1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương kiên giang

33 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THỊ HUỲNH NHƯ THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG KIÊN GIANG CHUYÊN ĐỀ

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ HUỲNH NHƯ

THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG

THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG KIÊN GIANG

CHUYÊN ĐỀ NĂM THỨ 3

Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng

Trang 2

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG

THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG KIÊN GIANG

CHUYÊN ĐỀ NĂM THỨ 3

Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ HUỲNH NHƯ

MSSV: DNH083193 Lớp: DH9NH

Giảng viên hướng dẫn: Ths.ĐẶNG ANH TÀI

An Giang, tháng 7 năm 2011

Trang 3

Em kính gửi lời cám ơn đến quý Thầy Cô Trường Đại Học An Giang nói chung

và Khoa Kinh tế- QTKD nói riêng đã truyền đạt cho em kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập, đặc biệt là Thầy Đặng Anh Tài đã tận tình hướng dẩn cho em hoàn thành chuyên đề này

Em kính gửi lời cảm ơn đến các Cô, Chú, Anh, Chị trong phòng kế toán của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Kiên Giang đã tận tình giúp đở em thu thập số liệu

Do kiến thức của em còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, chắc chắn bài chuyên đề năm 3 của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp của quý Thầy Cô giúp em khắc phục được những thiếu sót và khuyết điểm

Em xin chân thành cảm ơn!

Em xin kính chúc Quý Thầy, Cô và toàn thể các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng lời chúc sức khỏe và luôn thành đạt

Long xuyên, ngày 15 tháng 07 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 1

1.3.1 Phương pháp thu thập thông tin – số liệu 1

1.3.1 Phương pháp xử lý thông tin – số liệu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Phạm vi không gian 2

1.4.2 Phạm vi thời gian 2

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1 Những vấn đề cơ bản về Thanh toán quốc tế 3

2.1.1 Khái niệm phương thức Thanh toán quốc tế 3

2.1.2 Các điều kiện thanh toán quốc tế 3

2.2 Tín dụng chứng từ - phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu và quan trọng của NHTM 4

2.2.1 Thư tín dụng 4

2.2.1.1 Khái niệm thư tín dụng 4

2.2.1.2 Các loại L/C 4

2.2.2 Định nghĩa tín dụng chứng từ 5

2.2.3 Các bên tham gia 5

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NHTMCPCT CHI NHÁNH KIÊN GIANG 6

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCPCT Kiên Giang 6

3.2 Mô hình tổ chức, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban …… 7

3.2.1 Mô hình tổ chức 7

3.2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức 8

3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng 8

Trang 5

năm 2008 – 2010 9

3.4 Thuận lợ và khó khăn của NHTMCPCT Kiên Giang 10

3.6.1 Thuận lợi 10

3.6.2 Khó khăn 11

3.5 Định hướng phát triển 11

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG… 13

4.1 Tình hình TTQT theo phương thức Tín dụng chứng từ tại NHTMCPCT Kiên Giang 13

4.1.1 Tình hình Thanh toán quốc tế của NHTMCPCT Kiên Giang qua ba năm 2008 - 2010 13

4.1.2 Hoạt động thanh toán L/C nhập khẩu tại NHTMCPCT Kiên Giang qua ba năm 2008 – 2010 14

4.1.3 Hoạt động thanh toán L/C xuất khẩu tại NHTMCPCT Kiên Giang qua ba năm 2008 – 2010 15

4.1.4 Đánh giá thành quả đạt được và những hạn chế 17

4.1.4.1 Thành quả đạt được 17

4.1.4.2 Hạn chế 17

4.1.4.3 Nguyên nhân 17

4.2 Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán L/C tại NHTMCPCT Kiên Giang 19

