Xuất phát từ những yêu cầu, bức xúc hiện nay, với phương châm hành động “trách nhiệm, một cửa, thân thiện”, tiếp tục đẩy mạnh tiến độ cải cách hành chính trên các lĩnh vực, nhằm thực hiệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THANH BÌNH
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG HUYỆN CHÂU PHÚ - AN GIANG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
Long Xuyên, tháng 12 năm 2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG HUYỆN CHÂU PHÚ - AN GIANG
Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
GVHD: Ths TRẦN MINH HẢI
Trang 3Để hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp này, dựa trên sự nổ lực rất nhiều của chính bản thân thì không thể không kể đến sự giúp đỡ, chỉ dẫn, nhiệt tình của các Thầy, Cô và anh chị tại đơn vị thực tập Nhân đây em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến:
- Tất cả các Thầy, Cô trường Đại học An Giang và Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh đã hết lòng nhiệt tình giúp đỡ cũng như kiến thức của mình để truyền đạt lại cho chúng em Sự cảm ơn chân thành đối với Thầy Trần Minh Hải là người đã trực tiếp giành thời gian quý báu và kinh nghiệm để hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp này
- Cảm ơn Ban lãnh đạo cùng tất cả các anh chị em đồng nghiệp Phòng Nội vụ đã tạo điều kiện cung cấp các dữ liệu cần thiết trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Sau cùng em xin kính chúc các Thầy, Cô Trường Đại học An Giang, Thầy Trần Minh Hải cùng Ban lãnh đạo, anh chị Phòng Nội vụ huyện Châu Phú những lời chúc tốt đẹp cả trong cuộc sống và trong công tác
Xin chân thành cảm ơn!
Long Xuyên, ngày 26 tháng 12 năm 2009
Sinh viên
Trần Thanh Bình
Trang 4PHÒNG NỘI VỤ Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Châu Phú, ngày 26 tháng 12 năm 2009
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Phòng Nội vụ huyện Châu Phú xác nhận, đồng chí Trần Thanh Bình sau khi đã học xong Chương trình Đào tạo của Trường Đại học An Giang Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, thời gian thực tập tại cơ quan là từ ngày 30/09/2009 đến ngày 25/12/2009 theo chế độ vừa công tác, vừa thực tập tại Phòng Nội vụ huyện Châu Phú – tỉnh An Giang học viên đã chấp hành tốt theo đúng nội quy của trường và quy định của Phòng Nội vụ; đồng chí đã vận dụng những kiến thức mới ở trường áp dụng rất nhiều vào thực tiễn từ đó hiệu suất công việc ngày càng được tăng lên
Trong thời gian thực tập viết Chuyên đề tốt nghiệp Đại học, đồng chí tích cực tìm hiểu, học hỏi và đã rút kết được kinh nghiệm như về lĩnh vực
nghiên cứu các văn bản Quy phạm pháp luật để viết “Đề án thành lập
Trung tâm dịch vụ hành chính công” và đồng chí cũng am hiểu về các lĩnh
vực khác thông các lý thuyết mà đồng chí đã được học ở trường Đại học
An Giang, đồng chí đã áp dụng rất nhiều vào chuyên môn, phù hợp với tình hình mới hiện nay
Với tinh thần năng nổ, học hỏi của đồng chí Trần Thanh Bình, Phòng Nội vụ huyện Châu Phú mong rằng quý Thầy, quý Cô nhiệt tình giúp đỡ đồng chí viết hoàn thành tốt Chuyên đề tốt nghiệp
Trân trọng kính chào!
TRƯỞNG PHÒNG
Trang 5
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
Long Xuy n, ngày tháng 12 năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Trần Minh Hải
Trang 7ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: Ths Trần Minh Hải
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
-
-
-
-
-
-
-
- -
-
-
-
-
- -
-
Trang 105 Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 06 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành qui chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
6.Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ qui định nguồn tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
7 Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 08 năm 2007 của UBND tỉnh An Giang ban hành bản qui định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
8 Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2006 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành bản qui định về cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang
9 Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 07 năm 2007 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành bản qui định quản lý đầu tư xây dựng khu dân cư và nhà ở trên địa bàn tỉnh An Giang
10 Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 08 năm 2007 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành bản qui định về qui trình cấp mới, cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang
11 Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2007 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế
“một của liên thông” trong cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc giấy phép kinh doanh
12 Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 9 tháng 02 năm 2007 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế
Trang 12
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 1
4 Ý nghĩa 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
5.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
5.2 Phương pháp xử lý số liệu 2
6 Tiến độ thực hiện 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1 Các khái niệm 3
2 Dịch vụ pháp lý 8
2.1 Khái niệm về hợp đồng hành chính 8
2.2 Nội dung của hợp đồng hành chính như sau 8
2.3 Đặc trưng của hợp đồng hành chính 8
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VÙNG NGHIÊN CỨU VÀ CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG 10
1 Giới thiệu về vùng nghiên cứu 10
1.1 Về điều kiện tự nhiên 10
1.2 Về lịch sử 11
1.3 Về xã hội 12
1.3.1 Giáo dục 12
1.3.2 Phúc lợi xã hội 12
1.3.3 Kinh tế 12
1.3.4 Nông nghiệp 13
1.3.5 Thương mại – dịch vụ 14
1.3.6 Công nghiệp 14
1.3.7 Các dự án kêu gọi đầu tư 14
Trang 15chính công 15
CHƯƠNG 4: NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG 17
1 Mô tả sơ lược về Trung tâm dịch vụ hành chính công 17
1.1 Chức năng của Trung tâm 17
1.2 Nhiệm vụ của Trung tâm 17
1.3 Sơ đồ tổ chức của Trung tâm dịch vụ hành chính công 17
1.4 Mối quan hệ của Trung tâm dịch vụ hành chính công 18
1.4.1 Đối với Cấp tỉnh 18
1.4.2 Đối với UBND huyện 18
1.4.3 Đối với Phòng, ban cấp huyện 18
1.4.4 Đối với UBND các xã, thị trấn 18
2 Mô tả các hoạt động của Trung tâm dịch vụ hành chính công 18
2.1 Lĩnh vực Đất đai 18
2.1.1 Trình tự, thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở trong các khu dân cư do Nhà nước đầu tư 18
2.1.2 Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân 19
2.1.3 Trình tự, thủ tục giao đất đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án 20
2.1.4 Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép 21
2.1.5 Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép 22
2.1.6 Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 23
2.1.7 Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 24
2.1.8 Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất 25
2.1.9 Trình tự, thủ tục tách thửa, hợp thửa khi đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 26
