1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

bài 7 áp suất vật lý 8 nguyễn xuân tình thư viện giáo án điện tử

7 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 133,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở vận dụng hiểu biết về điện[r]

Trang 1

Ngày soạn: 15/9/2017 - Ngày dạy: 21/9/2017 Tiết KHDH: 8 - Tuần: 4

§8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở vận dụng hiểu biết về điện trở tương đương của đoạn mạch song song)

- Bố trí và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây dẫn

- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

- Trên cơ sở vận dụng hiểu biết về điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song, HS suy luận được các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

- Nêu được kết luận: điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

- Trên cơ sở toán học về tỉ lệ, HS vận dụng các tính chất của tỉ lệ để giải quyết bài tập đơn giản

2.Kĩ năng:

- Suy luận và tiến hành được TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở theo tiết diện dây dẫn

- Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức để giải một số bài tập đơn giản

3.Thái độ: -Rèn luyện tính hợp tác nhóm trong quá trình thí nghiệm.

4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Biết được sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện

dây dẫn

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Biết áp dụng toán học làm nền tảng chung cho môn học nhằm giải quyết

một số bài toán đơn giản Vận dụng được kiến thức vào thực tiễn cuộc sống và lao động

- Năng lực chuyên biệt:

Đặt được câu hỏi về hiện tượng sự vật quanh ta Tóm tắt được nội dung vật lí trọng tâm của văn bản Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề: Tự đặt câu hỏi và thiết kế, tiến hành được phương án thí nghiệm để trả lời cho các câu hỏi đó Đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi đã đặt ra.Tiến hành thực hiện các cách thức tìm câu trả lời bằng suy luận lí thuyết hoặc khảo sát thực nghiệm Khái quát hóa rút ra kết luận từ kết quả thu được- Giải được bài tập sáng tạo Lựa chọn được cách thức giải quyết vấn

đề một cách tối ưu- Sử dụng phần mềm mô phỏng để mô tả đối tượng vật lí- Sử dụng toán học

để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả hoặc ra kiến thức mới

Nhóm

Mô tả mức độ thực hiện trong bài giảng Nhóm

NLTP

liên

quan

đến sử

dụng

K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lý vật lý cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lý

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý

- Các dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ cùng một vật liệu phụ thuộc vào chiều dài dây như thế nào?

Trang 2

thức vật

K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán,

tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá

giải pháp …) kiến thức vật lý vào

các tình huống thực tiễn

Các dây dẫn có thể làm từ cùng một vật liệu, chẳng hạn bằng đồng, nhưng với tiết diện khác nhau Có dây tiết diện nhỏ, có dây tiết diện lớn Nếu các dây này có cùng chiều dài thì điện trở của chúng phụ thuộc vào tiết diện như thế nào ?

Nhóm

NLTP về

phương

pháp

(tập

trung

vào năng

lực thực

nghiệm

và năng

lực mô

hình

hóa)

P5: Lựa chọn và sử dụng các công

cụ toán học phù hợp trong học tập

vật lý

Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn:

P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng

của hiện tượng vật lý Có các dây dẫn làm từ cùng một vật liệu (đồng), cùng chiều dài l và cùng tiết diện S nên có điện trở

R như nhau P7: Đề xuất được giả thuyết; suy

ra các hệ quả có thể kiểm tra được Điện trở tương đương của hình a là R Tính điện trở tương đương của hình b và hình c

P8: Xác định mục đích, đề xuất

phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý

kết quả thí nghiệm và rút ra nhận

xét

-Nếu dây dẫn có tiết diện 2S và 3S có điện trở tương ứng là R2 và R3 như đã tính ở trên Dự đoán khi tiết diện của dây dẫn thay đổi thì điện trở của dây dẫn sẽ thay đổi như thế nào?

