1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu quy trình xử lý chứng từ thu ngân sách nhà nước trên phần mềm quản lý thuế tại chi cục thuế huyện châu thành tỉnh an giang

46 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế; lập các báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và các báo cáo khác phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU QUY TRÌNH XỬ LÝ CHỨNG TỪ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN PHẦN MỀM QUẢN LÝ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

SINH VIÊN THỰC HIỆN: BÙI KIM PHỤNG

An Giang, Tháng 04 Năm 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU QUY TRÌNH XỬ LÝ CHỨNG TỪ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN PHẦN MỀM QUẢN LÝ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

SINH VIÊN THỰC HIỆN: BÙI KIM PHỤNG

MSSV: DKT141626 LỚP: DH15KT2 NGÀNH: KẾ TOÁN

GVHD: ThS TRÌNH QUỐC VIỆT

An Giang, Tháng 04 Năm 2018

Trang 3

i

ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THỰC TẬP



Trang 4

ii

MỤC LỤC

ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THỰC TẬP i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC LƯU ĐỒ v

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

1 KẾ HOẠCH THỰC TẬP 1

2 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3

2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CCT 3

2.2 Đặc điểm tổ chức, quản lý 4

2.2.1 Bộ máy quản lý 4

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các đội thuế 5

3 TÌM HIỂU VỀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC THU NSNN VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI CHI CỤC THUẾ 5

3.1 Tìm hiểu về đặc điểm công tác thu NSNN 5

3.2 Môi trường làm việc tại CCT 8

3.3 Thực trạng công tác thu NSNN tại CCT 9

3.3.1 Chứng từ sử dụng 9

3.3.2 Quy trình thu và xử lý chứng từ thu NSNN tại CCT 10

3.4 Kiểm soát và đối chiếu chứng từ thu NSNN 14

3.4.1 Kiểm soát chứng từ thu NSNN 14

3.4.2 Đối chiếu chứng từ thu NSNN 14

3.5 Ưu điểm và nhược điểm của việc quản lý dữ liệu trên phần mềm quản lý thuế TMS 15

3.5.1 Ưu điểm 15

3.5.2 Nhược điểm 16

4 NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƯỢC PHÂN CÔNG 16

4.1 Quy trình nhận và xử lý chứng từ điện tử của kế toán thu NSNN tại CCT 16

4.2 Kiểm tra, đối chiếu số liệu 23

4.3 Những khó khăn trong quá trình thực hiện công việc: 23

Trang 5

iii

5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

ĐƯỢC PHÂN CÔNG 24

6 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC QUA ĐỢT THỰC TẬP 24

6.1 Những nội dung kiến thức được củng cố và học hỏi được trong quá trình thực tập 24

6.1.1 Những nội dung kiến thức được củng cố 24

6.1.2 Những nội dung kiến thức học hỏi được 25

6.2 Những kỹ năng cá nhân và thực hành nghề nghiệp đã học hỏi được 25

6.3 Những kinh nghiệm và bài học đã tích lũy được 26

6.4 Các kết quả công việc đã đóng góp cho đơn vị 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

v

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế huyện Châu Thành 4

Sơ đồ 2 Bộ máy kế toán tại Chi cục Thuế 6

Sơ đồ 3 Xử lý chứng từ qua phần mềm quản lý thuế 7

DANH MỤC LƯU ĐỒ

Lưu đồ 1 Lưu đồ minh họa chu trình xử lý chứng từ thu NSNN 12Lưu đồ 2 Lưu đồ minh họa chu trình nộp thuế tại chi cục Thuế 14

Trang 8

vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Giao diện của phần mềm TMS 17

Hình 2 Chọn ngày nhận chứng từ 17

Hình 3 Trạng thái của chứng từ 18

Hình 4 Báo lỗi về trạng thái của chứng từ 18

Hình 5 Trạng thái của chứng từ được xử lý 19

Hình 6 Chứng từ được xử lý 19

Hình 7 Mục đóng lô và hạch toán chứng từ 20

Hình 8 Chọn ngày đóng lô 20

Hình 9 Đóng lô chứng từ 21

Hình 10 Thông báo đã đóng lô chứng từ 21

Hình 11 Hạch toán lô chứng từ 22

Hình 12 Thông báo đã hạch toán lô chứng từ 22

Hình 13 Kết thúc đóng lô và hạch toán chứng từ 23

Trang 9

- Đến đơn vị thực tập thảo luận

về thời gian thực tập và tham khảo về đề tài nghiên cứu

Từ 08/01/2018

đến 15/01/2018

- Tìm hiểu khái quát về Chi cục Thuế huyện Châu Thành, tình An Giang

- Đến đơn vị thực tập và tiếp nhận công việc phân công, làm quen với môi trường thực tập

