Bên cạnh việc sử dụng vật liệu phù hợp, để thiết kế và chế tạo giầy phù hợp với yêu cầu sử dụng của BNTĐ cần phải có cách tiếp cận mang tính hệ thống từ việc nghiên cứu đặc điểm nhân trắ
Trang 1A GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
1 Lý do chọn đề tài
Số lượng bệnh nhân tiểu đường (BNTĐ), đặc biệt là bệnh nhân (BN) nữ có xu hướng tăng nhanh ở nước ta và trên thế giới BNTĐ không chỉ tăng mạnh ở khu vực thành phố mà còn tăng mạnh cả ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa Đặc biệt, bệnh tiểu đường (BTĐ) tuýp 2 chiếm khoảng 90 - 95% trong tổng số BNTĐ, độ tuổi mắc bệnh đang bị trẻ hóa, gần đây xuất hiện ngày càng nhiều ở lứa tuổi 30 Bàn chân BNTĐ thường bị tổn thương như đau bàn chân, biến đổi ngoài da, chai chân, biến dạng bàn chân, loét chân, cắt cụt chân Cơ chế bệnh sinh hình thành tổn thương loét bàn chân do BTĐ được chia thành 5 yếu tố chính: biến chứng thần kinh ngoại vi; bệnh động mạch ngoại vi; nhiễm trùng bàn chân; hạn chế vận động khớp; yếu tố ngoại sinh: giầy dép, vệ sinh và chăm sóc bàn chân
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã minh chứng hiệu quả của việc sử dụng giầy y tế trong việc phòng ngừa tổn thương, loét bàn chân BNTĐ Tùy theo tình trạng bàn chân BN mà sử dụng các loại giầy phù hợp khác nhau
Cho đến nay, phần lớn các nghiên cứu tập trung giải quyết các vấn
đề liên quan đến giảm thiểu áp lực đỉnh lên lòng bàn chân (nguyên nhân gây loét lòng bàn chân) bằng các giải pháp lựa chọn vật liệu và thiết kế lót giầy theo hình dạng và kích thước lòng bàn chân Trong khi đó, nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ khá lớn bàn chân BN bị tổn thương, bị loét ở mu bàn chân Do vậy cần thiết nghiên cứu giảm thiểu
áp lực mũ giầy lên phần mu bàn chân
Vải dệt kim có ưu điểm như độ đàn hồi tốt, thông hơi, thoáng khí, nhẹ và mềm mại, tạo cảm giác êm chân, nên vải dệt kim ngày càng được sử dụng nhiều trong sản xuất các loại giầy có tính tiện nghi cao
Mũ giầy được làm bằng vải dệt kim có độ giãn đàn hồi tốt nên giầy định hình và có khả năng tùy chỉnh tốt theo bàn chân người sử dụng, làm giảm áp lực cục bộ lên mu bàn chân Điều này rất cần thiết đối với bàn chân BNTĐ Những năm gần đây, vải dệt kim 3D ngày càng được
sử dụng nhiều do loại vải này đã tích hợp được các lớp chi tiết bên ngoài, lớp đệm xốp và lớp vải lót để làm mũ giầy Do vậy, việc sử dụng vải dệt kim để kết hợp với các loại vật liệu khác nhằm tăng tính
Trang 2tiện nghi (giảm áp lực lên mu bàn chân, giảm độ cứng, tạo cảm giác
êm chân …) và tính vệ sinh (thông hơi, thông khí …) của giầy cho BNTĐ là việc làm cần thiết
Bên cạnh việc sử dụng vật liệu phù hợp, để thiết kế và chế tạo giầy phù hợp với yêu cầu sử dụng của BNTĐ cần phải có cách tiếp cận mang tính hệ thống từ việc nghiên cứu đặc điểm nhân trắc, kích thước bàn chân BN, đặt ra các yêu cầu đối với giầy, thiết lập hệ thống cỡ số, thiết kế và chế tạo phom giầy, thiết kế giầy cho BN Hiện nay, các nghiên cứu trên thế giới mới đưa ra đề xuất, khuyến cáo các yêu cầu đối với phom giầy và giầy cho BNTĐ mà chưa có các tiêu chuẩn đối với loại giầy này
