KHOA KINH TẾ - QTKD NGUYỄN TRÚC ANH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG SA ĐÉC Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 1KHOA KINH TẾ - QTKD
NGUYỄN TRÚC ANH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG SA ĐÉC
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Long Xuyên, ngày 11 tháng 05 năm 2009
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua bốn năm học tập, rèn luyện tại khoa Kinh tế - QTKD, trường Đại Học An Giang, em đã tích lũy được không ít kiến thức từ sự giảng dạy, truyền đạt của thầy cô; cùng với những kinh nghiệm học hỏi được trong gần 3 tháng thực tập tại chi nhánh ngân hàng Công Thương Sa Đéc đã giúp em hoàn thành đề tài này
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc, phòng tổ chức hành chính chi nhánh ngân hàng Công Thương Sa Đéc đã tạo điều kiện cho em có cơ hội thực tập tại ngân hàng, và em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị, cô chú tại phòng khách hàng đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập, hướng dẫn và cung cấp cho em những tài liệu cần thiết nhất để em thực hiện hoàn chỉnh chuyên đề tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên Trần Công Dũ đã hướng dẫn, cung cấp lý thuyết và bổ sung thiếu sót trong quá trình em thực hiện đề tài, giúp chuyên đề tốt nghiệp của em dần được hoàn chỉnh hơn
Do thời gian thực tập cùng với kiến thức có hạn nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi sai sót, rất mong Quý thầy cô trường Đại học An Giang, cùng các cô chú, anh chị tại chi nhánh ngân hàng Công Thương Sa Đéc bỏ qua và có những ý kiến đóng góp để giúp chuyên đề của em được hoàn thiện hơn và sát thực tế hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Nguyễn Trúc Anh
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Long Xuyên, ngày tháng năm 2009
HD Nguyễn Hồng Tuấn
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Tên sinh viên thực tập: Lớp:
1.3 Khả năng hòa nhập vào thực tế công việc
1.4 Giao tiếp với cán bộ- nhân viên của đơn vị
1.5 Chấp hành nội quy, quy định của đơn vị
1.6 Đánh giá chung
2.1 Tính thực tiễn của đề tài
2.2 Năng lực thu thập thông tin
2.3 Khả năng phản ánh chính xác và hợp lý tình hình của đơn vị
2.4 Khả năng xử lý, phân tích dữ liệu
2.5 Mức khả thi của các giải pháp, kiến nghị (nếu có) mà tác
………, ngày … tháng … năm 2009
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU……… 1
1.1 Lý do chọn đề tài: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu: 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 2
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT……… 3
2.1 Các khái niệm về tín dụng 3
2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 3
2.1.2 Khái niệm quy trình tín dụng 3
2.1.2.1 Quy trình tín dụng căn bản 3
2.1.2.1.2 Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng 3
2.1.2.1.3 Phân tích tín dụng 4
2.1.2.1.4 Quyết định và ký hợp đồng tín dụng 4
2.1.2.1.5 Giải ngân 5
2.1.2.1.6 Giám sát tín dụng 5
2.1.2.1.7 Thanh lý hợp đồng tín dụng 5
2.1.2.2 Ý nghĩa của quy trình tín dụng 6
2.1.3 Doanh số cho vay 6
2.1.4 Doanh số thu nợ 6
2.1.5 Dư nợ 6
2.1.6 Nợ quá hạn 6
2.2 Các khái niệm về kinh tế hộ 7
2.2.1 Khái niệm hộ nông dân 7
2.2.2 Hộ sản xuất và sự cần thiết phải phát triển kinh tế hộ sản xuất 7
2.2.2.1 Khái niệm hộ sản xuất: 7
2.2.2.2 Sự cần thiết phải phát triển kinh tế hộ: 7
2.2.3 Vai trò của tín dụng đối với ngành nông nghiệp 7
2.3 Các vấn đề chung về vay vốn 8
2.3.1 Nguyên tắc vay vốn 8
2.3.2 Điều kiện cho vay 8
2.3.3 Thẩm định và quyết định cho vay 8
2.3.4 Hợp đồng tín dụng 8
2.3.5 Giới hạn cho vay 8
2.3.6 Hạn chế cho vay 9
2.4 Các tỷ số phân tích tài chính 9
2.4.1 Hệ số thu nợ 9
Trang 6CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NHCT SA ĐÉC……… …… 11
3.1 Giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng 11
3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại chi nhánh NHCT Sa Đéc 13
3.3 Vai trò – chức năng của từng bộ phận 13
3.3.1 Phòng tổ chức hành chính: 13
3.3.2 Phòng khách hàng 13
3.3.3 Phòng kế toán giao dịch 13
3.3.4 Phòng ngân quỹ - tiền tệ: 14
3.3.5 Phòng điện toán 14
3.3.6 Phòng (Tổ) quản lý rủi ro 14
3.5 Một số vấn đề về cho vay tại CN NHCT Sa Đéc 14
3.5.1 Điều kiện vay vốn 14
3.5.2 Thời hạn cho vay 15
3.5.3 Lãi suất cho vay 15
3.5.4 Mức cho vay 15
3.5.5 Phương thức cho vay 15
3.5.6 Hồ sơ vay vốn 16
3.5.7 Kiểm tra, giám sát vốn vay và quản lý thu hồi nợ 16
3.6 Quy trình cho vay vốn tại chi nhánh NHCT Sa Đéc 17