2.1.10 Trình tự, thủ tục thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất 26
Trang 162.2.1 Quy trình cấp mới, cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử
dụng đất ở, quyền sở hữu công trình xây trình xây dựng 29
2.2.2 Trình tự, thủ tục, thời gian và lệ phí cấp phép xây dựng thuộc thẩm quyền của huyện là cấp phép xây dựng tất cả các công trình nhà ở riêng lẻ trong Đô thị, dọc các trục Quốc lộ và các công trình chuyên dùng thuộc địa giới hành chính huyện quản lý 36
2.3 Lĩnh vực Hộ tịch – Hộ khẩu 41
2.3.1 Cấp lại bản chính Khai sinh 41
2.3.2 Thực hiện thay đổi, cải chính phần khai về cha, mẹ trong giấy khai sinh cho người đủ 14 tuổi trở lên 41
2.3.3 Thay đổi, cải chính họ, tên, chữ đệm trong khai sinh cho công dân từ đủ 14 tuổi trở lên 42
2.3.4 Xác định lại dân tộc 43
2.3.5 Xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh 44
2.3.6 Thay đổi ngày, tháng, năm sinh trong khai sinh 45
2.3.7 Bổ sung ngày, tháng sinh vào giấy khai sinh 45
2.3.8 Cải chính họ con theo họ của cha hoặc mẹ cho người từ đủ 14 tuổi trở lên 46
2.4 Lĩnh vực Đăng ký kinh doanh 47
2.4.1 Cấp phép Đăng ký kinh doanh 47
2.4.2 Thực hiện hỗ trợ giải quyết hồ sơ, thủ tục đầu tư 48
3 Mô tả về kế hoạch tài chính, quản lý và các kế hoạch khác 49
3.1 Về tài chính 49
3.1.1 Tự chủ về sử dụng nguồn tài 49
3.2 Về quản lý 50
3.2.1 Về tổ chức bộ máy 50
3.2.2 Về biên chế 50
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý KHI TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG 51
1 Một số giải pháp 51
2 Một số vấn đề cần chú ý khi triển khai hoạt động của Trung tâm 53
Trang 172.2 Tổ chức thực hiện 53
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
1 Kết luận 54
2 Kiến nghị 54
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1 Lý do chọn đề tài
Công tác cải cách hành chính của huyện trong thời gian qua đã đạt những
kết quả khả quan Cải cách hành chính theo cơ chế một cửa ở bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn hoạt động có hiệu
quả, từng bước đem lại niềm tin cho tổ chức và nhân dân Văn phòng Đăng ký
quyền sử dụng đất thực hiện mô hình một cửa liên thông ở lĩnh vực đất đai được
tập trung tại một đầu mối, đáp ứng được phần nào yêu cầu bức xúc của người
dân Tất cả các lĩnh vực giải quyết thủ tục hành chính đều được niêm yết công
khai, minh bạch, từng bước đơn giản hóa thủ tục hành chính và được thực hiện
giải quyết tại bộ phận một cửa của huyện và các xã, thị trấn Nhận thức của cán
bộ, công nhân viên và nhân dân về cải cách hành chính có những bước chuyển
biến, đội ngũ cán bộ, công chức hành chính có thay đổi tư duy, đổi mới phong
cách phục vụ, có trách nhiệm tận tụy với công việc
Tuy nhiên, công tác cải cách hành chính vẫn còn nhiều hạn chế, thực chất
người dân vẫn còn phải đi lại nhiều nơi, mất nhiều thời gian Vẫn còn một số bộ
phận cán bộ, công chức trình độ chuyên môn chưa đáp ứng được yêu cầu trong
tình hình hiện nay, chưa theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tình
hình mới
Xuất phát từ những yêu cầu, bức xúc hiện nay, với phương châm hành động
“trách nhiệm, một cửa, thân thiện”, tiếp tục đẩy mạnh tiến độ cải cách hành chính
trên các lĩnh vực, nhằm thực hiện thắng lợi chương trình cải cách hành chính của
huyện từ nay đến năm 2010 và những năm tiếp theo nên em quyết định chọn đề
tài “Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm dịch vụ hành chính công huyện Châu
Phú, An Giang” làm chuyên đề thực tập của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu các căn cứ để “Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm dịch vụ
hành chính công”
Mô tả nội dung của Đề án
Mục tiêu cụ thể:
+ Mô tả sơ lược của Trung tâm dịch vụ hành chính công
+ Mô tả các hoạt động của Trung tâm dịch vụ hành chính công
+ Mô tả kế hoạch về tài chính, quản lý và các kế hoạch khác
+ Một số giải pháp triển khai hoạt động của Trung tâm dịch vụ hành chính
công huyện Châu Phú
3 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tính khả thi của Đề án về tình hình hoạt động và các chính sách
tài chính của Trung tâm Đồng thời, để hiểu rõ hơn về những thuận lợi, khó khăn
trong việc đi lại của tổ chức, cá nhân có nhu cầu thủ tục hành chính về lĩnh vực
Trang 19đất đai, xây dựng, hộ tịch - hộ khẩu và lĩnh vực đăng ký kinh doanh của Trung
tâm tiếp nhận và trả kết quả tại một đầu mối
4 Ý nghĩa
Góp phần làm rõ, đúng trách nhiệm của bộ máy cơ quan hành chính nhà
nước các cấp trong giải quyết công việc liên quan đến tổ chức, công dân Sắp xếp
lại tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính nhà nước theo hướng tinh gọn, hoạt
động có hiệu lực, hiệu quả Nhằm giảm tối đa sự phiền hà cho tổ chức, công dân
khi có yêu cầu giải quyết công việc tại cơ quan hành chính Nhà nước
Bản thân hiểu rõ và nhận thức được quy trình giải quyết thủ tục các loại hồ
sơ mang tính khoa học, nhanh nhất, chất lượng nhất và hiệu quả phục vụ thủ tục
hành chính kịp thời
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
+ Số liệu thứ cấp: thu thập từ thông tin từ các Nghị định, Quyết định, Kế
hoạch… Ngoài ra số liệu thứ cấp còn được thu thập thông qua sách, báo, đài,
mạng internet có liên quan…
+ Số liệu sơ cấp: được tìm hiểu thông qua trao đổi, phỏng vấn lãnh đạo các
cơ quan chuyên môn (Ban, ngành) cấp huyện và Ủy ban nhân dân các xã, tham
1 Viết và nộp đề cương sơ bộ
2 Viết và nộp đề cương chi tiết
3 Viết và nộp bản nháp chuyên đề
4 Hoàn chỉnh chuyên đề TN
5 Nộp bản chính chuyên đề TN
* Thời gian: từ 30/9/2009 đến 25/12/2009
Trang 20CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Các khái niệm
Trung tâm dịch vụ là đơn vị sự nghiệp có thu tiền công dịch vụ hành chính
đảm bảo tự trang trải chi phí hoạt động của Trung tâm, chịu sự quản lý và chỉ đạo
trực tiếp của Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện Châu Phú
Trung tâm dịch vụ hành chính công có tư cách pháp nhân, được sử dụng
con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho Bạc Nhà nước huyện Châu Phú theo
qui định hiện hành
Dịch vụ công (DVC) là những hoạt động phục vụ các lợi ích chung thiết
yếu, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân do Nhà nước trực
tiếp đảm nhận hay ủy quyền cho các cơ sở ngoài Nhà nước thực hiện nhằm bảo
đảm trật tự và công bằng xã hội Tuy nhiên, không nên đồng nhất khái niệm dịch
vụ công với mọi hoạt động của Nhà nước Nhà nước có các chức năng và nhiệm
vụ khác nhau Các chức năng và nhiệm vụ này có thể thay đổi tùy theo thời gian
và bối cảnh cụ thể của từng nước Cung ứng dịch vụ công chỉ là một trong số các
chức năng của Nhà nước, gắn liền với sự tác động trực tiếp của cơ quan Nhà
nước đến các tổ chức và công dân thể hiện qua sự giao dịch của các cơ quan Nhà
nước với khách hàng
Hành chính (HC) là những hoạt động gắn liền với những loại hình tổ chức
được thiết lập một cách chính thức Trong tổ chức đó, các cá nhân được giao
những nhiệm vụ nhất định và phải phối kết hợp với nhau để vì mục tiêu chung