- Quan sát, ghi nhận lại cơ cấu tổ chức công tác kế toán, nhiệm vụ của từng cán bộ trong phòng làm việc

Từ 16/01/2018

đến 09/02/2018

- Tìm hiểu tài liệu do người hướng dẫn nơi thực tập phân công

Trang 10

2

Bảng 1 Lịch làm việc hàng tuần

- Photo in tài liệu

- Thu thập các chứng từ cần thiết làm cơ sở viết báo cáo thực tập

Từ 26/3/2018

đến 01/4/2018

- Tổng hợp các thông tin, số liệu cần thiết để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Kết thúc quá trình thực tập

Trang 11

3

2 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP:

- Tên đơn vị: Chi cục Thuế huyện Châu Thành, tỉnh An Giang

- Địa chỉ: 316 Quốc lộ 91, thị trấn An Châu, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang

- Số điện thoại: 0296 3836 230

2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CCT:

- Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn

- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao

- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của CCT

- Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về người nộp thuế trên địa bàn

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành các chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế

- Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế; lập các báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và các báo cáo khác phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan thuế cấp trên

- Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức của Nhà nước

- Quản lý kinh phí, tài sản được giao, lưu hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục thuế giao

Trang 12

4

2.2 Đặc điểm tổ chức, quản lý:

2.2.1 Bộ máy quản lý:

Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế huyện Châu Thành

(Nguồn: Đội Hành chính – Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ)

CHI CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Thành Sang

PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG Nguyễn Thị Minh Phượng

UNT

xã Bình Thạnh

UNT

An Hòa

UNT

xã Cần Đăng

UNT

xã Vĩnh Bình

UNT

xã Vĩnh Hanh

UNT xã Vĩnh Nhuận

UNT xã Hòa Bình Thạnh

UNT

xã Vĩnh Lợi

UNT xã Vĩnh Thành

Đội HC-NS-TV-

AC

Đội Liên xã-Thị trấn

Đội KK-KTT-

TH

Đội TB-

TK

Trang 13

5

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các đội thuế:

- Đội Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: giúp Chi cục trưởng thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi CCT quản lý

- Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán: giúp Chi cục trưởng hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế trong CCT; xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được giao

- Đội Kiểm tra thuế: giúp Chi cục trưởng thực hiện công tác kiểm tra, giám sát

kê khai thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu

- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ: giúp Chi cục trưởng thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính; quản lý hóa đơn, ấn chỉ thuế

- Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: giúp Chi cục trưởng thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế

- Đội thuế liên xã, thị trấn: giúp Chi cục trưởng quản lý thu thuế các tổ chức (nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường được phân công

- Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học: giúp Chi cục trưởng thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, thống kê thuế; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế

- Đội Trước bạ và thu khác: giúp Chi cục trưởng quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá

về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản, phí, lệ phí và các khoản thu khác

3 TÌM HIỂU VỀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC THU NSNN VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI CHI CỤC THUẾ:

3.1 Tìm hiểu về đặc điểm công tác thu NSNN:

- Theo luật Ngân sách, ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

- Nội dung thu NSNN bao gồm:

Trang 14

6

 Thu từ hoạt động sự nghiệp: các khoản thu có lãi và chênh lệch từ các hoạt động của các cơ sở sự nghiệp có thu của nhà nước

 Thu từ bán hoặc cho thuê tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu nhà nước

 Thu từ phạt, tịch thu, tịch biên tài sản

- Kế toán thu NSNN tại CCT:

