Đầu tư kinh doanh là việc các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vốn có thể là tài sản hữu hình hoặc vô hình để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUÁN ĂN TRUYỀN THỐNG CHẤT VIỆT
Ngành Tài chính Doanh nghiệp
NGUYỄN TÔ VÂN AN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUÁN ĂN TRUYỀN THỐNG CHẤT VIỆT
Ngành Tài chính Doanh nghiệp
NGUYỄN TÔ VÂN AN
MÃ SỐ SV: DTC141881
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TH.S NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
AN GIANG, THÁNG 4 – NĂM 2018
Trang 3CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Khóa luận “Thiết lập dự án đầu tư quán ăn truyền thống Chất Việt” thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Phượng Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo thông qua ngày 02/5/2108
Thư ký
Cán bộ hướng dẫn
Chủ tịch Hội đồng
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không cần sự hỗ trợ, giúp
đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian học tập ở giảng đường Đại học đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè
Trước hết, với lòng biết ơn sâu sắc và chân thành, tôi xin gửi đến quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường đại học An Giang đã dành tất cả tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt cho tôi vốn kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường Với sự quan tậm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của thầy cô để tôi có thể hoàn thành bài luận văn “Thiết lập dự án đầu
tư quán ăn truyền thống Chất Việt”
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô – Th.S Nguyễn Thị Phượng đã quan tâm giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành bài khóa luận Trong thời gian lựa chọn và thực hiện đề tài, tôi gặp rất nhiều khó khăn, do chưa nắm được phương pháp thực hiện, cô đã quan tâm, tận tình chỉ bảo, định hướng cho tôi để thực hiện bài khóa luận Tôi thật sự rất trân quý sự hướng dẫn và dạy bảo tận tình của cô, những nhận xét thiết thực, những gợi ý quý báu cũng như những giải đáp thắc mắc mà tôi chưa rõ của cô, những điều đó
đã giúp tôi thực hiện và hoàn thành bài nghiên cứu trong suốt thời gian qua Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô, chúc cô thật nhiều sức khỏe và vui vẻ với sứ mệnh là người tiếp bước cho những thế hệ mai sau
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình đã luôn động viên, tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi Cảm ơn những người bạn đã luôn bên tôi, chia sẻ với tôi những khó khăn, buồn vui và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Xin trân trọng cảm ơn!
An Giang, ngày 14 tháng 5 năm 2018
Người thực hiện
Nguyễn Tô Vân An
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “Thiết lập dự án đầu tư quán ăn truyền thống Chất Việt” được thực hiện với mục tiêu có thể lan toả đến mọi người về giá trị của văn hóa ẩm thực Việt Nam và giá trị của bữa cơm gia đình Dự án ra đời sẽ phục vụ các nhu cầu đa dạng về thưởng thức ẩm thực cúa thực khác Mục tiêu thiết lập ra
dự án để có cơ sở khoa học để có thể dự trù và giảm thiểu các rủi ro khi thực hiện ý tưởng kinh doanh Đặc trưng của quán là một quán ăn gia đình mang phong cách dân dã truyền thống, mang hình ảnh miền quê Việt Nam đến với thực khách Dự án quán ăn truyền thống Chất Việt đa dạng trong thực đơn món ăn của quám, với 111 món ăn, thức uống thuộc nhiều phương thức chế biến khác nhau, đảm bảo các tiêu chí về chất lượng, an toàn vệ sinh và tốt cho sức khỏe, đáp ứng nhu cầu phong phú của khách hàng muốn được trải nghiệm các hương vị khác nhau của sản phẩm mà quán ăn truyền thống Chất Việt mang đến thực khách
Dự án sau khi thiết lập sẽ đưa ra kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu dự
án được thực hiện từ đó đánh giá được tính khả thi của dự án Với vốn đầu tư ban đầu là 336.000.000 đồng, một số tiền không quá lớn để có thể thực hiện các dự án khác Với tổng nguồn vốn này, quán ăn truyền thống Chất Việt sẽ có
đủ khả năng về kinh tế để triển khai dự án và có thể thu về doanh lợi như mong đợi Thời gian hoàn vốn ước tính là 3,95 năm Hiện giá thu hồi thuần của dự án là 403,86 triệu đồng, tỉ suất sinh lời nội bộ là 42,33 % Thời gian dự kiến để dự án bắt đầu triển khai thực hiện là 01/6/2018
Dự án là cơ sơ quan trọng để chủ đầu tư có thể tiến hành kinh doanh một cách có hiệu quả quán ăn truyền thống Chất Việt Ngoài mục tiêu kinh tế,
dự án còn mang ý nghĩa lan tỏa các giá trị tinh thần về bữa ăn truyền thống Việt, góp phần tuyên truyền và củng cố bản sắc văn hóa ẩm thực người Việt
Trang 6LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan, đề tài “Thiết lập dự án đầu tư quán ăn truyền thống Chất Việt” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu trong bài nghiên cứu để phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tôi thu thập và có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng Ngoài ra, trong nghiên cứu còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá của các tác giả khác, các cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc Các kết quả của công trình nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây
An Giang, ngày 14 tháng 5 năm 2018
Người thực hiện
Nguyễn Tô Vân An
Trang 7MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 1
1.1 Sự cần thiết của dự án 1
1.2 Mục tiêu của dự án 2
1.3 Năng lực chủ đầu tư 2
1.4 Ý nghĩa của dự án 3
1.5 Tiến độ thực hiện dự án 3
1.6 Giới thiệu 4
CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7
2.1 Một số khái niệm liên quan đến dự án đầu tư 7
2.1.1 Đầu tư là gì? 7
2.1.2 Dự án đầu tư là gì? 7
2.1.3 Một số khái niệm khác 7
2.2 Các bước nghiên cứu hình thành dự án đầu tư 8
2.2.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư 9
2.2.2 Nghiên cứu tiền khả thi 10
2.2.3 Nghiên cứu khả thi 10
2.3 NGHIÊN CỨU KHẢ THI CHO DỰ ÁN 11
Trang 82.3.3 Phân tích tài chính 22
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM / DỊCH VỤ DỰ ÁN 31
3.1 Xu hướng tiêu dùng 31
3.2 Khách hàng 32
3.2.1 Phân khúc khách hàng 32
3.2.2 Khách hàng mục tiêu 33
3.2.3 Khách hàng tiềm năng 34
3.3 Đối thủ cạnh tranh 35
3.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 39
3.5 Sản phẩm, dịch vụ thay thế 40
3.6 Nhà cung cấp 41
3.6.1 Nguyên liệu chính 41
3.6.2 Nguyên liệu phụ và các loại gia vị 44
3.6.3 Nguồn cung cấp năng lượng 44
3.7 Nhu cầu sản phẩm của dự án ở hiện tại và tương lai 46
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH 48
4.1 Thiết kế sản phẩm dịch vụ 48
4.1.1 Sản phẩm 48
4.1.2 Dịch vụ 77
4.2 Thiết kế quy trình phục vụ và sản xuất sản phẩm 78
4.2.1 Thiết kế quy trình phục vụ 78
4.2.2 Thiết kế quy trình sản xuất sản phẩm 79
4.3 Quy mô về công suất dự án 80
4.4 Thiết kế thương hiệu 81
Trang 94.4.1 Thương hiệu 81
4.4.2 Biểu trưng (Logo) 81
4.4.3 Khẩu hiệu (Slogan) 82
4.4.4 Nhận diện thương hiệu 82
4.5 Phân tích, chọn địa điểm 85
4.5.1 Mô tả địa điểm 85
4.5.2 Phân tích địa điểm 85
4.5.3 Giá cả thuê mặt bằng 85
4.6 Thiết kế, bố trí mặt bằng 86
4.6.1 Thiết kế xây dựng tổng thể 86
4.6.2 Thiết kế xây dựng chi tiết 87
4.6.3 Bảng vẽ thiết kế mặt bằng 91
4.7 Xây dựng cơ bản 94
4.8 Kế hoạch mua sắm TSCĐ và CCDC 97
4.8.1 Mua sắm trang thiết bị 97
4.8.2 Mua sắm công cụ dụng cụ 98
4.9 Tổ chức hoạt động 102
4.9.1 Nhân sự 102
4.9.2 Sản xuất 111
4.9.3 Bán hàng 114
4.9.4 Ước lượng doanh thu 115
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 117
5.1 Các giả sử trong ước lượng 117
5.1.1 Tốc độ tăng giá trung bình chung trong cả nước 117
Trang 105.2 Tổng giá trị đầu tư 117
5.3 Hoạch định nguồn vốn 118
5.3.1 Nguồn tài trợ 118
5.3.2 Vốn hoạt động 119
5.4 Ước lượng doanh thu hàng năm 120
5.5 Ước lượng chi phí hàng năm 120
5.5.1 Chi phí nguyên vật liệu 120
5.5.2 Chi phí thuê mặt bằng 121
5.5.3 Chi phí lương nhân viên 122
5.5.4 Chi phí năng lượng 122
5.5.5 Chi phí Internet 123
5.5.6 Tổng hợp chi phí hoạt động 123
5.6 Ước lượng kết quả HĐSXKD 124
5.7 Báo cáo ngân lưu tài chính của dự án 124
5.8 Đánh giá hiệu quả tài chính 125
5.8.1 Xác định suất chiết khấu của dự án 125
5.8.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính 125
5.9 Phân tích rủi ro dự án 127
5.9.1 Xác định các biến số rủi ro của dự án 127
5.9.2 Phân tích độ nhạy 128
5.9.3 Phân tích tình huống 130
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 132
6.1 Tính khả thi của dự án 132
6.2 Kết quả đạt được khi thực hiện dự án 132
6.3 Những khó khăn khi thực hiện dự án 133
Trang 116.4 Kiến nghị 133 TÀI LIỆU THAM KHẢO 134 PHỤ LỤC 136
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ GANTT thể hiện tiến độ thực hiện dự án 4
Hình 2: Khái quát các bước nghiên cứu và hình thành dự án 8
Hình 3: Năm năng lực cạnh tranh của Michael Porter 13
Hình 4: Sơ đồ lựa chọn địa điểm đặt dự án 22
Hình 5: Quán cơm Quế Phát 37
Hình 6: Tiệm cơm Hồng Phát 38
Hình 7: Quán Mái Lá 38
Hình 8: Ẩm thực quan Vườn Thương 39
Hình 9: Sơ đồ thể hiện quy trình phục vụ khách hàng 78
Hình 10: Sơ đồ thể hiện quy trình sản xuất sản phẩm 79
Hình 11: Logo của thương hiệu Chất Việt 81
Hình 12: Slogan của quán ăn 82
Hình 13: Danh thiếp mô phỏng 83
Hình 14: Đồng phục nhân viên mô phỏng 84
Hình 15: Thực đơn mô phỏng 84
Hình 16: Vị trí quán ăn Chất Việt (Quán Gu Cà phê cũ) 85
Hình 17: Mặt bằng thiết kế quán ăn 91
Hình 18: Bảng vẽ thiết kế mặt bằng 1 92
Hình 19: Bảng vẽ thiết kế mặt bằng 2 93
Hình 20: Cơ cấu nhân sự của quán 102
Hình 21: Kênh phân phối của quán Chất Việt 115
Hình 22: Kết quả NPV (TIP) khi phân tích rủi ro bằng mô phỏng
Monte Calor 132
Hình 23: Kết quả IRR khi phân tích rủi ro bằng mô phỏng Monte Calor 132
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Lịch trình thực hiện dự án 3
Bảng 2: Căn cứ phát hiện và đánh giá cơ hội đầu tư 9
Bảng 3: Khung phân tích đối thủ cạnh tranh 13
Bảng 4: Khung phân tích khách hàng 14
Bảng 5: Khung phân tích nhà cung cấp đầu vào 15
Bảng 6: Khung phân tích người gia nhập tiềm năng 15
Bảng 7: Phân tích sản phẩm thay thế 16
Bảng 8: Mô tả/thiết kế SPDV 17
Bảng 9: Giá bán lẻ điện theo giờ 45
Bảng 10: Các món canh trong thực đơn 48
Bảng 11: Các món kho trong thực đơn 51
Bảng 12: Các món chiên – xào trong thực đơn 54
Bảng 13: Các món cơm – cháo trong thực đơn 58
Bảng 14: Các món luộc trong thực đơn 60
Bảng 15: Các loại gỏi trong thực đơn 62
Bảng 16: Các món nướng trong thực đơn 63