Ở nước ta, việc sử dụng giầy để bảo vệ, giảm thiểu tổn thương, loét bàn chân còn khá mới đối với BNTĐ và các bác sĩ điều trị Các BN thường không sử dụng giầy hoặc sử dụng giầy thông thường Do đó
tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu sử dụng vật liệu dệt trong thiết
kế và chế tạo giầy cho nữ bệnh nhân tiểu đường tại Việt Nam” Mục
đích nghiên cứu của luận án là xây dựng được hệ thống kích thước bàn chân nữ BNTĐ, xây dựng hệ thống cỡ số, thiết kế và chế tạo phom giầy cho nữ BNTĐ, sử dụng vật liệu dệt phù hợp trong thiết kế giầy đáp ứng yêu cầu sử dụng của BN Giầy cho BNTĐ không có chức năng chữa bệnh mà là loại giầy có tính tiện nghi cao nhằm bảo vệ bàn chân BN, phòng tránh các nguyên nhân gây tổn thương bàn chân và loét chân, hỗ trợ BN điều trị bệnh, tạo điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt và lao động
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng các loại vải dệt kim phù hợp để làm mũ giầy nhằm tăng tính tiện nghi của giầy cho BNTĐ theo tiêu chí áp lực cho phép của giầy lên mu bàn chân, giảm nguy cơ chấn thương, loét bàn chân BN
Đánh giá được các đặc trưng nhân trắc của bàn chân nữ BNTĐ tại Việt Nam, xây dựng được hệ thống kích thước bàn chân, hệ thống cỡ
số phom giầy, thiết kế và chế tạo được phom giầy, chế thử giầy cho
BN sử dụng dụng vật liệu dệt
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Bàn chân nữ BNTĐ tuýp 2, tuổi trên 35 có nguy cơ biến chứng bàn
Trang 3chân thấp, vừa
Hệ vật liệu từ vải dệt kim trong sản xuất giầy
Hệ thống đo áp lực của giầy lên bàn chân người sử dụng gồm thiết
bị đo áp lực sử dụng cảm biến áp lực và kệ đứng cho người thí nghiệm Phom giầy cho nữ BNTĐ
3 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc học bàn chân nữ BNTĐ và đề xuất yêu cầu đối với giầy cho BN
Nghiên cứu sử dụng hệ vật liệu từ vải dệt kim làm mũ giầy cho nữ BNTĐ
Nghiên cứu thiết kế, chế tạo phom giầy và giầy cho nữ BNTĐ, đánh giá kết quả lựa chọn vật liệu
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp khảo cứu tài liệu; phương pháp điều tra, phỏng vấn: thu thập thông tin về nữ BNTĐ và thông tin từ các bác sỹ điều trị; phương pháp đo nhân trắc trong nghiên cứu hình dạng và kích thước bàn chân; Phương pháp thống kê và xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm Excel, SPSS; phương pháp thí nghiệm, thực nghiệm: xác định lực kéo vật liệu trên máy kéo đứt; xác định áp lực của vật liệu mũ giầy lên mu bàn chân, áp lực lên lòng bàn chân bằng cảm biến Flexiforce A301; Phương pháp thử nghiệm: Thiết kế, chế tạo phom và giầy bằng phần mềm - thiết bị chuyên dụng, đi thử nghiệm giầy đánh giá kết quả lựa chọn vật liệu
5 Ý nghĩa khoa học của luận án