Nêu phương án tiến hành thí nghiệm kiểm tra xác định sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.Nêu cách tiến hành thí nghiệm

P9: Biện luận tính đúng đắn của

kết quả thí nghiệm và tính đúng

đắn của các kết luận được khái

quát hóa từ kết quả thí nghiệm

này

S2=2 S1

S2

S1=

d2 2

d21=R1

R2

R1

R2=

12

S2

S1=

R1

R2

Nhóm

NLTP

trao đổi

thông tin

X1: Trao đổi kiến thức và ứng

dụng vật lý bằng ngôn ngữ vật lý

và các cách diễn tả đặc thù của vật

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn

X2: Phân biệt được những mô tả

các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn

ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lý

(chuyên ngành)

Nếu tăng chiều dài dây dẫn lên N lần thì phải tăng hay giảm tiết diện bao nhiêu lần để điện trở giữ không đổi?

X3: Lựa chọn, đánh giá được các

nguồn thông tin khác nhau

-So sánh những nhận xét từ kết quả thí nghiệm của nhóm mình với nhóm khác và kết luận nêu ở SGK

X5: Ghi lại được các kết quả từ

các hoạt động học tập vật lý của

mình (nghe giảng, tìm kiếm thông

tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)

-HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của mình

Trang 3

X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lý

-Thảo luận nhóm về kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét của nhóm

X8: Tham gia hoạt động nhóm

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên; 2 đoạn dây côngstan cùng số vòng, có tiết diện S1 , S2 khác nhau , nguồn điện, công tắc, ampe kế, vôn kế, dây nối, 1 ampe kế có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất thích hợp

Đường dây tải điện 500kV nước ta bao gồm 4 dây mắc song song Mỗi dây có tiết diện 373mm2, như vậy mỗi đường dây tải có tiết diện tổng cộng là 373x4 = 1492mm2 Điều này làm giảm điện trở của đường dây tải điện

2 Học sinh: Đọc và soạn bài, kẻ sẵn bảng 1 sgk, xem lại tính chất tỉ lệ thức, công thức

tính diện tích hình tròn

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Máy chiếu, bộ thí nghiệm xác định R phụ thuộc S

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.

Hoạt động 1 -10’ KIỂM TRA

1 Kiến thức: - Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Các dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ cùng một vật liệu phụ thuộc vào chiều dài dây như thế nào?

2.Kĩ năng: - Suy luận và biết tái hiện kiến thức để vận dụng vào bài mới.

3.Thái độ: - Rèn luyện khả năng tái hiện kiến thức.

4 Xác định nội dung trọng tâm: Biết được sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

5 Chuẩn bị Câu hỏi:

6 Phương tiện Slide 1

: - Điện trở của dây dẫn phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

- Các dây dẫn có cùng tiết diện và

làm từ cùng một vật liệu phụ thuộc

vào chiều dài dây như thế nào?

* Nhận xét câu trả lời và lời giải

của hai HS trên

- Điện trở của dây

dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và

vật liệu làm dây dẫn

- Dây càng dài điện trở càng lớn

K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí

K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí

- Tại sao trong chế tạo dây dẫn người ta lại sản xuất những dây dẫn có tiết diện mặt cắt ngang khác nhau? Làm vậy mang lại hiệu quả gì trong sử dụng?

Hoạt động 2: Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện 10’

1 Kiến thức: Dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của chúng.

2.Kĩ năng: - Biết vận dụng kiến thức logic của bài 5 và 7 để suy luận và dự đoán kiến thức

mới

3.Thái độ: -Rèn luyện tính hợp tác nhóm trong xây dựng kiến thức mới.

4 Xác định nội dung trọng tâm: Biết được sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây

dẫn

Trang 4

5 Chuẩn bị Các câu hỏi SGK, phiếu học tập.

6 Phương tiện Các Slide tiếp theo.

* Đề nghị HS nhớ lại kiến thức đã

có ở bài 7:

- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

- Tương tự như đã làm ở bài 7, để

xét sự phụ thuộc của điện trở dây

dẫn vào tiết diện thì cần phải sử

dụng các dây dẫn loại nào?

