1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ tài ký

80 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 4,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH  CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TÀI KÝ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TÀI KÝ

TRẦN THỊ KIM NGÂN

AN GIANG, THÁNG 7 NĂM 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TÀI KÝ

Chuyên ngành: Kế toán

SVTH: TRẦN THỊ KIM NGÂN

MSSV: DKT127252

GVHD: THS CHÂU HỒNG PHƯƠNG THẢO

AN GIANG, THÁNG 7 NĂM 2016

Trang 3

Chuyên đề tốt nghiệp “ Xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH SX- TM- DV TÀI KÝ” do sinh viên Trần Thị Kim Ngân thực hiện dưới sự hướng dẫn của THS Châu Hồng Phương Thảo Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo thông qua ngày

Thư ký

GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN

Phản biện 1 Phản biện 2

GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN

Cán bộ hướng dẫn

GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN

Chủ tịch hội đồng

GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Thời gian được học tập tại trường Đại Học An Giang đã giúp tôi mở mang thêm nhiều kiến thức và được trao dồi thêm nhiều kĩ năng quý báo trong cuộc sống đặc biệt là kiến thức về chuyên môn kinh tế và chuyên ngành của tôi, tất cả đều nhờ vào sự giảng dạy, chỉ bảo nhiệt tình và đầy tâm huyết của quý Thầy Cô, sự hỗ trợ từ phía gia đình và bạn bè Những kiến thức đó vô cùng quý báu nó là hành trang giúp tôi đứng vững hơn trong cuộc sống, vững vàng hơn trong công việc, hỗ trợ tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Sau khoảng thời gian thực tập tại Công Ty TNHH SX-TM-DV TÀI KÝ tôi đã hoàn thành chuyên đề “kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH SX-TM-DV TÀI KÝ” nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của TH.S Châu Hồng Phương Thảo và truyền đạt kinh nghiệm thực tế của các anh chị trong Công Ty

Thông qua chuyên đề tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến:

Quý Thầy Cô Trường Đại Học An Giang , các Thầy, Cô Khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình dạy bảo truyền đạt kiến thức quý báu và hướng dẫn cho tôi từng môn học trong bốn năm qua

Th.s Châu Hồng Phương Thảo mặc dù khá bận rộn nhưng cô vẫn tận tình hướng dẫn chỉ dạy và theo dõi bài làm của tôi trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề

Ban lãnh đạo và anh chị nhân viên của Công Ty TNHH SX- TM- DV TÀI KÝ đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện tốt cho em trải nghiệm công việc tại Công Ty, tiếp cận được nguồn dữ liệu thực tế nhờ vậy

em có thể vận dụng được kiến thức chuyên ngành học tập của mình vào công việc, rút ra nhiều kỉ năng trong cuộc sống và tạo cho tôi niềm tin và động lực rất lớn để hoàn thành tốt chuyên đề của mình

Cuối cùng tôi xin chúc quý Thầy Cô, Ban giám đốc, toàn thể cán bộ công nhân viên của Công Ty dồi dào sức khẻo và thành công trong công việc Công Ty càng ngày càng phát triển bền vững

An Giang, tháng 7 năm 2016

Người thực hiện Trần Thị Kim Ngân

Trang 5

TÓM TẮT

Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm sâu sắc đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Các chủ đầu tư luôn tìm kiếm và nghiên cứu làm thế nào với chi phí bỏ ra thấp nhưng mang lại lợi nhuận cao, luôn trong tư thế sẵn sàng đọ sức với các doanh nghiệp trong và ngoài nước Trong Cuộc đấu tranh đó, tất yếu sẽ không có chỗ đứng cho những DN mà hàng hóa họ kém chất lượng Các chủ doanh nghiệp muốn biết sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đã đạt được kết quả thu vào hay chi ra bao nhiêu, lãi hay lỗ thì DN phải tìm hiểu xem tổng doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước từ đó so sánh với chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị mình

Nhận thức được sự quan trọng của công tác xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp nên đã thực hiện đề tài nghiên cứu “ xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH SX- TM- DV TÀI KÝ” Với mục tiêu tìm hiểu, đánh giá thực tế khách quan, tổng hợp các số liệu liên quan đến quá trình kinh doanh của công ty TÀI KÝ

Đề tài sẽ tập trung tìm hiểu những nội dung chính sau:

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh

doanh

Chương 3: Giới thiệu về công ty TNHH SX- TM- DV TÀI KÝ

Chương 4: Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH

SX- TM- DV TÀI KÝ

Chương 5: Nhận xét, kiến nghị, kết luận

Trang 6

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

An Giang, tháng 7 năm 2016

Người thực hiện Trần Thị Kim Ngân

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

TÓM TẮT ii

LỜI CAM KẾT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.5 Ý NGHĨA 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐÔNG KINH DOANH 4

2.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4

2.1.1 Khái niệm 4

2.1.2 Ý nghĩa việc nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh 4

2.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ .4

2.2.1 Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4

2.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 5

2.2.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 5

2.2.4 Chứng từ sử dụng 5

2.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 7

2.3.1 Khái niệm 7

2.3.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 8

2.3.3 Chứng từ sử dụng 8

2.3.4 Các loại thuế 8

Trang 8

2.4 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 10

2.4.1 Khái niệm 10

2.4.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính 10

2.4.3 Nội dung doanh thu hoạt động tài chính 10

2.4.4 Chứng từ sử dụng 10

2.5 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC .12

2.5.1 Khái niệm 12

2.5.2 Chứng từ sử dụng 12

2.6 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 13

2.6.1 Khái niệm 14

2.6.2 Các phương thức tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán 14

2.6.3 Chứng từ sử dụng 14

2.7 KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 15

2.7.1 Khái niệm 15

2.7.2 Chứng từ sử dụng 15

2.8 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG, CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 17

2.8.1 Khái niệm kế toán chi phí bán hàng 17

2.8.2 Khái niệm kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 17

2.9 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ KHÁC 18

2.9.1 Khái niệm 18

2.9.2 Chứng từ sử dụng 18

2.10 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THUẾ TNDN HIỆN HÀNH 20 2.10.1 Khái niệm 20

2.10.2 Chứng từ sử dụng 20

2.11 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH .21

2.11.1 Khái niệm 21

2.11.2 Nguyên tắc ghi nhận 21

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SX- TM- DV TÀI KÝ 23

3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SX- TM- DV TÀI KÝ 23 3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 23

Trang 9

3.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 24

3.3.1 Sơ đồ quản lý 24

3.3.2 Chức năng của các bộ phận 24

3.4 ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 25

3.4.1 Các chính sách kế toán áp dụng trong doanh nghiệp 25

3.4.2 Hình thức chứng từ ghi sổ 25

3.5 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 27

3.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 29

CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX- TM- DV TÀI KÝ 30

4.1 THỰC TRẠNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY 30

4.1.1 Hàng hóa kinh doanh 30

4.1.2 Quy trình kinh doanh 30

4.1.3 Phương thức bán hàng tại công ty 30

4.1.4 Phương thức thanh toán tại công ty 31

4.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ .31

4.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 35

4.4 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 35

4.5 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 39

4.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 39

4.7 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 39

4.8 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 41

4.9 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH THU NHẬP KHÁC 42

4.10 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ KHÁC 43

4.11 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 44

4.12 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH .44

CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN 47

5.1 NHẬN XÉT 47

5.1.1 Nhận xét về cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành 47

Trang 10

5.1.2 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán 47

5.1.3 Nhận xét về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh .48

5.2 KIẾN NGHỊ 48

5.2.1 Kiến nghị về cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành 48

5.2.2 Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán 48

5.2.3 Kiến nghị về kế toán xác định kết quả kinh doanh 48

5.2.4 Tăng doanh thu 49

5.2.5 Giảm chi phí 49

5.3 KẾT LUẬN .50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 52

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 - Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng 7

Sơ đồ 2 - Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 9

Sơ đồ 3 - Sơ đồ kế toán xác định doanh thu hoạt động tài chính 11

Sơ đồ 4 - Sơ đồ kế toán xác định thu nhập khác 13

Sơ đồ 5 - Sơ đồ kế toán xác định giá vốn hàng hóa 15

Sơ đồ 6- Sơ đồ kế toán xác định chi phí hoạt động tài chính 17

Sơ đồ 7 - Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 18

Sơ đồ 8 - Sơ đồ kế toán xác định chi phí khác 19

Sơ đồ 9 - Sơ đồ kế toán xác định chi phí thuế TDDN hiện hành 20

Sơ đồ 10 - Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh 22

Sơ đồ 11 - Tổ chức bộ máy quản lý của CT TNHH SX- TM- DV TÀI KÝ 24

Sơ đồ 12 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 25

Sơ đồ 13 - Sơ đồ kế toán trên máy vi tính theo hình thức nhật ký chung 26

Sơ đồ 14 - Quy trình luân chuyển hàng hóa của công ty TÀI KÝ 30

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 - Kết quả kinh doanh đạt được năm 2014 – 2015 27