Xác lập cơ sở khoa học, phương pháp nghiên cứu các đặc trưng nhân trắc bàn chân của những người bị các bệnh có biến chứng bàn chân xét trên quan điểm sử dụng dữ liệu bàn chân trong thiết kế giầy Góp phần hoàn thiện lý thuyết chung về thiết kế phom giầy cho BN trên cơ sở phân tích mối quan hệ giữa hình dạng, kích thước bàn chân
và hình dạng, kích thước phom giầy và các yêu cầu đối với giầy
Là cơ sở khoa học để nghiên cứu chế tạo thiết bị thương mại đo áp lực lên bàn chân phục vụ nghiên cứu bệnh lý bàn chân, lựa chọn giầy phù hợp bàn chân cũng như trong thiết kế và lựa chọn vật liệu để làm giầy y tế
Xác lập cơ sở khoa học lựa chọn vật liệu để làm mũ giầy theo tiêu chí áp lực cho phép của giầy lên mu bàn chân cho các đối tượng sử
Trang 4dụng khác nhau
6 Giá trị thực tiễn của luận án
Xây dựng được hệ thống kích thước bàn chân nữ BNTĐ, ngoài việc phục vụ thiết kế phom, còn được sử dụng để xác định cơ cấu cỡ số trong sản xuất giầy, phục vụ thiết kế bít tất cho BN
Xây dựng được hệ thống cỡ số phom giầy nữ BNTĐ để thiết kế phom và lựa chọn giầy phù hợp bàn chân BN Việc thiết kế và chế tạo được phom giầy là tiền đề rất quan trọng để thiết kế và sản xuất giầy đáp ứng yêu cầu của BNTĐ
Thiết kế và chế tạo được phom giầy phù hợp bàn chân và yêu cầu đối với giầy cho BNTĐ phục vụ thiết kế và sản xuất giầy cho BN
Đã thiết lập hệ thống đo áp lực lên bàn chân bao gồm thiết bị đo áp lực và kệ đứng Hệ thống sử dụng cảm biến lực, có giá thành hợp lý, thuận tiện sử dụng, phù hợp để đo áp lực của giầy lên bàn chân Xây dựng được phương trình tương quan giữa lực kéo giãn vải dệt kim đàn hồi làm mũ giầy và áp lực của chúng lên mu bàn chân với hệ
số tương quan rất chặt chẽ Phương trình này là cơ sở để lựa chọn được
hệ vật liệu phù hợp để làm mũ giầy có tính tiện nghi cao
Sử dụng vải dệt kim chế thử giầy đảm bảo tính tiện nghi áp lực, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho nữ BNTĐ
7 Những điểm mới của luận án
Cơ bản làm rõ được đặc điểm nhân trắc bàn chân nữ BNTĐ tại Việt Nam và xây dựng được hệ thống kích thước bàn chân nữ BNTĐ đây
là cơ sở quan trọng để thiết kế phom giầy, thiết kế giầy cũng như bít tất cho BN
Xây dựng được hệ thống cỡ số phom giầy, thiết kế và chế tạo được phom giầy cho nữ BNTĐ trên cơ sở hình dạng và kích thước bàn chân
BN và các yêu cầu cụ thể xác lập được đối với giầy cho BNTĐ Xác định được áp lực cho phép của giầy lên phần khớp ngón của
mu bàn chân phụ nữ, đánh giá được sự thay đổi áp lực mũ giầy lên bàn chân theo các pha của bước đi; xây dựng được phương trình tương quan giữa lực kéo giãn của các hệ vật liệu từ vải dệt kim đàn hồi làm
mũ giầy và áp lực của chúng lên mu bàn chân làm cơ sở để lựa chọn vải dệt kim phù hợp làm mũ giầy cho BNTĐ
8 Kết cấu của luận án
Trang 5Luận án gồm ba chương: Chương 1: Nghiên cứu tổng quan, Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu, Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
B NỘI DUNG LUẬN ÁN Chương 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
Trong quá trình nghiên cứu tổng hợp tài liệu, tác giả đã tập trung tìm hiểu các vấn đề:
Bàn chân bệnh nhân tiểu đường (BNTĐ):
+ Đặc điểm bàn chân BNTĐ: đặc điểm giải phẫu hệ thống xương bàn chân, các dạng biến chứng bàn chân bệnh nhân (BN), cơ chế bệnh sinh hình thành tổn thương loét bàn chân do BTĐ Kết quả cho thấy bàn chân BNTĐ bị teo cơ tạo bề mặt cơ lồi lõm, biến dạng làm tăng
áp lực khi vận động, đây là một nguyên nhân dẫn đến loét bàn chân
BN Loét bàn chân thường xảy ra ở phần mũi bàn chân, vùng khớp ngón ở phía mu cũng như phía lòng bàn chân Các nghiên cứu hiện nay mới tập trung hạn chế loét phía lòng bàn chân bằng các giải pháp giảm áp lực đỉnh lên phần mũi tại lòng bàn chân khi sử dụng giầy, mà chưa quan tâm đến hạn chế loét trên mu bàn chân hay áp lực giầy lên
mu bàn chân
+ Giầy cho BNTĐ: vai trò của giầy, các loại giầy, yêu cầu của giầy đối với bàn chân BNTĐ Các nghiên cứu cho thấy, giầy có vai trò quan trọng đối với bàn chân BNTĐ Việc sử dụng giầy phù hợp giúp giảm đáng kể tổn thương, loét bàn chân Tuy nhiên giầy dép không phù hợp cũng là nguyên nhân chính gây loét bàn chân Do vậy việc nghiên cứu
và đánh giá giầy cho BNTĐ được quan tâm ở nhiều nước trên thế giới
ở nước ta vấn đề này chưa được quan tâm, phần lớn BNTĐ sử dụng giầy thông thường hoặc không sử dụng giầy
Cơ sở thiết kế giầy cho BNTĐ:
+ Nhân trắc học bàn chân BNTĐ: trên thế giới, các nghiên cứu đã
sử dụng phương pháp đo gián tiếp (các hệ thống quét 3D), phương pháp đo trực tiếp (dụng cụ đo) để xác định thông số kích thước bàn chân BNTĐ Các kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều cao và vòng bàn chân BNTĐ được nghiên cứu lớn hơn kích thước vòng bàn chân của người không bị BTĐ Tại Việt Nam, cho đến nay mới có một công trình nghiên cứu khảo sát bàn chân nữ BNTĐ tại Tp Hồ Chí Minh, chưa có công trình nào nghiên cứu chi tiết, có hệ thống về nhân trắc
Trang 6học bàn chân nữ BNTĐ
+ Hệ thống đo áp lực giầy lên bàn chân: hệ thống (HT) đo áp lực giầy lên bàn chân gồm HT có dây và HT không dây, HT không dây được sử dụng nhiều vì thuận lợi khi đo áp lực bàn chân khi đứng và
khi di chuyển Số lượng, vị trí cảm biến sử dụng rất đa dạng Tùy theo
kiểu giầy nghiên cứu xác định vị trí đặt cảm biến phù hợp
+ Phương pháp và kỹ thuật thiết kế phom, thiết kế giầy cho BNTĐ: cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào về thiết kế phom giầy “sâu và rộng” sản xuất đại trà, thiết kế giầy cho bàn chân BNTĐ được công bố
Vải dệt kim và ứng dụng trong sản xuất giầy:
Do có cấu trúc không gian (rỗng, xốp), tích hợp 3 lớp vật liệu làm
mũ giầy, nên vải dệt kim 3D có nhiều ưu điểm như có khả năng thông hơi (thoát mồ hôi), thông khí tốt, hút nước (mồ hôi) tốt, vải nhẹ, xốp,
có khả năng giảm lực tác động, tăng hấp thụ năng lượng (giảm chấn tốt), giãn đàn hồi tốt; tính ổn định cao, độ bền cao, cách nhiệt tốt; đa dạng phong phú mặt hàng, tính thẩm mỹ cao; hiệu quả kinh tế cao nên vải dệt kim 3D được sử dụng nhiều trong sản xuất giầy thể thao, giầy cho bệnh nhân có bệnh lý bàn chân.Trên thế giới, nhiều hãng sản xuất giầy thể thao như Nike, Adidas, Puma, hãng sản xuất giầy cho BNTĐ như Orthofeet, Dr.Scholl’s, Drew, Hush Puppies, Propet đã sử dụng vải dệt kim làm mũ giầy, lót mũ giầy và lót mặt