chứ không phải vì mục tiêu cá nhân mặc dù mục tiêu chung cá nhân thống nhất
trong tổng thể mục tiêu chung của tổ chức
Hành chính là quản lý các vấn đề bên trong và bên ngoài của một tổ chức,
có ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu của tổ chức
Hành chính là những hành vi được sử dụng chung sức lực của nhiều người
trong tổ chức
Hành chính công (HCC) là một thuật ngữ được sử dụng trong nhiều tài liệu
nghiên cứu về quản lỳ Nhà nước, dùng để chỉ những nội dung nhất định trong
quản lý Nhà nước Do đó, việc nghiên cứu hành chính công không thể tách khỏi
nghiên cứu các vấn đề thuộc về hoạt động quản lý Nhà nước nói chung
Hành chính công là một từ ghép của hai từ: Hành chính và công Điều đó
nghĩa là nghiên cứu hành chính công cũng xuất phát từ nghiên cứu hành chính
nói chung và hành chính công nói riêng
Hành chính công là hành chính của các cơ quan Nhà nước (cơ quan công
quyền sử dụng quyền lực Nhà nước)
Hành chính công là các hoạt động liên quan đến xây dựng chính sách và
thực hiện chính sách (công) Ngoài ra hành chính công liên quan đến mọi lĩnh
vực của khoa học xã hội nhằm cung cấp nhiều loại giá trị khác nhau để đi đến
mục đích
Trang 21Hành chính công là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, là
sự tác động có tổ chức và là sự điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của Nhà
nước tới các quá trình xã hội và hành vi của con người được các cơ quan hành
chính Nhà nước từ trung ương đến địa phương tiến hành nhằm duy trì và phát
triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật,thoả mãn nhu cầu hợp pháp của
công dân, trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc đạt được các mục tiêu của
quốc gia một cách hữu hiệu nhất trong từng giai đoạn phát triển
Nguyên tắc là từ được dùng trong nhiều trường hợp khác nhau để chỉ những
tư tưởng chủ đạo, nền tảng cơ bản cho hoạt động của tổ chức Trong xã hội,
nguyên tắc được hiểu như là các quy tắc định hướng cho mọi hành vi của con
người Trong khoa học, nguyên tắc cũng có thể hiểu là những quy luật khoa học
định hướng cho mọi hoạt động Trong cuộc sống, nguyên tắc cũng có thể hiểu là
những định hướng chung cho mọi hoạt động, nhưng chưa quy định chi tiết, cụ
thể cách thức tiến hành cho từng hoạt động, nghĩa là nếu đi đến một thỏa thuận,
cần trao đổi chi tiết các nội dung
Nghị định (NĐ) là một loại văn bản dưới Luật do Chính phủ ban hành,
thường để hướng dẫn chi tiết thi hành một Luật hay sắc lệnh nào đó Nghị định
thể hiện thẩm quyền điều hành công việc cụ thể của Chính phủ Thực chất Nghị
định cũng là một loại của quy định, (Nghị định thường quy định chi tiết thi hành
một văn bản Luật nào đó)
Nghị định là văn bản pháp luật của chính phủ Thường là do Thủ tướng
Chính phủ ký ban hành (đôi khi có thể do các phó Thủ tướng chuyên trách ký
theo lĩnh vực được phân công) Nghị Định có thể do Chính Phủ chủ động ban
hành để quản lý một vấn đề nào đó trong nước Cũng có khi Nghị định được ban
hành để triển khai các Luật do Quốc Hội ban hành
Thông tư (TT) là các văn bản luật cấp Bộ hay cơ quan ngang Bộ ban ngành
Thường do Bộ trưởng hay chủ tịch ký Thông tư cũng có thể do nhiều Bộ ngành
có liên quan cùng ban hành để áp dụng trong phạm vi liên quan tới các cơ quan
đó Ở Việt Nam, khi Chính phủ ra các Nghị Định thường là các vấn đề rộng bao
trùm nhiều lĩnh vực và nội dung, do đó các Bộ ngành bên dưới sẽ tiếp tục ra các
Thông tư hướng dẫn chi tiết việc triển khai Nghị định của Chính phủ có liên quan
đến lĩnh vực mình quản lý
Nghị quyết (NQ) là quyết định làm một việc gì đó của một hội nghị Đường
lối là cách thức phải giải quyết một vấn đề nào đó, thường thì nó mang tính định
hướng chứ không phải trực tiếp giải quyết vấn đề, cơ quan hành pháp sẽ căn cứ
vào định hướng này mà lập pháp
Quyết định hành chính (QĐHC) là quyết định bằng văn bản của cơ quan
hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính
nhà nước được áp dụng 01 lần đối với 01 hoặc 01 số đối tượng cụ thể về 01 vấn
đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính
Quản lý hành chính nhà nước (QLHCNN) là hoạt động ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật dưới luật (văn bản pháp luật) và cung cấp dịch vụ công
cho toàn xã hội
Trang 22Quản lý Nhà nước theo nghĩa rộng: để chỉ cho hoạt động của tất cả các cơ
quan Nhà nước thực thi cả ba quyền (lập pháp, hành pháp, tư pháp)
Quản lý Nhà nước theo nghĩa hẹp: để chỉ riêng cho hoạt động của các cơ
quan thực thi quyền hành pháp, hay hành chính công, hành chính Nhà nước
Pháp nhân là tổ chức, cơ quan (trừ quỹ xã hội, quỹ từ thiện) theo quy định
của pháp luật; các pháp nhân nói trên phải có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt
động của Quỹ tín dụng nhân dân Người đứng đầu trong đơn xin gia nhập Quỹ
tín dụng nhân dân phải là đại diện theo pháp luật của pháp nhân Người đại diện
theo pháp luật của pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân khác là người trong bộ
máy lãnh đạo của pháp nhân làm đại diện tham gia Quỹ tín dụng nhân dân
Biên chế là số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp do đơn vị quyết định
hoặc cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật
Cơ quan chủ quản trực tiếp là cơ quan có thẩm quyền quản lý hành chính,
chuyên môn, nghiệp vụ đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
Cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế là Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
Cơ chế một cửa là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân, bao
gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) thuộc trách
nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan hành chính Nhà nước, từ hướng dẫn, tiếp
nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là
bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính Nhà nước
Cơ chế một cửa liên thông là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá
nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính Nhà nước
cùng cấp hoặc giữa các cấp hành chính từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ,
giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả của một cơ quan hành chính Nhà nước
Doanh nghiệp (DN) là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục
đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Phí (P) là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá
nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm
theo Pháp lệnh phí và lệ phí
Lệ phí (LP) là khoàn tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan
Nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý Nhà nước được
quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí
Địa chỉ thường trú là địa chỉ đăng ký trụ sở chính đối với tổ chức; địa chỉ
đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc địa chỉ nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá
nhân mà người đó đăng ký với doanh nghiệp để làm địa chỉ liên hệ
Trang 23Hồ sơ (HS) là một văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề,