Bảng 17: Các món lẩu trong thực đơn 64
Bảng 18: Các món bún trong thực đơn 67
Bảng 19: Các món bánh canh – hủ tiếu – mì – nui 70
Bảng 20: Các món ăn với bánh mì trong thực đơn 72
Bảng 21: Các món tráng miệng – thức uống trong thực đơn của quán 74
Bảng 22: Các loại nước uống phổ biến khác của quán 76
Bảng 23: Tổng hợp dự toán chi phí cải tạo, sữa chữa quán 94
Bảng 24: Bảng dự toán mua sắm trang thiết bị 97
Bảng 25: Bảng dự toán chi phí mua sắm công cụ, dụng cụ 98
Bảng 26: Bố trí và mô tả công việc 102
Bảng 27: Tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên 109
Bảng 28: Mức lương dự kiến cho nhân viên 111
Bảng 29: Chi phí tiêu thụ điện hàng tháng 112
Bảng 30: Chi phí tiêu thụ nước hàng tháng 113
Bảng 31: Chi phí gas ước tính 113
Bảng 32: Ước tính tỷ lệ sản phẩm bán ra so với công suất thiết kế 116
Trang 14Bảng 35: Lịch đầu tư 118
Bảng 36: Bảng cơ cấu vốn 118
Bảng 37: Lịch trả nợ ngân hàng Quân Đội 119
Bảng 38: Bảng tính vốn lưu động 120
Bảng 39: Doanh thu hàng năm 120
Bảng 40: Chí phí nguyên vật liệu qua các năm 121
Bảng 41: Chi phí thuê mặt bằng qua các năm 121
Bảng 42: Chi phí lương nhân viên qua các năm 122
Bảng 43: Chi phí năng lượng qua các năm 122
Bảng 44: Chi phí trả cước Internet hàng năm 123
Bảng 45: Chi phí hoạt động 123
Bảng 46: Báo cáo kết quả HĐSXKD 124
Bảng 47: Báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp 124
Bảng 48: Giá trị thuần NPV 125
Bảng 49: Thời gian hoàn vốn có tính đến giá trị tiền tệ theo thời gian 126
Bảng 50: tỷ suất lợi ích/chi phí B/C 126
Bảng 51: Tỷ lệ an toàn trả nợ 127
Bảng 52: Giá tác động đến NPV(TIP) danh nghĩa 128
Bảng 53: Tỉ lệ lạm phát tác động đến NPV (TIP) danh nghĩa 128
Bảng 54: số ngày hoạt động tác động đến NPV(TIP) danh nghĩa 128
Bảng 55: Độ nhảy hai chiều đơn giá thưc uống và lạm phát tác động NPV 129
Bảng 56: Độ nhạy hai chiều giữa đơn giá thức ăn, thức uống và lạm phát
tác động IRR 129
Bảng 57: Phân tích tình huống 130
Bảng 58: Kết quả chạy mô hình phân tích rủi ro 130
Trang 15DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN
Thực phẩm luôn đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc duy trì sự sống và phát triển thể chất lẫn tinh thần của con người Ngày nay, tầm quan trọng của thực phẩm ngày càng được khẳng định khi nhu cầu cuộc sống ngày càng tăng lên Thay thế quan niệm “ăn no”, người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến vấn đề
“ăn ngon” hơn, họ chú trọng nhiều hơn về chất lượng và an toàn thực phẩm, cũng như cách phục vụ và hình thức của món ăn, thiết kế của quán,…
Trong nền kinh tế và khoa học công nghệ đang phát triển mạnh mẽ, con người cũng bị cuốn theo những vội vã của công việc, từ đó nếp sống công nghiệp cũng dần hình thành Họ tiết kiệm thời gian, khẩn trương trong sinh hoạt và cuộc sống, không có nhiều thời gian để chuẩn bị một bữa ăn chu tất như ý muốn, chính
sự vội vàng đó kéo theo nhu cầu ngày một tăng lên của những đối tượng có mong muốn được thưởng thức một bữa ăn ngon nhưng không quá mất thời gian để chế biến và dọn dẹp sau bữa ăn, vì thế các nhà hàng và quán ăn phục vụ nhu cầu này càng được quan tâm xây dựng, đầu tư để kịp thời đáp ứng cho nhu cầu của khách hàng
Trong thời kỳ hội nhập, nền văn hóa ẩm thực của Việt Nam cũng ngày một phong phú, các nhà hàng, quán ăn thiết kế theo phong cách của các quốc gia như Hàn Quốc, Nhật Bản ngày một hình thành nhiều hơn, kể cả các nhà hàng theo phong cách phương Tây, phục vụ cho những khách hàng yêu thích sự mới mẻ, tìm hương vị mới lạ cũng được quan tâm khai thác Tuy nhiên, trong giai đoạn hội nhập này nền ẩm thực mang chất riêng của Việt Nam cũng ngày một phát triển, vì thế mô hình các quán ăn mang đậm nét truyền thống văn hóa vùng miền cũng đang được chú trọng đầu tư Ở mỗi vùng miền sẽ có đặc trưng riêng về phương thức chế biến cũng như khẩu vị thưởng thức khác nhau, chính điều này làm nên nét riêng khó có thể thay thế đối với người tiêu dùng, dấu ấn hương vị của vùng miền tạo nên sự khác biệt của mỗi nơi, và đây là đặc điểm các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm để xây dựng hình ảnh riêng cho dự án của mình
Xét riêng ở địa bàn thành phố Long Xuyên hiện nay, có nhiều mô hình nhà hàng, quán ăn tập trung tại khu vực nội ô thành phố, đã đáp ứng phần nào nhu cầu
Trang 17tiêu dùng của người dân khu vực này Tuy nhiên, với mô hình quán ăn dân dã, mộc mạc, mang hình ảnh quê hương còn khá mới mẻ đối với địa bàn này, từ thiết
kế quán, đến cách phục vụ cũng như hình thức bày trí…
Đây là cơ hội để phát triển dự án, thế nên với mong muốn góp phần lan tỏa giá trị của bữa cơm gia đình, cũng như lan tỏa nét đặc trưng của món ăn Việt đến mọi người, với niềm đam mê kinh doanh, cũng như yêu thích ẩm thực Việt Nam, bản thân đặt hy vọng và bắt tay vào xây dựng dự án mang tên “Dự án đầu tư quán
ăn truyền thống Chất Việt”
1.2 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
- Mang lại lợi ích tài chính cho nhà đầu tư, với mức doanh thu dự kiến là 2.500.000.000 đồng/năm, đạt được lợi nhuận từ năm đầu tiên hoạt động Trong vòng 4 năm sẽ hoàn vốn Mức sinh lời của chủ sở hữu tối thiểu đạt được là 20%, xây dựng hình ảnh và thương hiệu thông qua chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ và sự hài lòng của khách hàng đối với quán ăn Đảm bảo cung ứng tốt nhất các dịch vụ cho người tiêu dùng