3.7 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2006, 2007, 2008 18
3.8 Thuận lợi và khó khăn của chi nhánh NHCT Sa Đéc trong năm 2008 19
3.8.1 Thuận lợi 19
3.8.2 Khó khăn 19
3.9 Định hướng của ngân hàng trong năm 2009 19
3.9.1 Về hoạt động tín dụng 19
3.9.2 Về nhân sự 20
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI CHI NHÁNH NHCT SA ĐÉC ……… 21
4.1 Bảng nguồn vốn tại chi nhánh NHCT Sa Đéc 21
4.2 Phân tích doanh số cho vay SXNN 22
4.2.2 Phân tích doanh số cho vay SXNN theo đối tượng 22
4.2.3 Phân tích doanh số cho vay SXNN theo thời hạn 25
4.3 Phân tích doanh số thu nợ SXNN 26
4.3.1 Phân tích doanh số thu nợ SXNN theo đối tượng 26
4.3.2 Phân tích doanh số thu nợ SXNN theo thời hạn 28
4.4 Phân tích dư nợ SXNN 29
4.4.1 Phân tích dư nợ SXNN theo đối tượng 29
4.4.2 Phân tích dư nợ SXNN theo thời hạn 32
Trang 74.6 Phân tích hoạt động cho vay SXNN bằng các tỷ số tài chính 35
4.6.1 Hệ số thu nợ 35
4.6.2 Chỉ số nợ quá hạn trên tổng dư nợ 36
4.6.3 Chỉ số tổng dư nợ trên vốn huy động 36
4.7 Đánh giá tình hình cho vay SXNN tại chi nhánh NHCT Sa Đéc trong năm 2008 36
4.8 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay SXNN tại CN NHCT Sa Đéc 37
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… 39
5.1 Kết luận 39
5.2 Kiến nghị 39
5.2.1 Kiến nghị đối với ngân hàng Công Thương Việt Nam 39
5.2.2 Kiến nghị đối với ngân hàng Công Thương Sa Đéc 40
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 18
Bảng 2: Nguồn vốn tại chi nhánh NHCT Sa Đéc qua 3 năm 21
Bảng 3: Doanh số cho vay SXNN theo đối tượng 22
Bảng 4: Doanh số cho vay SXNN theo thời hạn 25
Bảng 5: Doanh số thu nợ SXNN theo đối tượng 26
Bảng 6: Doanh số thu nợ SXNN theo thời hạn 28
Bảng 7: Dư nợ SXNN theo đối tượng 29
Bảng 8: Dư nợ SXNN theo thời hạn 32
Bảng 9: Nợ quá hạn SXNN theo đối tượng 33
Bảng 10: Nợ quá hạn SXNN theo thời hạn 35
DANH MỤC HÌNH Hình 1: Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Sa Đéc 11
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại chi nhánh NHCT Sa Đéc 13
Hình 3: Quy trình cho vay tại NHCT Sa Đéc 17
Hình 4: Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay SXNN năm 2006 23
Hình 5: Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay SXNN năm 2007 23
Hình 6: Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay SXNN năm 2008 23
Hình 7: Biểu đồ thể hiện doanh số thu nợ SXNN năm 2006 26
Hình 8: Biểu đồ thể hiện doanh số thu nợ SXNN năm 2007 27
Hình 9: Biểu đồ thể hiện doanh số thu nợ SXNN năm 2008 27
Hình 10: Biểu đồ thể hiện dư nợ SXNN năm 2006 30
Hình 11: Biểu đồ thể hiện dư nợ SXNN năm 2007 30
Hình 12: Biểu đồ thể hiện dư nợ SXNN năm 2008 30
Hình 13: Biểu đồ thể hiện nợ quá hạn SXNN năm 2006 33
Hình 14: Biểu đồ thể hiện nợ quá hạn SXNN năm 2007 33
Hình 15: Biểu đồ thể hiện nợ quá hạn SXNN năm 2008 34
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHCT: Ngân hàng công thương
SXNN: sản xuất nông nghiệp
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Các website tham khảo:
- Nghiệp vụ ngân hàng – Nhà xuất bản thống kê năm 2008, tác giả Nguyễn Minh Kiều
- Luận văn tốt nghiệp của các khóa trước, các luận văn tốt nghiệp dưới đây:
+ Phân tích tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
cổ phần Sài Gòn thương tín – chi nhánh An Giang (SVTH: Vương Ngọc Sậm, lớp DH5KD, GVHD: Th.s Bùi Văn Đạo, trường Đại học An Giang)
+ Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Ninh Kiều (SVTH: Trần Cẩm Tú, lớp Tài chính ngân hàng, GVHD: Phan Thái Bình, trường Đại học Cần Thơ)
+ Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang (SVTH: Trần Hoài Thương, lớp tài chính, GVHD: Th.s Trương Chí Hải, trường Đại học Cần Thơ)
3 Các văn bản tham khảo từ chi nhánh ngân hàng Công Thương Sa Đéc:
- Tổng kết báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Công Thương
Sa Đéc giai đoạn năm 2006 – 2008
- Định hướng phát triển của chi nhánh ngân hàng Công Thương Sa Đéc trong năm 2009
- Các tài liệu khác giúp hỗ trợ chuyên đề
Trang 10