4.2.1 Phát triển tổ chức nhân sự, đào tạo mở rộng phạm vi hoạt động 19

4.2.2 Cải tiến kỹ thuật công nghệ 20

4.2.3 Đẩy mạnh tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu 20

4.2.4 Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp, phân tích đối thủ cạnh tranh và áp dụng Marketing vào hoạt động thanh toán quốc tế 20

4.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát 20

Trang 6

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22

5.1 Kết luận 22

5.2 Kiến nghị 22

5.2.1 Đối với cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước 22

5.2.2 Đối với Thanh toán quốc tế 23

5.2.2.1 Ngân hàng Nhà nước cần có những biện pháp hoàn thiện và phát triển thị trường mua bán ngoại tệ liên ngân hàng 23

5.2.2.2 Thanh toán quốc tế nên thực hiện chính sách tỷ giá hối đoái thích hợp sao cho tỷ giá luôn dảm bảo có lợi cho các nhà xuất nhập khẩu 23

5.2.3 Đối với NHTM Cổ phần Công thương Kiên Giang 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 7

Trang

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương

Kiên Giang trong 3 năm 2008 – 2010 9

Bảng 4.1: Doanh số TTQT của NHTMCPCT Kiên Giang qua ba năm 2008 –

Trang 8

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHTMCPCT: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Kiên giang NHTW: Ngân hàng Trung ương

Trang 9

Trong những năm qua, NHTMCPCT Kiên Giang đã không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng các nghiệp vụ thanh toán của mình để phục vụ tốt cho khách hàng, đáp ứng được nhu cầu thanh toán hàng hoá XNK của khách hàng Cùng với chính sách kinh tế đối ngoại ngày càng được mở rộng, sự thông thoáng của Chính phủ, hoạt động XNK ngày càng được phát triển Do đó, hình thức thanh toán TDCT ngày càng được phát triển và hoàn thiện hơn

Xuất phát từ vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu đề tài: “Hoạt động Thanh toán quốc tế theo phương thức Tín dụng chứng từ tại NH TMCPCT Kiên Giang” là việc

làm cần thiết tìm ra giải pháp mở rộng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại ngân hàng này

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Tìm hiểu về lịch sử hình thành, những khó khăn, thuận lợi và thành tựu của NHTMCPCT Kiên Giang

 Tìm hiểu hệ thống hoạt động, cơ cấu quản lý, quy trình thực hiện phương thức TDCT

 Đánh giá tình hình hoạt động về phương thức TDCT tại ngân hàng trên cơ sở số liệu

đã thu thập

 Đề ra một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thành quá trình nghiên cứu

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp thu thập thông tin – số liệu

Thu thập số liệu, tài liệu về tình hình hoạt động TTQT theo phương thức TDCT trong năm 2008 – 2010 tại NH TMCPCT Kiên Giang thông qua các báo cáo của ngân hàng, tài liệu trên sách, báo, internet… có liên quan đến hiệu quả của hoạt động để có những giải pháp và kiến nghị cho hoạt động TTQT theo phương thức TDCT

Trang 10

Thực trạng TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHTMCPCT Kiên Giang

MSSV: DNH083193

1.3.2 Phương pháp xử lý thông tin – số liệu

Dựa trên số liệu, thông tin thu được, tiến hành tổng hợp, sắp xếp, phân tích, so sánh nhằm đánh giá thực trạng từ đó đề ra giải pháp

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Phạm vi không gian

Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Kiên Giang

1.4.2 Phạm vi thời gian

Chuyên đề nghiên cứu số liệu sử dụng từ 2008 - 2010

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại ngân hàng TMCPCT Kiên Giang

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu

Đối với ngân hàng: Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo cho

ngân hàng có cái nhìn tổng quan về tình hình TTQT theo phương thức TDCT trong giai đoạn từ 2008 - 2010 Đồng thời, đưa ra những giải pháp hữu hiệu cho việc phát triển tình hình TTQT theo phương thức TDCT của ngân hàng trong những năm tới

