Xuất phát từ đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu hành vi tiêu dùng điện thoại di động cảm ứng của giới trẻ khu vực Trung tâm Thành phố Long Xuyên”.. Kết quả nghiên cứu của
Trang 1KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN PHÚC HẬU
Đề tài:
TÌM HIỂU HÀNH VI TIÊU DÙNG ĐIỆN THOẠI CẢM ỨNG CỦA GIỚI TRẺ
KHU VỰC TRUNG TÂM THÀNH PHỐ LONG XUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Long Xuyên, tháng 04 năm 2013
Trang 2CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
TÌM HIỂU HÀNH VI TIÊU DÙNG ĐIỆN THOẠI CẢM ỨNG CỦA GIỚI TRẺ
KHU VỰC TRUNG TÂM THÀNH PHỐ LONG XUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
SV thực hiện: Nguyễn Phúc Hậu
Lớp: DH10KD – MSSV: DKD093010
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Vũ Thuỳ Chi
Long Xuyên, tháng 04 năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 34 năm trôi qua kể từ ngày tôi còn chập chững bước vào Trường Đại học An Giang với những bỡ ngỡ của tuổi mới bước chân vào đời Ngoài việc được tiếp cận với những mãng kiến thức về lý thuyết, những định luật, những mô hình hữu dụng trong phân tích và phán đoán các xu hướng phát triển kinh tế của các nhà kinh tế học, tôi đã hiểu biết được rất nhiều từ những bài học thực tế đầy kinh nghiệm sống từ các thầy cô giảng viên, các buổi sinh hoạt tập thể của khoa, trường tổ chức để rèn luyện kỹ năng sống và bổ sung kiến thức cho bản thân
Chuyên đề tốt nghiệp là một công trình nghiên cứu của tất cả sinh viên để chứng minh với
xã hội rằng: “Chúng tôi, những sinh viên đã sẳn sàng bước vào đời, xã hội này với những kiến thức quý báu mà chúng tôi đã tích lũy được”
Để có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, bên cạnh những nổ lực và cố gắng của bản thân còn có sự động viên chăm lo của ba mẹ, sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn chung lớp và chung Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Tôi xin gởi lời cảm ơn đến trường Đại học An Giang, các thầy cô giảng viên khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã truyền đạt những kinh nghiệm có ích để tôi có thêm kiến thức, kỹ năng trong giao tiếp thực tế cho việc hoàn thành chuyên đề này Xin chân thành cảm ơn đến các bạn sinh viên, học sinh phổ thông và các anh chị sinh viên khóa trước đã có việc làm đã cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành đầy đủ và kịp thời bài nghiên cứu này
Tôi xin gởi lời cám ơn chân thành đến cô Nguyễn Vũ Thùy Chi Trong thời gian thực hiện chuyên đề, cô đã tận tình chỉ bảo, đóng góp ý kiến, hướng dẫn tôi thực hiện quá trình nghiên cứu
đề tài một cách khoa học, giúp tôi chỉnh sửa và hoàn thiện chuyên đề theo đúng tiến độ của Khoa quy định
Tôi xin gởi lời chúc sức khoẻ, thành công trong việc và cuộc sống đến tất cả thầy cô, bạn
bè va người thân đã luôn ủng hộ, động viên tinh thần tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Chân thành cảm ơn!
Trang 4TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài .1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2
1.3.2 Phương pháp chọn mẫu 2
1.3.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 2
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu 2
1.5 Cấu trúc nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Định nghĩa hành vi người tiêu dùng 3
2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 4
2.2.1 Yếu tố văn hóa 4
2.2.2 Yếu tố xã hội 5
2.2.3 Yếu tố cá nhân 6
2.2.4 Yếu tố tâm lý 6
2.3 Quá trình đi đến quyết định mua của người tiêu dùng 8
2.3.1 Nhận thức nhu cầu 8
2.3.2 Tìm kiếm thông tin 8
2.3.3 Đánh giá các phương án lựa chọn 9
2.3.4 Ra quyết định mua hàng 9
2.3.5 Hành vi sau khi mua hàng 9
2.4 Mô hình nghiên cứu 9
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Quy trình nghiên cứu 12
3.2 Dữ liệu cần thu thập 12
Trang 53.3.2 Dữ liệu định lượng 13
3.4 Thang đo 13
3.4.1 Thang đo định danh 13
3.4.2 Thang đo Likert 13
3.5 Phạm vi nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu 14
3.5.1 Phạm vi nghiên cứu 14
3.5.2 Phương pháp chọn mẫu 14
3.6 Tiến độ nghiên cứu 15
CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU VỀ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CẢM ỨNG 16
4.1 Sơ lược về điện thoại di động cảm ứng 16
4.2 Giới thiệu về một số sản phẩm điện thoại cảm ứng 16
4.2.1 Dòng Iphone của hãng Apple 16
4.2.2 Một số sản phẩm của SAMSUNG 18
4.2.3 Dòng điện thoại cảm ứng của Nokia 19
4.2.4 Dòng điện thoại cảm ứng của LG và Sony 20
4.3 Ưu điểm của điện thoại cảm ứng .22
4.4 Hạn chế của điện thoại cảm ứng 22
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
5.1 Cơ cấu mẫu theo các biến nhân khẩu học 23
5.2 Thống kê về hành vi tiêu dùng điện thoại cảm ứng của mẫu 24
5.2.1 Thương hiệu nhà sản xuất 24
5.2.2 Tìm kiếm thông tin trước khi mua 24
5.2.3 Người tác động đến việc chọn mua điện thoại cảm ứng 25