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng, các hệ thống ngân hàng ngày càng phát triển và đa dạng, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng trở nên sôi nổi và quyết liệt hơn Do đó, để tồn tại được trong môi trường cạnh tranh gay gắt thì ngân hàng luôn phải nâng cao chất lượng và làm đa dạng các loại hình dịch vụ của mình Bên cạnh đó chúng ta đều biết bất kỳ ngân hàng thương mại nào dù hoạt động kinh doanh trong những điều kiện khác nhau đi nữa thì cũng chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn chưa được phát hiện, chỉ có thông qua phân tích mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Và để kinh doanh đạt hiệu quả như mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra thì việc tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là một vấn đề hết sức cần thiết Cũng vì vậy, mà nhà quản trị ngân hàng đã không ngừng tìm ra những phương án xử lý sao cho đạt được hiệu quả cao nhất Để làm được việc đó, mỗi ngân hàng luôn phải kịp thời nhận biết những chỗ yếu cũng như những thế mạnh của mình trên thương trường cạnh tranh khốc liệt và đầy biến động
Hiện nay, các loại hình sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng, đa dạng nên nhu cầu vay vốn của người dân tăng lên do đó sẽ mang lại khả năng sinh lợi cao cho ngân hàng, nhưng lợi nhuận cao thì lúc nào cũng luôn đồng hành với rủi ro cao (chẳng hạn như khả năng thu hồi vốn chậm, nợ quá hạn tăng lên … gây bất lợi về bên phía ngân hàng cho vay) Đồng Tháp - một vùng nông nghiệp thuộc Tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, và khi giới thiệu về Tỉnh Đồng Tháp thì chúng ta không thể không nhắc đến Thị Xã Sa Đéc – một thị xã có nền kinh tế náo nhiệt nhất Tỉnh, giàu tiềm năng, đang phát triển và có sức mạnh thu hút nhiều nhà đầu tư Ngành sản xuất chủ yếu của Thị Xã Sa Đéc là trồng trọt, chăn nuôi … và nổi tiếng với nghề trồng hoa kiểng ở xã Tân Khánh Trung, đó đều là những ngành nghề sản xuất theo thời vụ, mà khi ngân hàng cho vay sản xuất nông nghiệp thì thường cho vay theo chu kỳ sản xuất kinh doanh của từng ngành do đó hoạt động cho vay nông nghiệp của ngân hàng cũng mang tính thời vụ tức là xác suất mà ngân hàng phải đối mặt với những khoản nợ xấu, nợ quá hạn tương đối cao Hiện tại, chi nhánh ngân hàng Công Thương Sa Đéc có thể nói là người bạn thân thiết đối với các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp trong địa bàn Thị Xã, kể cả các huyện, xã… lân cận Nhưng những năm gần đây, ở nước ta nói chung và tỉnh Đồng Tháp nói riêng phải đối mặt liên miên với những biến cố khách quan do điều kiện tự nhiên, do biến động của nền kinh tế thị trường mang đến … cho nên đã tạo ra nhiều thất thoát cho cả các hộ vay tiền lẫn ngân hàng cho vay Chính vì muốn tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này nên em đã quyết định chọn nghiên cứu
đề tài “Phân tích hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp đối với hộ nông dân tại chi
nhánh ngân hàng Công Thương Sa Đéc”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích hoạt động tín dụng SXNN đối với hộ nông dân
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của chi nhánh NHCT Sa Đéc
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Do giới hạn về thời gian nên em chỉ tập trung nghiên cứu phân tích hoạt động tín dụng sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp đối với hộ nông dân tại chi nhánh ngân hàng Công Thương Sa Đéc trong 3 năm gần nhất – năm 2006, 2007, 2008
Trang 111.4 Phương pháp nghiên cứu:
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu tại ngân hàng công thương Việt Nam – chi nhánh Sa Đéc
- Trực tiếp trao đổi với cán bộ tín dụng của ngân hàng
- Thu thập thông tin từ sách, báo liên quan đến lĩnh vực ngân hàng và internet
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Dùng phương pháp phân tích và so sánh số liệu như so sánh tuyệt đối, tương đối
và so sánh tỷ lệ
- Phân tích bằng cách dùng các tỷ số tài chính
- Tham khảo tài liệu môn học liên quan
Trang 12CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Các khái niệm về tín dụng
2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
Tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người
sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn
- Sự chuyển nhượng này có kèm chi phí
Tín dụng mang một số vai trò như sau:
- Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng
thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế
- Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
- Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành
mũi nhọn
- Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các
doanh nghiệp nhà nước
- Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển quan hệ kinh tế với nước ngoài
2.1.2 Khái niệm quy trình tín dụng
Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều tự thiết kế và xây dựng cho mình một quy trình tín dụng riêng Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng
2.1.2.1 Quy trình tín dụng căn bản