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Bàn chân nữ BNTĐ
Bàn chân của nữ BNTĐ tuýp 2 thuộc các nhóm nguy cơ biến chứng bàn chân thấp, vừa (có biến dạng bàn chân nhẹ), độ tuổi trên 35
2.1.2 Hệ vật liệu từ vải dệt kim trong sản xuất giầy
Lựa chọn 05 mẫu (hệ vật liệu) vải dệt kim tiêu biểu, trong đó có 3 mẫu vải dệt kim 3D và 2 hệ vải dệt kim (vải mesh) bồi dán với mút xốp 4 mm và với lớp vải dệt kim mỏng
2.1.3 Hệ thống đo áp lực của giầy lên bàn chân người sử dụng
Hệ thống đo áp lực bên trong giầy sử dụng cảm biến FlexiForce A301 của hãng Tekscan và kệ đứng giữ dáng khi đo áp lực
2.1.4 Phom giầy cho bệnh nhân tiểu đường
Phom giầy cho BNTĐ được thiết kế và chế tạo trên cơ sở các số
Trang 7đo bàn chân BNTĐ và các yêu cầu đối với giầy cho BNTĐ
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc bàn chân nữ BNTĐ và khảo sát yêu cầu đối với giầy cho bệnh nhân
Xây dựng chương trình đo và thực hiện đo bàn chân nữ BNTĐ; Xử
lý số liệu đo xác định các đặc trưng nhân trắc bàn chân nữ BNTĐ; Xây dựng hệ thống kích thước bàn chân nữ BNTĐ; Khảo sát xác định yêu cầu đối với giầy cho BNTĐ tại Việt Nam; Nghiên cứu sự thay đổi kích thước bàn chân nữ BNTĐ sau 1 năm
2.2.2 Nghiên cứu sử dụng hệ vải dệt kim làm mũ giầy cho nữ BNTĐ
Nghiên cứu thiết lập hệ thống đo áp lực của giầy lên bàn chân người
sử dụng; Nghiên cứu xác định áp lực cho phép của mũ giầy lên phần khớp ngón của mu bàn chân; Nghiên cứu sự thay đổi độ giãn và áp lực
hệ vật liệu lên mu bàn chân theo các pha của bước chân; Nghiên cứu lựa chọn vải dệt kim làm mũ giầy theo áp lực cho phép lên phần khớp ngón mu bàn chân
2.2.3 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo phom giầy và giầy cho nữ
BNTĐ, đánh giá kết quả lựa chọn vật liệu
Nghiên cứu thiết lập hệ thống cỡ số, thiết kế phom và chế tạo phom giầy cho nữ BNTĐ; Nghiên cứu thiết kế và chế thử giầy cho nữ BNTĐ, đánh giá kết quả lựa chọn vật liệu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm nhân trắc bàn chân nữ BNTĐ và khảo sát yêu cầu đối với giầy cho bệnh nhân
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang (cross sectional study)
- Thời gian và địa điểm đo, khảo sát: tại các Trung tâm y tế thuộc tỉnh
Hưng Yên Đo vào thời điểm buổi sáng, từ tháng 07/2014 đến 05/2015
- Sử dụng phương pháp đo trực tiếp, xác định 24 kích thước theo chiều
dài, chiều rộng, chiều cao, vòng bàn chân phải và bàn chân trái của
412 nữ BNTĐ (tương đương 824 bàn chân)
- Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, trả lời các câu hỏi trong phiếu khảo sát để thu thập thông tin về yêu cầu của BN đối với giầy
- Xử lý số liệu đo và xây dựng hệ thống kích thước bàn chân: sử dụng phần mềm Excel và SPSS tổng hợp, phân tích, xây dựng các hàm hồi qui giữa các kích thước chủ đạo với các kích thước thứ cấp Lựa chọn bước nhẩy của các kích thước chủ đạo: theo hệ cỡ Pháp, gia số theo chiều dài: 6,66 mm; độ đầy: 10 mm