một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có một (hoặc một số) đặc điểm chung
như tên loại văn bản; cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; thời gian hoặc những
đặc điểm khác, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của một cơ quan, tổ chức hoặc của một cá nhân
Lập hồ sơ là việc tập hợp và sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá
trình theo dõi, giải quyết công việc thành hồ sơ theo những nguyên tắc và
phương pháp nhất định
Giấy khai sinh (GKS) là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân Mọi hồ sơ,
giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh;
giới tính, dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với
Giấy khai sinh của người đó
Giấy tờ hộ tịch do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân theo
quy định của pháp luật về hộ tịch là căn cứ pháp lý xác nhận sự kiện hộ tịch của
cá nhân đó
Cư trú hợp pháp là những cá nhân có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài
hạn theo quy định của pháp luật trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân
dân cơ sở
Bản chính là bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu tiên có giá
trị pháp lý để sử dụng, là cơ sở để đối chiếu và chứng thực bản sao
Bản sao là bản chụp, bản in, bản đánh máy vi tính hoặc bản viết tay có nội
dung đầy đủ, chính xác như sổ gốc hoặc bản chính
Bản trích sao là bản sao một phần nội dung của văn bản và được trình bày
theo thể thức quy định Bản trích sao phải được thực hiện từ bản chính
Bản sao lục là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực
hiện từ bản sao y bản chính và trình bày theo thể thức quy định
Sổ gốc là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản chính lập ra khi
thực hiện việc cấp bản chính, trong đó ghi đầy đủ những nội dung như bản chính
mà cơ quan, tổ chức đó đã cấp
Cấp bản sao từ sổ gốc là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ
vào sổ gốc để cấp bản sao Bản sao từ sổ gốc phải có nội dung đúng với nội dung
ghi trong sổ gốc
Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
theo quy định tại Điều 5 (Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm
2007 của Chính phủ về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản
chính, chứng thực chữ ký) căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng
với bản chính
Chứng thực chữ ký là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định
tại Điều 5 (của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của
Chính phủ về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
Trang 24thực chữ ký) chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người đã
yêu cầu chứng thực
Nhà ở tạo lập hợp pháp là nhà ở do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, mua,
thuê nhà, được tặng cho, được thừa kế, đổi nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông
qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật
Nhà ở thương mại là nhà ở do tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế
đầu tư xây dựng để bán, cho thuê theo cơ chế thị trường
Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành
phần kinh tế đầu tư xây dựng cho các đối tượng quy định tại Điều 53 và Điều 54
của Luật Nhà ở thuê hoặc thuê mua theo cơ chế do Nhà nước quy định
Nhà ở công vụ là nhà ở do Nhà nước đầu tư xây dựng cho một số đối tượng
quy định tại Điều 60 của Luật Nhà ở thuê trong thời gian đảm nhiệm công tác
theo cơ chế do Nhà nước quy định
Thuê mua nhà ở xã hội là việc người thuê nhà ở xã hội một thời gian quy
định thì được công nhận sở hữu đối với nhà ở đó
Hồ sơ dự thầu trong hoạt động xây dựng là tài liệu do nhà thầu lập bao gồm
phần kê khai, đề xuất, cam kết nếu có và các tài liệu khác có liên quan theo yêu
cầu của hồ sơ mời thầu để tham dự đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế
Gói thầu là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu
là toàn bộ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc
nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên
Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để
nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư
xây dựng công trình Tổng thầu xây dựng có thể là một pháp nhân hoặc liên danh
nhiều pháp nhân
Tổng thầu xây dựng gồm có:
- Tổng thầu thiết kế xây dựng
- Tổng thầu thi công xây dựng
- Tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình
- Tổng thầu thiết kế, cung ứng vật tư, thiết bị công nghệ và thi công xây
dựng công trình (tổng thầu EPC)
- Tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung ứng vật tư,
thiết bị thi công và xây dựng công trình
Kinh doanh (KD) là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công
đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch
vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Sản xuất, kinh doanh hợp pháp là những cá nhân thực hiện hoạt động sản
xuất, kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Ủy ban nhân
Trang 25xã, phường, thị trấn có sản xuất, kinh doanh trên địa bàn hoạt động của quỹ tín
dụng nhân dân cơ sở
Giấy phép kinh doanh (GPKD) hay chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh là
một công cụ quản lý của Nhà nước liên quan đến những hoạt động sản xuất, kinh
doanh những mặt hàng hay dịch vụ mà Nhà nước cần kiểm soát Và đây là việc
bình thường và cần thiết đối với tất cả các nước Thực ra, không chỉ nhà nước
mới cấp các loại giấy phép kinh doanh Một chủ sở hữu (như một tác giả, một
công ty) cũng có thể cấp phép cho bên thứ ba được sử dụng tài sản của mình
trong kinh doanh
2 Dịch vụ pháp lý
2.1 Khái niệm về hợp đồng hành chính
Hợp đồng hành chính (HĐHC) là một thỏa thuận giữa một bên là cơ quan
hành chính Nhà nước với một bên là tổ chức, doanh nghiệp, thuộc các thành
phần kinh tế khác, hoặc giữa hai chủ thể là cơ quan hành chính Nhà nước, thực
hiện một dịch vụ công, có những điều khoản ưu tiên dành cho cơ quan hành
chính Nhà nước, nhằm sử dụng một cách có hiệu quả ngân sách Nhà nước đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng dịch vụ công của nhân dân
2.2 Nội dung của hợp đồng hành chính nhƣ sau
- Chủ thể ký hợp đồng hành chính bắt buộc phải là cơ quan hành chính;
- Bên đồng ước có thể là doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần; doanh nghiệp Nhà nước, hay một chủ thể hành chính khác,
chủ thể trong nước hay nước ngoài;
- Mục tiêu của hợp đồng là nhằm thực hiện chức năng của cơ quan Nhà
nước, đáp ứng yêu cầu công cộng trong xã hội;
- Nội dung của hợp đồng hành chính có điều khoản ưu tiên dành cho cơ
quan hành chính nhằm tạo cho cơ quan hành chính thực hiện chức năng đảm bảo
cung cấp dịch vụ công cho nhân dân một cách thường xuyên, liên tục và ổn định;
- Hợp đồng ký kết giữa hai chủ thể là cơ quan hành chính với nhau thì
đương nhiên là một hợp đồng hành chính, không cần có điều khoản ưu tiên
2.3 Đặc trƣng của hợp đồng hành chính
- Một trong các bên ký hợp đồng phải là người đại diện của cơ quan hành
chính Nhà nước Nhà nước là một chủ thể đặc biệt, có chức năng và thẩm quyền