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay
2.1.2.1.2 Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và quy mô tín dụng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ cùng với những thông tin yêu cầu khác nhau Thông thường một bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng những thông tin sau:
- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng
- Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng
- Thông tin về đảm bảo tín dụng
Trang 13Và để có thể thu thập được các thông tin căn bản như trên thì ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư
- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất (nếu là khách hàng doanh nghiệp)
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
2.1.2.1.3 Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về
sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu nồi vốn vay cả gốc và lãi Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa, hạn chế các thiệt hại có thể xảy ra
Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ
sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm
cơ sở quyết định cho vay
2.1.2.1.4 Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng Đây là khâu rất quan trọng trong quy trình tín dụng ví nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau, ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động tín dụng của ngân hàng Cũng chính vì tính chất rất quan trọng của nó nên nó cũng là khâu khó xử lý nhất và thường dễ mắc sai lầm nhất, có hai loại sai lầm thường xảy ra trong khâu này:
- Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt
- Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt
Tóm lại, cả hai loại sai lầm trên đều dẫn đến thiệt hại đáng kể cho ngân hàng Cụ thể, loại sai lầm thứ nhất dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc sai lầm không thể thu hồi được nợ (tức là thiệt hại về tài chính) Loại sai lầm thứ hai dễ dẫn đến thiệt hại về uy tín
và làm mất đi cơ hội cho vay
Nhằm hạn chế sai lầm trong khâu quyết định tín dụng, các ngân hàng thường chú trọng đến hai vấn đề: (1) thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ
sở để ra quyết định, (2) trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặc những người có phân tích và phán quyết
Trang 14- Quyền phán quyết tín dụng: thường được trao cho một hội đồng tín dụng hoặc một cá nhân phụ trách tùy theo quy mô vốn vay lớn hay nhỏ
+ Quy mô vốn vay lớn thì do hội đồng tín dụng (gồm những người có quyền hạn và trách nhiệm quan trọng trong ngân hàng) ra quyết định
+ Quy mô vốn vay nhỏ thì quyền quyết định được giao cho cá nhân phụ trách
Sau khi ra quyết định tín dụng thì kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay, tùy vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước đó
- Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký hết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước tiếp theo
- Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng được rõ
2.1.2.1.5 Giải ngân
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã được ký kết trong hợp đồng tín dụng Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng nhưng giải ngân cũng là khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng như đúng mục đích cam kết hay không
Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ, vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này Đồng thời, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi tránh gây khó khăn và phiền hà cho khách hàng
2.1.2.1.6 Giám sát tín dụng
Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này Các phương pháp giám sát tín dụng có thể áp dụng gồm có:
- Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng
- Phân tích báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ
- Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kỳ
- Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư ngụ của khách hàng đứng tên vay vốn
- Kiểm tra các hình thức đảm bảo tiền vay
- Giám sát hoạt động khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng khác
- Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác
2.1.2.1.7 Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng Khâu này gồm có các việc quan trọng cần xử lý như: (1) thu nợ cả gốc và lãi, (2) tái xét hợp đồng tín dụng, (3) thanh lý hợp đổng tín dụng
Trang 15- Thu nợ: ngân hàng tiến hành thu nợ theo những điều khoản cam kết đã cam kết