* Đề nghị HS tìm hiểu các mạch

điện trong hình 8.1 SGK và thực

hiện C1

* Giới thiệu các điện trở R1, R2 và

R3 trong các mạch điện hình 8.2

SGK và đề nghị HS thực hiện C2

* Đề nghị từng nhóm HS nêu dự

đoán theo yêu cầu của C2 và ghi

lên bảng các dự đoán đó

a Các nhóm HS thảo luận xem cần phải sử dụng các dây dẫn loại nào để tìm hiểu về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của chúng

b Các nhóm HS thảo luận để nêu ra dự đoán

về sự phụ thuộc của dây dẫn vào tiết diện của chúng

- Tìm hiểu xem các điện trở hình 8.1 SGK

có đặc điểm gì và được mắc với nhau như thế

nào Sau đó thực hiện yêu cầu của C1

- Thực hiện yêu cầu của C2

I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.

Hình 8.1 b,c C1: 2 2

R

R 

; 3 3

R

R 

C2:

Tiết diện tăng gấp 2 lần thì điện trở của dây giảm 2 lần

2

2

R

R 

Tiết diện tăng gấp 3 thì điện trở của dây giảm 3 lần

3 3

R

R 

Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng 1 loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí

P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí

P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được

X5: ghi chép lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )

Trong thực nghiệm thì điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng 1 loại vật liệu thì có tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán đã nêu theo yêu cầu của C1,C2.

1 Kiến thức: Rút ra được điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

SR

2.Kĩ năng: Biết lắp ráp TN để rút ra kiến thức mới, QS TN ảo để khẳng định tính chất tỉ lệ

nghịch là đúng đắn

3.Thái độ: -Rèn luyện tính hợp tác nhóm trong quá trình thí nghiệm.

Trang 5

4 Xác định nội dung trọng tâm: Biết được sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây

dẫn

5 Chuẩn bị Đồ dùng TN2 đoạn dây côngstan cùng số vòng, có tiết diện S1 , S2 khác nhau , nguồn điện, công tắc, ampe kế, vôn kế, dây nối, 1 ampe kế có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất thích hợp

6 Phương tiện: Bộ TN và các Slide liên quan.

* Theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ

các em tiến hành thí nghiệm, kiểm

tra việc mắc mạch điện, đọc và ghi

kết quả đo vào bảng 1 SGK trong

từng lần thí nghiệm

* Sau khi tất cả hoặc đa số các

nhóm HS hoàn thành bảng 1 SGK,

yêu cầu mỗi nhóm đối chiếu kết

quả thu được với dự đoán mà mỗi

nhóm đã nêu

Đề nghị một vài HS nêu kết luận

về phụ thuộc của điện trở dây dẫn

vào chiều dài dây

a Từng nhóm HS mắc mạch điện có sơ đồ như hình 8.3 SGK, tiến hành thí nghiệm và ghi các giá trị đo được vào bảng 1 SGK

b Làm tương tự với dây dẫn có tiết diện S2

c Tính tỉ số 12

2 2 1

2

d

d S

S

và so sánh với tỉ số 2

1

R R

từ kết quả của bảng 1 SGK Đối chiếu với dự đoán của nhóm đã nêu và rút ra kết luận

II Thí nghiệm kiểm tra: 1.thí nghiệm:

2 Nhận xét: SGK 3.kết luận: SGK:

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

SR

P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí

P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút

ra nhận xét

P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này

K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí

X5: ghi chép lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )

X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí

X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

Hoạt động 4: Củng số và vận dụng.

1 Kiến thức: Vận dụng kiến thức vừa học để hoàn thành câu hỏi về điện trở, chiều dại và

tiết diện dây dẫn

2.Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức đã học.

3.Thái độ: -Rèn luyện tính hợp tác nhóm trong quá trình làm bài tập.

4 Xác định nội dung trọng tâm: Biết được sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây

dẫn

5 Chuẩn bị Đường dây tải điện 500kV nước ta bao gồm 4 dây mắc song song Mỗi dây có

tiết diện 373mm2, như vậy mỗi đường dây tải có tiết diện tổng cộng là 373x4 = 1492mm2 Điều này làm giảm điện trở của đường dây tải điện

6 Phương tiện: Các Slide liên quan.

* Có thể gợi ý cho HS trả lời C3

III Vận dụng:

C3:S1= 2mm2 S2= 6mm2

Trang 6

như sau:

- Tiết diện của dây thứ hai gấp

mấy lần dây thứ nhất?