để hoạt động thực hiện quản lý dịch vụ công có hiệu quả nhằm khai thác sử dụng
một cách hợp lý ngân sách Nhà nước, tránh lãng phí, và hạn chế đến mức thất
thoát ngân sách Nhà nước;
- Hợp đồng có đặc trưng là có điều khoản ưu tiên dành cho cơ quan hành
chính để cơ quan hành chính thực hiện chức năng quản lý hành chính;
Ví dụ: Việc xác định giá cho một dịch vụ công, như giá (phí, lệ phí) các loại
hợp đồng cung cấp cho nhân dân, dứt khoát phải được do cơ quan hành chính
Nhà nước xác định, nhằm thực hiện lợi ích chung cho nhân dân
Trang 26- Hợp đồng hành chính còn có đặc trưng cơ bản thể hiện trong nội dung của
hợp đồng, đó là sự kiểm tra, giám sát tiếp tục hay ngừng thực hiện hợp đồng đối
với bên ký kết khi bên ký kết vi phạm hợp đồng mà không phải bồi thường
thiệt hại do hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng gây ra;
- Hợp đồng có đặc trưng cơ bản đó là nhằm thực hiện dịch vụ công đáp ứng
ngày càng cao của nhân dân
Trang 27CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VÙNG NGHIÊN CỨU VÀ CÁC CĂN CỨ
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM DỊCH VỤ HÀNH
CHÍNH CÔNG
1 Giới thiệu về vùng nghiên cứu
Châu Phú là một trong những huyện thuộc tỉnh An Giang, phía Bắc giáp
Thị xã Châu Đốc, đường ranh giới dài 14,570 km; phía Đông giáp sông Hậu
ngăn cách với huyện Phú Tân, phía Nam giáp huyện Châu Thành, đường ranh
giới dài 29,176 km; phía Tây giáp huyện Tịnh Biên, đường ranh giới là 20,151
km
Về diện tích, dân số, mật độ dân số, số lượng ấp: huyện Châu Phú có diện
tích tự nhiên là 451,01 km2; dân số trung bình 254.480 người; mật độ dân số 564
người/km2
và có 102 ấp (Nguồn: Niên Giám Thống Kê, huyện Châu Phú năm
2008)
Về hành chính, hiện huyện Châu Phú có 12 xã, 01 thị trấn gồm: thị trấn Cái
Dầu, Khánh Hòa, Mỹ Đức, Mỹ Phú, Ô Long Vĩ, Thạnh Mỹ Tây, Đào Hữu Cảnh,
Vĩnh Thạnh Trung, Bình Long, Bình Mỹ, Bình Thủy, Bình Chánh, Bình Phú
Ngoài ra, Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú còn có 12 Phòng Ban, ngành
trực thuộc UBND huyện như: Văn phòng Hội đồng nhân dân & Ủy ban nhân
dân, Phòng Nội vụ, Phòng Tư pháp, Thanh Tra huyện, Phòng Tài chính - Kế
hoạch, Phòng Lao động thương binh & Xã hội, Phòng Giáo dục & Đào tạo,
Phòng Văn hóa – thông tin, Phòng Y tế, Phòng Công thương, Phòng Tài nguyên
– Môi trường, Phòng Nông nghiệp
Huyện nằm trên tuyến đường du lịch quan trọng của tỉnh An Giang Hằng
năm trên tuyến Quốc lộ 91 có khoảng bốn triệu lượt khách du lịch và khách hành
hương đi qua địa phận Châu Phú để đến Núi Sam – Miếu Bà Chúa Xứ, Núi Cấm,
Hà Tiên, Vương Quốc Campuchia thông qua hai cửa khẩu kinh tế của An Giang
là cửa khẩu Xuân Tô – Tịnh Biên và cửa khẩu Khánh Bình – An Phú
Huyện có Đền thờ Di tích Quản cơ Trần Văn Thành, người có công trong
trận chiến ở căn cứ Láng Linh – Bảy Thưa Dân chúng đa số theo đạo Hòa Hảo,
mỗi nhà thường có ảnh Đức Huỳnh giáo chủ Hằng năm, trên địa bàn huyện diễn
ra nhiều sắc thái dân tộc độc đáo như: Lễ rước thần đình Bình Thủy, Lễ vía Thầy
Tây An…
1.1 Về điều kiện tự nhiên
Huyện nằm bên bờ Tây sông Hậu, dọc theo sông Hậu có những kênh rạch
dẫn nước vào đồng như kênh Thầy Phó, kênh Bình Mỹ, kênh xáng Cây Dương,
kênh Phù Dật, kênh Chữ S, kênh xáng Vịnh Tre, kênh Cần Thảo, kênh Đào
Do Châu Phú là huyện đầu nguồn sông Cửu Long nên vào khoảng tháng 6
dương lịch hàng năm huyện Châu Phú đều phải đối mặt với mùa lũ Tình hình lũ
ở An Giang nói chung và ở Châu Phú nói riêng diễn biến phức tạp, đỉnh lũ biến
động bất thường qua các năm khác nhau Lũ ảnh hưởng lớn đến sự phát triển
kinh tế xã - hội và đời sống nhân dân
Trang 28Bên cạnh đó, lũ cũng mang lại một nguồn lợi lớn cho người dân nơi đây
Mùa lũ đã tạo điều kiện để người dân trong huyện có thêm thu nhập thông qua
các hoạt động như: đánh bắt - nuôi trồng thủy sản, nuôi trồng các loại cây thủy
sinh, giao thông vận tải đường thủy Ngoài ra, lũ còn có tác dụng vệ sinh đồng
ruộng, bồi đắp phù sa cho đất
1.2 Về lịch sử
Năm 1832, địa bàn huyện Châu Phú ngày nay thuộc huyện Tây Xuyên, phủ
Tuy Biên, tỉnh An Giang, bao gồm các thôn: Vĩnh Ngươn, Vĩnh Tế Sơn thuộc
tổng Châu Phú và các thôn Bình Mỹ, Vĩnh Thạnh Trung thuộc tổng Định Thành
Từ năm 1867 đến 1873, Quản cơ Trần Văn Thành tập hợp nghĩa binh tại
Láng Linh - Bảy Thưa để chống Pháp Hiện đền thờ ông tọa lạc tại xã Thạnh Mỹ
Tây, bên bờ kênh xáng Vịnh Tre
Năm 1899, Pháp bỏ hạt lập tỉnh, vùng đất này thuộc quận Châu Thành, tỉnh
Châu Đốc Năm 1917, huyện Châu Phú ngày nay tương ứng với các xã Bình
Long, Bình Mỹ, Khánh Hoà, Thạnh Mỹ Tây, Vĩnh Thạnh Trung của tổng An
Lương và các xã Mỹ Đức, Châu Phú của tổng Châu Phú, quận Châu Thành, tỉnh
Châu Đốc, bao gồm cả phần đất của thị xã Châu Đốc bây giờ
Năm 1919, quận Châu Thành đổi thành quận Châu Phú, thuộc tỉnh Châu
Đốc Ngày 24-04-1957, quận Châu Phú thuộc tỉnh An Giang, gồm 3 tổng với 27
xã Ngày 06-08-1957, tách một phần phía Bắc quận Châu Phú để thành lập quận
An Phú, bao gồm tổng An Phú với 9 xã và 4 xã của tổng Châu Phú là Đa Phước,
Vĩnh Hậu, Vĩnh Phong, Vĩnh Trường Quận Châu Phú còn lại 2 tổng với 14 xã
là: Châu Giang, Châu Phú, Mỹ Đức, Vĩnh Ngươn, Vĩnh Tế thuộc tổng Châu Phú;
Bình Long, Bình Mỹ, Bình Thạnh Đông, Hoà Lạc, Hiệp Xương, Hưng Nhơn,
Khánh Hoà, Thạnh Mỹ Tây, Vĩnh Thạnh Trung
Ngày 01-10-1964, quận Châu Phú thuộc tỉnh Châu Đốc Năm 1970, quận
Châu Phú có 2 tổng là Châu Phú và An Lương với tất cả 15 xã, bao gồm cả thị xã
Châu Đốc và một phần huyện Phú Tân ngày nay Ngày 22-04-1972, quận lỵ
Châu Phú được dời về xã Mỹ Đức
Về phía Cách mạng, sau tháng 08-1945, Châu Phú thuộc tỉnh Châu Đốc
Ngày 06-03-1948, huyện Châu Phú được đổi tên thành Châu Phú A, thuộc tỉnh
Long Châu Hậu Cuối năm 1950, huyện Châu Phú A thuộc tỉnh Long Châu Hà
Cuối năm 1954, huyện Châu Phú A đổi lại thành huyện Châu Phú, thuộc tỉnh
Châu Đốc Giữa năm 1957, huyện Châu Phú thuộc tỉnh An Giang, giống như sự
phân chia của chính quyền Sài Gòn Giữa năm 1966, tách một phần huyện Châu
Phú thành lập thị xã Châu Đốc Tháng 12-1968, Châu Phú cắt 4 xã Hưng Nhơn,
Hiệp Xương, Bình Thạnh Đông và Hoà Lạc nhập với 4 xã Long Sơn, Phú Lâm,
Phú An, Hoà Hảo của Tân Châu thành lập huyện Phú Tân Tháng 10-1971,
huyện Châu Phú thuộc về tỉnh An Giang Tháng 05-1974, huyện Châu Phú thuộc
tỉnh Long Châu Hà
Trang 29Sau năm 1975, huyện Châu Phú thuộc tỉnh An Giang, gồm 8 xã là: Vĩnh
Ngươn, Vĩnh Tế, Mỹ Đức, Khánh Hoà, Vĩnh Thạnh Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình
Long và Bình Mỹ Ngày 27-01-1977, giao xã Vĩnh Ngươn về thị xã Châu Đốc
Ngày 25-04-1979, thành lập thị trấn Cái Dầu và 4 xã: Mỹ Phú, Ô Long Vĩ, Bình
Phú và Bình Chánh Ngày 23-08-1979, giao xã Vĩnh Tế về thị xã Châu Đốc và
nhận xã Bình Thủy từ huyện Châu Thành Ngày 12-01-1984, thành lập xã Đào
Hữu Cảnh, huyện Châu Phú chính thức bao gồm 12 xã và 1 thị trấn như ngày
nay
1.3 Về xã hội
1.3.1 Giáo dục
Châu Phú là địa phương quan tâm nhiều đến công tác giáo dục Ngoài
hệ thống giáo dục chính quy, huyện còn tổ chức nhiều loại hình giáo dục nhằm
phổ cập và xã hội hoá hoạt động giáo dục trên địa bàn huyện nhà Năm học 2008