5.2.4 Loại điện thoại cảm ứng tốt nhất 26
5.2.5 Loại điện thoại cảm ứng phổ biến nhất 26
5.2.6 Nguyên nhân phổ biến của loại điện thoại trên 27
5.2.7 Yếu tố tác động mạnh nhất đến việc chọn mua điện thoại cảm ứng 27
5.2.8 Mức độ hài lòng với điện thoại đang sử dụng 28
5.2.9 Xu hướng, hành vi tiêu dùng trong tương lai 29
5.2.10 Cơ cấu mẫu theo khu vực địa lý khảo sát 29
5.2.11 Mức độ quan trọng của một số tiêu chí khi chọn mua điện thoại cảm ứng30
Trang 65.3 Một số kiểm định sự khác biệt của mẫu nghiên cứu 32
5.3.1 Sự khác biệt giữa giới tính và thương hiệu nhà sản xuất chọn mua 32
5.3.2 Sự khác biệt giữa nơi sống hiện tại và giới tính 34
5.3.3 Sự khác biệt giữa nhóm tuổi và nguồn tìm kiếm thông tin 35
5.3.4 Sự khác biệt giữa mức giá mua điện thoại và nguồn tìm kiếm thông tin 36 5.3.5 Sự khác biệt giữa giới tính và yếu tố tác động mạnh nhất đến việc chọn mua điện thoại di động cảm ứng 38
5.3.6 Sự khác biệt giữa yếu tố tác động mạnh nhất đến việc chọn mua điện thoại cảm ứng và nhóm thu nhập 40
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
6.1 Kết luận 43
6.1.1 Kết luận về hành vi tiêu dùng điện thoại cảm ứng 43
6.1.2 Sự khác biệt về hành vi tiêu dùng điện thoại cảm ứng 44
6.2 Kiến nghị 45
6.3 Hạn chế của đề tài 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 1: PHIẾU PHỎNG VẤN CHUYÊN SÂU 48
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CHUYÊN SÂU 49
PHỤ LỤC 3: PHIẾU KHẢO SÁT 50
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Thang đo Likert sử dụng nghiên cứu đề tài 13
Bảng 3.2 Tỷ lệ phân tầng của mẫu nghiên cứu 14
Bảng 3.3 Tiến độ nghiên cứu đề tài 15
Bảng 5.1 Cơ cấu mẫu theo các biến nhân khẩu học 23
Bảng 5.2 Mức độ quan trọng của một số tiêu chí khi chọn mua điện thoại cảm ứng 30
Bảng 5.2 Kết quả kiểm định chi bình phương 1 32
Bảng 5.3 Sự khác biệt về giới tính và thương hiệu nhà sản xuất chọn mua 33
Bảng 5.4 Sự khác biệt về giữa giới tính và nơi sống hiện tại 34
Bảng 5.5 Kết quả kiểm định chi bình phương 2 35
Bảng 5.6 Kết quả kiểm định chi bình phương 3 35
Bảng 5.7 Sự khác biệt về nguồn tìm kiếm thông tin giữa các nhóm tuổi 36
Bảng 5.8 Sự khác biệt về mức giá mua điện thoại giữa các nguồn tìm kiếm thong tin 37 Bảng 5.9 Kết quả kiểm định chi bình phương 4 38
Bảng 5.10 Kết quả kiểm định chi bình phương 5 38
Bảng 5.11 Sự khác biệt giữa giới tính và các yếu tố tác động mạnh nhất đến việc chọn mua điện thoại cảm ứng 39
Bảng 5.12 Sự khác biệt giữa yếu tố tác động mạnh nhất đến việc chọn mua điện thoại cảm ứng và thu nhập theo nhóm 40
Bảng 5.13 Kết quả kiểm định chi bình phương 6 41
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu hành vi người tiêu dung 3
Hình 2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dung 4
Hình 2.3 Lý thuyết động cơ của Maslow 7
Hình 2.4 Quá trình đi đến quyết định mua hàng của người tiêu dung 8
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu 10
Hình 4.1 Iphone 3 16
Hình 4.2 Iphone 4S 17
Hình 4.3 Iphone 5 17
Hình 4.4 SAMSUNG Galaxy Note II 18
Hình 4.5 SAMSUNG Galaxy S3 18
Hình 4.6 SAMSUNG Galaxy Y 19
Hình 4.7 Nokia Lumia 800 19
Hình 4.8 Nokia Asha 20
Hình 4.9 Sony X Peria 20
Hình 4.10 LG GD510 21
Hình 4.11 HTC HD2 21
Hình 5.1 Biểu đồ thể hiện thương hiệu các nhà sản xuất 24
Hình 5.2 Biểu đồ thể hiện nguồn tìm kiếm thông tin trước khi mua điện thoại 25
Hình 5.3 Biểu đồ thể hiện người tác động mạnh nhất đến việc chọn mua điện thoại 25
Hình 5.4 Biểu đồ thể hiện loại điện thoại cảm ứng tốt nhất 26
Hình 5.5 Biểu đồ thể hiện loại điện thoại cảm ứng phổ biến nhất 26
Hình 5.6 Biểu đồ thể hiện nguyên nhân phổ biến 27
Trang 9Hình 5.9 Biểu đồ thể hiện xu hướng, hành vi trong tương lai 29
Hình 5.10 Biểu đồ thể hiện sự phân bố mẫu theo các phường 30
Hình 5.11 Biểu đồ thể hiện mức độ quan trọng của một số yếu tố khi chọn mua điện thoại cảm ứng 31
Hình 5.12 Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng với một số tiêu chí của điện thoại cảm ứng mà đáp viên đang sử dụng 32
Trang 10định Những nhu cầu ấy thay đổi dần theo thời gian và môi trường sinh sống thay đổi Ban đầu chỉ đơn giản là nhu cầu sinh lý bình thường (ăn uống, học tập, sinh hoạt,…), do sự nâng cao, cải thiện chất lượng và mức sống nên xuất hiện nhu cầu an toàn Bên cạnh đó do đời sống cao cấp hơn con người còn muốn giúp đỡ những người khác có hoàn cảnh khó khăn hơn mình (nhu cầu
xã hội) Nhu cầu được tôn trọng và tự thể hiện là 2 mức nhu cầu cao nhất của mỗi con người Và
để có nhu cầu này thì đời sống vật chất và tinh thần phải thật sự đầy đủ, hoàn thiện
Nhu cầu tiêu dùng nằm ở mức nhu cầu sinh lý Tuy nhiên, do sự tiến bộ của xã hội mà nhu cầu này xen lẫn với nhu cầu khác Cụ thể mà nói thì với các loại điện thoại di động, ban đầu người ta chỉ cần 1 chiếc điện thoại để liên lạc, sau đó điện thoại phải có tính năng giải trí (game, chụp ảnh,…) Khi mức sống càng được nâng cao thì người ta cần 1 chiếc điện thoại mới nhất, kiểu dáng đẹp, độc nhất, sang trọng để thể hiện mình là người sang trọng, quý phái,… Xuất phát
từ các vấn đề trên cho thấy nhu cầu sử dụng điện thoại cũng là một vấn đề đáng nghiên cứu Với những xu thế mới từ điện thoại cảm ứng tạo ra, giới trẻ Long Xuyên cũng hăng hái và muốn sở hữu một chiếc điện thoại cảm ứng chất lượng, tính năng nhiều, giải trí tốt Xuất phát từ đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu hành vi tiêu dùng điện thoại di động cảm ứng của giới trẻ khu vực Trung tâm Thành phố Long Xuyên”
Đề tài nghiên cứu hành vi tiêu dùng của giới trẻ (tuổi từ 16 đến 27) cư ngụ trên địa bàn các phường Bình Khánh, Mỹ Bình, Mỹ Long, Đông Xuyên, Mỹ Xuyên của thành phố Long Xuyên (Trung tâm thành phố) trong khoảng thời gian từ tháng 02/2013 đến tháng 04/2013
Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy giới trẻ khu vực Trung tâm Thành phố Long Xuyên có sự đa dạng về nhiều tiêu chí, có sự khác biệt về nhiều yếu tố trong hành vi tiêu dung điện thoại di động cảm ứng Cụ thể thương hiệu chủ yếu sử dụng của giới trẻ Long Xuyên là Nokia, SAMSUNG và các dòng điện thoại giá rẻ của các nhà sản xuất khác
Hành vi tiêu dùng điện thoại của giới trẻ khu vực Trung tâm Thành phố Long Xuyên chịu tác động nhiều từ bản thân họ Nguồn tìm kiếm thông tin chủ yếu của họ trước khi mua điện thoại cảm ứng để sử dụng là từ người thân và báo chí, internet Giới trẻ khu vực này quan tâm nhiều đến chất lượng sản phầm, giá và thương hiệu, đặc biệt là nơi xuất xứ, nguồn gốc của sản phẩm Qua quá trình sử dụng điện thoại di động cảm ứng, đáp viên của đề tài nghiên cứu rất hài lòng với tốc độ truy cập web của chiếc điện thoại đang sử dụng Còn về các yếu tố khác thì tương đối chấp nhận được (hài lòng)
Giữa các yếu tố nhân khẩu học (nhóm tuổi, giới tính, nhóm thu nhập) có quan hệ với các biến nhân tố (giá mua điện thoại, các yếu tố tác động mạnh đến việc chọn mua điện thoại di động cảm ứng) Cụ thể là giữa giới tính và nhóm tuổi, thu nhập có sự khác biệt với nhau về tiêu chí tác động mạnh nhất đến việc chọn mua điện thoại cảm ứng,…
Thông qua kết quả nghiên cứu, cá đưa ra tôi đã một số kiến nghị cho các và các nhà sản xuất, cửa hàng, đại lý kinh doanh điện thoại di động cảm ứng tại khu vực Trung tâm Thành phố Long Xuyên những thông tin về hành vi tiêu dùng cũng như nhân tố nào tác động mạnh nhất đến hành vi mua để họ có chiến lược sản xuất, phân phối và kinh doanh phù hợp với đặc điểm, thói quen tiêu dùng của khách hàng Long Xuyên nói chung và giới trẻ khu vực Trung tâm Thành phố Long Xuyên nói riêng
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Theo Maslow, trong mỗi con người đều tồn tại những nhu cầu từ thấp đến cao (sinh lý,
an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự khẳng thể hiện) Nhu cầu càng được yêu cầu cao hơn khi đời sống vật chất của con người càng được nâng cao, cải thiện
Cuộc sống ngày nay càng hiện đại với tất cả mọi người, đặc biệt là khu vực thành thị Nhu cầu sử dụng điện thoại ngày nay rất phổ biến đến mực hầu như mọi người đều sở hữu cho mình ít nhất một chiếc điện thoại để phục vụ cho việc liên lạc hay giải trí Với
sự xuất hiện của dòng điện thoại cảm ứng vào những năm 2010 (một xu hướng mới đang “nổi cộm” hiện nay), thì hầu như ai cũng muốn chọn mua cho mình một chiếc điện thoại di động cảm ứng để thể hiện sự cá tính, phong cách, sành điệu hay để thõa mãn nhu cầu giải trí
Thành phố Long Xuyên là thành phố trực thuộc tỉnh của An Giang đồng thời là một Trung Tâm hành chính quan trọng của An Giang về mọi mặt kinh tế, văn hóa, chính trị
và đời sống xã hội Theo số liệu thống kê vào tháng 05/2012, Long Xuyên có tổng diện tích khoảng 106,87 km2 với số dân xấp xỉ 360.000 người1 Trong đó dân số tập trung chủ yếu ở khu vực Trung tâm Thành phố khoảng 40% dân số
Các cửa hàng bán điện thoại ở Long Xuyên kể riêng khu vực Phường Mỹ Xuyên đã đến hơn 12 cửa hàng lớn nhỏ, ngoài ra còn có các Trung tâm điện may, siêu thị, bày bán các mặt hàng điện thoại đặc biệt là dòng điện thoại cảm ứng Qua đó cho thấy cường độ tranh tranh là khá gay gắt giữa các cửa hàng và trung tâm, siêu thị,
Trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay thì khách hàng càng trở nên khó tính trong hành vi tiêu dùng cá nhân đặc biệt là giới trẻ Theo Philip Kotler thì quá trình quyết định mua hàng sẽ chịu tác động của một số nguyên nhân bên ngoài như: thương hiệu, chất lượng sản phẩm, thái độ nhân viên,
Từ đó cho thấy, trong việc kinh doanh nói chung và kinh doanh sản phẩm điện thoại di động cảm ứng trên địa bàn Long Xuyên, đặc biệt là khu vực Trung tâm Thành phố sẽ trở nên thuận lợi, nhanh chóng và đơn giản nếu nắm bắt được đặc điểm về hành vi mua điện thoại cảm ứng cũng như các nhân tố chủ yếu tác động đến việc chọn mua của khách hàng trẻ Thông qua những vấn đề trên cho thấy việc nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu hành vi tiêu dùng điện thoại di động cảm ứng của giới trẻ khu vực Trung tâm Thành phố Long Xuyên” là rất quan trọng và cấp thiết
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Mô tả đặc điểm hành vi tiêu dùng điện thoại di động cảm ứng của giới trẻ khu vực Trung tâm Thành phố Long Xuyên – An Giang
Trang 121.3 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sẽ tiến hành thông qua nghiên cứu định tính và định lượng gồm 2 bước nghiên cứu: [1] Nghiên cứu khám phá (khảo sát chuyên sâu); [2] Nghiên cứu chính thức (thông qua bản câu hỏi phỏng vấn):
1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu cho đề tài nghiên cứu bằng cách phát phiếu khảo sát để phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu trên địa bàn Trung tâm Thành phố Long Xuyên
Cỡ mẫu dự kiến: 180 mẫu
1.3.2 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp phân tầng tỷ lệ để kết quả được khách quan và mang tính đại diện cho tổng thể hơn
1.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, kiểm định tương quan và một số công cụ phân tích khác của phần mềm SPSS
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu
Cung cấp thông tin quan trọng về hành vi tiêu dùng điện thoại cảm ứng của giới trẻ khu vực Trung tâm Thành phố Long Xuyên cho các nhà phân phối, cửa hàng, đại lý kinh doanh điện thoại nói chung và điện thoại cảm ứng nói riêng tại khu vực Trung tâm Thành phố Long Xuyên để họ có chiến lược kinh doanh cho phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng là giới trẻ sau khi đã xác định được:
- Đặc điểm về hành vi tiêu dùng điện thoại cảm ứng của giới trẻ khu vực Trung tâm Thành phố Long Xuyên
- Xác định được tác nhân ảnh hưởng đến việc mua điện thoại cảm ứng của giới trẻ Trung tâm Long Xuyên
1.5 Cấu trúc bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu gồm một số vấn đề trọng tâm:
Chương 1: Tổng quan: Giới thiệu những nét chung nhất, khái quát nhất về đề tài nghiên
cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết: trình bày những lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu
hành vi tiêu dùng (tác nhân ảnh hưởng đến việc mua điện thoại cảm ứng)
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: đây là phần trình bày về cách thức tiến hành
nghiên cứu từ đó cho thấy đề tài được nghiên cứu cụ thể như thế nào
Chương 4: Giới thiệu về điện thoại cảm ứng: cung cấp cho người đọc những thông tin
liên quan đến các dòng điện thoại cảm ứng của một số nhà sản xuất lớn
Chương 5: Kết quả nghiên cứu: Trình bày những kết quả của đề tài nghiên cứu thông
qua việc tổng hợp, phân tích thông tin của đáp viên cung cấp trong phiếu khảo sát
Chương 5: Kết luận và kiến nghị: thông qua việc phân tích, đánh giá, xử lý số liệu và
nhận xét về kết quả nghiên cứu, rút ra được những kết luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu Bên cạnh đó, đưa ra những kiến nghị từ việc phân tích nhân tố để các đại lý, cửa hàng, nhà phân phối điện thoại cảm ứng tại khu vực Trung tâm Thành phố Long Xuyên
để có chiến lược kinh doanh phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 1 đã trình bày những đặc điểm chung nhất về đề tài nghiên cứu Trong chương 2 này sẽ giới thiệu những cơ sở của đề tài nghiện cứu: [1]: Cơ sở lý thuyết; [2]:
Mô hình nghiên cứu:
2.1 Định nghĩa hành vi người tiêu dùng 2
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân Họ là người cuối cùng tiêu dùng sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra Người tiêu dùng có thể là một cá nhân, một hộ gia đình hoặc một nhóm người
Thị trường người tiêu dùng:
Thị trường người tiêu dùng bao gồm tất cả các cá nhân, các hộ tiêu dùng và các nhóm người hiện có và tiềm ẩn mua sắm hàng hóa và dịch vụ nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Hành vi mua của người tiêu dùng:
Hành vi mua của người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ
ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá cho hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ
Các kích tố Hộp đen ý thức
Đáp ứng của người mua
Marketing Môi trường
mua
Quá trình quyết định mua
2 Trần Minh Đạo 2006 Giáo trình marketing căn bản Hà Nội NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
3 Kotler, Philip 1999 Marketing căn bản Thành phố Hồ Chí Minh NXB Thống Kê
Trang 142.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 4
Văn hóa Xã hội Cá nhân Tâm lý
Nghề nghiệp
Hoàn cảnh kinh tế
Kiểu nhân cách và cái tôi
Hình 2.2: Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
Người tiêu dùng thông qua các quyết định của mình không phải ở trong chân không mà chịu sự ảnh hưởng từ các yếu tố: văn hóa, cá nhân, tâm lý, xã hội phần lớn các nhân tố này không chịu sự kiểm soát của marketing Nhiệm vụ của marketing là nghiên cứu và theo dõi chúng nhằm nắm bắt các đặc tính trong hành vi của người tiêu dùng
2.2.1 Yếu tố văn hóa
Văn hóa
Văn hóa là một hệ thống niềm tin, giá trị, chuẩn mực, phong tục, tập quán của
cộng đồng Văn hóa được hình thành và tiến triển qua nhiều thế hệ và được tiếp thu từ cuộc sống xung quanh
Văn hóa là yếu tố tác động mạnh mẽ nhất đến hành vi của người tiêu dùng
Nhánh văn hóa
Bất kỳ nền văn hóa nào cũng bao gồm những bộ phận cấu thành nhỏ hơn hay nhánh văn hóa đem lại cho các thành viên của mình khả năng hòa đồng và giao tiếp cụ thể hơn với những người giống mình
4 Kotler, Philip 1999 Marketing căn bản Thành phố Hồ Chí Minh NXB Thống Kê
NGƯỜI MUA
Trang 15 Địa vị xã hội
Hầu như trong mọi xã hội đều tồn tại những giai tầng xã hội khác nhau
Giai tầng xã hội là những nhóm tương đối ổn định trong khuôn khổ xã hội, được
sắp xếp theo thứ bậc đẳng cấp và được đặc trưng bởi những quan điểm giá trị, lợi ích và hành vi đạo đức giống nhau ở các thành viên Những người chung một giai tầng có khuynh hướng xử sự giống nhau Con người chiếm địa vị cao hơn hay thấp hơn trong xã hội tùy thuộc vào chỗ họ thuộc giai tầng nào
Giai tầng xã hội được xác định không phải căn cứ vào một sự biến đổi nào đó mà
là dựa trên cơ sở nghề nghiệp, thu nhập, tài sản, học vấn, định hướng giá trị và những đặc trưng khác của những người thuộc giai tầng đó
Các cá thể có thể chuyển sang giai tầng cao hơn hay bị tụt xuống một trong những giai tầng thấp hơn
Các giai tầng xã hội đều có những đặc trưng về sở thích rõ rệt đối với hàng hóa và
nhãn hiệu,…
2.2.2 Yếu tố xã hội 5
Nhóm tham khảo
Nhóm tham khảo là những nhóm mà một cá nhân xem xét (như một sự tham khảo)
khi hình thành thái độ và quan điểm của bản thân mình
Nhóm tham khảo có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới thái độ và hành vi của người tiêu dùng
Nhóm tham khảo có ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên bao gồm: gia đình, bạn thân, đồng nghiệp,…
Nhóm tham khảo ít thường xuyên hơn bao gồm: hiệp hội ngành nghề, những tổ chức mang tính chất hiệp hội – tôn giáo,…
Ảnh hưởng của nhóm xã hội tới hành vi mua của một cá nhân thường thông qua dư luận xã hội những ý kiến, quan niệm của những người trong nhóm đánh giá về sản phẩm, dịch vụ,… luôn là những thông tin tham khảo đối với quyết định của cá nhân
Trang 16Vai trò bao hàm những hoạt động mà cá nhân cho là phải thực hiện để hòa nhập
vào nhóm xã hội mà họ tham gia Mỗi vai trò kèm theo một địa vị, phản ánh sự kính trọng của xã hội giành cho vai trò đó
Địa vị liên quan đến sự sắp xếp cho cá nhân mình về mức độ sự đánh giá của xã
hội
Người tiêu dùng thường dành sự lựa chọn hàng hóa, dịch vụ phản ánh vai trò, địa
vị xã hội
2.2.3 Yếu tố cá nhân
Tuổi tác và chu kỳ sống gia đình
Cùng với tuổi tác cũng diễn ra những thay đổi trong chủng loại và danh mục những mặt hàng và dịch vụ được mua sắm con người có cách thức chọn lựa, thẩm định, nhu cầu,…khác nhau ở độ tuổi khác nhau
Chu kỳ đời sống gia đình cũng ảnh hưởng rất nhiều với khối lượng mua, kích cỡ, công suất sản phẩm,…
Nghề nghiệp và hoàn cảnh kinh tế
Nghề nghiệp có ảnh hưởng nhất định đến tính chất của hàng hóa và dịch vụ được chọn mua
Ví dụ: sinh viên có nhu cầu về quần áo, du lịch phù hợp với mình Giám đốc của một
công ty có nhu cầu về quần áo đắt tiền, du lịch nước ngoài…
Người tiêu dùng có khuynh hướng tiêu dùng các sản phẩm phục vụ cho nghề nghiệp của mình Nghề nghiệp khác nhau thì có những nhu cầu khác nhau
Hoàn cảnh kinh tế của cá nhân có ảnh hưởng rất lớn đến cách lựa chọn hàng hóa của họ nó được xác định căn cứ vào phần chi trong thu nhập, phần tiết kiệm và phần có
và những quan điểm chi đối lập với tích lũy
Kiểu nhân cách và cái tôi
Kiểu nhân cách là một hợp những đặc điểm tâm lý của con người đảm bảo sự phản
ứng đáp lại môi trường xung quanh theo một trình tự tương đối và ổn định
Mỗi người có một kiểu nhân cách đặc thù, có ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của người đó
Lối sống
Lối sống là những hình thức tồn tại bền vững của con người trong thế giới, được
thể hiện ra trong hoạt động, sự quan tâm và niềm tin của nó
Những người thuộc cùng một nhánh văn hóa, cùng một giai tầng xã hội và thậm chí cùng nghề nghiệp có thể có lối sống hoàn toàn khác nhau
2.2.4 Yếu tố tâm lý
Trang 17 Động cơ
Động cơ là nhu cầu của con người trở nên khẩn thiết, căng thẳng đến độ buộc
người ta phải thỏa mãn nó Nói cách khác, nhu cầu được khơi gợi hay đánh thức đạt đến trình độ đủ căng thẳng thúc đẩy con người tìm sản phẩm để thỏa mãn sẽ trở thành động
cơ
Hình 2.3: Lý thuyết động cơ (nhu cầu căn bản) của Abraham Maslow
Tri giác
Tri giác là quá trình các cá nhân lựa chọn, sắp xếp thông tin nhằm tạo ra một bức
tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh Nhận thức của người tiêu dùng không chỉ phụ thuộc vào những kích tố của môi trường vật chất mà còn phụ thuộc vào tâm trạng và
định kiến chủ quan của mỗi cá nhân
Cùng một thực tế kích thích nhưng nhận thức của các cá nhân có thể khác nhau
Tri giác có 3 đặc điểm:
- Tri giác có chọn lọc
- Sự bóp méo có chọn lọc
- Sự lưu giữ có chọn lọc
Lĩnh hội
Lĩnh hội là những biến đổi nhất định diễn ra trong hành vi của cá thể dưới ảnh
hưởng của kinh nghiệm mà họ tích lũy được Hành vi của con người chủ yếu do tự mình tiếp nhận được
Nhu cầu sinh học Nhu cầu an toàn Nhu cầu xã hội Nhu cầu đƣợc tôn trọng Nhu cầu
tự thể hiện
Trang 18 Niềm tin và thái độ
Niềm tin là sự nhận định trong thâm tâm về một cái gì đó
Thái độ là sự đánh giá tốt hay xấu của cá thể, được hình thành trên cơ sở những tri
thức hiện có và bền vững về một khách thể hay ý tưởng nào đó, những cảm giác do chúng gây ra và phương hướng hành động có thể có
Thái độ của con người giúp họ thể hiện ở tình cảm thích hay không thích, nên tiếp cận sản phẩm để mua hay tránh xa sản phẩm,…
2.3 Quá trình đi đến quyết định mua của người tiêu dùng 6
Hình 2.4: Quy trình đi đến một quyết định mua hàng
Ý nghĩa: Sơ đồ trên cho thấy quá trình mua sắm được bắt đầu khá lâu trước khi việc
mua thực sự diễn ra và còn kéo dài sau mua
Quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng trải qua 5 giai đoạn: nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, quyết định mua và hành vi sau mua Các giai đoạn trong quá trình quyết định mua hàng không mang tính bắt buộc Trong một số trường hợp, người tiêu dùng có thể không thực hiện các giai đoạn 1-2-3-5, nhưng giai đoạn 4 là nhất định phải có
2.3.1 Nhận thức nhu cầu
Đây là bước đầu tiên trong quá trình đi đến quyết định mua của người tiêu dùng Nhu cầu có thể được nhận biết bằng hai cách:
Một là, do những nguyên nhân tâm sinh lý bên trong con người quy định Nhu cầu
sẽ xuất hiện nếu người tiêu dùng nhận biết có sự khác biệt hoặc chênh lệch giữa tình trạng hiện tại và tình trạng lý tưởng Nếu nhu cầu phát triển đủ mạnh sẽ trở thành thôi thúc
Hai là, nhu cầu được hình thành do tác động bởi các kích tố ngoại cảnh như tác động của quảng cáo, hậu mãi hay những yếu tố khác
2.3.2 Tìm kiếm thông tin
Nếu nhu cầu con người chưa đủ mạnh thì chưa thúc đẩy con người tìm kiếm thông tin và ngược lại nếu có cường độ đủ mạnh sẽ trở thành một thôi thúc thúc đẩy người ta tìm kiếm thông tin
Các nguồn thông tin chủ yếu:
Đánh giá các lựa chọn
Quyết định mua
Hành vi sau mua
Nhận thức
nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá các lựa chọn
Quyết định
sau mua
Trang 19- Nguồn thông tin cá nhân: bạn bè, gia đình,…
- Nguồn thông tin thương mại: thông tin từ quảng cáo, nhân viên bán hàng,…
- Nguồn thông tin phổ thông: từ các cơ quan truyền thông/ nguồn thông tin công cộng: như các báo cáo người tiêu dùng…
- Nguồn thông tin kinh nghiệm thực tế: là thông tin có được do người mua tiếp xúc trực tiếp, dùng thử sản phẩm,
2.3.3 Đánh giá các phương án lựa chọn
Đặc điểm của quá trình đánh giá:
- Người tiêu dùng xem sản phẩm là tập hợp các đặc điểm hay thuộc tính và chú ý nhiều nhất đến thuộc tính nào gắn liền với nhu cầu của họ
- Người tiêu dùng đánh giá mức độ quan trọng của các thuộc tính này khác nhau: có thể thuộc tính này nổi bật nhưng chưa chắc là thuộc tính quan trọng
- Sự đánh giá của người tiêu dùng đối với sản phẩm thường gắn liền với niềm tin nhãn hiệu thông qua 3 đặc điểm của quá trình nhận thức
- Người tiêu dùng luôn luôn kết hợp tối ưu lợi ích giữa các thuộc tính, tức là nếu họ hài hài lòng với thuộc tính quan trọng nhất thì có thể bỏ qua các khuyết, nhược điểm nhỏ của những thuộc tính khác nhưng khi nhược điểm quá lớn, vượt qua mức chấp nhận thì người tiêu dùng sẽ không mua sản phẩm
2.3.4 Quyết định mua hàng
Sau khi đánh giá các nhãn hiệu khác nhau có thể thay thế lẫn nhau cho một sản phẩm thì người mua hình thành ý định mua hàng Nhưng từ ý định mua hàng đến quyết định mua còn gặp phải những trở ngại khác từ thái độ của người khác và những yếu tố bất ngờ ngoài dự kiến
2.3.5 Hành vi sau khi mua hàng
Sau khi mua hàng sẽ xảy ra 2 trường hợp: hài lòng hoặc không hài lòng Vấn đề hài lòng hay không hài lòng chính là mối tương quan giữa sự mong đợi hay chất lượng
kỳ vọng của người mua đối với thương hiệu và hiệu quả sử dụng của thương hiệu mà khách hàng cảm nhận được
- Nếu hài lòng thì họ sẽ mua tiếp, mua nhiều hơn, nói những điều tốt đẹp về thương hiệu, ít chú ý đến giá cả và giới thiệu người khác mua
- Nếu không hài lòng thì có thể ngưng mua, thông báo với người khác không mua,…
Sự mong đợi của khách hàng hình thành dựa trên những thông tin họ nhận được từ quảng cáo, bạn bè, người bán hàng,…
2.4 Mô hình nghiên cứu
Trang 20Ý nghĩa mô hình:
Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở là quá trình đi đến quyết định mua của người tiêu dùng của Philip Kotler Theo đó tùy theo đặc điểm khách hàng: độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, mà các yếu tố marketing có tác động khác nhau từ đó dẫn đến những đặc điểm tiêu dùng khác nhau cho cùng một sản phẩm tiêu dùng:
Nhận thức nhu cầu: Đôi khi tại một thời điểm nhất định thì khách hàng chưa phát sinh nhu cầu, nhưng do tác động của quá trình marketing mà nhu cầu bắt đầu phát sinh và khách hàng thực hiện bước thứ 2
( Báo chí, internet, người thân, kinh nghiệm bản thân,…)
Chọn lựa phương
án
- Sản phẩm
- Giá cả
- Chiêu thị
- Địa điểm bán
Quyết định mua
-Sản phẩm -Giá cả -Chiêu thị -Địa điểm bán
-Yếu tố khác ảnh hưởng đến quá trình
ra quyết định
Hành vi sau mua
- Hài lòng -> dùng tiếp
- Không hài lòng
-> từ bỏ sản phẩm
Các yếu tố marketing:
- Sản phẩm
- Giá cả
- Khuyến mãi
- Địa điểm bán xe gắn máy
Đặc điểm người mua:
- Giới tính
- Thu nhập
- Cá tính, hiểu biết
- Hoàn cảnh kinh tế…
Quy trình ra quyết định mua
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu
Trang 21Tìm kiếm thông tin: người tiêu dùng sẽ tìm kiếm thông tin thêm về đặc điểm, chất lượng và những vấn đề khác có liên quan đến sản phẩm mà họ muốn mua
Đánh giá các phương án: giữa các sản phẩm sẽ có ưu và nhược điểm riêng nên người tiêu dùng phải lựa chọn cho mình 1 phương án phù hợp đảm bào vừa thỏa mãn nhu cầu, vừa phù hợp với một số đặc điểm khác: văn hóa, tài chính của người tiêu dùng, Ở bước này, người thân, bạn bè, nhân viên bán hàng có thể tác động đến suy nghĩ về sản phẩm
mà người tiêu dùng muốn mua
Ra quyết định mua: Khi ra quyết định nghĩa là người tiêu dùng đồng ý thanh toán để có được sản phẩm mà họ mong muốn để thỏa mãn nhu cầu
Hành vi sau mua: sau khi mua, khách hàng sử dụng sản phầm Nếu cảm thấy hài lòng khách hàng có xu hướng trung thành với sản phẩm và giới thiệu lại cho người thân, bạn
bè sử dụng Nếu thấy không hài lòng, người tiêu dùng có thể khiếu nại nhà sản xuất, sử dụng sản phẩm tương đương hay nói với người thân, bạn bè về sản phẩm đó
Tóm tắt:
Chương 2 đã giới thiệu những lý thuyết giúp thực hiện việc nghiên cứu đề tài Đó là những lý thuyết về hành vi tiêu dùng của Philip Kotler (quá trình ra quyết định mua hàng) và lý thuyết về các nhu cầu của con người của Maslow Bên cạnh đó còn có một
số khái niệm liên quan đến marketing và các khái niệm khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 22CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 đã giới thiệu những cơ sở, những lý thuyết giúp thực hiện nghiên cứu
về đề tài “Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng điện thoại di động cảm ứng của giới trẻ khu vực Trung tâm Thành phố Long Xuyên” Để làm rõ hơn những phương pháp, cách thức nghiên cứu và xử lý dữ liệu đã giới thiệu sơ lược trong chương 1, chương 3 sẽ trình bày cụ thể hơn về phương pháp nghiên cứu đề tài:
3.1 Quy trình nghiên cứu
3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ:
Việc nghiên cứu sơ bộ khi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm đưa ra những thông tin chung nhất, khái quát nhất về những vấn đề sẽ đề cập trong bảng hỏi của nghiên cứu chính thức (thăm dò đối tượng khảo sát)
Nội dung của bản câu hỏi nghiên cứu sơ bộ là các câu hỏi dạng tự trả lời của các đối tượng khảo sát (N= 8), sau đó tiến hành tổng hợp thông tin và đưa ra các vấn đề để đặt câu hỏi trong nghiên cứu chính thức cho phù hợp Nội dung của bản hỏi phỏng vấn chuyên sâu sẽ được đề cập trong phụ lục
3.2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp đối tượng khảo sát để lấy thông tin thông qua hai bước nghiên cứu và một số tài liệu về lý thuyế hành vi tiêu dùng trong một số giáo trình: Quản trị marketing (Philip Kotler), Marketing căn bản (Giáo trình học của thầy Đặng Minh Toàn – Đại học An Giang),
3.3 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
Dữ liệu thu thập được có hai nhóm: dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng
Trang 233.3.1 Dữ liệu định tính
Dữ liệu định tính là những thông tin cá nhân của đối tượng khảo sát: giới tính,
nghề nghiệp, Do đó, cần chia nhóm dữ liệu này thành từng nhóm nhỏ có đặc điểm
tương tự nhau Ví dụ nghề nghiệp của đối tượng khảo sát có thể phân nhóm để phân tích
thuận tiện hơn
3.3.2 Dữ liệu định lượng
Dữ liệu định lượng là những thông tin cá nhân của đối tượng khảo sát về độ tuổi,
thu nhập trung bình tháng, Cần mã hoá lại thông tin về độ tuổi và thu nhập trung bình
tháng của đối tượng khảo sát thành nhóm tuổi và nhóm thu nhập để việc trình bày và
nhận xét kết quả nghiên cứu được thực hiện đơn giản
3.4 Thang đo:
3.4.1 Thang đo định danh
Câu hỏi một lựa chọn: chỉ chọn một đáp án của câu hỏi đưa ra
Ví dụ: Nghề nghiệp của anh chị?
Sinh viên đại học, cao đẳng, trung cấp Tự kinh doanh
Nghề nghiệp khác
3.4.2 Thang đo Likert:
Đo lường mức độ hài lòng của giới trẻ khu vực Trung tâm Thành phố Long Xuyên với chiếc điện thoại di động cảm ứng mà họ đang sử dụng:
Bảng 3.1 Thang đo Likert sử dụng nghiên cứu đề tài
2 Tính năng giải trí (games, quay phim, chụp ảnh) 1 2 3 4 5
Trang 243.5 Phạm vi nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu
3.5.1 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian
Không gian nghiên cứu là khu vực Trung tâm Thành phố Long Xuyên bao gồm: Phường Mỹ Long, Phường Mỹ Bình, Phường Mỹ Xuyên, Phường Đông Xuyên và thêm Phương Bình Khánh vì đây là khu vực có nhiều giới trẻ đồng thời là một phường khá đông dân và mức sống cao của Thành phố Long Xuyên
Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài là từ tháng 02/2013 đến tháng 04/2013
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giới trẻ Cụ thể có độ tuổi từ 16 đến 27 Do độ tuổi này có sự đa dạng về hành vi tiêu dùng, đặc biệt là tiêu dùng sản phẩm hiện đại như điện thoại di động cảm ứng
3.5.2 Phương pháp chọn mẫu
Dữ liệu được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp với phương pháp chọn mẫu phân tầng tỷ lệ để kết quả nghiên cứu được khách quan và mang tính đại diện cho mẫu nghiên cứu:
Bảng 3.2 Tỷ lệ phân tầng của mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu
Cỡ mẫu nghiên cứu là 180 người Do ước lượng về số lượng đối tượng khào sát nằm trong độ tuổi 16 – 27 là nhóm học sinh trung học phổ thông (THPT), sinh viên đại học, cao đẳng trung cấp, nhóm công nhân viên chức, tự kinh doanh và nghệ nghiệp tự do khác
Trang 253.6 Tiến độ nghiên cứu
Bảng 3.3 Tiến độ thực hiện đề tài nghiên cứu
Trang 26CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU VỀ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CẢM ỨNG
Chương 3 đã trình bày về những đặc điểm cụ thể, chi tiết liên quan đến phương pháp nghiên cứu của đề tài, chương 4 sẽ giới thiệu sơ lược về điện thoại cảm ứng và các sản phẩm điện thoại cảm ứng phổ biến tại Long Xuyên do mẫu nghiên cứu cung cấp
4.1 Sơ lược về điện thoại cảm ứng
Điện thoại cảm ứng là dạng điện thoại được nghiên cứu và phát triển vào khoảng năm
2010 Điện thoại cảm ứng có đặc điểm là không có bàn phím cứng để thực hiện các thao tác cần sử dụng bàn phím Bàn phím được ẩn bên trong các chức năng cần sử dụng bàn phím (đàm thoại, nhắn tin, truy cập internet,…)
Điện thoại cảm ứng những ngày đầu xuất hiện trên thị trường được đánh giá là “ý tưởng điên rồ” Thế nhưng trong thời gian ngắn điện thoại cảm ứng đã trở thành 1 xu hướng, trào lưu “nổi cộm” trong giới trẻ ngày nay, đặc biệt là giới trẻ Long Xuyên
Các nhà sản xuất khá nổi tiếng của dòng điện thoại cảm ứng phải nhắc đến là Apple với dòng sản phẩm Iphone, SAMSUNG với dòng sản phẩm Galaxy, Nokia với dòng Lumia
và Asha Ngoài ra, trên thị trường còn một số sản phẩm của các nhà sản xuất khác
4.2 Giới thiệu về một số sản phẩm điện thoại cảm ứng
4.2.1 Dòng Iphone của Apple
Hãng Apple là nhà sản xuất đi đầu trong công nghệ điện thoại cảm ứng với dòng sản phẩm Iphone Các sản phẩm Iphone được định giá cao kèm theo chất lượng tốt về cả phần cứng lẫn phần mềm, ứng dụng đa dạng, phong phú, kiểu dáng sang trọng, màu sắc hài hoà nhằm hướng đến phân khúc khách hang có thu nhập cao
Hình 4.1: Iphone 3
Trang 27Hình 4.2: Iphone 4S
Hình 4.3: Iphone 5 – Sản phẩm mới nhất của hãng Apple
Trang 284.2.2 Một số sản phẩm của hãng SAMSUNG
Các sản phẩm điện thoại di động cảm ứng của SAMSUNG đa dạng về mẫu mã, giá, màu sắc Các dòng điện thoại cảm ứng của SAMSUNG có mức giá hướng đến phân khúc khách hang có thu nhập thấp, trung bình và cả thu nhập cao
Hình 4.4: Galaxy Note II – Sản phẩm bán chạy nhất năm 2012 của SAMSUNG
Hình 4.5: SAMSUNG Galaxy S3
Trang 29Hình 4.6: SAMSUNG Galaxy Y
4.2.3 Dòng điện thoại cảm ứng của Nokia
Nokia là nhà sản xuất theo sau Apple và SAMSUNG, do đó các dòng điện thoại cảm ứng ít được người tiêu dung biết đến, dòng sản phẩm điện thoại cảm ứng nổi bật của Nokia là Lumia và Asha
Hình 4.7: Nokia Lumia 800
Trang 30Hình 4.8: Nokia Asha
4.2.4 Các dòng điện thoại cảm ứng của LG và Sony
LG và Sony có lợi thế riêng trong các dòng sản phẩm di động cảm ứng của mình về tính năng giải trí (chụp ảnh, nghe nhạc) và mẫu mã, màu sắc
Hình 4.9: Sony X Peria