trong hợp đồng tín dụng Tùy theo tính chất khoản vay và tình hình tài chính của khách hàng, hai bên có thể thỏa thuận và lựa chọn một trong những hình thức thu nợ sau:
+ Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn
+ Thu nợ gốc một lần khi đáo hạn, thu lãi theo định kỳ
+ Thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn
Nếu đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ
- Tái xét hợp đồng tín dụng: thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong điều
kiện khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời
- Thanh lý hợp đồng tín dụng: nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng và khách
hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu giữ hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ
2.1.2.2 Ý nghĩa của quy trình tín dụng
Hầu hết mỗi ngân hàng thương mại đều thiết kế cho mình một quy trình tín dụng
cụ thể, bao gồm nhiều bước đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Về hiệu quả: quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng
- Về mặt quản trị: quy trình tín dụng có ý nghĩa như sau:
+ Làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng
+ Làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về mặt hành chính
+ Chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận lien quan trong hoạt động tín dụng
2.1.3 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định, doanh số cho vay ở đây bao gồm những khoản nợ thu được
và cả những khoản nợ khó đòi
2.1.4 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về được khi đáo
hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
2.1.5 Dƣ nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho khách hàng vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định Dư nợ năm X chính là chênh lệch giữa dư nợ năm X-1 cộng với doanh số cho vay năm X, trừ đi doanh số thu nợ năm X
2.1.6 Nợ quá hạn
Trang 16Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả
nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng Khi đó Ngân hàng chuyển từ tài khoản
dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn
2.2 Các khái niệm về kinh tế hộ
2.2.1 Khái niệm hộ nông dân
Hộ nông dân là một hoặc nhiều người cùng được Nhà nước quản lý chung một sổ
hộ khẩu, có nguồn thu nhập chính từ sản xuất nông nghiệp
2.2.2 Hộ sản xuất và sự cần thiết phải phát triển kinh tế hộ sản xuất
2.2.2.1 Khái niệm hộ sản xuất:
Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh
là chủ thể cho mọi quan hệ sản xuất Hộ sản xuất ở nước ta giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp
2.2.2.2 Sự cần thiết phải phát triển kinh tế hộ:
Việc phát triển kinh tế hộ sản xuất không chỉ có hiệu quả đối với sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn mà còn tác động mạnh mẽ đến toàn bộ đời sống xã hội cũng như sự phát triển chung của đất nước
Sau công cuộc đổi mới được tiến hành một cách toàn diện vào năm 1988, ruộng đất được giao cho các hộ nông dân canh tác, công việc sản xuất kinh doanh hoàn toàn do các hộ tự chịu trách nhiệm, kinh tế hộ đã trở thành đơn vị kinh tế độc lập và ngày càng đạt hiệu quả, các hợp tác xã chỉ còn chức năng cung cấp các dịch vụ nông nghiệp
Điều đó cho thấy kinh tế hộ sản xuất không những tạo ra những biến đổi to lớn trên phương diện sản xuất mà còn đạt hiệu quả cao trong thu nhập và quản lý kinh tế nông nghiệp nông thôn Chính vì thế, trong điều kiện hiện nay cần phải tập trung phát triển kinh
tế hộ là điều tất yếu
2.2.3 Vai trò của tín dụng đối với ngành nông nghiệp
Lúc trước, khi chưa có sự hỗ trợ của ngân hàng nhà nước thì nền sản xuất nông nghiệp ở nông thôn đã phải thường xuyên đối mặt với nhiều khó khăn do thiếu hụt nguồn vốn đầu tư, chính vì thế cũng làm cho thị trường tài chính nông thôn trì truệ, tạo điều kiện cho môi trường cho vay nặng lãi phát triển Người nông dân thiếu vốn đã phải đi vay với lãi suất cao, có khi cao gấp ba đến bốn lần lãi suất vay tại ngân hàng Với lãi suất này, hộ sản xuất nông nghiệp điển hình là sản xuất lúa – khi đạt được lợi nhuận thấp, không có khả năng thanh toán sẽ dẫn đến kéo dài thời gian trả nợ, rủi ro cao do đó rất dễ dẫn đến người sản xuất trắng tay
Tín dụng đối với ngành nông nghiệp sẽ giúp nông dân có điều kiện phát triển sản xuất ra hàng hóa nông, lâm, ngư nghiệp, phát triển công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch, mở rộng ngành nghề sản xuất mới, kinh doanh dịch vụ, tạo công ăn việc làm, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong ngành nông nghiệp Góp phần xây dựng nông thôn giàu mạnh, văn minh
Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ rõ rệt, việc nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích là vấn đề quan trọng đối với hộ nông dân Muốn vậy tín dụng hộ nông dân phải đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất, gắn với chu kỳ của cây trồng, vật nuôi Tín dụng trước hết phải thỏa mãn nhu cầu của các hộ thiếu vốn tạo điều kiện cho người dân khai thác hết tiềm năng của đất đai, lao động, kinh nghiệm xản xuất của nông dân
Trang 17Trong những năm gần đây cùng với công cuộc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng khối lượng tín dụng cho kinh tế nông nghiệp – nông thôn theo cơ chế phát triển thị trường, quá trình hoạt động tín dụng đã góp phần làm giảm bớt tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn Từ đó tạo cơ hội làm ăn tốt hơn cho hộ sản xuất nông nghiệp góp phần phát triển và ngày càng hoàn thiện hơn nền nông nghiệp nông thôn
2.3 Các vấn đề chung về vay vốn
2.3.1 Nguyên tắc vay vốn
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng hạn thỏa thuận trong hợp đồng
2.3.2 Điều kiện cho vay
Các điều kiện vay vốn mà khách hàng cần có bao gồm:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
- Có mục đích vay vốn hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2.3.3 Thẩm định và quyết định cho vay
Thẩm định và quyết định cho vay là khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng Do đó, để có căn cứ ra quyết định cho vay hay không cho vay thì các tổ chức tín dụng đều có xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập
và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay
- Tổ chức tín dụng sẽ xem xét, đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống và khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng để quyết định cho vay
- Trường hợp quyết định không cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay
2.3.4 Hợp đồng tín dụng
- Hợp đồng tín dụng gồm các nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản đảm bảo, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thỏa thuận
- Hợp đồng tín dụng phải nêu rõ quyền và nghĩa vụ của hai bên: khách hàng và ngân hàng
2.3.5 Giới hạn cho vay
Trong giới hạn tín dụng, ngân hàng thương mại bị giới hạn cho vay theo qui định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo an toàn Các giới hạn tín dụng khi cho vay ngắn hạn bao gồm:
Trang 18- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các ngân hàng có thể cho vay hợp vốn theo quy định của ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
- Việc xác định vốn tự có của các ngân hàng để làm căn cứ tính toán giới hạn cho vay được thực hiện thep quy định của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
2.3.6 Hạn chế cho vay
Ngân hàng không được cho vay không có đảm bảo, cho vay với những điều kiện
ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay đối với những đối tượng sau:
- Kiểm toán viên đang kiểm toán tại NHCT
- Thanh tra viên đang thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại NHCT
- Kế toán trưởng của NHCT
2.4 Các tỷ số phân tích tài chính
2.4.1 Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = * 100
Doanh số cho vay
Ý nghĩa: Hệ số thu nợ đánh giá hiệu quả thu hồi nợ trong hoạt động tín dụng của
ngân hàng, chỉ tiêu này phản ánh tại một thời điểm bất kỳ với một doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng thu hồi về được bao nhiêu đồng vốn Hệ số thu nợ càng cao thì càng có lợi cho ngân hàng, vì khi chỉ tiêu này càng cao nghĩa là chính sách thu hồi nợ của ngân hàng có hiệu quả
2.4.2 Nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn trên tổng dư nợ = * 100
Tổng dư nợ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho thấy khả năng thu hồi vốn của
ngân hàng đối với các khoản vay Chỉ tiêu này quá cao sẽ không tốt vì chỉ tiêu này cao nghĩa là nợ quá hạn cao như vậy ngân hàng sẽ có thể rất nhiều gặp rủi ro trong việc không thu hồi được nợ
2.4.3 Tổng dƣ nợ trên tổng nguồn vốn huy động
Dư nợ
Dư nợ trên nguồn vốn huy động = * 100
Nguồn vốn huy động
Trang 19Ý nghĩa: Dư nợ trên tổng vốn huy động thể hiện doanh số cho vay của ngân hàng so với
tổng nguồn vốn huy động, chỉ tiêu này cũng cho biết được khả năng huy động vốn của ngân hàng Chỉ tiêu này quá cao nghĩa là khả năng huy động vốn của ngân hàng còn thấp
và ngược lại
Trang 20CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP 3.1 Giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng
Hình 1: Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Sa Đéc Địa chỉ: 209A, Trần Hưng Đạo, Khóm 3, Phường 1
Thị Xã Sa Đéc – Đồng Tháp
Chi nhánh ngân hàng Công Thương Sa Đéc được thành lập từ tháng 01/1993 là chi nhánh cấp 2 trực thuộc ngân hàng Công Thương Đồng Tháp, có trụ sở tại số 209A, trần Hưng Đạo, Khóm 3, Phường 1, Thị Xã Sa Đéc, Đồng Tháp Gồm 4 phòng (tổ) trực thuộc chi nhánh và 1 phòng giao dịch số 3 Địa bàn hoạt động tại phía nam sông Tuyền thuộc Tỉnh Đồng Tháp
Từ ngày 15/7/2006 chi nhánh ngân hàng Công Thương Đồng Tháp được nâng cấp lên thành chi nhánh cấp 1, phụ thuộc ngân hàng Công Thương Việt Nam Các đơn vị trực thuộc gồm có: phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch, phòng kế toán giao dịch, phòng tiền tệ kho quỹ, tổ quản lý rủi ro, tổ điện toán, phòng giao dịch số 3
Chi nhánh ngân hàng Công Thương Sa Đéc ra đời trong bối cảnh kinh tế xã hội
của Tỉnh gặp nhiều khó khăn, thử thách với những đặc điểm là một Tỉnh nông nghiệp thuộc vùng sâu, vùng xa, dân trí thấp và thiên tai lũ lụt thường xuyên xảy ra, lĩnh vực công nghiệp và thương nghiệp kém phát triển Trong những năm đầu hoạt động của Chi nhánh ngân hàng Công Thương Sa Đéc phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng và sự ra đời của hàng loạt các doanh nghiệp nhà nước cấp 4, nhất là cấp huyện, xã
Trang 21Lúc này, năng lực điều hành của các doanh nghiệp yếu, chưa nắm những tác động của nền kinh tế thị trường nên trong những năm đầu của thập niên 1990 làm ăn kém hiệu quả, không trả được nợ vay ngân hàng Thời điểm nay các quỹ tín dụng đồng loạt bỏ nợ kéo theo trên 90% các doanh nghiệp Nhà nước thua lỗ phải tiến hành giải thể theo Quyết định số 315/QĐ-HĐBT của hội đồng Bộ trưởng (nay là chính phủ), nhiều đơn vị sát nhập hoặc thành lập lại theo Nghị định 388/NĐ-CP những hoạt động kinh doanh vẫn kém hiệu quả làm cho các ngân hàng, nhất là chi nhánh ngân hàng Công Thương Sa Đéc phải gánh chịu hậu quả nặng nề, đời sống của cán bộ công nhân viên gặp nhiều khó khăn, như khó
có thể vượt qua
Tuy nhiên, trước những khó khăn của từng giai đoạn cùng với sự quan tâm và sự
hỗ trợ tích cực của Cấp Ủy, Chính quyền, các ngành các cấp, nhất là sự quan tâm giúp đỡ của ngân hàng Công Thương Việt Nam, cùng với sự nỗ lực cao độ và tinh thần phấn đấu của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, chi nhánh ngân hàng Công Thương
Sa Đéc đã từng bước khắc phục khó khăn, đồng thời đổi mới phương thức kinh doanh theo cơ chế thị trường với chủ trương: “Mở rộng địa bàn, mở rộng đối tượng đầu tư tới mọi thành phần kinh tế trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng, sinh hoạt sữa chữa và xây dựng Nhà Nước ”
Trước hết ưu tiên vốn cho các doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh có hiệu quả, uy tín trong quan hệ tín dụng, bên cạnh đó xem đầu tư kinh tế hộ là trọng điểm Mục tiêu đầu tư đã phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh đề ra, theo hướng dịch chuyển cơ cấu kinh tế nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn, khai thác tiềm năng lợi thế về đất đai tài nguyên nước, lực lượng lao động, duy trì một số ngành nghề truyền thống, nâng cao hiệu quả sản xuất của các ngành, tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, đầu
tư phát triển kinh tế hạ tầng, kinh tế xã hội, đẩy chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp của Tỉnh Theo hướng ổn định sản lượng, tăng sản lượng lúa chất lượng cao để xuất khẩu, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, phát triển chăn nuôi bò sữa, bò thịt xuất khẩu, thủy sản và gia cầm…
Nhờ đề ra biện pháp kinh doanh đúng hướng nên kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Công Thương Sa Đéc luôn đạt kết quả cao, lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước, niềm tin của khách hàng đối với chi nhánh cũng ngày càng được nâng lên
Trang 223.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại chi nhánh NHCT Sa Đéc
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại chi nhánh NHCT Sa Đéc
3.3 Vai trò – chức năng của từng bộ phận
3.3.1 Phòng tổ chức hành chính:
Là phòng thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại Chi nhánh theo đúng chỉ trương chính sách của Nhà nước và quy định của NHCT Việt Nam Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo
vệ, an ninh, an toàn cho chi nhánh Đồng thời xây dựng nội dung chương trình thi đua nhằm nâng cao việc làm và chất lượng lao động
3.3.2 Phòng khách hàng