- Tạo cơ hội việc làm cho nguồn lao động thuộc khu vực
- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
1.3 NĂNG LỰC CHỦ ĐẦU TƯ
- Năng lực chuyên môn:
+ Tốt nghiệp trường Đại học An Giang chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp;
+ Được trang bị kiến thức về thiết lập dự án đầu tư được học tại nhà trường;
+ Có kiến thức cơ bản, năng lực thẩm mỹ về thiết kế sơ đồ quán, trang trí, bố trí nội thất quán hợp lý, tận dụng hiệu quả không gian quán;
+ Có vốn hiểu biết tổng quát về kỹ thuật công nghệ, đủ khả năng vận dụng vào việc đầu tư ban đầu cho dự án về cơ sở vật chất, xây dựng và phát triển thương hiệu của quán
+ Có niềm đam mê về ẩm thực truyền thống, có khả năng học hỏi cách thức chế biến các món ăn
Trang 18- Có được sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè và người quen thuộc các lĩnh vực
có liên quan như: kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống, quản lý nhà hàng khách sạn, xây dựng, kiến trúc,… có khả năng hỗ trợ tích cực cho chủ đầu tư trong dự
án
1.4 Ý NGHĨA CỦA DỰ ÁN
- Khai thác cơ hội kinh doanh, đem lại lợi ích về tài chính cho chủ đầu tư
- Đáp ứng nhu cầu về bữa ăn ngon và an toàn cho người tiêu dùng, góp phần lan tỏa sự đặc sắc của văn hóa ẩm thực nước nhà
- Quán ăn truyền thống Chất Việt sẽ là điểm đến của nhiều đối tượng khác nhau: các hộ gia đình, các đối tượng khách hàng bận rộn, các đối tượng khách hàng có quê hương ở các vùng miền khác sinh sống và làm việc ở TP Long Xuyên,…
1.5 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Bảng 1: Lịch trình thực hiện dự án STT Công
việc
Thời gian (tuần)
Ghi chú
Trang 19- Tên dự án: Quán ăn truyền thống Chất Việt
- Chủ dự án: Nguyễn Tô Vân An
- Địa điểm: 217 Nguyễn Trường Tộ, phường Bình Khánh, Tp Long Xuyên, An Giang
- Người lập dự án: Nguyễn Tô Vân An
- Đăng ký pháp lý cho dự án:
+ Hình thức doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân;
+ Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân Vân An
+ Chủ doanh nghiệp: Nguyễn Tô Vân An
+ Địa chỉ: 217 Nguyễn Trường Tộ, phường Bình Khánh, Tp Long Xuyên,
An Giang
+ Ngày thành lập: 01/6/2018
- Năng lực của chủ đầu tư:
+ Năng lực tài chính: Tổng nguồn vốn là 336.000.000 đồng, trong đó vốn
Trang 20- Đối tượng khách hàng: các hộ gia đình, các khách hàng có độ tuổi từ 25 -
45 tuổi (ở độ tuổi lao động, tập trung phần lớn thời gian vào công việc)
- Tầm nhìn: xây dựng mô hình mang nét truyền thống nhưng mới lạ ở địa bàn thành phố Long Xuyên, bắt đầu ở thị trường thành phố Long Xuyên, sau thời gian hoạt động với lợi nhuận ổn định sẽ mở rộng quy mô
- Sứ mệnh: “Ngon từ vị, ấm từ tâm”
+ Phát huy truyền thống ẩm thực nước nhà, trở thành điểm đến lý tưởng cho các gia đình bận rộn khi có dịp sum vầy, mang hình ảnh quê hương đến khách hàng sau thời gian làm việc vất vả
+ Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho khách hàng bằng những món ăn thuần Việt vừa ngon miệng, vừa an toàn sức khỏe với phong cách phục vụ chuyên nghiệp, luôn đặt sự hài lòng của khách hàng là tiên quyết, mang lại cho người tiêu dùng một bữa ăn đúng nghĩa
+ Đảm bảo về an toàn, vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao ý thức về vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Đảm bảo các giá trị đạo đức trong kinh doanh, xây dựng mối quan hệ mật thiết giữa các lao động trong đội ngũ nhân viên, tạo mối liên kết tốt đẹp giữa khách hàng và doanh nghiệp
- Giá trị cốt lõi:
+ Tận tâm: đặt sự hài lòng của khách hàng là yếu tố hàng đầu, đảm bảo cung cấp tốt nhất cho khách hàng các dịch vụ ăn uống cũng như phong cách phục vụ tận tình, luôn lắng nghe ý kiến khách hàng và thấu hiểu mong muốn của người tiêu dùng
+ Thực tế: không ngừng quan sát, học hỏi nghiên cứu và khảo sát thực tế về các kinh nghiệm chế biến, phong cách phục vụ, thường xuyên cập nhật thị hiếu để đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của khách hàng
+ Văn minh: văn minh từ thái độ đúng mực với khách hàng đến đội ngũ lao động, văn minh từ việc thể hiện chuyên nghiệp trong cách thức chế biến đến phong cách phục vụ khách hàng
- Sản phẩm, dịch vụ chủ yếu: Phục vụ đa dạng các món ăn truyền thống, thức uống giải khát cho khách hàng thưởng thức tại quán hoặc mang đi; trang bị
Trang 21âm thanh, thiết bị kết nối wifi, trang bị tivi LCD phục vụ giải trí, xem tin tức khi khách hàng yêu cầu
- Thị trường: TP Long Xuyên, tỉnh An Giang
- Thời hạn đầu tư của dự án: 5 năm
- Tổng vốn đầu tư: 336.000.000 đồng
- Nguồn vốn huy động để đầu tư:
+ Vốn tự có: 156.000.000 đồng + Vay Ngân hàng: 180.000.000 đồng
- Hiệu quả tài chính của dự án:
+ Thời gian hoàn vốn là 3,95 năm;
+ Hiện giá thu hồi thuần (NPV) là 403,86 triệu đồng;
+ Tỉ suất sinh lời nội bộ (IRR) là 42,33%
- Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án: phát huy truyền thống văn hóa ẩm thực trong cộng đồng, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho một số lao động trong địa bàn thành phố
Trang 22CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1.1 Đầu tư là gì?
Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội
Đầu tư kinh doanh là việc các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư (vốn có thể là tài sản hữu hình hoặc vô hình) để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng hoặc thực hiện các dự án đầu tư (Quốc Hội Việt Nam [QHVN], 2014)
Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại (tài chính, con người, tài nguyên thiên nhiên, công nghệ, …) để tiến hành các hoạt động (thiết lập và thẩm định dự án thực hiện đầu tư; vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD); thanh lý) nhằm thu được các kết quả, thực hiện được các mục tiêu tài chính hoặc mục tiêu KTXH
2.1.3 Một số khái niệm khác
Nhà đầu tư: là tổ chức cá nhân thực hiện đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu
tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Nhà đầu tư trong nước: là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tê không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông
Trang 23Vốn đầu tư: là tiền và tài sản hữu hình và vô hình khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh
(Nguồn: Phạm Bảo Thạch - 2016)
2.2 CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU HÌNH THÀNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Hình 2: Khái quát các bước nghiên cứu và hình thành dự án
Nghiên cứu
CƠ HỘI ĐẦU TƯ
Kết thúc Bác bỏ
Chấp nhận
Giai đoạn TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ
Trang 242.2.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định triển vọng đem lại hiệu quả và sự phù hợp với thứ tự ưu tiên trong chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, của ngành trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của vùng, của đất nước Nội dung của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là xem xét nhu cầu và khả năng cho việc tiến hành một công cuộc đầu
tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư
Yêu cầu đặt ra đối với bước nghiên cứu phát hiện và đánh giá cơ hội đầu
tư là phải đưa ra những thông tin cơ bản phản ánh một cách sơ bộ khả năng thực thi và triển vọng của từng cơ hội đầu tư Sản phẩm của bước nghiên cứu phát hiện
và đánh giá cơ hội đầu tư là báo cáo kỹ thuật về các cơ hội đầu tư
Bảng 2: Căn cứ phát hiện và đánh giá cơ hội đầu tư
1 Thông tin thị trường
- Chiến lược phát triển ngành
- Chiến lược phát triển kinh tế
Trang 25(Nguyễn Thành Long, 2010; Phạm Bảo Thạch, 2016)
2.2.2 Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là bước tiếp tục nghiên cứu các cơ hội đầu tư đã được phát hiện và đánh giá ở trên nhằm sàng lọc lựa chọn những cơ hội đầu tư có triển vọng và phù hợp nhất để tiến hành nghiên cứu sâu hơn, chi tiết và kỹ lưỡng hơn Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Mục đích nghiên cứu tiền khả thi nhằm loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị trường, về kỹ thuật), những dự án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ, hoặc không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh Nhờ đó các chủ đầu tư có thể hoặc loại
bỏ hẳn dự án để khỏi tốn thời gian và kinh phí, hoặc tạm xếp dự án lại chờ cơ hội thuận lợi hơn
Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
Đặc điểm nghiên cứu tiền khả thi là các vấn đề nghiên cứu pháp lý , thị trường, kỹ thuật, công nghệ, hiệu quả tài chính, được xem xét chưa chi tiết hoặc ở trạng thái tĩnh
2.2.3 Nghiên cứu khả thi
Đây là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu Ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững chắc, hiệu quả hay không? Ở bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức
là có tính đến các yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu
Trang 26trường sản phẩm, kỹ thuật công nghệ, tổ chức SXKD, hiệu quả tài chính và KTXH
Nghiên cứu khả thi được tiến hành dựa vào kết quả của các nghiên cứu cơ hội đầu tư và nghiên cứu tiền khả thi đã được các cấp có thẩm quyền chấp nhận
Ở giai đoạn nghiên cứu khả thi, dự án được soạn thảo kỹ lưỡng hơn, đảm bảo cho mọi dự đoán, mọi tính toán đạt được ở mức độ chính xác cao trước khi đưa ra để các cơ quan Nhà nước hoặc các định chế tài chính thẩm định phê duyệt hoặc tài trợ vốn
Mục đích nghiên cứu khả thi là xem xét lần cuối cùng nhằm đi đến những kết luận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu đã được tính toán cẩn thận, chi tiết, các đề án kinh tế - kỹ thuật, các lịch biểu và tiến độ thực hiện dự án trước khi quyết định đầu tư chính thức
2.3 NGHIÊN CỨU KHẢ THI CHO DỰ ÁN
2.3.1 Phân tích thị trường sản phẩm dịch vụ dự án
2.3.1.1 Tổng quan về phân tích thị trường sản phẩm dịch vụ
Phân tích thị trường sản phẩm/dịch vụ là phân tích các yếu tố, các điều kiện có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của dự án trong tương lai