- Vận dụng kết luận trên đây, so

sánh điện trở của hai dây

* Có thể gợi ý cho HS trả lời C4

tương tự như trên

* Nếu còn thời gian, đề nghị HS

đọc phần Có thể em chưa biết

* Đề nghị một số HS phát biểu

điều cần ghi nhớ của bài học này

* Lưu ý HS những điều cần thiết

khi học bài này ở nhà Giao bài tập

C5 và C6 để HS làm ở nhà

a Từng HS trả lời C3

b Từng HS làm C4

c Từng HS tự đọc phần

Có thể em chưa biết

d Ghi nhớ phần đóng khung ở cuối bài

Ghi vào vở những điều

GV dặn dò và các bài tập sẽ làm ở nhà

SR =

6 3  R13R2

C4:

SR

1 1 2

2

S R R

S

2

0,5.5,5

1,1 2,5

C5: Điện trở dây constantan dài 50m, tiết diện 0,1mm2 '

250

Điện trở dây constantan dài 50m, tiết diện 0,5mm2

'

50

C6:

Điện trở dây sắt dài 50m tiết diện 0,2mm2

'

30

Tiết diện dây sắt dài 50m và có điện trở 45

2

2

30.0, 2

0,13 45

S

mm

K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn X1: Sử dụng được các thuật ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù để trao đổi kiến thức vật lí

X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành)

X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau

CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS

Nội

dung

Nhận biết

MĐ1

Thông hiểu

Để xác định sự

phụ thuộc của điện

trở vào tiết diện

dây dẫn, bốn học

sinh có nhận xét

như sau, hỏi nhận

xét nào đúng?

A Tiết diện dây

dẫn càng lớn thì

điện trở càng lớn

B Tiết diện dây

dẫn càng lớn thì

Hai dây dẫn có cùng chiều dài làm bằng cùng một chất, dây thứ nhất có tiết diện

S1 = 0,3mm2, dây thứ hai có tiết diện S2 = 1,5mm2 Tìm điện trở dây thứ hai, biết điện trở dây thứ nhất là R1

= 45 Chọn kết quả đúng trong các kết quả

Hai dây dẫn bằng nhôm có chiều dài, tiết diện và điện trở tương ứng làl1, S1, R1

và l2, S2, R2 Biết l1 = 4l2 và S1 = 2S2 thì

A R1 = 8R2

B R1 =

2

R

2

C R1 = 2 R2

Một dây đồng dài 0,5 km, tiết diện 0,34cm2 thì có điện trở 0,2 Dây đồng thứ hai dài 250m, tiết diện 1,7mm2 thì

có điện trở là

1

R = Ω

2

B R = 4Ω 2

Trang 7

điện trở càng bé.

C Tiết diện dây

dẫn là đại lượng tỉ

lệ thuận với điện

trở của dây

D Tiết diện dây

dẫn không có ảnh

hưởng gì đến điện

trở của dây

Đáp án: B

A R2 = 50

B R2 = 40

C R2 = 9

D R2 = 225

Đáp án: C

D R1 =

2

R

8 Đáp án: C

C R = 2Ω 2

1

R = Ω

Hướng dẫn học ở nhà:

-Hướng dẫn câu C5:So sánh theo hai bước: bước 1 chọn dây dẫn trung gian cùng chất, cùng tiết diện, có chiều dài bằng một nửa Bước hai so sánh hai dây có chiều dài bằng nhau, cùng chất nhưng có tiết diện lớn hơn 5 lần

-Câu C6*: tương tự câu trên

-Hướng dẫn bài 8.3: vì S2= S1

10 nên R2 = 10R1 = 85

Rút kinh nghiệm bài dạy:………

Ngày đăng: 08/03/2021, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w