- 2009, phòng Giáo dục huyện Châu Phú đã tổ chức triển khai thí điểm các lớp
"Dịch vụ công" ở ba trường Trung học Cơ sở (THCS) trên địa bàn: THCS Cái
Dầu (4 Lớp), THCS Bình Mỹ (1 lớp), THCS Mỹ Đức (2 lớp) Đây là hình thức
giáo dục chất lượng cao với cơ sở vật chất tối ưu (phòng máy lạnh có trang bị hệ
thống máy chiếu kết nối với máy vi tính để phục vụ giảng dạy bằng bài giảng
điện tử) Đặc biệt, học ở các lớp này học sinh sẽ được nhà trường theo dõi
thường xuyên và thông báo với gia đình về các mặt rèn luyện của học sinh, từ đó
nhà trường sẽ tổ chức bồi dưỡng cho những học sinh khá giỏi và phụ đạo cho
những học sinh yếu, vì vậy các em không phải đi học thêm bất cứ môn học nào
1.3.2 Phúc lợi xã hội
Châu Phú là địa phương có nhiều dân tộc, công tác chăm lo đời sống
của đồng bào các dân tộc thiểu số là một vấn đề đáng được quan tâm của huyện
Từ đầu năm 2008 đến nay, bên cạnh các dự án tu sửa cầu treo, nâng cấp, mở rộng
tuyến đường giao thông nông thôn nối liền các thôn, ấp của bà con dân tộc
Khmer, Chăm ở 2 xã Bình Mỹ, Khánh Hoà với các khu dân cư người Kinh,
huyện Châu Phú còn chú trọng nâng cao đời sống kinh tế, văn hoá, giáo dục phục
vụ đồng bào dân tộc bằng các chính sách hỗ trợ vốn vay giúp hộ nghèo phát triển
sản xuất chăn nuôi, mua bán nhỏ, góp phần triển khai hiệu quả Chương trình xóa
đói giảm nghèo ở cơ sở Qua đó hạ tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số giảm
hơn 15% so cùng kỳ năm ngoái Có 40% hộ gia đình Khmer đạt mức sống khá,
80% hộ đồng bào Chăm giữ vững danh hiệu “Gia đình văn hoá”
Thời gian qua, từ các nguồn vận động tài trợ và đóng góp tự nguyện của các tầng
lớp nhân dân, huyện Châu Phú còn xây cất mới 35 căn nhà gỗ thuộc Chương
trình 134, mỗi căn trị giá 10 triệu đồng tặng hộ nghèo đồng bào Khmer, Chăm có
nơi cư trú ổn định
1.3.3 Kinh tế
Năm 2008, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt 14,6%, cơ cấu
kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ Hiện nay, thế
mạnh kinh tế của huyện là Nông nghiệp, phấn đấu đến năm 2020, cơ cấu kinh tế
của huyện là: Thương mại - Dịch vụ, Công nghiệp - xây dựng và Nông nghiệp
Trang 301.3.4 Nông nghiệp
Nhờ làm tốt công tác thủy lợi nên diện tích và sản lượng cây trồng của
huyện không ngừng gia tăng qua các năm Năm 2005, sản lượng lương thực của
huyện đạt 484.257 tấn, bình quân lương thực đầu người là 1.928 kg/năm, diện
tích các loại cây trồng đạt 86.271 ha, trong đó có 7.000 ha sản xuất 3 vụ/năm
Huyện cũng đã chuyển dịch được 1.500 ha từ sản xuất lúa sang trồng hoa màu và
chăn nuôi thủy sản Bình quân, giá trị sản xuất trên 1 ha là 45 triệu đồng/năm
Phấn đấu đến năm 2020, huyện đạt tổng diện tích gieo trồng cả năm
lên trên 102.000 ha, tổng sản lượng lương thực đạt gần 614 ngàn tấn/năm Huyện
sẽ chuyển phần lớn diện tích nông nghiệp của xã Khánh Hòa, Bình Thủy và thị
trấn Cái Dầu sang chuyên canh màu, phần diện tích còn lại của các vùng này
thực hiện chuyên canh giống Đối với các xã khác thực hiện sản xuất 3 vụ /năm
và có trên 50% diện tích sản xuất lúa thơm và lúa đặc sản theo nhu cầu thị
trường, đồng thời các giống lúa khác đưa vào sản xuất phải đảm bảo 3 tiêu
chuẩn: Năng suất cao, chất lượng tốt và kháng sâu bệnh
Nhằm tạo điều kiện cho bà con nông dân trong huyện đẩy mạnh thực
hiện cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp, năm 2008, ngành nông nghiệp
huyện Châu Phú đã thẩm định cho bà con nông dân vay vốn đầu tư 16 máy gặt
đập liên hợp và 11 máy sấy lúa; chủ yếu là nông dân ở các xã có diện tích sản
xuất nông nghiệp khá lớn như: Thạnh Mỹ Tây, Đào Hữu Cảnh, Vĩnh Thạnh
Trung… Tính đến nay, huyện Châu Phú có tổng cộng 54 máy gặt đập liên hợp, 7
máy gặt xếp dãy và 322 máy sấy lúa
Với chiều dài trên 33 km dọc theo tuyến Quốc lộ 91, cặp bờ Sông Hậu
và 2/3 cánh đồng nằm trên vùng Láng Linh, Châu Phú có nhiều tiềm năng phát
triển nuôi trồng thủy sản song song với cây lúa và hoa màu, đặc biệt ở 2 xã cù lao
là Khánh Hòa và Bình Thủy Từ năm 1996, huyện đã tập trung quy hoạch và phát
triển mạnh mô hình nuôi cá tra ở các xã, thị trấn cặp bờ Tây sông Hậu như:
Khánh Hòa, Mỹ Phú, Vĩnh Thạnh Trung, Cái Dầu, Bình Mỹ, Bình Thủy Tính
đến nay, toàn huyện đã có 329 ha nuôi trồng thủy sản (tập trung ở các xã ven
tuyến kênh chính, sông Hậu và Quốc lộ 91) và 332 bè (Khánh Hòa và Mỹ Phú),
tổng sản lượng năm 2004 đạt khoảng 35.000 tấn
Từ nay đến năm 2010, huyện Châu Phú quy hoạch vùng nuôi cá tra và
tôm càng xanh trên tổng diện tích 1.348 ha Trước mắt, triển khai dự án thử
nghiệm ở 2 xã Bình Thủy, Khánh Hòa, với diện tích 450 ha Riêng vùng nuôi
tôm càng xanh quy hoạch 430 ha ở các xã: Bình Long (40 ha), Bình Phú (150
ha), Thạnh Mỹ Tây (120 ha) và Vĩnh Thạnh Trung (120 ha) Song song đó,
huyện còn tập trung thực hiện các dự án: Đào tạo huấn luyện nhân lực xây dựng
vùng nuôi trồng thủy sản an toàn và chất lượng thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc
tế SQF; huấn luyện kỹ năng sản xuất giống thủy sản gắn với xã hội hóa sản xuất
giống thủy sản và dự án quảng bá thương hiệu cá tra, cá ba sa An Giang Những
năm gần đây, giá cá tra, basa không ổn định đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến
sản xuất và đời sống của nhiều hộ chăn nuôi Trung tâm Giống thủy sản An
Giang lựa chọn nuôi thí điểm giống cá Chình bông ở xã Bình Chánh, huyện Châu
Trang 31Phú và cho kết quả khả quan Hiện nay, mô hình này đang được nhân rộng ra
toàn huyện và tỉnh
1.3.5 Thương mại – dịch vụ
Năm 2008, tỷ trọng Thương mại - Dịch vụ của huyện Châu Phú chiếm
33,7% trong cơ cấu kinh tế Những năm qua, Châu Phú đẩy mạnh công tác cải
cách thủ tục hành chính để hỗ trợ thiết thực cho nhà đầu tư, theo phương châm
“Trách nhiệm, một cửa và thân thiện” Nhờ đó, trong 3 năm qua, huyện đã mời
gọi đầu tư được 8 dự án xây dựng chợ với quy mô gần 100 ha, tổng mức đầu tư
trên 5.000 tỷ đồng, như: Trung tâm Thương mại Nam Châu Đốc quy mô 22 ha,
vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng; khu dân cư – chợ Vịnh Tre quy mô 12 ha, vốn đầu
tư trên 60 tỷ đồng; Trung tâm thương mại Châu Phú quy mô 10 ha, vốn đầu tư 50
tỷ đồng; Khu dân cư – chợ Mỹ Đức quy mô 15 ha, vốn đầu tư 75 tỷ đồng; Khu
dân cư chợ Kinh 7 - Vĩnh Thạnh Trung quy mô 07 ha, vốn đầu tư 35 tỷ đồng và
các dự án dân cư - chợ khác như: chợ Long Châu của xã Thạnh Mỹ Tây, chợ
Kinh Cốc - Đào Hữu Cảnh, chợ xã Bình Thủy…
Hàng năm, huyện có kế hoạch phát triển đô thị ở nông thôn, trong đó
giai đoạn 2010 - 2015 phát triển thêm các thị trấn Bình Mỹ, Ô Long Vỹ và Bình
Long, đồng thời đẩy mạnh các loại hình dịch vụ dọc theo quốc lộ 91; kết hợp với
phát triển đô thị tạo thành dãy băng đô thị gắn kết theo chuỗi trục đô thị Long
Xuyên và thị xã Châu Đốc Phấn đấu đến giai đoạn 2015 - 2020, Châu Phú trở
thành thị xã với quy mô đô thị loại 3 và các xã ven quốc lộ 91 trở thành phường
Ngày 01-02-2009, huyện vừa làm lễ khánh thành Khu dân cư thương mại chợ
Châu Phú, trên địa bàn xã Vĩnh Thạnh Trung Dự án do Công ty Trách nhiệm