Trang 8- Sử dụng Anova đánh giá ý nghĩa của kết quả xác định nhân trắc bàn chân BNTĐ, mức độ tin cậy của kết quả đo thông qua giá trị ý nghĩa thống kê (p), sự khác biệt có ý nghĩa khi p < 0,05
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu sử dụng vải dệt kim làm mũ giầy cho nữ BNTĐ
2.3.2.1 Nghiên cứu thiết lập hệ thống đo áp lực của giầy lên bàn chân người sử dụng
Sử dụng cảm biến áp điện trở Flexiforce A301 của hãng Tekscan;
Đo thử nghiệm áp lực vải dệt kim trên bàn chân và so sánh với giá trị
áp lực tính toán theo công thức Laplace; Thiết kế và chế tạo kệ đứng giữ dáng người được đo trong quá trình đo áp lực
2.3.2.2 Phương pháp xác định áp lực tối đa cho phép của mũ giầy từ vải dệt kim lên phần khớp ngón mu bàn chân
- Chuẩn bị mẫu vật liệu: theo hình dạng và kích thước mũ giầy ở phần
khớp ngón mu bàn chân), chiều rộng mẫu là 6 cm, lòng bàn chân (8 cm) và lựa chọn 5 cỡ cho phần vật liệu ở mu bàn chân có số gia giữa các cỡ là 5 mm
a b c
Hình 2.1 a Mẫu mô phỏng trên bàn chân trung bình, b Mẫu vật liệu mô
phỏng thử nghiệm; b Phương pháp may mẫu thử nghiệm
Ghi chú: 1 Đường may liên kết vật liệu lót mặt và mũ giầy; 2 Vật liệu
mũ giầy; 3 Vật liệu lót mặt; L kích thước tại khớp ngón phần mu bàn chân
- Đối tượng được đo: Bàn chân BNTĐ thường bị tổn thương thần kinh
ngoại biên, dẫn đến cảm giác kém hoặc bị mất cảm giác bàn chân Kết quả đo thử nghiệm với một số BNTĐ cho thấy: cảm nhận BN không ổn định, do đối tượng tuổi cao nên việc đứng ổn định theo các
tư thế bàn chân bẻ uốn, trọng lượng dồn lên 1 chân khi đo áp lực gặp khó khăn Ngoài ra, kết quả cảm nhận chủ quan của BN không chính xác do bàn chân có cảm giác kém
Một số nghiên cứu trên thế giới về xác định áp lực lên mu bàn chân đã lựa chọn số lượng đối tượng đo thực nghiệm khác nhau: 9 [105], 10 [106], 14 [107]
Trang 9Trong nghiên cứu này, tác giả lựa chọn 10 nữ thanh niên có độ tuổi 21,8 ± 0,63 tuổi Đây là các đối tượng không có bệnh lý bàn chân
và ở độ tuổi có cảm nhận bàn chân tốt Bàn chân có kích thước trung bình tương đương với kích thước trung bình của nữ BNTĐ
- Tư thế đo: Lựa chọn 4 tư thế đặc trưng có sự thay đổi về giá trị và
hướng tải trọng trên phần khớp ngón bàn chân trong khi đi lại: Tư thế
1 (TT1): Hai chân đứng thẳng, bàn chân tiếp xúc hoàn toàn với mặt đất; Tư thế 2 (TT2): Tư thế chân nghiêng về phía trước, bàn chân tiếp xúc hoàn toàn với mặt đất; Tư thế 3 (TT3): Tư thế chân thẳng, vuông góc với mặt đất, bàn chân phải tiếp xúc hoàn toàn với mặt đất; Tư thế
4 (TT4): Tư thế chân nghiêng về phía sau, toàn bộ phần ngón chân tiếp xúc với mặt đất
- Xác định vị trí đặt cảm biến: Qua kết quả khảo sát trên 3 nữ sinh với
3 cảm biến tại vị trí khớp xương bàn số 1, vị trí trục dọc bàn chân (giữa khớp xương bàn 2 và 3 đầu ngón chân), khớp xương bàn số 5 cho thấy: với các mẫu vật liệu nghiên cứu, giá trị áp lực tại khớp xương bàn số
