CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TỊNH BIÊN Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng SINH VI
Trang 1LÊ THỊ MỘNG MƠ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
– CHI NHÁNH TỊNH BIÊN
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
An Giang, tháng 04 năm2013
Trang 2CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
– CHI NHÁNH TỊNH BIÊN
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ THỊ MỘNG MƠ LỚP: DH10NH – MSSV: DNH093443 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : Ths TRẦN CÔNG DŨ
An Giang, tháng 04 năm2013
Trang 4Trong suốt thời gian học tại trường được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy
cô nên em mới được đeo đuổi việc học tập của mình đến bây giờ, từ khi bước vào giảng đường Đại học, em đã được học hỏi rất nhiều điều quý báo Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô của trường Đại học An Giang nói chung và khoa Kinh tế - QTKD nói riêng đã giúp cho em không những về mặt kiến thức mà còn về mặt kinh nghiệm thực tiễn, nhờ thầy cô mà em mới thực sự yêu thích chuyên ngành này
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – chi nhánh Tịnh Biên đã tiếp nhận em vào thực tập để hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp Em xin chân thành cảm
ơn các cô chú, anh chị trong phòng tín dụng đã chỉ dẫn em trong quá trình thực tập, tạo điều kiện để em tiếp xúc với thực tế
Để hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này, em cũng xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn, thầy đã chỉ dẫn em trong suốt quá trình làm bài, thầy không ngại vất vả, luôn quan tâm các sinh viên và giúp chúng em hoàn thành chuyên đề này
Trong quá trình thực tập và làm bài em không khỏi tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự chỉ dẫn của quý thầy cô và toàn thể các cô chú trong ngân hàng
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tập
Lê Thị Mộng Mơ
Trang 5Chuyên đề tốt nghiệp chỉ phân tích về khía cạnh cho vay sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm từ 2010 – 2012 Do trong thời gian tiếp xúc thực tế chưa nhiều nên việc đánh giá chỉ mang tính khách quan, và nội dung trình bày trừ hai phần: phân
mở đầu và phần kết luận và kiến nghị thì bài có 3 chương chính:
- Chương 1: những cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại: ở chương này thì nêu khái quát tình hình những cơ sở có liên quan đến
đề tài và đưa ra những chỉ tiêu để đánh giá hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp của ngân hàng
- Chương 2: khái quát chung về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – chi nhánh Tịnh Biên: ở chương này sẽ nêu lên khái quát những tình hình có liên quan như: quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng, đánh giá kết quả hoạt động 03 năm 2010 – 2012 của ngân hàng, trên cơ sở đó có những phương hướng cho hoạt động trong những năm tới
- Chương 3: phân tích tình hình cho vay sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – chi nhánh huyện Tịnh Biên, ở chương này dùng các chỉ tiêu tài chính để phân tích tình hình cho vay của ngân hàng
Trong quá trình làm bày, em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, do đó rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý cho em, để em hoàn thành tốt chuyên đề của mình
Trang 6MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Ý nghĩa từ bài nghiên cứu: 2
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại (NHTM): 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Hoạt động của NHTM 4
1.1.3 Chức năng 5
1.1.4 Vai trò 6
1.2 Khái quát về cho vay: 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Phân loại cho vay: 6
1.2.3 Phương thức cho vay: 7
1.3 Khái quát về cho vay sản xuất nông nghiệp 8
1.3.1 Khái niệm về cho vay sản xuất nông nghiệp 8
1.3.2 Đặc điểm cho vay sản xuất nông nghiệp 8
1.3.3 Mục đích cho vay sản xuất nông nghiệp 10
1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp 10
1.4.1 Hệ số rủi ro tín dụng 10
1.4.2 Hệ số thu nợ (%) 10
1.4.3 Nợ xấu trên tổng dư nợ 11
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TỊNH BIÊN 12
Trang 72.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 12
2.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của NHN0 & PTNT chi nhánh huyện Tịnh Biên 12
2.2 Chức năng và hoạt động 13
2.2.1 Chức năng của NHNo&PTNT chi nhánh Tịnh Biên 13
2.2.2 Hoạt động của NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên 13
2.3 Cơ cấu tổ chức 14
2.3.1 Ban Giám đốc: 14
2.3.2 Phòng Kế toán – Ngân quỹ: 15
2.3.3 Phòng Tổ chức – Hành chính: 15
2.3.4 Phòng Kế hoạch – kinh doanh (hay còn gọi là phòng Tín dụng): 15
2.3.5 Phòng giao dịch Xuân Tô: 16
2.4 Tìm hiểu về quy định cho vay sản xuất nông nghiệp 16
2.4.1 Nguyên tắc cho vay 16
2.4.2 Điều kiện cho vay 16
2.4.3 Mức cho vay 17
2.4.4 Lãi suất áp dụng 18
2.4.5 Thời hạn cho vay 18
2.4.6 Quy trình cho vay 19
2.5 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 3 năm 2010 – 2012 20
2.6 Phương hướng phát triển cho những năm tới 23
2.6.1 Mục tiêu hoạt động 23
2.6.2 Định hướng 24
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NHNO&PTNT – CHI NHÁNH TỊNH BIÊN 25
3.1 Phân tích khái quát tình hình cho vay chung của NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 25
3.1.1 Doanh số cho vay 26
3.1.2 Doanh số thu nợ 27
3.1.3 Dư nợ chung 28
Trang 8nhánh Tịnh Biên giai đoạn 2010 – 2012 29 3.2.1 Phân tích doanh số cho vay sản xuất nông nghiệp của NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên 31 3.2.2 Phân tích doanh số thu nợ cho vay sản xuất nông nghiệp của
NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên 37 3.2.2 Phân tích nợ quá hạn cho vay sản xuất nông nghiệp của NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên 46 3.3 Đánh giá hiệu quả cho vay sản xuất nông nghiệp NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên giai đoạn 2010 – 2012 51 3.4 Một số nhận định về hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp
NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên giai đoạn 2010 – 2012 52 3.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay sản xuất nông nghiệp tại
NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên 53 PHẦN KẾT LUẬN 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO a
Trang 9Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 3 năm 2010 – 2012 21 Bảng 3.1: Tình hình cho vay chung của NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên giai đoạn 2010 – 2012 26 Bảng 3.2: Tỷ trọng cho vay Nông nghiệp trong tổng DSCV của NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 30 Bảng 3.3: DSCV sản xuất nông nghiệp theo đối tƣợng của NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 32 Bảng 3.4: DSCV sản xuất nông nghiệp theo thời hạn của NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 35 Bảng 3.5: DSTN cho vay sản xuất nông nghiệp theo đối tƣợng của NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 37 Bảng 3.6: DSTN cho vay sản xuất nông nghiệp theo thời hạn của NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 39 Bảng 3.7: DSDN cho vay sản xuất nông nghiệp theo đối tƣợng của NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 41 Bảng 3.8: DSDN cho vay sản xuất nông nghiệp theo thời hạn của NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 44 Bảng 3.9: NQH cho vay sản xuất nông nghiệp theo đối tƣợng của NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 46 Bảng 3.10: NQH cho vay sản xuất nông nghiệp theo thời hạn của NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 48 Bảng 3.13 Hiệu quả cho vay sản xuất nông nghiệp NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên giai đoạn 2010 – 2012 51
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng chi phí và lợi nhuận của NHNO&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 22 Biểu đồ 3.1: Tỷ trọng cho vay sản xuất nông nghiệp theo đối tƣợng của
NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 33 Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng cho vay sản xuất nông nghiệp theo thời hạn của
NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 36 Biểu đồ 3.3: Tỷ trọng DSTN cho vay sản xuất nông nghiệp theo đối tƣợng của NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 368 Biểu đồ 3.4: Tỷ trọng DSTN cho vay sản xuất nông nghiệp theo thời hạn của
NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 40 Biểu đồ 3.5: Tỷ trọng DSDN cho vay sản xuất nông nghiệp theo đối tƣợng của NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 43 Biểu đồ 3.6: Tỷ trọng DSDN cho vay sản xuất nông nghiệp theo thời hạn của
NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 45 Biểu đồ 3.7: Tỷ trọng NQH cho vay sản xuất nông nghiệp theo đối tƣợng của
NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 48
Biểu đồ 3.8: Tỷ trọng NQH cho vay sản xuất nông nghiệp theo thời hạn của
NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 03 năm 2010 – 2012 50
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên 14
Sơ đồ 2: Quy trình cho vay tại NHNO&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên 19
Trang 11Từ viết tắt Ý nghĩa
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHNo Ngân hàng Nông nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
DSCV Doanh số cho vay
DSTN Doanh số thu nợ
DSDN Doanh số dư nợ
NQH Nợ quá hạn
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Tịnh Biên là một huyện nằm ở phía Tây của tỉnh An Giang, với điều kiện tự nhiên đặc trưng và có chung đường biên giới với Vương Quốc Campuachia với chiều dài khoảng 21km, vì thế nền kinh tế nơi đây cũng khá phức tạp Là một huyện miền núi còn gặp nhiều khó khăn, bên cạnh đó dân số nơi đây cũng có khá đông dân tộc Khơmer sinh sống, phần lớn cuộc sống của người dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, thương mại và dịch vụ Chính những vấn đề khá phức tạp về dân số, địa hình và trình độ dân trí nên ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của người dân Với Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện khóa X nhiệm kỳ 2010 – 2015, và sau 2 năm thực hiện thì huyện Tịnh Biên đã cố gắng phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản về kinh tế - xã hội năm 2012 như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt 13.56% (theo như kế hoạch là 15%) trong đó khu vực 1 (Nông – Lâm – Ngư nghiệp) tăng trưởng 4.73% (kế hoạch là 5.51%), khu vực 2 (Công nghiệp – Xây dựng) tăng trưởng 12.63% (kế hoạch là 18.28%), và khu vực 3 (Dịch vụ) tăng trưởng 18.69% (kế hoạch 19.51%)
Cơ cấu kinh tế của huyện đang chuyển dịch theo hướng tích cực cụ thể như: khu vực 1 chiếm 37.64% (kế hoạch 33.66%), khu vực 2 chiếm 14.82% (kế hoạch là 14.51%) và khu vực 3 chiếm 47.54% (kế hoạch là 51.83%) Như vậy, tình hình chuyển dịch cơ cấu theo khu vực thì khu vực 1 và khu vực 2 đã vượt chỉ tiêu kế hoạch, và đã dẫn đến không đủ chỉ tiêu theo kế hoạch của khu vực 3 Với sự tăng trưởng kinh tế trên đã đem lại thu nhập bình quân trên đầu người của huyện Tịnh Biên là 25.32 triệu đồng/ năm/ người (kế hoạch 26.03 triệu đồng/ năm/ người), đồng thời huyện cũng làm giảm tỷ lệ hộ nghèo của huyện xuống còn 17.37% Bên cạnh đó, mặc dù huyện phần đông dân tộc Khơmer sinh sống và giáp với biên giới Campuachia nhưng tình hình an ninh xã hội của huyện vẫn được duy trì ổn định