Việc nghiên cứu phân tích thị trường SP/DV của dự án là một trong những yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến sự thành công hay thất bại của dự án, có nghĩa ảnh hưởng đến khả năng bảo tồn và sinh lời của vốn đầu tư
Các yếu tố của thị trường SP/DV không ổn định, nó luôn thay đổi Vì thế việc nghiên cứu phân tích thị trường SP/DV không chỉ thực hiện trong giai đoạn soạn thảo dự án mà cả trong giai đoạn thực hiện dự án Việc nghiên cứu này sẽ giúp nhà đầu tư nhắm bắt kịp thời những thay đổi từ đó có những biện pháp đối phó kịp thời, nhằm giảm thiểu các rủi ro tiềm năng
Phân tích thị trường SP/DV là căn cứ để quyết định những vấn đề có liên quan đến vùng thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án
Trang 27Khung phân tích thị trường dự án
2.3.1.2 Phân tích thị trường SPDV của dự án
Thị trường tiêu thụ sản phẩm không ổn định, nó luôn thay đổi do sự tác động của các yếu tố môi trường Vì thế, việc nghiên cứu thị trường SPDV của dự
án không chỉ thực hiện trong giai đoạn soạn thảo dự án mà cả trong giai đoạn thực hiện dự án
Việc nghiên cứu này giúp nhà đầu tư nắm bắt kịp thời những thay đổi từ
đó có những biện pháp đối phó kịp thời, nhằm giảm thiểu các rủi ro tiềm năng Là căn cứ cho các quyết định của nhà đầu tư trong từng giai đoạn: nên tiếp tục giữ nguyên, tăng thêm hay thu hẹp quy mô đầu tư
Phân tích thị trường SPDV của dự án đầu tư là quá trình thu thập, phân
5 Yếu tố văn hóa
6 Yếu tố công nghê
Trang 28câu hỏi dự án có thị trường hay không để đánh giá khả năng đạt được lợi ích trong tương lai
Theo Michael Porter (1985), có năm yếu tố khi phân tích thị trường SPDV của dự
án là: (1) Đối thủ cạnh tranh; (2) Khách hàng; (3) Nhà cung cấp; (4) Đối thủ tiềm ẩn; (5) Sản phẩm thay thế Mối quan hệ giữa các yếu tố vừa nêu được mô tả như
sơ đồ sau:
Hình 3: Năm năng lực cạnh tranh của Michael Porter
(Nguồn: Phạm Bảo Thạch, 2016)
Tóm tắt nội dung phân tích thị trường SPDV của Michael Porter như sau:
(1) Nội dung phân tích đối thủ cạnh tranh/đối tác Bảng 3: Khung phân tích đối thủ cạnh tranh
1 Xác định đối
thủ cạnh tranh
- Xác định đối thủ cạnh tranh trực tiếp
- Xác định đối thủ cạnh tranh tương lai
CẠNH TRANH TRONG
NGÀNH
Sự cạnh tranh giữa những đối thủ hiện tại
Sản phẩm thay thế
Khách hàng
Khả năng thương lượng với khách hàng
Sự đe dọa sản phẩm thay thế
Trang 29- Cạnh tranh các yếu tố phi giá cả
- Liên kết kinh doanh
Trang 30- Tiêu chí giá cả?
- Nơi mua/ lúc mua/ lượng mua?
- Độ co giãn về giá?
- Các hành vi sau mua?
- Phương thức thanh toán?
(3) Nội dung phân tích nhà cung cấp đầu vào Bảng 5: Khung phân tích nhà cung cấp đầu vào
- Cạnh tranh phi giá
- Liên kết liên doanh
Trang 31(4) Nội dung phân tích người gia nhập tiềm năng Bảng 6: Khung phân tích người gia nhập tiềm năng
1 Khả năng xuất
hiện
- Mức độ gia nhập ngành
- Các rào cản gia nhập ngành
- Khi cầu lớn hơn cung
- Tỷ suất lợi nhuận ngành lớn hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân
- Đưa vào những năng lực sản xuất mới
(5) Nội dung phân tích sản phẩm thay thế Bảng 7: Phân tích sản phẩm thay thế
1 Khả năng xuất
hiện
- Sự tiến bộ khoa học công nghệ
- Sản phẩm cũ không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng
- Chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm thay thế
- Chi phí chuyển đổi ngành kinh doanh
Trang 32- Khách hàng chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế
- Thay đổi thị hiếu tiêu dùng
2.3.2 Phân tích kỹ thuật công nghệ và tổ chức sản xuất kinh doanh
2.3.2.1 Mô tả/ thiết kế SPDV
Bảng 8: Mô tả/ thiết kế SPDV
1 Tính năng kỹ
thuật
- Thông số kỹ thuật: khối lượng, hình dạng, kích
thước, kiểu dáng, màu sắc
Phân tích kỹ thuật công nghệ là công việc phức tạp đòi hỏi phải có chuyên gia kỹ thuật chuyên sâu về từng khía cạnh kỹ thuật công nghệ của dự án Tùy thuộc vào dự án cụ thể mà nội dung phân tích kỹ thuật có mức độ phức tạp khác nhau Không có một mô hình tiếp cận nào về mặt phân tích kỹ thuật có thể thích ứng với tất cả các loại dự án được
Kỹ thuật và công nghệ sẽ đi theo suốt quá trình của dự án và có ảnh hưởng rất lớn đến thành công và thất bại của một dự án đầu tư Quyết định đúng đắn trong phân tích kỹ thuật công nghệ một mặt tiết kiệm được các nguồn lực, mặt khác có thể làm tăng lợi thế cạnh tranh cho dự án Các dự án không có khả thi về
Trang 33mặt kỹ thuật phải được bác bỏ để tránh những tổn thất trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư sau này
Công suất/ qui mô của dự án
Để có phương án công nghệ thích hợp, trước hết phải xác định công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án Công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án được phản ánh thông qua số lượng đơn vị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được thực hiện trong một đơn vị thời gian với những điều kiện cho phép