1 cho giá trị cao nhất Đây cũng là vị trí bị tổn thương lớn nhất trên
mu bàn chân của BNTĐ Do vậy, nghiên cứu đã lựa chọn vị trí khớp xương bàn số 1 để đặt cảm biến đo áp lực lên phần khớp ngón của mu bàn chân
Hình 2.2 Vị trí đặt cảm biến trên mu bàn chân
- Điều kiện đo: Thực hiện trong phòng có nhiệt độ không đổi 25 ±
2°C và độ ẩm không khí là 65% ± 5%, diện tích phòng rộng, thông
thoáng Thực hiện đo khi tâm lý, sức khỏe của đối tượng đo ổn định
- Xác định áp lực của mũ giầy lên mu bàn chân và đánh giá cảm nhận chủ quan: trong quá trình đo xác định giá trị áp lực, ghi nhận cảm giác
của các đối tượng đo theo 5 mức độ cảm nhận: mức độ 1 - rất dễ chịu; mức độ 2 - dễ chịu; mức độ 3 - hơi khó chịu; mức độ 4 - khó chịu; mức độ 5 - rất khó chịu
Sử dụng giá trị Tứ phân vị là đại lượng mô tả sự phân bố và sự phân tán của tập dữ liệu để xác định giới hạn áp lực của vật liệu lên
Trang 10mu bàn chân theo kết quả khảo sát các mức độ cảm nhận chủ quan của đối tượng đi mẫu trong quá trình xác định áp lực
Sử dụng phần mềm Excel 2013 để thống kê và xử lý kết quả đo áp lực Các số liệu thống kê được phân tích trên Anova để kiểm chứng mức độ tin cậy của kết quả đo thông qua giá trị ý nghĩa thống kê (p), sự khác biệt có ý nghĩa khi p < 0,05
2.3.2.3 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng mũ giầy đến áp lực lên phần khớp ngón của mu bàn chân
Theo độ giãn thực tế của các mẫu vật liệu dưới tác động của bàn chân khi đo ở 4 tư thế, sử dụng phần mềm Excel để phân tích, xác định mối quan hệ giữa độ giãn của vật liệu và áp lực thực nghiệm theo các
tư thế của bước đi
Đánh giá ảnh hưởng của áp lực mũ giầy đến áp lực lên phần khớp ngón mu bàn chân theo kết quả đo áp lực của các vật liệu lên bàn chân theo 4 tư thế bước đi Đây là cơ sở khẳng định sự phù hợp của việc sử dụng các loại vải đàn tính - các loại vải tạo áp lực thấp lên mu bàn chân, để làm mũ giầy có tính tiện nghi áp lực tốt
2.3.2.4 Phương pháp nghiên cứu lựa chọn hệ mẫu vải dệt kim làm mũ giầy theo áp lực cho phép lên phần khớp ngón của mu bàn chân
Xác định mối tương quan giữa lực kéo giãn vật liệu, độ giãn vật liệu với áp lực lên mu bàn chân Theo giá trị áp lực cho phép đã xác định được, lựa chọn được các loại vật liệu có độ giãn cần thiết để làm
mũ giầy cho BNTĐ Sử dụng phần mềm Excel 2013, anova tổng hợp, kiểm chứng mức độ tin cậy của kết quả lựa chọn thông qua giá trị ý nghĩa thống kê (p), sự khác biệt có ý nghĩa khi p < 0,05
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu thiết kế, chế tạo phom giầy và giầy cho nữ BNTĐ, đánh giá kết quả lựa chọn vật liệu dệt
2.3.3.1 Phương pháp nghiên cứu thiết lập hệ thống cỡ số, thiết kế và chế tạo phom giầy cho nữ BNTĐ
Hệ thống cỡ số phom (theo hệ cỡ Pháp) được thiết lập trên cơ sở chuyển đổi số đo bàn chân vào các thông số phom và theo yêu cầu của giầy đối với bàn chân BNTĐ (mũi cao, rộng, gót ≤ 3cm, lót giày ≥ 5
mm v.v.)