Thực hiện chương trình “Phát triển nông nghiệp, nông thôn”, huyện đã chỉ đạo các xã, vận động nhân dân mở rộng diện tích lúa cao sản, lúa chất lượng cao, đặc biệt là lúa 3 vụ, cùng nhân dân chuyển giao công nghệ và đưa Khoa học – Kỹ thuật vào sản xuất, góp phần thúc đẩy phát triển các vùng chuyên canh, phát triển chăn nuôi, chú trọng việc lựa chọn con nuôi có giá trị kinh tế cao
Như vậy, để thực hiện chính sách huyện đưa ra phát triển vùng nông nghiệp nông thôn, đẩy mạnh người dân cải tiến các trang thiết bị, áp dụng khoa học – kỹ thuật vào sản xuất, thì người dân phải đầu tư vốn khá nhiều Do đó, ngân hàng là sự lựa chọn của người dân khi cần vốn để đầu tư, đổi mới trang thiết bị công nghệ hiện đại vào sản xuất Đồng thời, với quy mô vị thế của NHNO&PTNT Việt Nam, hiện
Trang 13đã có các chi nhánh tại các huyện thị thành trong nước, riêng huyện Tịnh Biên có
02 chi nhánh và 01 phòng giao dịch trực thuộc, và đó chính là sự lựa chọn hàng đầu cho khách hàng đang cần vốn Hơn nữa với mục tiêu của NHNO&PTNT là phát triển nông nghiệp và nông thôn, vì vậy NHNO&PTNT không thể bỏ qua đối tượng khách hàng mục tiêu của mình
Xuất phát từ những yếu tố trên nên tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích
hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp tại NHN O &PTNT – Chi nhánh Tịnh Biên” để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu về hoạt động cho vay của ngân hàng, chủ yếu là cho vay sản xuất nông nghiệp, bên cạnh đó phân tích về tình hình cho vay sản xuất nông nghiệp để đưa ra nhận định về hiệu quả hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp
Dựa vào kết quả phân tích để đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để ngân hàng có thể xem xét lại hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: NHNO&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên
Phạm vi nghiên cứu: do giới hạn về thời gian và không gian nên đề tài chỉ
tập trung vào phân tích hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - chi nhánh Tịnh Biên trong giai đoạn từ năm
2010 – 2012
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập thông tin – số liệu: chủ yếu từ các bảng báo cáo hoạt
động kinh doanh, báo cáo tài chính, và các thông tin liên quan như: sách, văn bản, quyết định, internet có liên quan,… Để trợ giúp cho quá trình nghiên cứu và giúp cho nội dung nghiên cứu được phong phú hơn
Phương pháp xử lý thông tin – số liệu: phân tích các chỉ số tài chính, so sánh
hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp với các loại hình cho vay khác như: cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng,… Để đưa ra kết luận về hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp của ngân hàng
5 Ý nghĩa từ bài nghiên cứu:
Thông qua đề tài, giúp tôi hiểu rõ hơn về hoạt động cho vay thực tế tại ngân hàng, đặc biệt là cho vay sản xuất nông nghiệp Từ đó giúp tôi vận dụng những kiến thức đã học tại trường vào thực tế
Trang 14Có thể được sử dụng để làm tài liệu tham khảo cho các khóa sau và đặc biệt
có thể làm tài liệu tham khảo cho Ngân hàng, giúp Ngân hàng có thể đánh giá lại hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp một cách khách quan hơn Để đề ra những hướng phát triển phù hợp cho tương lai
Trang 15CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại (NHTM):
1.1.1 Khái niệm
Ở nước ta, NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng
số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Theo khoản 3 điều 4 của luật các tổ chức tín dụng Việt Nam 2010 có định nghĩa về NHTM như sau: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”
Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được NHNN chấp thuận
- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau:
1
Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam 2010
Trang 16 Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi
hộ
Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được NHNN chấp thuận
1.1.3 Chức năng 2
- Chức năng quản lý tiền gửi: thực hiện chức năng quản lý tiền gửi, NHTM
nhận tiền gửi, giữ tiền, bảo quản tiền của khách hàng là các chủ trong nền kinh tế Chức năng này có tác dụng giúp cho các khách hàng gửi tiền không những đảm bảo
an toàn cho đồng vốn của họ, mà còn có tác dụng sinh lợi cho đồng vốn tạm thời thừa, từ đó nâng cao hiệu quả của sử dụng vốn Đối với ngân hàng, thực hiện chức năng quản lý tiền gửi là cơ sở để ngân hàng thực hiện chức năng thanh toán, đồng thời tạo nguồn vốn để ngân hàng thực hiện chức năng tín dụng Đối với nền kinh tế, thông qua chức năng quản lý tiền gửi của các NHTM, từ đó tập trung nguồn vốn tạm thời thừa trong nền kinh tế để phục vụ phát triển kinh tế
- Chức năng trung gian thanh toán: trên cơ sở thực hiện chức năng thủ quỹ,
thay mặt cho khách hàng, NHTM trích tiền trên tài khoản trả cho người được hưởng, chuyển tiền hoặc nhận vào tài khoản theo ủy nhiệm của khách hàng Chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế vì đã tạo điều kiện thuận lợi giúp khách hàng thanh toán nhanh chóng, hiệu quả và an toàn Từ đó đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Chức năng trung gian thanh toán là tiền đề và cơ sở để các NHTM tạo ra tiền ghi sổ, góp phần tăng quy mô tín dụng cho nền kinh tế, vừa tiết kiệm tiền mặt lưu thông dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ, lại vừa tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều dịch vụ ngân hàng phát triển Mặt khác chức năng trung gian thanh toán sẽ làm tăng uy tín của ngân hàng lên thông qua các dịch vụ được khuếch trương
- Chức năng trung gian tín dụng: ngân hàng huy động và tập trung các
nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn cho vay,
và sử dụng nguồn vốn đó để cho vay đáp ứng các nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của các chủ thể khác trong nền kinh tế Như vậy, “ngân hàng vừa đi vay lại vừa cho vay” hay nói cách khác ngân hàng vừa “mua” tiền vừa “bán” tiền Phần chênh lệch giữa giá “mua” và giá “bán” chính là bộ phận lớn trong lợi nhuận của NHTM Chức năng trung gian tín dụng có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế, giúp điều hòa vốn tiền tệ từ nơi tạm dư thừa sang nơi tạm thời thiếu hụt làm giảm tối đa lượng
2 TS Lê Thị Tuyết Hoa – PGS.TS Nguyễn Thị Nhung 2011 Tiền tệ - Ngân hàng trường Đại học Ngân hàng TP.HCM nhà xuất bản Phương Đông
Trang 17vốn nhàn rỗi trong xã hội, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình vận động của vốn tiền
tệ trong xã hội Đối với NHTM, chức năng này sẽ là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển ngân hàng, tạo nguồn vốn để NHTM kinh doanh và tăng thu lợi nhuận, đồng thời là cơ sở để NHTM tạo bút tệ Đối với khách hàng tiền gửi, vừa giúp cho vốn nhàn rỗi tăng khả năng sinh lợi lại vừa đảm bảo an toàn vốn Đối với khách hàng tiền vay vừa kịp thời thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời thiếu hụt trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tiêu dùng lại vừa tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian tìm nguồn vốn tiện lợi, an toàn và hợp pháp
- NHTM tạo môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW
- NHTM là cầu nối kinh tế tạo việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia
1.2 Khái quát về cho vay:
1.2.1 Khái niệm
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
1.2.2 Phân loại cho vay:
Căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng và thường được
sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
- Cho vay trung hạn: là loại tín dụng trên 12 tháng đến 60 tháng, được cung
cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
- Cho vay dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng, loại tín dụng này
được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy
mô lớn
Trang 18 Cho vay trung dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần tối thiểu cho hoạt động kinh doanh
Căn cứ vào khả năng bảo đảm tiền trả:
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay mà nghĩa vụ trả nợ vay
được bên vay bảo đảm thực hiện bằng biện pháp bảo đảm như cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh Trong trường hợp bên vay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo thỏa thuận và phù hợp với quy định của pháp luật
- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đảm bảo: là loại cho vay mà nghĩa
vụ trả nợ không được bảo đảm bằng một tài sản cụ thể mà bằng toàn bộ khả năng tài chính của bên vay Trong trường hợp bên vay không trả nợ, tổ chức tín dụng không thể xử lý bất cứ tài sản nào của bên vay để thu hồi nợ, mà chỉ có thể yêu cầu trả nợ hoặc đề nghị giải quyết tranh chấp tòa án hoặc trọng tài thương mại
1.2.3 Phương thức cho vay:
Trong tình hình kinh tế Việt Nam hiện nay, nhu cầu vốn của các chủ thể trong nền kinh tế ngày càng cao Chính vì thế, ngân hàng có những thỏa thuận cụ thể đối với từng mục đích yêu cầu vay vốn Cụ thể có những phương thức cho vay sau:
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Áp dụng đối với khách hàng sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ có tính ổn định, hộ gia đình có mô hình kinh tế tổng hợp, có quan hệ uy tín với ngân hàng và có nhu cầu vay vốn ngắn hạn thường xuyên, có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần
- Cho vay theo dự án đầu tư: Áp dụng đối với khách hàng vay để thực hiện
các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phục vụ đời sống NHNo cùng với khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phân định các kỳ hạn trả nợ Nguồn vốn cho vay được giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án
- Cho vay lưu vụ: Áp dụng đối với hộ nông dân, cá nhân ở vùng chuyên canh
trồng lúa và ở các vùng xen canh tròng lúa với các cây trồng ngắn hạn khác Hộ nông dân được xét cho vay lưu vụ phải đảm bảo các điều kiện sau: Phải có dự án, phương án đang vay có hiệu quả, trả đủ lãi của hợp đồng tín dụng trước
- Cho vay từng lần: Áp dụng đốivới khách hàng có quan hệ không thường
xuyên hoặc không có nhu cầu vay từng lần Mỗi lần vay vốn khách hàng và NHNo
nơi cho vay lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng
Trang 19- Cho vay trả góp: Là phương thức cho vay mà NHNo cùng khách hàng xác định và thỏa thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay Số tiền vay được trả nợ thành nhiều kỳ hạn đều nhau với tổng số tiền trả nợ gốc và lãi của mỗi kỳ hạn bằng nhau Trong đó,
số tiền trả lãi được tính trên dư nợ thực tế và số ngày thực tế của kỳ hạn trả nợ đó
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Thấu chi là một kỹ thuật cấp tín dụng của
ngân hàng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toán của khách hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Thẻ tín
dụng là loại thẻ ngân hàng phát hành cho những khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, hoặc rút tiền mặt tại các ATM Đối với những khách hàng thỏa mãn điều kiện của ngân hàng phát hành thẻ, sau khi ký hợp đồng tín dụng thẻ với ngân hàng, ngân hàng này sẽ cấp cho khách hàng một thẻ tín dụng với một số tiền được cài sẵn trong bộ nhớ theo hạn mức tín dụng đã được hai bên thỏa thuận Khách hàng không nhất thiết phải có số dư trên tài khoản tiền gửi của mình vì đã có hạn mức tín dụng
- Cho vay hộ nông dân thông qua tổ vay vốn: Áp dụng đối với khách hàng
hộ nông dân vay vốn tại NHNo để sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp, mở mang ngành nghề đào tạo công ăn việc làm thông qua tổ vay vốn do các tổ chức (Hội nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, …) thành lập