Đối với bản thân: Trong quá trình tìm hiểu và phân tích đề tài có thể giúp em nâng

cao và ngày một hoàn thiện hơn về kiến thức chuyên môn

Trang 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Những vấn đề cơ bản về Thanh toán quốc tế

2.1.1 Khái niệm phương thức Thanh toán quốc tế

“Phương thức Thanh toán quốc tế là cách thức thực hiện chi trả một hợp đồng xuất nhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng bằng cách trích tiền từ tài khoản của người nhập khẩu chuyển vào tài khoản của người xuất khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại

và chứng từ do hai bên cung cấp cho ngân hàng” (Nguyễn Minh Kiều, 2008: 227)

2.1.2 Các điều kiện Thanh toán quốc tế

Trong quan hệ thanh toán giữa các nước, các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ mà đôi bên phải đề ra để giải quyết và thực hiện được quy định lại thành những điều kiện gọi là điều kiện TTQT

Mặt khác, nghiệp vụ TTQT là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện TTQT Những điều kiện này được thể hiện ra trong các điều khoản thanh toán của các hiệp định thương mại, các hiệp định trả tiền giữa các nước, của các hợp đồng mua bán ngoại thương ký kết giữa người mua và người bán

Các điều kiện TTQT bao gồm: điều kiện tiền tệ, điều kiện về địa điểm, điều kiện về thời gian, điều kiện về phương thức thanh toán

 Điều kiện về tiền tệ

“Điều kiện tiền tệ là những điều kiện mà hai bên thỏa thuận đưa ra bao gồm việc lựa chọn đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán cũng như qui định cách xử lý như thế nào khi có biến động sức mua của các đồng tiền đó” (Nguyễn Minh Kiều, 2008: 188)

 Điều kiện về địa điểm

“Điều kiện này chỉ rõ là việc trả tiền được thực hiện ở đâu: nước nhập khẩu nước xuất khẩu hay một nơi trung gian nào đó Nói chung ai cũng muốn việc thanh toán được thực hiện tại nước mình vì có nhiều điểm lợi như thu tiền nhanh tránh động vốn,

NH thu được các lệ phí nghiệp vụ…” (Nguyễn Đăng Dờn, 2009: 265)

 Điều kiện về thời gian

Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009: 265)

Điều kiện này có liên quan đến việc luân chuyển vốn và lợi tức, do đó đây là điều kiện quan trọng hàng đầu mà trong khi ký các hợp đồng thương mại, các hối đoái, trao đổi hàng hóa, hối đoái thanh toán các bên phải đặc biệt chú ý Thường có 3 cách quy định về thời gian thanh toán:

 Trả tiền trước

 Trả tiền ngay

 Trả tiền sau

Trang 12

Thực trạng TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHTMCPCT Kiên Giang

MSSV: DNH083193

 Điều kiện về phương thức thanh toán quốc tế

Theo Nguyễn Minh Kiều (2008: 196-197)

Phương thức thanh toán tức là cách thức để người bán thu tiền về và người mua thực hiện chi trả Thông thường hai bên mua bán có thể lựa chọn và thỏa thuận thanh toán bằng một trong những phương thức sau đây:

 Phương thức chuyển tiền

2.2.1.2 Các loại L/C

Theo Nguyễn Minh Kiều (2008: 257-258)

Thư tín dụng không thể hủy ngang: là loại L/C sau khi mở thì

ngân hàng mở L/C không được sửa đổi bổ sung, hoặc hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó nếu không có sự thỏa thuận của các bên tham gia

Tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận: là loại L/C không

thể hủy ngang được một ngân hàng khác xác nhận và đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C

Thư tín dụng không thể hủy ngang miễn truy đòi: là loại L/C

mà sau khi người xuất khẩu đã được trả tiền thì ngân hàng mở L/C không còn quyền đòi tiền người xuất khẩu trong bất cứ trường hợp nào

Thư tín dụng có thể chuyển nhượng: là loại L/C không thể hủy

ngang cho phép người thụ hưởng có thể yêu cầu ngân hàng mở L/C chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người khác

Thư tín dụng tuần hoàn: là loại L/C không thể hủy ngang sau khi

thực hiện xong hay hết hạn hiệu lực thì nó tự động có hiệu lực trở lại cho đến khi nào thực hiện hết tổng trị giá hợp đồng

Thư tín dụng giáp lưng: là loại L/C được mở trên cơ sở một L/C

khác

Thư tín dụng dự phòng: là loại L/C do ngân hàng của người xuất

khẩu phát hành để cam kết sẽ thanh toán lại cho người nhập khẩu nếu người xuất khẩu không hoàn thành được nghĩa vụ giao hàng

Thư tín dụng thanh toán dần: là loại L/C không thể hủy ngang

trong đó ngân hàng mở L/C hay ngân hàng xác nhận cam kết với người thụ hưởng sẽ thanh toán dần toàn bộ số tiền của L/C trong thời hạn qui định

Trang 13

2.2.2 Định nghĩa Tín dụng chứng từ

“Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất địnhcho người thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định nêu ra trong thư tín dụng” (Nguyễn Minh Kiều, 2008: 246)

2.2.3 Các bên tham gia

Theo Nguyễn Minh Kiều (2008: 247)

Người xin mở thư tín dụng: là người nhập khẩu hàng

Ngân hàng mở thư tín dụng: là ngân hàng phục vụ người nhập

khẩu, ngân hàng này cung cấp tín dụng và đứng ra cam kết trả tiền cho người xuất khẩu

Người thụ hưởng: là người xuất khẩu hay người nào khác do

người xuất khẩu chỉ định

Ngân hàng thông báo thư tín dụng: là ngân hàng đại lý cho ngân

hàng mở L/C và phục vụ cho người thụ hưởng

 Ngoài ra trong vài trường hợp đặc biệt có thể có thêm các bên khác tham gia như ngân hàng xác nhận và ngân hàng trả tiền

Trang 14

Thực trạng TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHTMCPCT Kiên Giang

MSSV: DNH083193

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH

KIÊN GIANG

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Công thương chi nhánh kiên giang

(vietin Bank, không ngày tháng)

NH TMCPCT Việt Nam Chi nhánh Kiên Giang, gọi tắt là NH TMCPCT Kiên Giang, là chi nhánh trực thuộc hệ thống NH TMCPCT Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 61/NH-TCCB ngày 14/07/1988 của Tổng giám đốc NHNN Việt Nam, có trụ sở đặt tại Số 63, Đường Lê Lợi, Phường Vĩnh Thanh Vân, Thành phố Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang Sau vài năm hoạt động thí điểm, NH TMCPCT Kiên Giang

đã cùng cả hệ thống chính thức hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng theo Pháp lệnh ngân hàng Hiện nay, chi nhánh có 07 PGD gồm: PGD số

4, PGD Rạch Sỏi, PGD Kiên Lương, PGD Phú Quốc, PGD Bến Nhứt, PGD Tân Hiệp, PGD Hòn Đất

Khi mới thành lập, NH TMCPCT Kiên Giang đã gặp nhiều khó khăn bởi hình thành từ NHNN Thị xã Rạch Giá, là một ngân hàng hoạt động trong cơ chế quan liêu bao cấp với số lượng cán bộ công nhân viên

là 98 người Song, để hòa nhập với công cuộc đổi mới của đất nước và của toàn ngân hàng, dưới sự lãnh đạo và chỉ đạo của NH TMCPCT Việt Nam, của cấp Ủy Đảng và chính quyền, Chi bộ, Ban Giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên của NH TMCPCT Kiên Giang đã quyết tâm khắc phục mọi khó khăn, phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, góp phần phát triển kinh tế địa phương và góp phần cùng cả nước tiến vào công cuộc mới