Sử dụng các thông số của cỡ trung bình theo chiều dài và độ đầy
để thiết kế phom Phom được thiết kế trên phần mềm Shoe Last Design Sử dụng máy in 3D đa chức năng ProJet MJP3600, máy phay CNC để chế tạo phom mẫu
2.3.3.2 Phương pháp thiết kế và chế thử giầy cho nữ BNTĐ, đánh giá
Trang 11kết quả lựa chọn vật liệu
Sử dụng phom được thiết kế và chế tạo để thiết kế giầy
Chế thử giầy trên các thiết bị tại Viện nghiên cứu Da Giầy Đánh giá kết quả lựa chọn vật liệu: sử dụng phương pháp đi thử nghiệm theo tiêu chuẩn EN ISO 20344: 2004 trên 3 nhóm đối tượng: nhóm 1: 3 nữ thanh niên đã tham gia thử nghiệm đo áp lực vải dệt kim
mô phỏng mũ giầy lên phần khớp ngón mu bàn chân; nhóm 2: 3 nữ thanh niên độ tuổi tương tự nhóm 1, với bàn chân cùng chiều dài nhưng
có vòng khớp ngón lớn hơn nhóm 1 là 10 mm; nhóm 3: 3 nữ BNTĐ
có bàn chân trung bình
Đo áp lực tại mu và lòng bàn chân ở 2 tư thế: TT1 bàn chân đứng thẳng và TT2 khớp ngón bị bẻ uốn và đánh giá mức độ cảm nhận
Sử dụng phần mềm Excel tổng hợp kết quả đo Các số liệu thống
kê được phân tích trên Anova để kiểm chứng mức độ tin cậy của kết quả đo thông qua giá trị ý nghĩa thống kê (p), sự khác biệt có ý nghĩa khi p < 0,05
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Kết quả nghiên cứu đặc điểm nhân trắc học bàn chân nữ BNTĐ và khảo sát yêu cầu đối với giầy cho bệnh nhân
3.1.1 Đặc điểm bàn chân nữ BNTĐ
3.1.1.1 Đặc điểm chung của nữ BNTĐ
Thông tin chung của 412 nữ BNTĐ: độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 56,9 ± 6,5; chiều cao trung bình 156,4 ± 4,2cm; cân nặng trung bình 52,5 ± 7,9kg
Kết quả quan sát ghi nhận được trong quá trình đo và phân tích ảnh chụp bàn chân của 412 nữ BNTĐ cho thấy có nhiều vết chai chân ở khớp ngón, mắt cá chân; khớp ngón chân cái thường bị sưng, biến dạng nhẹ; có các vết loét nhỏ trên mắt cá và phần bẻ uốn ở cổ chân Một số bàn chân nữ BN bị từ hai dạng tổn thương trở lên Do đối tượng nghiên cứu có độ tuổi từ 35 đến 65, số năm bị bệnh trung bình là 3,9
± 2,7 năm, nên có đến gần 50% BN có bàn chân chưa bị tổn thương
Số lượng nữ BN bị đau chân và sưng khớp ngón tương đối lớn, chiếm 22,1% Có 24 BN bị loét bàn chân, chiếm 5,8% Số BN có bàn chân
bị khô, nứt da và chai chân gần bằng nhau, chiếm khoảng 17% Mức
độ biến dạng bàn chân của BN ở thể nhẹ, vị trí bị biến dạng chủ yếu tại vùng khớp ngón chân, không có BN nào bị cắt cụt chân Mức độ tổn thương bàn chân có xu hướng tăng theo thời gian bị bệnh Số lượng
Trang 12BN bị từ 2 dạng tổn thương bàn chân tương đối nhiều, chiếm hơn 25% Kết quả xác định các đặc trưng thống kê của các số đo bàn chân thể hiện trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Giá trị các thông số cơ bản của bàn chân nữ BNTĐ, mm