1.3 Khái quát về cho vay sản xuất nông nghiệp
1.3.1 Khái niệm về cho vay sản xuất nông nghiệp 3
Là loại sản phẩm tín dụng tài trợ vốn cho khách hàng là cá nhân, hộ gia đình
có mục đích sử dụng vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp như: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, …, phát triển cây công nghiệp, các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp thuộc khu vực nông thôn
1.3.2 Đặc điểm cho vay sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng
và cơ bản của nền kinh tế Việt Nam Khác với các ngành khác, nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, tuy nhiên do trình độ kỹ thuật sản xuất cũng
3 Lấy từ trang web: nong-nghiep.aspx đăng ngày 18/03/2011 Đọc ngày 25/02/2013
Trang 20http://kienlongbank.com/KHACH-HANG-CA-NHAN-Tin-dung/Cho-vay-san-xuat-như công nghệ tiến bộ khoa học chưa phát triển mạnh nên vẫn còn bị ảnh hưởng của thiên tai, do đó kết quả của sản xuất nông nghiệp vẫn còn hạn chế và không chắc chắn như ngành công nghiệp và dịch vụ Vì vậy, cho vay sản suất nông nghiệp thường lãi suất sẽ cao hơn so với các ngành khác, và nông nghiệp luôn cần sự hỗ trợ của Nhà nước
Năng suất nông nghiệp thấp, cho nên lợi nhuận của nông nghiệp mang lại thấp nhưng rủi ro cho người dân cao, chính vì thế mà người dân rất hạn chế vay ở ngân hàng, bên cạnh đó ngân hàng cũng rất muốn cho vay để phát triển khách hàng nhưng nếu cho vay với lãi suất thấp thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn Vì vậy, lãi suất của ngân hàng luôn đòi hỏi phải linh hoạt
Địa bàn sản xuất nông nghiệp rộng và phân tán, sản phẩm đa dạng, tính chuyên môn hóa thấp và diễn ra theo hình thức xen canh, mùa vụ, nên dễ gặp nhiều tình huống bất ngờ xãy ra Phần lớn món vay nhỏ, số lượng khách hàng đi vay nhiều, do đó việc thẩm định, giải ngân, theo dõi và thu hồi nợ cũng cần phải có phương thức cho vay linh hoạt
Việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thường khó khăn, giá cả lại thiếu ổn định, điều nay lại gây ra khó khăn cho ngưới sản xuất Do đó, để phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn cần có nhiều hình thức tín dụng nhằm giúp đỡ nông dân nâng cao năng suất và hạn chế rủi ro Vì vậy, ngoài hình thức tín dụng ngân hàng cũng cần có tính dụng ưu đãi của nhà nước
Bên cạnh những đặc điểm trên thì sản xuất nông nghiệp nước ta có tính thời
vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật, và môi trường tự nhiên có ảnh hưởng quá trình sản xuất kinh doanh của người dân, nên nó ảnh hưởng đến thu nhập
và khả năng trả nợ của khách hàng
Chi phí tổ chức cho vay cao, nhưng rủi ro cao nên chi phí dự phòng rủi ro là tương đối cao so với các ngành khác Đồng thời, bên cạnh những đặc điểm trên, thì cũng tồn tại những nhân tố ảnh hưởng đến cho vay sản xuất nông nghiệp như:
- Quan điểm của Nhà nước đối với hộ sản xuất và cơ chế quản lý tài chính
của Nhà nước
- Tình hình cạnh tramh của các NHTM
- Nhu cầu và điều kiện của khách hàng
- Khả năng và điều kiện của ngân hàng
Tóm lại: Cho vay sản xuất nông nghiệp nông thôn bao gồm các chi phi như:
chi phí sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp, chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí mua
Trang 21sắm, chi phí đầu tư, chi phí cải tạo đất, đầu tư phát triển các ngành như: công nghiệp chế biến, tiểu thu công nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, … Đây là đối tượng đầu tư chứa đựng nhiều rủi ro ( khách quan và chủ quan) đồng thời chi phí nghiệp vụ cho vay cũng khá lớn, cần phải xác định đối tượng cho vay, phương thứa cho vay và lãi suất cho vay phù hợp để đáp ứng nhu cầu về vốn của người sản xuất nông nghiệp, vừa đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh của chính bản thân ngân hàng
1.3.3 Mục đích cho vay sản xuất nông nghiệp
Cho vay sản xuất góp phần nâng cao đời sống người dân, đồng thời cung cấp nguồn vốn để sản xuất được thường xuyên, liên tục, góp phần đầu tư phát triển nền kinh tế
Bên cạnh đó, cho vay sản xuất nông nghiệp cũng góp phần phát huy các ngành truyền thống, những ngành nghề mới để giải quyết vấn đề về lao động
1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp
1.4.1 Hệ số rủi ro tín dụng
Ý nghĩa: Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản
có, khoản mục tín dụng trong tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn, nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao
1.4.2 Hệ số thu nợ (%)
Ý nghĩa: Hệ số thu nợ thể hiện khả năng đôn đốc thu nợ của ngân hàng Hệ
số càng cao thể hiện khả năng thu nợ của ngân hàng càng có hiệu quả và thể hiện được năng lực làm việc của cán bộ, nhân viên Nhưng nếu hệ số thu nợ thấp có thể
từ nhiều nguyên nhân không hẳn do công tác thu nợ kém vì có thể do nhiều khoản
nợ chưa đến thời hạn trả nợ
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ (%) = x 100 Doanh số cho vay
Tổng dư nợ cho vay
Tổng tài sản có
Trang 221.4.3 Nợ xấu trên tổng dư nợ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này dùng để đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng, chỉ tiêu này thấp thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng cao Đối với NHTM tỷ lệ này không vượt quá 5% là tốt
NQH là toàn bộ hoặc một phần nợ gốc đã quá hạn trả không phân biệt vì lý
do gì NQH còn là những khoản nợ không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để gia hạn nợ
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (%) = x 100
Tổng dư nợ
Trang 23CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TỊNH BIÊN
2.1 Sơ lược về NHN o &PTNT – chi nhánh Tịnh Biên