Hữu hạn Xây dựng Tây Đô làm chủ đầu tư, có quy mô 8,5 ha Sau gần 3 năm
thực hiện đến nay, công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, với hệ thống hạ
tầng kỹ thuật đồng bộ, có cảnh quan thiên nhiên, an toàn phòng cháy chữa cháy,
vệ sinh đô thị…
1.3.6 Công nghiệp
Năm 2004, giá trị sản xuất công nghiệp của huyện đạt 116 tỷ đồng
Các ngành nghề phổ biến như: chế biến lương thực và xay xát, ngành chế biến
thủy hải sản xuất khẩu các nghề thủ công truyền thống như đan võng, đan lát,
làm nước mắm cũng tiếp tục phát triển
Đến tháng 11-2008, huyện đã mời gọi đầu tư được 16 dự án phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn, gồm: 9 dự án thương mại kết hợp dân cư có quy mô
86 ha với tổng mức đầu tư gần 500 tỷ đồng, trong đó 7 khu thương mại kết hợp
dân cư đã đưa vào hoạt động Riêng 6 dự án công nghiệp - dịch vụ có quy mô
450 ha và 1 dự án đường tránh quốc lộ 91 dài 9 km có tổng vốn đầu tư trên 2.000
tỷ đồng đang trong giai đoạn vận hành, khi hoàn thành sẽ thúc đẩy nhanh sự phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
1.3.7 Các dự án kêu gọi đầu tư
Dự án thứ 1: Dự án khu công nghiệp (KCN) Bình Long mở rộng với
diện tích 200 ha nằm ở phía bờ Tây KCN Bình Long thuộc xã Bình Long
Trang 32Dự án thứ 2: Dự án khu dịch vụ – văn hoá – thể dục thể thao và khu
dân cư Bắc quốc lộ 91 thuộc thị trấn Cái Dầu, quy mô 60 ha
Dự án thứ 3: Dự án Đường số 3 – thị trấn Cái Dầu: Quy hoạch khu
dân cư và dịch vụ phục vụ cho khu công nghiệp Bình Long, quy mô 10 ha
Dự án thứ 4: Dự án khu dân cư Tây Bắc quốc lộ 91: quy mô 35 ha để
xây dựng khu tái định cư cho các dự án tại thị trấn Cái Dầu
Dự án thứ 5: Dự án khu công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Vĩnh
Thạnh Trung: quy mô 50 ha (tiếp giáp bờ Đông quốc lộ 91 và KCN hiện hữu; bờ
Tây cặp rạch Thông Lưu; bờ Nam giáp trường Đại học An Giang cơ sở 2; bờ Bắc
giáp trung tâm thương mại Vịnh Tre của thị trấn Vịnh Tre)
Dự án thứ 6: Dự án khu công nghiệp – chợ thủy sản Mỹ Phú: quy mô
100 ha (bờ Đông giáp quốc lộ 91; bờ Tây giáp sông Hậu; bờ Nam giáp kênh
Vịnh Tre và bờ Bắc giáp khu dân cư cách trung tâm thị xã Châu Đốc 8 km thuộc
xã Mỹ Phú)
Dự án thứ 7: Dự án khu dân cư dịch vụ sinh thái Thất Sơn: quy mô
100 ha, xây dựng làm nơi dừng chân và điểm hẹn cho du khách (phía Đông giáp
quốc lộ 91 và sân bay 500 ha, đường cao tốc nối liền từ thành phố Cần Thơ -
huyện Tịnh Biên qua quốc lộ 2 vương quốc Campuchia) thuộc xã Mỹ Đức
Dự án thứ 8: Dự án sân bay Châu Đốc: quy mô 500 ha, nằm ở cánh
đồng lớn thuộc xã Mỹ Đức cách trung tâm thị xã Châu Đốc 4 km
Dự án thứ 9: Dự án đường chính Quốc lộ 91 trên trục Châu Phú (từ xã
Bình Long đến thị xã Châu Đốc): kêu gọi đầu tư theo phương thức đầu tư khai
thác phí giao thông và khai thác Khu dịch vụ quốc lộ 91
Dự án thứ 10: Dự án xây dựng vùng nguyên liệu nuôi trồng thủy sản
xã Khánh Hoà: quy mô 400 ha, nằm giáp sông Hậu, cách trung tâm thị xã Châu
Đốc 5 km và KCN Mỹ Phú 500 m
Dự án thứ 11: Dự án xây dựng vùng nguyên liệu nuôi trồng thủy sản
đuôi cồn Bình Thủy: quy mô 200 ha, nằm cặp sông Hậu cách KCN Bình Long 8
km và cách thành phố Long Xuyên 25 km
Dự án thứ 12: Các dự án xây dựng chợ Trường, chợ Đình Bình Mỹ,
chợ Thơm Rơm, chợ Mương Khai, chợ Năng Gù
2 Các căn cứ để xây dựng Đề án thành lập Trung tâm dịch vụ hành chính
công
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của
Chính phủ về thi hành lĩnh vực đất đai
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 09 năm 2006 của
Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở
Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của
Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch
Trang 33Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 05 năm 2007 của
Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 06 năm 2007 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành qui chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của
Chính phủ qui định nguồn tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Căn cứ Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 08 năm 2007 của
UBND tỉnh An Giang ban hành bản qui định về trình tự, thủ tục hành chính trong
quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
Căn cứ Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2006 của
UBND tỉnh An Giang về việc ban hành bản qui định về cấp phép xây dựng trên
địa bàn tỉnh An Giang
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 07 năm 2007 của
UBND tỉnh An Giang về việc ban hành bản qui định quản lý đầu tư xây dựng
khu dân cư và nhà ở trên địa bàn tỉnh An Giang
Căn cứ Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 08 năm 2007 của
UBND tỉnh An Giang về việc ban hành bản qui định về qui trình cấp mới, cấp
đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở
hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang
Căn cứ Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2007 của
UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một
của liên thông” trong cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận
đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp
luật phải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc giấy phép kinh doanh
Căn cứ Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 9 tháng 02 năm 2007 của
UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một
cửa liên thông” trong giải quyết hồ sơ, thủ tục đầu tư
Căn cứ Kế hoạch số 16 /KH-HU ngày 6 tháng 12 năm 2007 của Ban chấp
hành Đảng bộ huyện Châu Phú thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban
chấp hành Trung ương Đảng khóa X và chương trình hành động của Ban chấp
hành Đảng bộ tỉnh An Giang về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước giai đoạn 2007 – 2010
Trang 34CHƯƠNG 4: NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM
đăng ký kinh doanh; hộ tịch – hộ khẩu
Được ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức và công dân theo từng loại công việc; thu phí, lệ phí, dịch vụ phí đúng qui định
Thực hiện chức năng đúng theo qui định của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân huyện phân công
Trường hợp yêu cầu của tổ chức và công dân không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn tổ chức và công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
1.2 Nhiệm vụ của Trung tâm
Thực hiện các dịch vụ trong việc nhận và hoàn thành thủ tục hồ sơ của tổ chức và công dân có nhu cầu, trình cấp có thẩm quyền giải quyết các công việc
Cán bộ, viên chức có nhiệm vụ tiếp nhận và xem xét nội dung hồ sơ, hướng dẫn thủ tục và quan hệ với các phòng, ban chuyên môn, UBND các xã, thị trấn hoàn thành hồ sơ trả cho tổ chức và công dân đúng thời gian qui định
Công khai minh bạch các loại thủ tục hành chính; thời gian giải quyết công việc, phí, lệ phí, dịch vụ phí từ khâu tiếp nhận đến khâu trả hồ sơ tại một đầu mối Trung tâm dịch vụ hành chính công
Cán bộ, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công phải có thái độ hòa nhã, tận tình với phương châm hành động “trách nhiệm, một cửa, thân thiện”