Phòng khách hàng có 13 người, trong đó gồm 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 10 cán bộ tín dụng – mỗi cán bộ tín dụng sẽ quản lý việc cho vay ở từng Huyện ,Xã, Thị trấn riêng biệt thuộc địa bàn Tỉnh
Chức năng chính là cho vay ngắn, trung và dài hạn, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho cá nhân và các tổ chức kinh tế trên địa bàn Tỉnh
Phòng giao dịch trực tiếp với khách hàng, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT Việt Nam
3.3.3 Phòng kế toán giao dịch
Thực hiện nghiệp vụ huy động bằng các hình thức như: nhận tiền gởi tiết kiệm,
tiển gởi thanh toán của các đơn vị kinh tế, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
Đồng thời phòng kế toán còn có nhiệm vụ giải ngân cho khách hàng sau khi hồ sơ vay vốn của khách hàng đã hoàn tất
Phòng Khách hàng
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng Giao dịch số
03 Giám Đốc
Phó Giám Đốc 1 Phó Giám Đốc 2
Trang 233.3.4 Phòng ngân quỹ - tiền tệ:
Là phòng quản lý an toàn kho quỹ, quản lý tiền mặt theo quy định của ngân hàng Nhà Nước và NHCT Việt Nam, là nơi mà các khoản thu chi tiền mặt trên cơ sở có chứng
từ phát sinh, đảm bảo thực hiện chính sách kịp thời đúng chế độ kho quỹ Phát hiện, ngăn chặn tiền giả, xác định đúng tiêu chuẩn lưu thông, là nơi bảo quản tiền mặt, các giấy tờ có giá, chứng từ giả, tài sản thế chấp
3.3.5 Phòng điện toán
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của toàn bộ chi nhánh
3.3.6 Phòng (Tổ) quản lý rủi ro
Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ báo cáo cho Giám đốc về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh, quản lý giám sát việc thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự
án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam Cụ thể:
- Cán bộ thẩm định rủi ro:
+ Nghiên cứu hồ sơ, tờ trình thẩm định cho vay do phòng khách hàng cá nhân, phòng giao dịch, thẩm định rủi ro tín dụng và đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro khoản vay Lập báo cáo kết quả rủi ro tín dụng, trình kèm toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo phòng
+ Theo dõi giám sát việc hoàn chỉnh hồ sơ cho vay, việc nhập dữ liệu váo máy tính
- Lãnh đạo phòng:
+ Kiểm tra, rà soát lại toàn bộ hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng,
ký và trình người có thẩm quyền quyết định cho vay
+ Đôn đốc chỉ đạo cán bộ nhập dữ liệu vào máy tính, giám sát việc hoàn chỉnh hồ
sơ cho vay
3.5 Một số vấn đề về cho vay tại CN NHCT Sa Đéc
3.5.1 Điều kiện vay vốn
Ngân hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn một số điều kiện vay nhất định như sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết + Phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất, dịch vụ và đời sống + Có tình hình tài chính lành mạnh, sản xuất kinh doanh có lãi
+ Có nguồn thu nhập để đảm bảo khả năng trả nợ khi đến hạn
- Có mục đích vay vốn hợp pháp
- Có dự án, phương án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả Có
dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi
Trang 24- Có hộ khẩu thường trú hoặc cư trú thường xuyên cùng địa bàn nơi có NHCT đóng trụ sở
- Thực hiện các phương thức đảm bảo tiền vay theo quy định của NHCT (trừ trường hợp cho vay không có tài sản đảm bảo đối với cán bộ công nhân viên chức từ tiền lương và thu nhập khác kèm theo
+ Kim loại quý, đá quý
3.5.2 Thời hạn cho vay
- NHCT và khách hàng thỏa thuận thời hạn vay căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án hay phương án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của NHCT
- Thời hạn cho vay được chia thành 3 loại:
+ Cho vay ngắn hạn: khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
+ Cho vay trung hạn: khoản vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng + Cho vay dài hạn: khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng trở lên
3.5.3 Lãi suất cho vay
Chi nhánh áp dụng theo lãi suất của Vietinbank được công bố bởi ngân hàng Trung ương trong từng thời kỳ
tổ chức tín dụng có thể cho vay hợp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng chỉ được cho vay vượt mức quy định trên khi có sự cho phép của Thủ tướng Chính phủ
3.5.5 Phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: mỗi lần có nhu cầu vay vốn thì khách hàng sẽ lập hồ sơ vay vốn theo quy định
- Cho vay theo dự án đầu tư
- Cho vay trả góp: ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận trước số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc chia ra để trả theo các kỳ hạn trong thời gian vay