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Huyện Tịnh Biên – tỉnh An Giang là một trong hai huyện miền núi, đồng thời Tịnh Biên còn có chung đường biên giới với nước bạn Campuachia với chiều dài 21km Với diện tích tự nhiên là 337,44km2, nhưng diện tích vùng cao chiếm khoảng 30%, còn lại là đồng bằng
Ngoài ra, huyện còn biết đến với tên gọi vùng Bảy Núi, mặc dù vùng Bảy Núi là tên gọi chung cho hai huyện là Tri Tôn và Tịnh Biên Với những đặc điểm tự nhiên đặc trung đã hình thành nên những địa điểm tham quan nổi bật
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
Huyện Tịnh Biên là một huyện miền núi, có diện tích đất nông nghiệp là 21,760 ha, trong đó đất canh tác là 19,661 ha Toàn huyện có 115,901 nhân khẩu, trong đó có 239 nhân khẩu là đồng bào dân tộc Khơmer (chiếm 30% dân số toàn huyện), có 80% hộ dân sống bằng nghề nông, số còn lại sống bằng nghề tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ, chăn nuôi và mua bán nhỏ…
Huyện Tịnh Biên là vùng rất có tiềm năng về kinh tế - xã hội, hằng năm cung cấp hàng hóa xuất khẩu lớn, có kim ngạch xuất khẩu cao và ổn định Song vùng thường xuyên bị hạn hán, gây thiệt hại lớn về người và của, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự ổn định sản xuất, đời sống và sinh hoạt của nhân dân, đặc biệt là hệ thống hạ tầng cơ sở, nhất là nhà cửa dân cư hết sức thô sơ
2.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của NHN 0 & PTNT chi nhánh
huyện Tịnh Biên
Như đã biết, nước ta có nền nông nghiệp phát triển và sản lượng thu hoạch không những cung cấp cho cả nước mà còn xuất khẩu ra các nước trên thế giới Đặc biệt là Gạo, Việt Nam có sản lượng gạo xuất khẩu đứng thứ hai trên thế giới Do đó, việc phát triển nền nông nghiệp thật sự cần thiết và đòi hỏi về vốn trong sản xuất Ngày 15/8/1998 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay còn gọi là Chính Phủ) đã ra quyết định thành lập NHNo&PTNT với 100% vốn do ngân sách Nhà nước cấp, đồng thời do Nhà nước bổ nhiệm người điều hành bộ máy trong ngân hàng
NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên là một trong số những chi nhánh nhỏ của NHNo&PTNT – tỉnh An Giang được thành lập vào ngày 15/8/1999, trụ sở tại thị trấn Nhà Bàng và hoạt động dựa trên mục đích phụ vụ cho toàn dân trong huyện,
Trang 24để tạo điều kiện thúc đẩy quá trình phát triển cho kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân của huyện
NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên luôn bám sát vào phương hướng hoạt động phát triển của ngành, mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương và vận dụng sáng tạo các định hướng vào trong hoạt động của ngân hàng một cách linh hoạt và hiệu quả, điều này đã tạo nên xu thế và định hướng phát triển tương đối hoàn thiện
Hiện tại, NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên có một phòng giao dịch trực thuộc là PGD Xuân Tô đặt tại chợ cửa khẩu Tịnh Biên
2.2 Chức năng và hoạt động
2.2.1 Chức năng của NHN o &PTNT chi nhánh Tịnh Biên
- Huy động vốn: Khai thác và nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán
các tổ chức, các cá nhân, thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam Phát hành kỳ phiếu ngân hàng có mục đích và thực hiện các hình thức huy động khác theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam
- Sử dụng vốn: Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với
các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế,…
- Kinh doanh dịch vụ: Thu chi tiền mặt, két sắt, nhận cất giữ các loại giấy tờ trị
giá được bằng tiền mặt, có thể thanh toán Nhận quỹ thác cho vay của các tổ chức
cá nhân trong và ngoài nước, các dịch vụ ngân hàng khác
- Làm dịch vụ cho ngân hàng phục vụ người nghèo
- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của
NHN o &PTNT Việt Nam
- Tổ chức thực hiện việc phân tích kinh tế lien quan đến hoạt động tiền tệ tín
dụng và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở địa phương
- Chấp hành đầy đủ các báo cáo thống kê theo quy định và theo yêu cầu đột
xuất của Giám đốc NHN o &PTNT cấp trên
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc chi nhánh NHN o &PTNT cấp trên giao
2.2.2 Hoạt động của NHN o &PTNT – chi nhánh Tịnh Biên
NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên hoạt động chủ yếu trong hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn, cho vay các công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã (đặc biệt là hợp tác xã nông nghiệp) Ngoài ra chi nhánh còn thực hiện
Trang 25các nghiệp vụ huy động vốn thông qua mọi hình thức và nhiều dịch vụ khác nhƣ mở tài khoản, chuyển tiền,thanh toán,…
Phó Giám đốc: Do NHNo&PTNT tỉnh An Giang bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc NHNo&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên, có nhiệm vụ lãnh đạo các phòng ban, đƣợc Giám đốc ủy quyền và chịu trách nhiệm giám sát hoạt động của các bộ phận trong phạm vi cho phép, và hỗ trợ Giám đốc trong các nghiệp
vụ
- Phó Giám đốc phụ trách Kế hoạch – Kinh doanh: Quản lý toàn bộ hoạt động
tín dụng theo sự phân công của Giám đốc
Giám đốc
Phòng
Tổ chức – Hành chính
PGD Xuân Tô
Phòng
Kế toán – Ngân quỹ
Phòng
Kế hoạch – kinh doanh
Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức NHN o &PTNT – chi nhánh Tịnh Biên
Trang 26- Phó Giám đốc phụ trách Kế toán – Ngân quỹ: Trực tiếp quản lý về hoạt động
của lĩnh vực Kế toán – Ngân quỹ
2.3.2 Phòng Kế toán – Ngân quỹ:
- Phòng Kế toán:
+ Hạch toán, thống kê và thanh toán theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam Thực hiện các thủ tục nhận và trả lãi tiền gửi, tài khoản thanh toán, chuyển tiền, chi trả, nghiệp vụ thẻ ATM, các dịch vụ ngân hàng hiện đại, dịch vụ thanh toán, liên kết thu bảo hiểm, thu hộ tiền điện, nước,…
+ Hạch toán các nghiệp vụ trả lãi tiền vay, tiền gửi, thu chi tài chính và