 Là kế toán phản ánh nghĩa vụ thu nộp thuế của CCT trong quan hệ với NSNN được thực hiện trên cơ sở kế toán dồn tích, theo phương thức ghi kép trên cơ sở số liệu tổng hợp theo từng tài khoản nhằm theo dõi nghĩa vụ của cơ quan thuế với NSNN như số phải nộp, số đã nộp của CCT

 Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, quản lý dữ liệu và cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống

về tình hình thu tất cả các loại thuế theo quy định của Luật thuế; phí, lệ phí, tiền phạt, tiền chậm nộp theo quy định của Luật xử phạt vi phạm hành chính và các khoản thu khác thuộc NSNN theo quy định của pháp luật khác có liên quan

 Hướng dẫn NNT trong việc lập Bảng kê nộp thuế hoặc Giấy nộp tiền vào NSNN; cung cấp cho NNT dữ liệu về khoản thuế để phục vụ việc lập chứng từ nộp tiền đầy đủ và chính xác; xác nhận số thuế đã nộp theo đề nghị của NNT

 Tiếp nhận thông tin về số thuế đã nộp từ cơ quan KBNN và các ngân hàng để phục vụ công tác quản lý thuế; thực hiện tra soát các khoản thu nộp với cơ quan KBNN, ngân hàng, NNT; xử lý các vấn đề sai sót liên quan đến các khoản thu nộp NSNN

 Phối hợp với cơ quan KBNN trong việc đối chiếu số liệu, đảm bảo khớp đúng về số đã nộp NSNN trước khi khóa sổ kế toán thuế

- Bộ máy kế toán tại CCT:

Sơ đồ 2 Bộ máy kế toán tại Chi cục Thuế

(Nguồn: Đội Hành chính – Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ)

Kế toán trưởng

Trang 15

7

- Kế toán thu NSNN tại CCT hoạt động độc lập với bộ máy kế toán của đơn

vị Nhiệm vụ của kế toán thu NSNN tại CCT:

 Tiếp nhận thông tin, kiểm tra chứng từ kế toán thuế, phí, lệ phí, tiền phạt, tiền chậm nộp và thu khác; ghi chép, lập báo cáo thuế

 Tổng hợp báo cáo kế toán thuế để quản lý tình hình khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ thuế, xử phạt vi phạm về thuế… của từng NNT và quản lý nợ thuế đối với tất cả các loại thuế, phí, lệ phí, tiền phạt, tiền chậm nộp và thu khác thuộc NSNN của NNT

do cơ quan thuế trực tiếp quản lý

 Thực hiện một số công tác khác mà chi cục Trưởng chi cục Thuế giao

- Kỳ kế toán gồm: kỳ kế toán tháng và kỳ kế toán năm

 Kỳ kế toán tháng là khoảng thời gian được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng (dương lịch)

 Kỳ kế toán năm (niên độ kế toán) là khoảng thời gian được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 (dương lịch)

- Đơn vị sử dụng trong hạch toán kế toán là Việt Nam đồng

- Việc quản lý và đối chiếu nguồn dữ liệu kế toán (tài khoản, chương, mục, tiểu mục, mã cơ quan thu, ) được áp dụng theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 hướng dẫn chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN

- Hình thức kế toán sử dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng

phần mềm quản lý thuế tập trung TMS (phần mềm quản lý riêng dành cho chi cục Thuế)

Sơ đồ 3 Xử lý chứng từ qua phần mềm quản lý thuế

Phần mềm quản lý thuế TMS

- Báo cáo nhanh

Máy vi tính

Trang 16

8

- Công việc hàng ngày: kế toán thu NSNN nhận chứng từ điện tử và Bảng kê chứng từ thu NS đã được kiểm tra và được chuyển đến từ KBNN Kế toán thuế xử lý chứng từ bị lỗi Theo quy trình của phần mềm quản lý thuế, các chứng từ đã được xử lý sẽ được tự động nhập vào các báo cáo thu NS

- Công việc cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào): kế toán thu NSNN thực hiện đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động trên phần mềm theo thông tin đã được nhận trong kỳ Kế toán thu NSNN có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa chứng từ và báo cáo thu NS sau khi đã in ra giấy Cuối tháng, cuối năm các báo cáo thu NS tổng hợp và chi tiết

sẽ được in ra giấy và thực hiện báo cáo cho Cục Thuế

3.2 Môi trường làm việc tại CCT:

- Khái niệm môi trường làm việc:

 Môi trường làm việc là sự kết hợp yếu tố con người và các phương tiện vật chất để giúp con người làm việc đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả

 Môi trường làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước là sự kết hợp giữa các điều kiện vật chất và văn hóa mà qua đó thực hiện được nhiệm vụ nhằm đạt được mục tiêu của các cơ quan hành chính Nhà nước

 Môi trường làm việc tạo động lực thúc đẩy sự sáng tạo, cống hiến thực hiện những ước mơ, nguyện vọng của công chức; tạo niềm tin, cơ hội

và sự hài lòng của công chức đối với tổ chức; thúc đẩy công chức tích cực làm việc; môi trường làm việc tác động vào khả năng của mỗi cá nhân để họ làm việc một cách an toàn, thành thạo và phù hợp với mục

tiêu của tổ chức

- Môi trường làm việc tại CCT:

 Cơ cấu tổ chức bộ máy: được áp dụng theo Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục Thuế trực thuộc cục Thuế, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của Luật Quản lý Thuế một cách chặt chẽ và có hệ thống, bảo đảm tính khoa học trong công việc tại đơn vị

 Bầu không khí làm việc: các mối quan hệ về tình cảm giữa các cá nhân, giữa các đội Thuế của đơn vị hòa đồng, vui vẻ, có tinh thần đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau khi gặp vấn đề vướng mắc cần sự giúp đỡ của những cán bộ khác trong lúc làm việc

 Các chế độ, chính sách quản lý trong thực thi công vụ: đơn vị thực hiện các thủ tục, quy trình thu NSNN dựa vào các quyết định, thông tư, Luật Ngân sách, Luật Kế toán, Luật Thuế và các quy định khác theo quy định của Nhà nước Đơn vị thay đổi các chế độ, chính sách quản lý kịp thời khi có quyết định thay đổi của Nhà nước

Trang 17

9

 Các trang thiết bị: chi cục Thuế mới dời địa điểm và xây dựng mới, trang thiết bị và hệ thống công nghệ thông tin đầy đủ, hiện đại đáp ứng tốt và kịp thời cho cán bộ thực thi công vụ

 Bố trí văn phòng trong đơn vị: nơi làm việc được bố trí ngăn nắp, gọn gàng, khoa học, hợp lý Văn phòng làm việc của các bộ phận được bố trí thành những phòng làm việc riêng biệt, mỗi cán bộ đều có bàn làm việc riêng và được trang bị đầy đủ thiết bị phục vụ cho công việc đặc thù của mỗi cán bộ

 Các chính sách thi đua, khen thưởng: hàng năm đơn vị đều tổ chức các phong trào thi đua, khen thưởng cho cán bộ về việc thực hiện kỷ cương, trách nhiệm trong quá trình thực thi công vụ, khuyến khích cán bộ hăng hái làm việc nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong quá trình làm việc

3.3 Thực trạng công tác thu NSNN tại CCT:

3.3.1 Chứng từ sử dụng:

- Bảng kê nộp thuế: mẫu số 01/BKNT (Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính)

- Biên lai thuế: mẫu CTT 50 (Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015)

- Biên lai thu phí, lệ phí : Mẫu 01BLT3-001 (Thông tư số 153./2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính)

- Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước: mẫu số C1-02/NS (Theo Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính)

- Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN: mẫu số C1-07a/NS (Theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ tài chính)

- Bảng kê chứng từ nộp ngân sách: mẫu số 04/BK CTNNS (Theo Thông tư số 32/2014/TT-BTC ngày 11/3/2014 của Bộ Tài chính)

- Báo cáo nhanh (mẫu do kế toán thu NSNN tại Chi cục Thuế tự lập)

- Báo cáo chi tiết thu nội địa: mẫu BC3A-CT (Ban hành theo Công văn 3494/TCT-KK ngày 07/8/2017 của Tổng cục Thuế)

- Báo cáo tổng hợp thu nội địa: mẫu BC3A-TH (Ban hành theo Công văn 3494/TCT-KK ngày 07/8/2017 của Tổng cục Thuế)