Bảng 2 - Sổ cái TK 511 trong năm 2015 34

Bảng 3- Sổ cái TK 632 trong năm 2015 38

Bảng 4 - Sổ cái TK 6421 trong năm 2015 40

Bảng 5 - Sổ cái TK 6422 trong năm 2015 42

Bảng 6 - Sổ cái TK 711 trong năm 2015 43

Bảng 7 - Bảng kết quả kinh doanh năm 2015 45

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường đang trong giai đoạn hội nhập như nước ta hiện nay, các doanh nghiệp phải không ngừng tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường (nhu cầu sản xuất và nhu

cầu tiêu dùng) thông qua quá trình bán hàng với mục tiêu là lợi nhuận

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lợi ích và rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, do đó lợi nhuận thu được từ quá trình bán hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởi nó là yếu tố quyết định sự tồn vong của một doanh nghiệp, đồng thời nó cũng giúp các doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh

Để thực hiện quá trình bán hàng, các doanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phí đó là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu Đồng thời, doanh nghiệp cũng thu được các khoản doanh thu và thu nhập khác là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phát sinh từ các hoạt động góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Việc phản ánh chính xác, đầy đủ tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết, vì căn cứ vào kết quả này các doanh nghiệp sẽ biết được thực trạng hoạt động kinh doanh của mình và có cơ sở để kiểm tra, so sánh giữa doanh thu với chi phí của từng hoạt động trong quá trình kinh doanh Thông qua đó, doanh nghiệp có thể đưa ra được những biện pháp nhằm quản lý và sử dụng chi phí hợp lý hơn để tăng lợi nhuận Để việc xác định kết quả kinh doanh đạt hiệu quả và chính xác, đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp dụng đúng và đầy đủ các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán trong công tác hạch toán của mình

Mặt khác, để duy trì được sự phát triển bền vững với hiệu quả kinh tế cao các doanh nghiệp cũng cần phải trang bị cho mình những kiến thức về các nhân tố tác động thuận lợi và không thuận lợi đến hoạt động kinh doanh Từ

đó đề xuất các giải pháp phát triển các nhân tố tích cực, hạn chế và loại bỏ các nhân tố có ảnh hưởng xấu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình

Như các doanh nghiệp khác Công Ty TNHH SX- TM- DV TÀI KÝ luôn quan tâm đến việc kinh doanh bền vững lâu dài để thu lợi nhuận cao nhất Điều đó cho ta thấy tìm kiếm doanh thu là khâu quan trọng nhất của quá trình

Trang 15

sản xuất kinh doanh Từ những nhận định trên cho ta thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là cần thiết và thực tế Nhận thức được vấn đề này nên đã thực hiện đề tài nghiên cứu

“Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty TNHH SX- TM- DV TÀI KÝ”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu về công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

ở công ty TNHH SX- TM- DV TÀI KÝ, đề xuất các kiến nghị nhằm giúp hoàn chỉnh hơn nữa hệ thống kế toán của doanh nghiệp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng hóa tại công ty

- Nghiên cứu qui trình hạch toán kế toán và ghi chép, xử lý các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến kế toán xác định kết quả hoạt

động kinh doanh

- Nhận xét về công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Từ đó, đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết

quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH SX- TM- DV TÀI KÝ

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập dữ liệu

- Tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty

- Thu thập dữ liệu thông qua các báo cáo tài chính, chứng từ, sổ sách kế toán do công ty cung cấp

- Tham khảo các sách, đề tài nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài

- Các chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn kế toán hiện hành của bộ tài chính

Phương pháp xử lý dữ liệu: Chọn lọc, tổng hợp và xử lý các số liệu có được để

đưa ra kết quả kinh doanh

1.5 Ý NGHĨA

Trang 16

Ứng dụng thực tiễn, góp phần đưa ra giải pháp, kiến nghị cho doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và chất lượng kinh doanh hàng hóa trong thời gian sắp tới

Việc nghiên cứu chuyên đề giúp em hiểu sâu hơn về mảng bán hàng và xác định kết quả hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Thấy được sự giống vào khác nhau giữa kiến thức trên sách vở so với thực tế

Trang 17

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cơ sở lý luận được trình bày theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính , do đơn vị thực tập áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.1.1 Khái niệm

Xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh

thu thuần với giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh

Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động

tài chính và chi phí hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động khác: là chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và

các khoản chi phí khác

2.1.2 Ý nghĩa việc nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp sau mỗi kỳ kế toán luôn là mối quan tâm hàng đầu đối với các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư từ bên ngoài Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp đánh giá kịp thời các diễn biến của hoạt động kinh doanh Đồng thời nhận ra được điểm yếu, điểm mạnh, từ

đó đề ra các biện pháp phát huy những thành công , những điểm mạnh và khắc phục những hạn chế yếu kém

2.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 2.2.1 Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

(Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, đoạn 03)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Trang 18

(Đặng Thị Hòa và Phạm Đức Hiếu, 2010, trang 170)

Doanh thu nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong công ty, tổng công

ty

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

(Võ Văn Nhị, 2011, trang 206)

2.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

“Theo đoạn 10, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14”, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

- Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

2.2.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Doanh thu được xác định theo các nguyên tắc sau:

- Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền

- Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp

- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

Trang 19

Tài khoản 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao

TK 511

Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu,

thuế GTGT theo phương pháp trực

tiếp

Khoản giảm trừ doanh thu

Kết chuyển DT vào bên có TK 911

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa

và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ

Theo quyết định 48/2006/QĐ- BTC thì tài khoán 511 được chi tiết thành các tiểu khoản như sau:

- Tk 5111: doanh thu bán hàng hóa

Trang 20

các khoản thuế gián thu

tính trừ vào doanh thu (nếu bán hàng thu bằng tiền

không tách riêng khi

cuối kỳ kết chuyển chiết

khấu thương mại, hàng bán

Sơ đồ 1 - Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng

(Nguyễn Xuân Hưng, 2015, trang 237)

2.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU

Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

2.3.1 Khái niệm

Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã

thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng hóa

Trang 21

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ

kế toán cho khách hàng do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa mà doanh nghiệp đã xác

định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, hàng không đúng chuẩn loại hoặc quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ

2.3.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng, trong đó các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đươc xác định như sau:

- Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

- Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho hàng bán

ra trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng

2.3.3 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn giảm giá hàng bán

- Hóa đơn triết khấu thương mại

Số tiền đã trả lại cho người mua

hoặc tính trừ vào nợ phải thu của

Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp là số thuế GTGT đầu

ra phải nộp cho Nhà Nước được xác định vào cuối kỳ kế toán dựa trên doanh

Trang 22

thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định tiêu thụ

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu tính trên giá bán (chưa

có thuế tiêu thụ đặc biệt) đối với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất, hoặc thu trên giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu

Thuế xuất khẩu là loại thuế trực thu tính trực tiếp trên trị giá các mặt hàng xuất khẩu

- TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

- TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

- TK 3333: Thuế xuất khẩu

TK 33311, 3332, 3333

Số tiền thuế nộp cho Nhà Nước

Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu hoàn

lại được trừ vào số thuế phải nộp

của kỳ phát sinh sau

Số tiền thuế phải nộp cho Nhà Nước tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hành

Các giao dịch kinh tế phát sinh liên quan tới các khoản giảm trừ doanh thu được tóm tắt bởi sơ đồ kế toán sau:

khoản thuế phải nộp

giá vốn của hàng bị trả lại

Sơ đồ 2 - Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

(Nguyễn Xuân Hưng, 2015, trang 254)

Trang 23

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính

và hoạt đông kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp

2.4.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính

Cần phải thỏa mãn hai điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

2.4.3 Nội dung doanh thu hoạt động tài chính

- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu

tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ, lãi cho thuê tài chính

- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản

- Cổ tức, lợi nhuận được chia

- Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoáng ngắn dài hạn

- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

- Chênh lệch lãi bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

Kế toán sử dụng TK 515 dùng để phản ánh thu nhập hoạt động tài

chính dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận

được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Trang 24

TK 515

Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang Tài khoản 911 -

“Xác định kết quả kinh doanh”

Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán:

111, 112, 138 515

định kỳ thu lãi hoặc xác định số lãi phải 911

thu do đầu tư cổ phiếu, trái phiếu

112

thu tiền lãi cho vay định kỳ

Sơ đồ 3 - Sơ đồ kế toán xác định doanh thu hoạt động tài chính

(Võ Văn Nhị, 2010, trang 157)

Trang 25

- Thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Thu về tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường

- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước

- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập

- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại

- Các khoản thu khác

2.5.2 Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu

- Hóa đơn thuế GTGT

- Và một số loại chứng từ gốc khác liên quan ( các khoản nợ đã xóa sổ, các khoản nợ không còn chủ nợ)

Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 711: thu nhập khác

TK 711

Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)

tính theo phương pháp trực tiếp đối

với các khoản thu nhập khác ở

doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính

theo phương pháp trực tiếp

Kết chuyển các khoản thu nhập

khác phát sinh trong kỳ sang Tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh

Trang 26

thu từ nơ phải thu đã xóa sổ

các khoản thuế được NSNN hoàn lại

chênh lệch đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi

sổ của vật tư, hàng hóa,TSCĐ góp vốn

Sơ đồ 4 - Sơ đồ kế toán xác định thu nhập khác

(Đặng Thị Loan, 2011, trang 282)

2.6 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

2.6.1 Khái niệm

Trang 27

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch

xuất bán trong kỳ Đối với các doanh nghiệp thương mại thì giá vốn

hàng bán là giá thực tế xuất kho gồm cả chi phí mua hàng đã phân bổ

cho số hàng hóa bán ra

2.6.2 Các phương thức tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán

- Phương pháp nhập trước- xuất trước

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh

- Phương pháp giá bán lẻ

2.6.3 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa

- Biên bản xử lý hàng hóa thiếu hụt

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

- Sổ chi tiết bán hàng

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 632 dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ

Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (Trường hợp phát sinh không lớn), chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư

TK 632

Giá vốn của hàng hóa trong kỳ

Hao hụt của HTK sau khi đã trừ

Kết chuyển giá vốn hàng bán vào bên nợ TK 911

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 28

xuất kho bán trực tiếp

hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho

Sơ đồ 5 - Sơ đồ kế toán xác định giá vốn hàng hóa

2.7 KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

Trang 29

TK 635

Các khoản lỗ về hoạt động tài chính

Chiết khấu thanh toán cho người

chi phí phát sinh khi

tham gia liên doanh

thiệt hại do thu hồi không đủ vốn

Trang 30

2.8.1 Khái niệm kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa dịch vụ như: chi phí nhân viên bán hàng, vật liệu bao bì,

vật liệu khác, bảo quản sản phẩm trong tiêu thụ, chi phí khấu hao tài sản

Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu thu, phiếu chi

- Bảng kê thanh toán tạm ứng, bảng lương

Tài khoản chi phí bán hàng không có số dƣ cuối kỳ

2.8.2 Khái niệm kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí quản lý chung liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp Bao gồm các chi phí về lương của nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, thuế nhà đất, thuế môn bài

Chứng từ sử dụng

- Háo đơn GTGT, hóa đơn thông thường

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Bảng kê thanh toán tạm ứng

- Bảng phân bổ công cụ dụng cụ, bảng phân bổ TSCĐ

Tài khoản sử dụng:

Trang 31

Kế toán sử dụng tài khoản 6422: chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 6422

Các chi phí quản lý doanh nghiệp

thực tế phát sinh trong kỳ Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

Tài khoản 6422 không có số dƣ cuối kỳ

kết quả kinh doanh

Sơ đồ 7 - Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

(Nguyễn Xuân Hưng, 2015, trang 259).

từ những năm trước như:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh

lý, nhượng bán (nếu có)

- Tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp động kinh tế

- Doanh thu bị phạt thuế, truy thu thuế

- Các khoản chi phí bắt thường khác

2.9.2 Chứng từ sử dụng

- Phiếu chi

Trang 32

Các khoản chi phí khác phát sinh Kết chuyển toàn bộ các khoản chi

phí khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ

nguyên giá TSCĐ, góp giá trị hao mòn

vốn liên doanh, liên kết 222, 223

giá trị GVLD liên kết

chênh lệch giữa giá đánh giá lạinhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ

Sơ đồ 8 - Sơ đồ kế toán xác định chi phí khác

Trang 33

2.10.2 Chứng từ sử dụng

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm

- Biên lai nộp thuế

- Các chứng từ kế toán khác có liên quan

Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 821: chi phí thuế TNDN hiện hành