Công suất lý thuyết: là công suất lớn nhất mà dự án có thể đạt đến trong các điều kiện sản xuất lý thuyết: máy móc thiết bị chạy suốt 24h/ngày và 365 ngày/năm Công suất lý thuyết chỉ tính để biết giới hạn trên chứ không thể đạt được, còn gọi là công suất trần
Công suất thiết kế: Công suất thiết kế là công suất mà dự án có thể thực hiện được trong điều kiện sản xuất bình thường Các điều kiện sản xuất bình thường được kể đến là: máy móc thiết bị hoạt động theo đúng quy trình công nghệ, không bị gián đoạn vì những lý do không dự tính được trước, các đầu vào được đảm bao cung cấp đầy đủ
- Công thức:
CTK = C1h h s d
- Trong đó:
C: Công suất thiết kế trong 1h của máy móc thiết bị chủ yếu
h: Số giờ làm việc trong 1 ca
s: Số ca làm việc trong 1 ngày
d: Số ngày làm việc trong 1 năm
Công suất thực tế: là công suất lớn nhất mà dự án có thể đạt được trong điều kiện sản xuất thực tế (có tính đến các yếu tố trục trặc kỹ thuật, hỏng hóc, cúp điện, thiếu nguyên liệu, nhiên liệu,…) Xác định công suất của dự án phải dựa vào công suất thực tế mà dự án có thể đạt được theo từng ngày
Công suất/ qui mô của dự án được lựa chọn lớn hay nhỏ tùy theo các yếu
tố sau đây:
Trang 34- Mức độ yêu cầu của thị trường hiện tại và tương lai đối với các loại sản phẩm của dự án
- Khả năng chiếm lĩnh thị trường
- Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào và nhất là đối với các loại nguyên liệu phải nhập khẩu
- Khả năng mua các thiết bị công nghệ
- Năng lực về tổ chức, điều hành sản xuất
- Khả năng về vốn đầu tư,…
(Nguyễn Bạch Nguyệt, 2008; Nguyễn Thành Long, 2010)
Công nghệ và phương pháp sản xuất
Để sản xuất ra cùng một loại sản phẩm có thể sử dụng nhiều loại công nghệ và áp dụng nhiều phương pháp sản xuất khác nhau Tuy nhiên, mỗi loại công nghệ và phương pháp sản xuất cho phép sản xuất ra sản phẩm cùng loại, nhưng có những đặc tính, chất lượng và chi phí sản xuất khác nhau Do đó, phải xem xét và lựa chọn công nghệ và phương pháp sản xuất thích hợp nhất đối với loại sản phẩm mà dự án dự định sản xuất, phù hợp với điều kiện của máy móc, thiết bị cần mua sắm, với khả năng tài chính và các yếu tố có liên quan khác như tay nghề, nhân lực, trình độ quản lý
Đánh giá và lựa chọn công nghệ
Trang 35- Đánh giá chuyên gia
- Sử dụng bảng đánh giá kỹ thuật
- Phân tích lợi ích chi phí bằng các mô hình định lượng (NPV, IRR,…)
Chọn máy móc thiết bị
Tùy thuộc công nghệ và phương pháp sản xuất mà lựa chọn máy móc thiết
bị thích hợp Đồng thời, còn căn cứ vào trình độ tiến bộ kỹ thuật, giá cả mua thiết
bị, chất lượng sản phẩm đầu ra, mức độ phù hợp với khả năng vận hành, vốn đầu
tư, điều kiện bảo dưỡng, sửa chữa, công suất, tính năng, điều kiện vận hành, năng lượng sử dụng, điều kiện khí hậu,…
Giá mua các loại thiết bị cần được tham khảo các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau trong đó có các chuyên gia kỹ thuật Để có thể mua được thiết bị mong muốn với giá phải chăng nên dùng phương thức đấu thầu Chi phí máy móc thiết
bị thường chiếm một khoản lớn trong chi phí của dự án trên nên cần phải cân nhắc kỹ và tính toán tỉ mỉ, cụ thể
Cần chú ý đến tuổi thọ kinh tế của máy móc thiết bị, tuổi thọ kinh tế của máy móc thiết bị là thời gian vận hành khai thác của máy móc thiết bị từ lúc mua đến lúc hư hỏng (không còn sử dụng được) Tuổi thọ của máy càng dài càng có hiệu quả
Khi lựa chọn máy móc thiết bị chính trực tiếp sản xuất cần nêu lên một số phương án, tính toán kinh tế và so sánh các phương án Phương pháp so sánh chủ yếu sử dụng chỉ tiêu NPV, IRR
Đánh giá lựa chọn thiết bị
Trang 36- Phân tích lợi ích chi phí bằng các mô hình định lượng (NPV, IRR,…)
Phân tích lựa chọn địa điểm
Quyết định về địa điểm là một quyết định có tầm quan trọng trong thiết lập
và thẩm định dự án Địa điểm tác động lâu dài đến hoạt động và lợi ích của dự án, đồng thời ảnh hưởng lâu dài đến cư dân quanh vùng
Địa điểm là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến định phí và biến phí của sản phẩm cũng như sự tiện lợi trong hoạt động, giao dịch của dự án Nếu địa điểm không tốt sẽ gây nhiều bất lợi ngay từ đầu và rất khó khắc phục
Cần dựa vào các nguyên tắc chung sau khi chọn địa điểm:
- Thuận lợi nhất về cơ sở hạ tầng (điện, nước, giao thông vận tải, thông tin liên lạc)
- Thuận lợi về điều kiện tự nhiên, kinh tế, XH
- Có mặt bằng đủ rộng, dễ bố trí các bộ phận
- Cự ly ngắn đến nguồn nguyên liệu, khách hàng, hệ thống phân phối
- Nguồn nhân lực đáp ứng cho dự án về trình độ và số lượng
- Phù hợp với quy hoạch chung, đảm bảo an ninh
- Không gây ô nhiễm môi trường
- Trong mọi trường hợp, phải được sự nhất trí của chính quyền địa phương Phương pháp
- Đánh giá chuyên gia
- Sử dụng bảng đánh giá kỹ thuật