Trang 18

10

3.3.2 Quy trình thu và xử lý chứng từ thu NSNN tại CCT:

3.3.2.1 Trường hợp 1: NNT nộp tại ngân hàng được ủy nhiệm thu hoặc KBNN (trường hợp này CCT chỉ thực hiện quá trình xử lý chứng từ do

- Cuối ngày làm việc, KBNN chuyển dữ liệu của NNT do chi cục Thuế quản

lý vào phần mềm quản lý thuế TMS của CCT kèm với liên 2 Bản kê chứng từ nộp ngân sách

- Sang ngày hôm sau, kế toán thu NSNN tại CCT sẽ nhận dữ liệu chứng từ nộp ngân sách Kế toán sẽ tiến hành kiểm tra chứng từ nhận được trên phần mềm với bảng kê chứng từ thu NSNN được gửi kèm về tên NNT, mã số thuế,

Trang 19

11

mục lục NSNN, tài khoản nộp, kỳ thuế, mã số cơ quan thu hoặc các yếu tố khác Nếu có sai sót phải lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu gửi KBNN nơi đã thu NSNN để điều chỉnh

- Kế toán lập Báo cáo nhanh về các khoản thu NSNN trong ngày gửi cho Cục Thuế tỉnh An Giang Sau đó, kế toán nhận dữ liệu chứng từ thu NSNN lưu vào

hệ thống TMS

- Cuối tháng (hoặc cuối năm), kế toán sẽ lập Báo cáo chi tiết thu nội địa và Báo cáo tổng hợp thu nội địa, đối chiếu số liệu với Bảng kê của kho bạc và nộp cho Chi cục trưởng

Trang 20

12

3.3.2.2 Trường hợp 2 NNT nộp tại cơ quan thu (CCT) (trường hợp

này CCT trực tiếp thu của NNT)

Lưu đồ 2 Lưu đồ minh họa chu trình nộp thuế tại chi cục Thuế

Bảng kê biên lai thu

Giấy nộp tiền vào NSNN

Trang 21

13

- Căn cứ Biên lai thu, cán bộ KBNN nhập thông tin vào chương trình máy tính

và in 2 liên Giấy nộp tiền vào NSNN để làm chứng từ hạch toán thu NSNN và lưu cùng với 1 liên Bảng kê biên lai thu và các liên biên lai thu KBNN truyền

dữ liệu vào cơ sở dữ liệu thu, nộp thuế và gửi 1 liên Bảng kê biên lai thu cho

cơ quan thu trực tiếp quản lý NNT

- Cuối ngày làm việc, KBNN chuyển dữ liệu của NNT do CCT quản lý vào phần mềm quản lý thuế TMS của chi cục Thuế kèm với liên 2 Bảng kê biên lai thu Sang hôm sau, kế toán tại CCT sẽ nhận dữ liệu và xử lý chứng từ như Trường hợp 1

Bảng 2 Ký hiệu lưu đồ

Bắt đầu, kết thúc lưu đồ Chứng từ 1 liên

Trang 22

14

3.4 Kiểm soát và đối chiếu chứng từ thu NSNN:

3.4.1 Kiểm soát chứng từ thu NSNN:

- Hàng ngày và hàng tháng, kế toán thu NSNN có trách nhiệm tự kiểm tra, soát xét trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao

- Kế toán thu NSNN thực hiện rà soát, kiểm tra tổng thể việc xử lý các hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế, quyết định, thông báo, biên bản, kết luận,… liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT do các bộ phận chức năng nhập vào hệ thống TMS đảm bảo đã hạch toán, ghi chép đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh trong kỳ của NNT, cụ thể như sau:

 Kiểm soát chứng từ gốc: mẫu chứng từ; tính hợp pháp của chứng từ; tính đầy đủ, rõ ràng, trung thực, chính xác của thông tin trên chứng từ; sắp xếp và lưu trữ chứng từ kế toán

 Kiểm tra, đối chiếu toàn bộ số liệu theo từng NNT, tài khoản thu nộp thuế và từng loại thuế, bao gồm: số thuế còn phải nộp đầu kỳ, số thuế nộp thừa hoặc còn khấu trừ kỳ trước chuyển sang, số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ, số thuế đã nộp trong kỳ, số thuế còn phải nộp chuyển kỳ sau, số thuế nộp thừa hoặc còn được khấu trừ tiếp chuyển kỳ sau

3.4.2 Đối chiếu chứng từ thu NSNN:

- Trước ngày 05 hàng tháng, kế toán thu NSNN lập Bảng kê các thông báo, quyết định, kiến nghị về thuế đã được hạch toán trên hệ thống TMS của tháng trước gửi cho các bộ phận chức năng có liên quan tiếp nhận các chứng từ kế toán và thực hiện đối chiếu số liệu với từng bộ phận chức năng đảm bảo việc ghi chép, hạch toán số thuế phải nộp, đã nộp, còn nợ, nộp thừa của NNT đầy

đủ, chính xác, kịp thời:

 Đối chiếu với bộ phận Quản lý nợ hoặc bộ phận được giao nhiệm vụ quản lý nợ về các Quyết định xoá nợ, thông báo 07/QLN, Lệnh thu NSNN,…

 Đối chiếu với bộ phận Quản lý ấn chỉ về các Quyết định xử phạt vi phạm hoá đơn, chứng từ,…

 Đối chiếu với bộ phận Tổng hợp dự toán về các Kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Quyết định xử lý của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Tài chính,…

- Tuỳ theo tình hình cụ thể của CCT, kế toán thu NSNN lập và gửi Phiếu đề nghị đối chiếu nghĩa vụ thuế của NNT vào các thời điểm phù hợp (mỗi quý một lần hoặc 6 tháng một lần) gửi các bộ phận chức năng (thanh tra, kiểm tra, quản lý nợ, quản lý thuế TNCN,…) để rà soát, đối chiếu nghĩa vụ thuế của NNT đảm bảo số liệu CCT quản lý đầy đủ, chính xác

Trang 23

3.5.1 Ưu điểm:

- Hệ thống quản lý thuế TMS tập hợp tất cả các sắc thuế do ngành Thuế quản

lý, thực hiện tất cả các khâu của thủ tục hành chính thuế hiện hành theo Luật Quản lý thuế Qua đó, cho phép nhiều cấp khai thác, từ lãnh đạo Cục Thuế tỉnh, chi cục đến các đội, giúp việc kiểm soát, điều hành công việc được dễ dàng và thuận lợi hơn

- Tiết kiệm chi phí trong việc đầu tư máy móc, trang thiết bị, đường truyền

Do đó giảm được chi phí phát sinh trong quá trình triển khai vận hành, nhất là việc mua sắm các máy chủ tại các cục thuế, chi cục

- Nguồn dữ liệu trên TMS tập trung cả nước, giúp công chức thuế khai thác rất nhiều dữ liệu trên ứng dụng để phục vụ công tác chuyên môn

- Ứng dụng có chức năng kiểm soát dữ liệu, đôn đốc nhắc nhở, xử lý vi phạm kịp thời, báo cáo công việc còn tồn đọng,…

- Ứng dụng đã cập nhật thay đổi thông tin đăng ký thuế, dữ liệu tờ khai, quyết định, chứng từ xác định đúng nghĩa vụ thuế của NNT trên địa bàn quản lý Đồng thời, nâng cấp bổ sung chức năng kiểm soát dữ liệu, cảnh báo lỗi, từ đó hạn chế lỗi dữ liệu phát sinh từ người sử dụng

- Theo thống kê của Tổng cục Thuế, đến tháng 3/2017, ứng dụng TMS đang quản lý 835.920 mã số thuế doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác, hơn 44.800

mã số thuế cá nhân; xử lý hơn 1 triệu hồ sơ của 63 cục thuế Đặc biệt, hệ thống TMS đã hỗ trợ đắc lực trong việc lập Bộ thuế khoán trong các năm 2016,

2017 Riêng đầu năm 2017, thống kê cho thấy đã có tổng số hơn 1,5 triệu tờ khai khoán được xử lý trên TMS

- Theo kế toán các doanh nghiệp chia sẻ, việc ngành Thuế vận hành hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung TMS góp phần giải quyết các loại hồ sơ cho NNT nhanh hơn, từ đó giúp việc khai thuế, nộp thuế điện tử, nộp phạt thuận tiện hơn

Ngày đăng: 08/03/2021, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w