TK 821

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải

nộp tính vào thuế thu nhập doanh

nghiệp hiên hành

Số thuế thu nhập thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế tạm phải nộp

Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên nợ

TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

TK 821 không có số dƣ cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán:

3334 821

số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 911

trong kỳ do doanh nghiệp tự xác định k/c TTND

số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm nộp lớn hơn

Trang 34

Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán Sau một kỳ kế toán, cần xác định kết quả của hoạt động kinh doanh trong kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời Chú ý tới nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán

TK 911

Trị giá vốn của sản phẩm, hàng

hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ

đã bán

Chi phí hoạt động tài chính, chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp và chi

Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Kết chuyển lỗ

Tài khoản 911 không có số dƣ cuối kỳ

Trang 35

kết chuyển chi phí thuế

TNDN hiện hành và chi phí thuế

hoạt động kinh doanh trong kỳ hoạt động kinh doanh

trong kỳ

Sơ đồ 10 - Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh

(Nguyễn Xuân Hưng, 2015, trang 265)

Trang 36

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI

DỊCH VỤ TÀI KÝ

3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SX- TM- DV TÀI KÝ

Tên công ty: Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dich Vụ TÀI KÝ

Địa chỉ trụ sở chính: Hậu lô F8, đường Dự Định 9, khóm Đông Thịnh 2, phường Mỹ Phước,TP Long Xuyên An Giang

Ngày thành lập: 01/10/2007

Điện thoại: 0763842045

Mã số thuế: 1600906020

Giấy phép kinh doanh: 1600906020

Ngành nghề kinh doanh: buôn bán đồ dùng khác cho gia đình như mỹ phẩm nước hoa, sữa tắm, nước sơn móng tay, dụng cụ cho trẻ sơ sinh, bình sữa

 Người đại diện theo pháp luật của công ty:

Chức Danh: giám đốc

Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Thủy

Giới tính : nữ

Vốn điều lệ của công ty: 2.000.000.000 (hai tỷ đồng)

3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

Chức năng chủ yếu của Công ty TNHH SX- TM- DV TÀI KÝ là bán buôn, bán lẻ các mặt hàng đồ dùng khác cho gia đình phục vụ cho nhân dân trong thành phố và các tỉnh lân cận:

- Tăng thu nhập cho Ngân sách nhà nước

- Góp phần thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển

- Đảm bảo đời sống cho người lao động

Trên cơ sở chức năng chủ yếu đó, Công ty TNHH SX- TM- DV TÀI

KÝ có những nhiệm vụ sau:

- Tổ chức công tác mua hàng ở những cơ sở sản xuất đảm bảo

- Tổ chức bảo quản tốt hàng hóa đảm bảo cho lưu thông hàng hóa được thường xuyên liên tục trên thị trường

- Tổ chức bán buôn, bán lẻ hàng hóa cho các cơ sở sản xuất kinh doanh và các cá nhân trong nước

- Quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư

mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ với nhà nước thông qua việc giao nộp ngân sách hằng năm

- Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý kinh tế nhà nước

Trang 37

Công ty không ngừng tăng cường xây dưng cơ sở vật chất kỹ thuật, từng bước hiện đại hóa phương pháp phục vụ, xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp trong điều kiện mới Bên cạnh đó công ty luôn sẵn sàng mở rộng các mối quan hệ,

mở rộng thị trường để nâng cao đời sống cho người lao động

3.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 3.3.1 Sơ đồ quản lý

Sơ đồ 11 - Tổ chức bộ máy quản lý của CT TNHH SX- TM- DV TÀI KÝ

(Nguồn: Phòng kế toán)

3.3.2 Chức năng của các bộ phận

Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ TÀI KÝ tổ chức bộ máy quản

lý theo mô hình

Giám đốc: người có quyền lực cao nhất, là người chịu trách nhiệm

chung và trực tiếp quản lý các khâu quan trọng chịu trách nhiệm về mọi hoạt

động kinh doanh và hiệu quả kinh tế

Bộ phận kế toán: có nhiệm vụ làm công tác quản lý về tài chính của

công ty, luôn chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách của nhà nước về quản lý tài chính, tránh những lãng phí và vi phạm nguyên tắc nghề nghiệp Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính, kế toán trong công ty phù hợp với chính sách quy định của nhà nước Tổ chức theo dõi giám sát chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm hàng hóa, theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho của hàng hóa vật tư Theo dõi tình hình bán hàng và các khoản phải thu với khách hàng, ghi chép đầy đủ các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong công ty Tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa

vụ đối với nhà nước các khoản nộp ngân sách nhà nước như thuế GTGT Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định kết quả

Bộ phận kinh doanh: Xây dựng kế hoạch bán hàng, kế hoạch đào tạo

cho nhân viên trong hệ thống bán hàng, xây dựng tổ chức nhân sự các bộ phận thuộc bộ phận kinh doanh Bộ phận kinh doanh được tổ chức thành hai nhóm nhỏ:

Giám đốc

Trang 38

Nhóm kinh doanh: Tìm hiểu thị trường, tiếp thị, marketing cho sản phẩm của

công ty Có nhiệm vụ tìm hiểu thông tin về các khách hàng tiềm năng của công ty

Nhóm bán hàng: Trực tiếp bán hàng tại cửa hàng của công ty và giao hàng khi

xuất kho

3.4 ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

Công ty có bộ máy kế toán đơn giản, không có kế toán riêng cho từng nhiệm vụ cụ thể mà chỉ có một kế toán đảm nhận tất cả nhiệm vụ liên quan hoạt động kế toán

3.4.1 Các chính sách kế toán áp dụng trong doanh nghiệp

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vửa và nhỏ chính sách theo quyết định số: 48/2006/QĐ-BTC của bộ tài chính

- Niên độ kế toán công ty áp dụng là từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31 /12 năm đó

- Đơn vị tiền tệ mà công ty sử dụng trong ghi chép, báo cáo quyết toán là đồng nội tệ: Việt Nam đồng (VNĐ)

- Hạch toán hàng tồn kho là theo phương pháp kiểm kê định kỳ

- Phương pháp tính giá xuất kho nhập trước xuất trước (FIFO)

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định của công ty là phương pháp khấu hao theo đường thẳng

- Phương pháp tính thuế GTGT công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ

3.4.2 Hình thức chứng từ ghi sổ

Công ty TNHH SX- TM- DVTÀI KÝ có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, dùng nhiều loại chứng từ nên Công ty sử áp dụng hình thức kế toán là hình thức nhật kí chung, thực hiện trên nền máy tính phần mềm kế toán Misa SME.Net

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 39

Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

Sơ đồ 12 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

- Hằng ngày hay định kì căn cứ chứng từ đã kiểm tra được dùng làm chứng

từ ghi sổ, xác định tài khoản nợ, tài khoản ghi có để nhập liệu vào máy vi

tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán liên quan theo đúng hình thức kế toán nhật ký chung mà công ty sử dụng

- Cuôi tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa các số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện

tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực đã được nhập trong kỳ

Trang 40

Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

- Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về

sổ kế toán ghi bằng tay

3.5 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

Công ty thành lập năm 2007 với những chiến lược cụ thể công với sự

nổ lực của ban giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên, Công Ty TNHH SX- TM- DV TÀI KÝ đã từng bước đi lên, vững chắc trên thị trường, điều đó thể hiện qua một số chỉ tiêu kinh tế mà công ty đã đạt được trong vài năm gần đây

Bảng 1 - Kết quả kinh doanh đạt đƣợc năm 2014 – 2015

ã

Thuyết minh

9 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

Ngày đăng: 08/03/2021, 15:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Văn Dương. (2008). Giáo trình Kế Toán Tài Chính (Tái bản lần 3). Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản Lao Động Khác
2. Đặng Thị Hòa. và Phạm Đức Hiếu. (2010). Giáo trình Kế Toán Doanh Nghiệp. NXB Trường Đại Học Kinh Tế Huế Khác
3. Võ Văn Nhị. (2011). Kế Toán Tài Chính. NXB Tài Chính Khác
4. Nguyễn Xuân Hưng. (2015). Giáo trình Kế Toán Tài Chính. Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh. NXB Kinh Tế TP.HCM Khác
5. Phan Đức Dũng. (2007). Kế Toán Tài Chính. NXB Lao Động Xã Hội Khác
6. Đặng Thị Loan. (2011). Kế Toán Tài Chính Trong Các Doanh Nghiệp. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân. NXB Thống Kê Khác
7. Nguyễn Văn Bé Năm. (2014). Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Công Nghệ Quốc Tế Phú Mỹ. Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kế Toán. Khoa kinh tế - QTKD, Đại học An Giang Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w