1.3 Sơ đồ tổ chức của Trung tâm dịch vụ hành chính công
1
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Bộ phận phụ trách lĩnh vực xây dựng
Bộ phận phụ trách lĩnh vực
hộ tịch –
Bộ phận phụ trách lĩnh vực đăng ký
hồ sơ và trả kết quả
Bộ phận
Kế toán – thủ quỹ
Bộ phận
Tổ chức quản lý nhân sự
Trang 351.4 Mối quan hệ của Trung tâm dịch vụ hành chính công
1.4.1 Đối với Cấp tỉnh
Trung tâm dịch vụ hành chính công có trách nhiệm quan hệ với các
sở, ban ngành cấp tỉnh về qui trình giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan
đến các lĩnh vực của Trung tâm phụ trách và có trách nhiệm giải quyết hoàn
thành hồ sơ cho tổ chức và công dân có nhu cầu đúng theo pháp luật qui định
1.4.2 Đối với UBND huyện
Trung tâm dịch vụ hành chính công chịu sự lãnh đạo trực tiếp của
UBND huyện Trong quá trình thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính cho tổ
chức và công dân nếu có khó khăn vướng mắc phải báo cáo ngay Chủ tịch
UBND huyện
1.4.3 Đối với Phòng, ban cấp huyện
Trung tâm dịch vụ hành chính công có nhiệm vụ phối hợp với các
ban, ngành liên quan của huyện, tổ chức thực hiện giải quyết hồ sơ thủ tục hành
chính theo quy trình qui định, đảm bảo hoàn thành hồ sơ cho tổ chức và công dân
đúng hẹn
Đối với các Phòng, ban chuyên môn của huyện có trách nhiệm phối
hợp với Trung tâm dịch vụ hành chính công thực hiện giải quyết hồ sơ theo đúng
chức năng nhiệm vụ của đơn vị mình
1.4.4 Đối với UBND các xã, thị trấn
UBND các xã, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm dịch vụ
hành chính công thực hiện giải quyết các loại hồ sơ đúng quy trình thủ tục cho tổ
chức và công dân
2 Mô tả các hoạt động của Trung tâm dịch vụ hành chính công
2.1 Lĩnh vực Đất đai
2.1.1 Trình tự, thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở trong các khu dân cư do
Nhà nước đầu tư
a Hồ sơ gồm có 02 bộ
- Đơn xin giao đất (trong trường hợp này người sử dụng đất phải làm
đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
- Biên bản bàn giao đất cho hộ gia đình, cá nhân của UBND cấp
huyện hoặc cơ quan được ủy quyền
Ví dụ: Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng
b Trình tự thực hiện
Thời hạn thực hiện các bước thủ tục hành chính theo qui định là 20
(hai mươi) ngày không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính Trường hợp
Trang 36trích đo địa chính khu đất thì thời hạn thực hiện không quá 35 (ba mươi lăm)
ngày (ngày làm việc)
- Người dân: Đã mua đất trong các khu dân cư do Nhà nước hoặc các
Chủ đầu tư công trình bán có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
liên hệ Trung tâm dịch vụ hành chính công (gọi tắt là TTDVHCC) để được
hướng dẫn lập hồ sơ, ký hợp đồng dịch vụ trọn gói và ra biên nhận hẹn ngày trả
kết quả
- Trung tâm dịch vụ hành chính công: Thực hiện chuyên môn, gởi
UBND xã nơi thửa đất tọa lạc để ký xác nhận hồ sơ trong thời hạn từ 01 – 03
(một – ba) ngày Nhận lại hồ sơ của xã ký xong về thực hiện chuyên môn trong
thời hạn 05 (năm) ngày đối với trường hợp trích lục Trường hợp phải trích đo
bản đồ địa chính khu đất thì thời hạn thực hiện không quá 20 (hai mươi) ngày
Thực hiện xong gởi 01 (một) bộ hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, thực hiện nghiệp
vụ chuyên môn để trình UBND huyện ký quyết định giao đất, giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trong thời hạn 05 (năm) ngày
- UBND huyện: Ký quyết định giao đất, giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất vào sổ cấp giấy và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường
trong thời hạn 03 (ba) ngày
- Phòng Tài nguyên và Môi trường: Nhận quyết định giao đất, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển hồ sơ cho TTDVHCC trong thời hạn
01 (một) ngày
- Trung tâm dịch vụ hành chính công:
+ Chỉnh lý hồ sơ địa chính; đi nộp thuế thay cho đương sự; trao quyết
định giao đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký cho đương sự
+ Phí dịch vụ loại hồ sơ này là 449.000 đồng/hồ sơ (ngoài ra còn đóng
các khoản thuế theo quy định)
2.1.2 Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp cho hộ
gia đình và cá nhân
a Hồ sơ gồm có 02 bộ
- Đơn xin giao đất hoặc đơn xin thu đất (trong trường hợp này người
sử dụng đất không phải làm đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
- Bản sao hộ khẩu thường trú, chứng minh nhân dân
b Thời hạn thực hiện
Thời hạn thực hiện các bước thủ tục hành chính là 27 (hai mươi bảy)
ngày không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính Trường hợp trích đo địa
chính khu đất thì thời hạn thực hiện không quá 42 (bốn mươi hai) ngày (ngày làm
việc)
Trang 37- Hộ gia đình và cá nhân: Hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu liên hệ
tại TTDVHCC để được hướng dẫn lập hồ sơ, ký hợp đồng dịch vụ trọn gói và ra
biên nhận hẹn ngày trả kết quả
- Trung tâm dịch vụ hành chính công: Thực hiện chuyên môn, gởi
UBND xã nơi có đất để xác nhận vào đơn xin giao đất, thuê đất về nhu cầu sử
dụng đất của người đứng đơn và khả năng quỹ đất của xã để giao hoặc cho thuê
trong thời hạn từ 01 – 03 (một – ba) ngày
- UBND cấp xã: Tiếp nhận hồ sơ và căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất
được xét duyệt, thực hiện thẩm tra, ghi ý kiến xác nhận vào đơn về nhu cầu sử
dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện trong thời hạn 07 (bảy) ngày
- Trung tâm dịch vụ hành chính công: Nhận lại hồ sơ từ UBND xã,
thực hiện chuyên môn trong thời hạn 05 (năm) ngày đối với trường hợp trích lục
Trường hợp phải trích đo thì thực hiện không quá 20 (hai mươi ngày) Thực hiện
xong gởi 01 (một) bộ hồ sơ đến cơ quan thuế (tại cơ quan thuế là 07 (bảy) ngày);
gởi 01 (một) bộ hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, thực hiện nghiệp
vụ chuyên môn để trình UBND huyện ký Quyết định giao đất, Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trong thời hạn 05 (năm) ngày
- UBND huyện: Ký quyết định giao đất, cho thuê đất, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện trong thời hạn 03 (ba) ngày
- Phòng Tài nguyên và Môi trường: Ký hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp được thuê đất và chuyển hồ sơ cho Trung tâm dịch vụ hành chính
công trong thời hạn 01 (một) ngày
- Trung tâm dịch vụ hành chính công: Chỉnh lý hồ sơ địa chính; đi nộp
thuế thay cho đương sự; trao Quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê
đất cho đương sự
- Trung tâm dịch vụ hành chính công:
+ Trao Quyết định giao đất, cho thuê đất và hợp đồng thuê đất cho
người thuê đất
+ Phí dịch vụ loại hồ sơ này là 280.000 đồng/hồ sơ (ngoài ra còn đóng
các khoản thuế theo quy định)
2.1.3 Trình tự, thủ tục giao đất đối với trường hợp trúng đấu giá
quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án
a Hồ sơ gồm có 02 bộ
- Đơn xin giao đất (trong trường hợp này người sử dụng đất không
phải làm đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);
- Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng
đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu;