III. CAÙC HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC. Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân Hoaït ñoäng cuûa hoïc sinh. GV: Ñaët vaán ñeà: Trong phoøng toái , baät ñeøn ta thaáy khaép nôi trong phoøng ñeàu saùng, qua[r]
Trang 1Tiết PPCT : 1 Ngày soạn: 26-8-2018 Tuần dạy : 1 Lớp dạy: 7A4 Ngày dạy : 31-8-2018
Chương I QUANG HỌC Bài 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
1 MỤC TIÊU :
1.1 Kiến thức:
+ Bằng thí nghiệm, học sinh nhận thấy : muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta; ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
+ Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng
1.2.Kỹ năng : + Làm và quan sát thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng
và vật sáng
1.3.
Thái độ : + Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không
cầm được
2 CHUẨN BỊ :
+ Mỗi nhóm học sinh :
- Hộp kín bên trong có bóng đèn pin và một mảnh giấy trắng như hình 1.2a SGK
- Pin, dây nối, công tắc để thắp sáng bóng đèn trong hộp
3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3.1.Oån định tổ chức : (1 phút)
Kiểm tra sĩ số học sinh
3.2.Kiểm tra bài cũ :
Khơng kiểm tra
3.3
Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
GV: Gọi một HS lên bảng cầm một đèn pin
nằm ngang trước mắt như ở hình 1.1 SGK
và đặt câu hỏi Nếu bấm công tắc đèn pin
thì có nhìn thấy ánh sáng từ đèn phát ra
không?
HS : Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi của
GV
GV: Yêu cầu HS lên bảng bấm đèn rồi tắt
đèn, các HS khác biết đèn đang tắt hay
đang bật
Trang 2GV : Thông báo : Trong thí nghiệm trên ,
kể cả khi bật đèn và tắt đèn ta đều không
nhìn thấy ánh sáng từ đèn phát ra Vậy
trong điều kiện nào ta mới nhận biết được
có ánh sáng và nhìn thấy các vật? Đó là
vấn đề ta sẽ xét trong ngày hôm nay
HS: Lắng nghe thông báo của GV
Hoạt động 2: Tìm hiểu trong điều kiện nào ta nhận biết được ánh sáng (7 phút)
GV: Yêu cầu HS đọc mục I SGK để nhớ
lại bốn trường hợp thường gặp hàng ngày
về ánh sáng
HS: Đọc bốn trường hợp được nêu trong
SGK Và đưa ra kết quả nghiên cứu của
mình
GV: Yêu cầu HS trả lời trường hợp nào
mắt ta nhận biết được ánh sáng?
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời câu C1
HS: Hoạt động theo nhóm trả lời câu C1
GV: Yêu cầu HS điền vào chỗ trống để
hoàn thành câu kết luận Sau đó GV yêu
cầu HS vận dụng kết luận này để kiểm tra
lại xem có đúng cho bốn TH trên không
HS: Hoạt động cá nhân điền vào chỗ trống
để hoàn thành kết luận
GV: Yêu cầu HS lấy một số ví dụ khác để
chứng tỏ thiếu thiếu các điều kiện ấy thì
không nhìn thấy ánh sáng ( Trò chơi bịt
mắt bắt dê, ban đêm chơi trò trốn tìm trong
phòng tắt đèn)
I NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG.
1 Thí nghiệm và quan sát:
+ Trường hợp 2: Ban đêm đứng trong phòng đóng cửa kín , mở mắt, bật đèn + Trường hợp 3: Ban ngày, đứng ngoài trời, mở mắt
C1: Trong những trường hợp mắt ta nhận biết được ánh sáng đều có điều kiện giống nhau là : có ánh sáng truyền vào mắt.
2 Kết luận:
+ Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi
có ánh sáng truyền vào mắt ta
Hoạt động 3: Tìm hiểu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật (10 phút)
GV: Đặt vấn đề: Ở trên ta đã biết : Ta
nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng
truyền vào mắt ta Nhưng đối với chúng ta
nhìn thấy sáng hay tối , không quan trọng
bằng nhìn thấy, nhâïn biết bằng mắt các vật
ở quanh ta Vậy khi nào trong điều kiện
nào thì ta nhìn thấy một vâït
II NHÌN THẤY MỘT VẬT:
1 Thí nghiệm:
C2: Ta nhìn thấy mảnh giấy trắng khi đèn bật sáng Đó là vì đèn chiếu sáng mảnh giấy rồi mảnh giấy hắt lại ánh sáng, cuối cùng ánh sáng truyền vào mắt ta.
+ Nếu ánh sáng không truyền đến mắt ta
Trang 3GV: Yêu cầu HS đọc câu C2 và làm TN
theo hướng dẫn của GV
HS: Đọc câu C2 ở trong SGK
GV: Yêu cầu HS lắp TN như trong SGK,
hướng dẫn để HS đặt mắt gần ống
HS: Hoạt động theo nhóm tiến hành TN:
Quan sát trong hộp qua lỗ nhỏ ở thành hộp
trong hai trường hợp:
+ Bật đèn
+ Tắt đèn
GV: Yêu cầu HS nêu nguyên nhân nhìn
thấy tờ giấy trắng trong hộp kín
HS: Thảo luận theo nhóm tìm câu tả lời
cho câu C2:
GV: Đặt câu hỏi : Nếu ánh sáng không
truyền đến mắt ta có nhìn thấy ánh sáng
không?
GV: Yêu cầu HS điền vào chỗ trống để
hoàn thành câu kết luận
không nhìn thấy ánh sáng
2 Kết luận:
+ Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.
Hoạt động 4: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng (12 phút)
GV: Đặt vấn đề : Trong TN ở hình 1.2a và
1.3 ta nhìn thấy hai vật: mảnh giấy trắng
đặt trong hộp kín dây tóc bóng đèn Hai vật
đó có gì giống nhau và khác nhau về
phương diện ánh sáng
GV: Thông báo : Vậy dây tóc bóng đèn và
mảnh giấy trắng đều phát ra ánh sáng
gọi là vật sáng
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu và điền vào
chỗ trống hoàn thành kết luận
HS: Hoạt động theo nhóm để tìm ra đặc
điểm giống nhau và khác nhau để trả lời
câu C3
III NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
C3 : + Giống nhau : cả hai đều có ánh sáng từ vật truyền đến mắt ta
+ khác nhau : bóng đèn pin tự nó phát ra ánh sáng, còn mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ đèn chiếu vào nó
Kết luận :
+ Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh
sáng gọi là nguồn sáng
+ Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh
giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác
chiếu tới gọi chung là vật sáng
Hoạt động 5: Vận dụng (8 phút)
GV: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã
học trả lời câu C4, C5
IV VẬN DỤNG.
C4: Bạn Thanh đúng Vì ánh sáng từ đèn pin không chiếu vào mắt nên mắt không
Trang 4+ Tại sao lại nhìn thấy cả vệt sáng ?
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C4, C5:
nhìn thấy được.
C5: Khói gồm các hạt li ti các hạt này được chiếu sáng trở thành vật sáng và ánh sáng từ các hạt đó truyền đến mắt Các hạt xếp gần như liền nhau nằm trên đường truyền của ánh sáng nên tạo thành vệt sáng mắt ta nhìn thấy.
4.
TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1.
Tổng kết : (3 phút)
+ Khi nào thì ta nhìn thấy ánh sáng? Ta nhìn thấy một vật khi nào?
+ Như thế nào được gọi là nguồn sáng và vật sáng? Cho ví dụ minh họa
+ GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
4.2 Hướng dẫn tự học: ( 1phút)
+ Trả lời lại các câu từ C1 đến C5 vào vở học
+ Học thuộc phần ghi nhớ
+ Làm bài tập bài 1 trong SBT
+ Chuẩn bị trước bài 2 cho tiết học sau
Trang 5Tuần :2 Ngày soạn : 25/ 8/ 2013
Tiết :2 Ngày dạy : 28/ 8/ 2013
Trang 6Bài 2 : SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
+ Biết làm thí nghiệm để xác định đường truyền của ánh sáng Phát biểu được định
luật truyền thẳng ánh sáng Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế Nhận biết được đặc điểm của ba loại chùm sáng
2 Kỹ năng:
+ Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng
+ Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
3 Thái độ :
+ Có tinh thần hợp tác , đoàn kết trong hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ :
+ Mỗi nhóm học sinh:
- 1 ống nhựa cong, 1 ống nhựa thẳng Φ = 3mm, dài 200mm 1 nguồn sáng dùng pin, 3 màn chắn có đục lỗ như nhau, 3 đinh gim mạ mũ nhựa to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và Tổ chức tình huống học tập.
GV: Đặt câu hỏi:
+ Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
+ Khi nào ta nhìn thấy vật?
+ Những vật như thế nào thì được gọi là
nguồn sáng và vật sáng? Cho ví dụ minh
họa
GV: Yêu cầu HS chữa bài tập 1.1 và 1.2
trong SBT
GV: Đặt vấn đề: Trong phòng tối , bật đèn ta
thấy khắp nơi trong phòng đều sáng, quay
mặt về hướng nào cũng thấy sáng Vậy ánh
sáng từ đèn phát ra đã đi theo đường nào đến
mắt ta, khiến cho ta thấy sáng? Hãy thử vẽ
một đường truyền của ánh sáng từ đèn đến
mắt ta khiến ta nhìn thấy trang sách trên bàn
GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ đường truyền
của ánh sáng Vậy thật khó để trả lời cách
HS: Lên bảng trả lời câu hỏi của GV nêu ra: + Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
+ Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
+ Những vật tự phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng Những vật bao gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng khi vật khác chiếu vào nó gọi là vật sáng
HS: Lên bảng làm bài tập 1.1 và 1.2 SBT
HS: Lên bảng vẽ theo dự đoán của mình về đường truyền của ánh sáng từ đèn đến mắt ta khiến ta nhìn thấy trang sách trên bàn
Trang 7vẽ nào đúng vì chúng ta không nhìn thấy
đường đi của tia sáng Bài này chúng ta sẽ
tìm cách xác định xem ánh sáng truyền theo
đường nào để đi từ đèn đến mắt
Hoạt động 2: Nghiên cứu tìm quy luật về đường truyền của ánh sáng
GV: Yêu cầu HS nêu dự đoán của mình về
đường truyền của ánh sáng đi theo đường
cong, đường gấp khúc, hay đường thẳng?
GV: Yêu cầu HS làm một TN đơn giản để
tìm ra lời dự đoán : đó là TN hình 2.1 SGK
GV: Nhìn theo ống thẳng hay ống cong ta sẽ
thấy dây tóc bóng đèn pin phát sáng ?
GV: Vì sao nhìn theo ống cong lại không
thấy ánh sáng?
GV: Nếu không có ống thẳng thì ánh sáng có
truyền theo đường thẳng không? Nêu phương
án kiểm tra
GV: Yêu cầu HS tiến hành bố trí TN để
kiểm tra như trong câu C2 ở trong SGK
+ Aùnh sáng chỉ truyền theo đường nào?
GV: Yêu cầu HS hoàn chỉnh câu kết luận
trong SGK
GV: Kết luận vừa rút ra có đúng cho các TH
khác như ánh sáng truyền trong nước, trong
thủy tinh, trong các môi trường trong suốt
khác hay không?
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu định luật truyền
thẳng ánh sáng trong SGK
I ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ÁNH SÁNG.
1 Thí nghiệm:
HS: Hoạt động cá nhân đưa ra dự đoán của mình về đường truyền của ánh sáng
HS: Hoạt động cá nhân lần lượt mỗi HS quan sát dây tóc bóng đèn qua ống thẳng và ống cong
C1: Nhìn theo ống thẳng thì thấy dây tóc bóng đèn phát sáng.
+ Vì ánh sáng đi thẳng bị thành ống cong chặn lại nên không đến mắt được
HS: Hoạt động cá nhân nêu ra phương án TN của mình
HS: Hoạt động theo nhóm đưa ra các cách kiểm tra của nhóm mình:
+ Luồn một que thẳng qua ba lỗ
+ Luồn một dây chỉ qua ba lỗ rồi kéo căng dây
+ Đặt thước thẳng ở bên cạnh để ngắm
2 Kết luận:
Đường truyền của ánh sáng trong không khí
là đường thẳng.
3 Định luật truyền thẳng ánh sáng.
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV
HS: Nghiên cứu nội dung của định luật theo hướng dẫn của GV
+ Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tia sáng và chùm sáng.
GV: Đặt vấn đề: Ta đã biết ánh sáng truyền
đi theo đường thẳng, nhưng thực tế ta không
nhìn thấy ánh sáng trên đường đi của nó
II TIA SÁNG VÀ CHÙM SÁNG.
HS: Hoạt động theo nhóm tiến hành TN và thảo luận để đi đến cách xác định đường
Trang 8Vậy để xác định được đường truyền của ánh
sáng ta phải làm như thế nào?
GV: Yêu cầu HS tiến hành TN hình 2.4 SGK
GV: Thông báo quy ước biểu diễn đường
truyền của ánh sáng
GV: Đường thẳng thì không có kích thước,
còn vệt sáng ta nhìn thấy trên TN ở hình 2.4
thì có bề dày xác định Vậy sáng đó có phải
là tia sáng không? Vì sao?
GV: Thông báo: Một vệt sáng dù hẹp thế
nào cũng gồm nhiều tia sáng, ta gọi là một
chùm sáng Vậy trong thực tế có thể coi một
chùm sáng hẹp song song là một tia sáng
GV: Yêu cầu HS quan sát TN ở hình 2.5 và
nêu đặc điểm của ba loại chùm sáng
GV: Yêu cầu HS mỗi loại chùm sáng ở hình
2.5 hãy vẽ năm tia sáng tạo thành chùm sáng
đó
truyền của ánh sáng
HS: Vẽ đường truyền của ánh sáng tử điểm sáng S đến điểm M
S M
+ Không Vì tia sáng thì không có kích thước còn vệt sáng thì có kích thước khá to
HS: Hoạt động cá nhân quan sát hình 2.5 để nêu đặc điểm của các loại chùm sáng
C3:
a) Chùm sáng song song gồm các tia sáng
không giao nhau trên đường truyền của
chúng
b) Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao
nhau trên đường truyền của chúng
c) Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe
rộng ra trên đường truyền của chúng.
HS: Lên bảng vẽ năm tia sáng tạo thành các chùm sáng như yêu cầu của GV
Hoạt động 4: Vận dụng
GV: Yêu cầu HS giải đáp câu C4
GV: Yêu cầu HS đọc câu C5 và bằng kinh
nghiệm nêu cách điều chỉnh cho ba kim
thẳng hàng
GV: Hướng dẫn HS cách điều chỉnh cho ba
kim thẳng hàng Sau đó yêu cầu HS giải
thích
III VẬN DỤNG:
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C4 HS cần nêu được Aùnh sáng từ đèn phát đã truyền đến mắt ta theo đường thẳng
HS: Hoạt động cá nhân tìm cách điều chỉnh cho ba kim thẳng hàng theo yêu cầu của câu C5
C5: Đầu tiên cắm hai cái kim thẳng đứng trên mặt một tờ giấy Dùng mắt ngắm sao cho kim thứ nhất che khuất kim thứ hai Sau đó di chuyển kim thứ ba đến vị trí bị kim thứ nhất che khuất Vậy kim thứ nhất đã che khuất kim thứ hai và thứ ba Chứng tỏ ba kim đã thẳng hàng.
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỜNG DẪN VỀ NHÀ.
1 Củng Cố :
+ Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng
+ Biểu diễn đường truyền của ánh sáng
Trang 9+ Khi ngắm phân đội em xếp thẳng hàng em phải làm như thế nào? Giải thích?
2 Dặn dò
+ Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK Trả lời lại các câu C1 đến C5 vào vở học
+ Làm bài tập trong SBT
+ Về nhà chuẩn bị trước bài 3 cho tiết học sau