Sau hơn 20 năm hoạt động, NH TMCPCT Kiên Giang đã thực hiện được vai trò vị trí của một NHTM Nhà nước trên địa bàn Tỉnh Kiên Giang Hiện tại chi nhánh đã có mạng lưới hoạt động tương đối rộng, tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh, hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng, cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị và cải tiến phù hợp với yêu cầu kinh doanh

Những thành tựu đạt được của kinh tế Kiên Giang ngày nay có sự đóng góp không nhỏ của hệ thống ngân hàng, NH TMCPCT Kiên Giang

đã góp phần đánh thức tiềm năng của tỉnh nhà, phát triển khá hiệu quả mang tính bền vững hỗ trợ rất lớn cho nền kinh tế của tỉnh nhà đặc biệt trong đầu tư cho vay một số dự án lớn trọng điểm như phát triển kinh tế vùng đệm U Minh Thượng, dự án lấn biển mở rộng khu đô thị,… Để phục vụ mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá tỉnh nhà đáp ứng tốt các nhu cầu về dịch vụ ngân hàng của doanh nghiệp, chi nhánh đã chủ động

mở rộng mạng lưới đưa hoạt động ngân hàng tiếp cận đến khách hàng là chi nhánh và là đơn vị đầu tiên cho vay mua nhà đất tại dự án lấn biển góp phần đẩy nhanh tiến độ phát triển dự án này

Trang 15

NH TMCPCT Kiên Giang sau hơn 20 năm hoạt động đã, đang và ngày càng khẳng định chỗ đứng vững chắc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

là một trong những chi nhánh hoạt động có hiệu quả và ngày càng phấn đấu không ngừng để phát triển một cách toàn diện xứng đáng là một trong những Ngân hàng lớn hàng đầu của tỉnh Kiên Giang

3.2 Mô hình tổ chức, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban 3.2.1 Mô hình tổ chức

(Vietin Bank, không ngày tháng)

 Ban giám đốc: 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc

 07 Phòng/Tổ nghiệp vụ: Phòng Khách hàng, Phòng Kế toán, Phòng Tiền tệ kho quỹ, Phòng Tổ chức – Hành chính, Tổ quản lý rủi ro và nợ

có vấn đề, Tổ điện toán, Phòng Kiểm soát

Trang 16

Thực trạng TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHTMCPCT Kiên Giang

MSSV: DNH083193

3.2.2 Sơ đồ bộ máy tồ chức

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức

3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

(phòng kế toán Ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh kiên giang)

Giám đốc: Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước

pháp luật trong việc điều hành chi nhánh Giám đốc trực tiếp kiểm soát, cân đối điều hành vốn kinh doanh và công tác tổ chức cán bộ

Phó Giám đốc: Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc chỉ đạo một số công tác

do giám đốc phân công NH TMCPCT Kiên Giang gồm 2 Phó Giám đốc :

 Phó giám đốc đối trực: phụ trách công tác tiền tệ - kho quỹ và kế toán, thực hiện cân đối điều hành vốn kinh doanh của chi nhánh

 Phó giám đốc phụ trách các PGD

Phòng kế toán: Tổ chức hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác và trung thực các

nghiệp vụ phát sinh vào tài khoản thích hợp, tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc thực hiện chế độ tài chính kế toán đúng theo quy định của Nhà nước và Ngành ngân hàng.Lập kế hoạch thu chi tài chính, kế toán mua sắm tài sản, xây dựng cơ bản,… hàng quý, năm; phù hợp với nhu cầu kinh doanh của chi nhánh, trình Ban Giám đốc xét duyệt

Phòng tiền tệ - kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý

quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NH TMCPCT Việt Nam Ứng và thu tiền cho các PGD và giao dịch viên theo quy định của Ngân hàng

Tổ chức học tập nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác của phòng Thực hiện một số công việc khác do Giám đốc giao

Ngày đăng: 08/03/2021, 15:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w