thực hiện các khoản giao nộp Ngân sách Nhà nước
+ Thực hiện hạch toán và theo dõi sổ sách việc mua sắm, sử dụng công
cụ lao động, tài sản cố định
- Ngân quỹ: có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, ngân phiếu trong kho
hàng ngày, trực tiếp trong công việc thu ngân và giải ngân khi có phát sinh trong ngày Cuối mỗi ngày khóa sổ ngân quỹ kết hợp với kế toán theo dõi nghiệp vụ phát sinh mỗi ngày để điều chỉnh kịp thời khi có sai sót lên bảng cân đối kế toán cốn và
sử dụng vốn hàng ngày để trình bày lên ban Giám đốc
2.3.3 Phòng Tổ chức – Hành chính:
- Thực hiện toàn bộ các công tác về hành chính của ngân hàng như: Quản lý
lao động kế hoạch văn phòng phẩm, phụ trách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên của ngân hàng
- Phụ trách lương, xét khen thưởng, thực hiện các chức năng kiểm tra việc
thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước
2.3.4 Phòng Kế hoạch – kinh doanh (hay còn gọi là phòng Tín dụng):
- Là bộ phận đề xuất với ban Giám đốc chi nhánh những chiến lược, kế hoạch
tín dụng, những chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng và từng loại hình tín dụng
- Trực tiếp giao dịch với khách hàng, lập hồ sơ vay vốn, kiểm soát hồ sơ, và
trình Giám đốc ký hợp đổng tín dụng
- Trực tiếp kiểm tra quá trình vay vốn của khách hàng, kiểm tra tài chính đảm
bảo nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn
- Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu cần thiết để phục vụ
tín dụng từ đó lên kế hoạch cụ thể trình lên ban Giám đốc
Trang 27- Từ ngày 25/10/2008 thực hiện quy trình giao dịch một cửa trên hệ thống
thanh toán IPCAS, phòng kinh doanh sẽ thực hiện luôn việc hạch toán các nghiệp
vụ cho vay, thu nợ, thu lãi, chuyển nợ quá hạn, xử lý và thu hồi nợ rủi ro và quản lý
hồ sơ vay vốn
2.3.5 Phòng giao dịch Xuân Tô:
Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh thực hiện giao dịch ở thị trấn Tịnh Biên và các xã lân cận dưới sự chỉ đạo của Giám đốc
2.4 Tìm hiểu về quy định cho vay sản xuất nông nghiệp
2.4.1 Nguyên tắc cho vay
- Người vay vốn phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết trong đơn
xin vay và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những sai trái trong quá trình sử dụng vốn
- Hoàn trả đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng
2.4.2 Điều kiện cho vay
Sau khi xem xét hồ sơ tín dụng, ngân hàng sẽ quyết định cho vay nếu thỏa các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật
- Người vay vốn phải là người thường trú và làm việc tại địa bàn huyện nơi
NHNO&PTNT cho vay đóng trụ sở trường hợp người vay ngoài địa bàn thì giao cho Giám đốc sở giao dịch, chi nhánh xem xét rồi quyết định Nếu người vay ở địa bàn liền kề, ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khi cho vay Giám đốc NHNO&PTNT nơi cho vay phải thong báo bằng văn bản cho Giám đốc NHNO&PTNT nơi người vay cư trú biết
- Đại diện hộ nông dân để giao dịch phải là chủ hộ hoặc người đại diện chủ hộ,
chủ hộ hoặc người đại diện chủ hộ phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của bộ luật dân sự
- Hộ vay vốn đầu tiên phải gửi đến ngân hàng hồ sơ xin vay vốn bao gồm:
Đơn xin vay vốn, và phải cung cấp tài liệu, số liệu cho ngân hàng để lập sổ vay vốn, kiêm dự án sản xuất đơn giản hoặc khế ước vay tiền
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Trang 28- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
Hộ vay vốn phải có vốn tự có: Vốn tự có bao gồm vốn bằng tiền, giá trị vật tư, trị giá ngày công lao động Vốn tự có này đã tham gia vào tổng nhu cầu vốn của phương án xin vay
Không có nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5
Hộ vay vốn phải có phương án sản xuất, kinh doanh khả thi có hiệu quả và phù hợp với chương trình mục tiêu phát triển kinh tế, quy hoạch sản xuất của vùng, địa phương, xí nghiệp
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ,
NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNO&PTNT Việt Nam
- Hộ vay vốn phải có tài sản thế chấp hoặc có người bảo lãnh
- Hộ vay vốn phải chịu sự kiểm tra, giám sát của tổ chức tín dụng và sau khi
nhận tiền vay phải cung cấp cho tổ chức tín dụng các số liệu cần thiết liên quan đến việc vay vốn
2.4.3 Mức cho vay
- NHNO&PTNT cho vay căn cứ vào: nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ (%) được cho vay so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay (nếu khoản vay áp dụng bảo đảm bằng tài sản, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của NHNO&PTNT Việt Nam để quyết định mức cho vay
- Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc
từng lần cho một dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống Mức vốn tự có tham gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đời sống cụ thể như sau:
+ Đối với ngắn hạn: Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong
tổng nhu cầu vốn Trường hợp khách hàng là hộ nông dân sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp vay vốn không đảm bảo bằng tài sản, khách hàng là doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác vay vốn có đảm bảo bằng tài sản, nhưng được xếp hạng A theo quy định của NHNO&PTNT Việt Nam, nếu có vốn tự có thấp hơn quy định trên, giao cho Giám đốc NHNO&PTNT nơi cho vay xem xét và quyết định
+ Đối với cho vay trung hạn, dài hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối
thiểu 20% trong tổng nhu cầu vay vốn
Trang 292.4.4 Lãi suất áp dụng
- Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc quy định mức lãi suất cho
vay với quy định của NHNN Việt Nam, lãi suất thị trường, thể lệ vay và thông lệ quốc tế