- Phân tích lợi ích chi phí qua các mô hình định lượng (NPV, IRR, )
Trang 37Hình 4: Sơ đồ lựa chọn địa điểm đặt dự án
(Nguyễn Thành Long, 2010; Phạm Bảo Thạch, 2016)
2.3.3 Phân tích tài chính
2.3.3.1 Công cụ và mô hình phân tích lợi ích và chi phí
Ngân lưu (dòng tiền - Cash Flow - CF): Ngân lưu là những luồng tiền đến
và đi khỏi doanh nghiệp hay đối tượng kinh tế
Ngân lưu vào: Ngân lưu vào là những luồng tiền đến doanh nghiệp hay đối tượng kinh tế, ngân lưu vào thường mang dấu dương (+)
Ngân lưu ra: Ngân lưu ra là những luồng tiền đi khỏi doanh nghiệp hay đối tượng kinh tế, ngân lưu ra thường mang dấu dương (-)
Ngân lưu ròng (Dòng tiền ròng - Net Cash Flow - NCF): Ngân lưu ròng là dòng tiền còn lại sau khi đã lấy dòng tiền vào trừ đi dòng tiền ra, ngân lưu ròng
có thể mang dấu dương (+) hoặc mang dấu (-) Nếu Ngân lưu vào lớn hơn ngân lưu ra thì dòng tiền mang dấu dương và ngược lại ngân lưu vào nhỏ hơn ngân lưu
ra thì dòng tiền mang dấu âm
Công cụ sử dụng trong phân tích đánh giá hiệu quả tài chính của dự án là
Trang 38- Xác định các dòng lợi ích: doanh thu, thanh lý,
- Xác định các dòng chi phí: đầu tư ban đầu, chi phí hoạt động, lãi vay, thuế, phí,…
- Xác định dòng tiền ròng: dòng lợi ích – dòng chi phí
(Phạm Bảo Thạch, 2016)
2.3.3.2 Xác định suất chiết khấu
Suất chiết khấu trong dự án là suất sinh lời kì vọng của nhà đầu tư đối với
số vốn cần đầu tư cho dự án
Suất chiết khấu được dùng để quy đổi dòng thu nhập tương lai của các dự
án về hiện giá Suất chiết khấu ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị hiện tại của các dự
án và đến các quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án
Các căn cứ để xác định suất chiết khấu của dự án:
- Chi phí sử dụng vốn
- Tỷ lệ lạm phát
- Tỷ lệ rủi ro của dự án
- Chi phí cơ hội của vốn
Chi phí sử dụng vốn: Mỗi một nguồn vốn tài trợ cho dự án có một mức chi phí sử dụng vốn khác nhau Do đó, ta phải tính bình quân các mức chi phí sử dụng vốn để chiết khấu dòng tiền ròng của dự án xem dự án có hiệu quả hay không
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)
Trong đó:
- WE : tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng đầu tư
- kE: chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (suất sinh lời yêu cầu của CSH)
- WD: tỷ trọng nợ dài hạn trong tổng đầu tư
- kD: chi phí lãi vay dài hạn (lãi suất tiền vay)
- t: thuế TNDN
Suất chiết khấu có tính đến lạm phát
Trang 39Lạm phát được coi là một yếu tố rủi ro khi đầu tư Vì vậy khi lập dự án đầu
tư cần tính đến yếu tố lạm phát, trên cơ sở đó xác định lại hiệu quả của dự án đầu
tư Có thể sử dụng tỷ lệ chiết khấu điều chỉnh theo lạm phát làm cơ sở cho việc xác định lại hiệu quả dự án Công thức xác định tỷ lệ chiết khấu được điều chỉnh theo lạm phát như sau:
r = R + L + (R x L) Trong đó:
- r: tỷ lệ chiết khấu được điều chỉnh theo lạm phát
- R: tỷ lệ chiết khấu trước khi điều chỉnh theo lạm phát
- L: tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ lạm phát dự báo càng cao thì suất chiết khấu của dự án càng cao để
bù đắp tổn thất do lạm phát
(Phạm Bảo Thạch, 2016)
Suất chiết khấu có tính đến mức độ rủi ro
Không ai mà biết được tương lai sẽ như thế nào? Đồng tiền sẽ nhận được trong tương lai là không có gì chắc chắn cả
Một số rủi ro thường gặp: thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh, thay đổi thể chế chính sách, sự ra đời của những đối thủ cạnh tranh mới, trạng thái nền kinh tế tăng trưởng hay suy thoái, chủ trương chính phủ tiếp tục bảo hộ hay mở ra hội
thưởng” để bù đắp cho khoản rủi ro có thể xảy ra Suất chiết khấu cần được tính lại để bù đắp cho phần rủi ro đó như sau:
Trong đó:
- r: tỷ suất chiết khấu được điều chỉnh theo sự rủi ro
- R: tỷ suất chiết khấu trước khi điều chỉnh theo sự rủi ro
- p: xác suất rủi ro
r =
R
1 – p
Trang 40Dự án có độ rủi ro càng cao thì suất chiết khấu của dự án càng cao để bù đắp tổn thất do rủi ro
(Phạm Bảo Thạch, 2016)
2.3.3.3 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tài chính dự án
Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (Net Present Value – NPV)
Khái niệm: Giá trị hiện tại thuần của dự án là tổng của toàn bộ các giá trị
dòng tiền ròng của dự án trong tương lai được chiết khấu về hiện tại theo tỷ lệ chiết khấu nhất định
- Ci (Cost): chi phí của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì mà dự án bỏ
ra (như chi đầu tư, chi phí bán hàng, chi bảo dưỡng, sửa chữa, chi trả thuế và trả lãi vay…)
- r: tỷ lệ chiết khấu
- n: số năm hoạt động kinh tế của dự án (tuổi thọ kinh tế của dự án)
- i: thời gian (i = 0~ n+1)
Đánh giá chỉ tiêu NPV
- Nếu dự án có NPV lớn hơn 0 thì dự án đó đáng giá về mặt tài chính
- Nếu dự án có nhiều phương án loại bỏ nhau thì phương án có NPV lớn nhất là phương án đáng giá nhất về mặt tài chính