- NHNO&PTNT nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về mức lãi suất cho vay đối với từng khoản vay, thời hạn điều chỉnh (tối thiểu sau ba tháng hoặc sau sáu tháng một lần) phù hợp với sự biến động của lãi suất thị trường từng thời kỳ và quy định của NHNO&PTNT Việt Nam
- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Giám đốc sở diao
dịch, chi nhánh trực thuộc Trụ sở chính ấn định nhưng tối đa bằng 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng theo quy định của NHNN Việt Nam và NHNO&PTNT Việt Nam
2.4.5 Thời hạn cho vay
NHNO&PTNT nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Thời hạn thu hồi vốn
- Khả năng trả nợ của khách hàng
- Nguồn vốn cho vay của NHNO&PTNT Việt Nam
- Thời hạn hoạt động còn lại
Trang 302.4.6 Quy trình cho vay
(4) Giám đốc hoặc người được ủy quyền xem lại ý kiến thẩm định và tái thẩm định (nếu có), nếu thấy hợp lý thì sẽ đưa ra quyết định cho vay hay không, và chuyển hồ sơ vay vốn của khách hàng kèm quyết định về phòng tín dụng
(5) Cán bộ tín dụng thông báo quyết định của Giám đốc hoặc người được ủy quyền về việc cho vay hay không cho khách hàng biết bằng văn bản
(4)
(1)
Trưởng phòng Tín dụng
(7)
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tại NHN O &PTNT – chi nhánh Tịnh Biên
Trang 31(6) Nếu Giám đốc hoặc người được ủy quyền quyết định cho khách hàng vay thì phòng tín dụng sẽ chuyển hồ sơ và quyết định cho vay qua phòng kế toán để giải ngân, đồng thời thông báo cho khách hàng biết
(7) Sau khi nhận được quyết định duyệt cho vay của Giám đốc hoặc người được
ủy quyền thì phòng kế toán tiến hành mở tài khoản, lưu hồ sơ và giải ngân cho khách hàng
2.5 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NHN O &PTNT – chi nhánh Tịnh Biên trong 3 năm 2010 – 2012
Từ đầu mục tiêu của các NHTM đã đặt ra là kinh doanh vì lợi nhuận, chính
vì thế mà các ngân hàng đều phải chú trọng vào việc kinh doanh của mình Hàng
kỳ, các NHTM đều tổng kết hoạt động kinh doanh và đưa ra kết quả lợi nhuận mà ngân hàng đạt được, trên cơ sở đó chúng ta có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Tình hình kinh tế hiện nay đang trên đà suy thoái, mọi tổ chức hoạt động kinh doanh muốn đứng vững trên thị trường thì cũng phải khó khăn để đề ra những hướng tích cực, chủ động trên thị trường Các ngân hàng cũng vậy, đều phải đối mặt với muôn vàng khó khăn: Đối thủ cạnh tranh, tìm kiếm khách hàng,… Để duy trì
và phát triển hoạt động kinh doanh của mình Theo tình hình kinh tế thì hoạt động của ngân hàng cũng biến động, với chức năng trung gian tín dụng và thanh toán thì ngân hàng cũng rất khó khăn khi các tổ chức kinh tế gặp khó khăn Qua kết quả hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT – chi nhánh Tinh Biên trong 03 năm 2010 – 2012, chúng ta sẽ đánh giá được sơ lược những biến động của ngân hàng trong thời gian qua
Trang 32Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHN O &PTNT – chi nhánh Tịnh
Biên trong 3 năm 2010 – 2012
Nguồn: Phòng kinh doanh NHN O &PTNT – chi nhánh Tịnh Biên
Qua bảng 2.1 ta thấy được sự thay đổi về lợi nhuận của ngân hàng qua các năm, như năm 2011 lợi nhuận thu được lại thấp hơn năm 2010, nguyên nhân là do năm 2011 chi phí tăng cao, mặc dù doanh thu cũng tăng nhưng tốc độ tăng doanh thu lại thấp hơn tốc độ tăng lợi nhuận cụ thể như: doanh thu tăng 31,4%, nhưng chi phí tăng 39,4% do đó làm cho lợi nhuận của năm 2011 giảm 1.064 triệu đồng tương đương giảm 10,2% so năm 2010 Năm 2012 lợi nhuận đã thu được cao hơn năm
2011 là 2.703 triệu đồng, tương đương tăng 29% so với năm 2011, nguyên nhân làm lợi nhuận năm 2012 tăng lên là do chi phí năm 2012 đã được giảm nhiều hơn so
sự giảm của doanh thu cụ thể: doanh thu năm 2012 giảm 5.5551 triệu đồng tương đương giảm 6,6%, và chi phí giảm 8.524 triệu đồng tương đương với giảm 11% so với năm 2011
Như vậy, mặc dù năm 2012 doanh thu có chiều hướng giảm so với năm 2011 nhưng vẫn tăng so với năm 2010 Có thể, hoạt động kinh doanh năm 2012 không được thuận lợi nên các tổ chức kinh tế không có nhu cầu phát triển mở rộng thị trường nên doanh thu của ngân hàng giảm so với năm 2011 Đây cũng là điều kiện
để ngân hàng phấn đấu hơn nữa trong mục tiêu doanh thu của mình
Qua khoản mục chi phí, ta thấy NHNO&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên cũng đang chú trọng trong việc đầu tư, phát triển nghiệp vụ, chính vì thế mà chi phí của năm 2011 tăng khá cao là 39.37% so với năm 2010 Tuy nhiên, đến năm 2012 chi phí này đã được kiềm chế và giảm xuống 11%
Trang 33Tóm lại: qua các khoản mục doanh thu, chi phí và lợi nhuận ta thấy được tình hình kinh doanh của NHNO&PTNT – chi nhánh Tịnh Biên rất hiệu quả, mặc dù trong tình hình kinh tế còn khó khăn nhưng ngân hàng đã chủ động và linh hoạt trong các hoạt động để đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, năm 2011 lợi nhuận đạt được thấp hơn năm 2010 nhưng kết quả hoạt động kinh doanh vẫn tốt, lợi nhuận năm 2011 thấp là do ngân hàng đầu tư mua sắm trang thiết bị dẫn đến chi phí năm
2011 tăng khá cao Bên cạnh đó, năm 2011 lạm phát của nước ta rất cao, nên dẫn đến nhiều hệ lụy Tuy nhiên, năm 2012 ngân hàng đã hoạt động kinh doanh rất hiệu quả, giảm chi phí và tăng lợi nhuận
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng chi phí và lợi nhuận của NHN O &PTNT – chi nhánh Tịnh
Biên trong 03 năm 2010 – 2012
Qua biểu đồ 2.1 ta thấy: tỷ trọng chi phí và lợi nhuận chiếm trong doanh thu,
do lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi chi phí, do đó ta có thể xem doanh thu là mốc để đánh giá tình hình tăng trưởng của lợi nhuận trong doanh thu, ta có thể dựa vào tỷ trọng lợi nhuận của một đồng doanh thu, cụ thể như:
- Năm 2010: ta thấy trong 01 đồng doanh thu thì có được 0,162 đồng lợi
Chi phí Lợi nhuận
Năm 2012 Năm 2011