TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP QUY TRÌNH CHO VAY BỔ SUNG VỐN LƯU ĐỘNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH CHO VAY BỔ SUNG VỐN LƯU ĐỘNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH
CHI NHÁNH AN GIANG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ CẨM TIÊN MSSV: DQT141855
LỚP: DH15QT
NGHÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
An Giang, ngày 11 tháng 4 năm 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH CHO VAY BỔ SUNG VỐN LƯU ĐỘNG
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
Trang 3I
ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THỰC TẬP
Long Xuyên, ngày 11 tháng 04 năm 2018
Trang 4II
MỤC LỤC
1 LỊCH LÀM VIỆC 1
2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH 3
2.1 Tổng quan lịch sử hình thành và phát triển của ABBANK 3
2.1.1 Lịch sử hình thành của ABBANK 3
2.1.2 Các giai đoạn phát triển của ABBANK 3
2.1.3 Những thành tựu đạt được 5
2.2 Lịch sử hình thành NH TMCP An Bình - chi nhánh An Giang 5
2.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban 6
2.4 Một số hoạt động chủ yếu của Ngân hàng 8
3 BÁO CÁO KẾT QUẢ TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN NGHÀNH VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH CHI NHÁNH AN GIANG 9
3.1 Quy trình cho vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh đối với khách hàng doanh nghiệp 9
3.1.1 Quy trình tín dụngchung 9
3.1.2 Hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh – dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp 10
3.1.3 Kết quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP An Bình - chi nhánh An Giang trong giai đoạn 2015-2017 14
3.2 Môi trường làm việc 15
3.3 Nhận xét 16
3.3.1 Thuận lợi 16
3.3.2 Khó khăn 16
4 NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƯỢC PHÂN CÔNG 16
5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CÔNG VIỆC ĐƯỢC PHÂN CÔNG 17 5.1 Trước kỳ thực tập 17
5.2 Quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP An Bình - chi nhánh An Giang 18
5.3 Sau kỳ thực tập 19
6 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC QUA ĐỢT THỰC TẬP 19
6.1 Những nội dung, kiến thức được củng cố 19
Trang 5III
6.2 Những kỹ năng cá nhân, giữa các cá nhân và thực hành nghề nghiệp học hỏi được 20 6.3 Những kinh nghiệm và bài học thực tiễn đã tích lũy được 20 6.4 Chi tiết các kết quả công việc đã đóng góp cho đơn vị thực tập 20 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 6An Giang giai đoạn 2015-2017 14
Trang 8VI
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBTD Cán bộ tín dụng
CV GSTD Chuyên viên giám sát tín dụng
CV QHKH Chuyên viên quan hệ khách hàng
CV QLTD Chuyên viên quản lý tín dụng
ĐVKD Đơn vị kinh doanh
Trang 91
1 LỊCH LÀM VIỆC
LỊCH LÀM VIỆC THEO TUẦN
Họ & tên: Nguyễn Thị Cẩm Tiên
Đơn vị thực tập: Ngân hàng TMCP An Bình - chi nhánh An Giang
Vị trí thực tập: Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp
Bảng 1: Lịch làm việc theo tuần
cơ bản như: thao tác với máy móc, thiết bị văn phòng nhằm thuận tiện hơn cho quá trình học tập và làm việc tại cơ quan
- Nắm được các sản phẩm cụ thể Ngân hàng đang cung cấp cho khách hàng hiện nay
Phụ giúp, hỗ trợ các anh chị nhân viên trong
bộ phận các công việc văn phòng
- Tìm hiểu về các sản phẩm Ngân hàng đang cung cấp
Trang 10hồ sơ lên cấp trên
- Đi thực tế học hỏi cách thức các anh chị lập và công chứng các loại giấy tờ, hồ sơ
- Tìm hiểu về quy trình, cách thức đưa ra quyết định cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, bằng cách đọc thêm các tài liệu được cung cấp và trực tiếp ra thị trường thực tế quan sát cách các anh chị thẩm định
và trao đổi với khách hàng
- Đi thực tế tìm kiếm, tư vấn khách hàng
áp dụng đối với các khoản nợ khó thu hồi
và cách thức tri ân đối với các khách hàng tốt, khách hàng thân thiết của Ngân hàng
- Cũng cố lại kiến thức, kỹ năng đã được học tập được trong suốt quá trình tập sự tại Ngân hàng nhằm tích luỹ thêm kiến thức cho bản thân và hỗ trợ cho bài báo cáo
Trang 11Tên doanh nghiệp: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình
Tên viết tắt: ABBANK
Địa chỉ: 170 Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
2.1.2 Các giai đoạn phát triển của ABBANK
- Năm 1993: Ngân hàng TMCP An Bình được thành lập
Ngày 13/05/1993 ABBANK được thành lập theo giấy phép số
535/GP-UB do 535/GP-UBND TP.HCM cấp
Vốn điều lệ khi thành lập 1 tỷ đồng
- Năm 2004: Nâng cấp thành ngân hàng quy mô đô thị
Từ một ngân hàng nông thôn, ABBANK được nâng cấp thành ngân hàng quy mô đô thị và đã có những bước tiến khá dài
Từ vốn điều lệ 5 tỷ đồng năm 2002, đến năm 2004 ABBANK đã có vốn điều lệ 70,04 tỷ đồng
Vốn điều lệ Abbank 70,04 tỷ đồng
- Năm 2005: Gia nhập cổ đông EVN và GELEXIMCO
Gia nhập của các Cổ đông chiến lược trong nước: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội (Geleximco)
Vốn điều lệ của ABBANK đạt 165 tỷ đồng
- Năm 2006: Tăng trưởng vượt bậc về vốn điều lệ
Từ 165 tỷ đồng năm 2005, ABBANK tăng vốn điều lệ lên tới 1.131 tỷ đồng
Trang 124
- Năm 2007: Tổng tài sản vượt ngưỡng
Tổng tài sản vượt ngưỡng 1 tỷ USD (hơn 16.000 tỷ đồng, theo tỷ giá tại năm 2007)
ABBANk tăng vốn điều lệ lên 2.3000 tỷ đồng
- Năm 2008: Cổ đông chiến lược Maybank
ABBANK triển khai thành công phần mềm ngân hàng lõi (Core Banking), đưa vào hoạt động trên toàn hệ thống
Maybank chính thức trở thành cổ đông chiến lược nước ngoài của ABBANK với tỷ lệ sở hữu cổ phần 15%
Vốn điều lệ ABBANK 2.705 tỷ đồng
- Năm 2009: Những thành tựu nổi bật năm 2009
Vốn điều lệ ABBANK tăng lên 2.850 tỷ đồng vào tháng 7/2009 và đạt 3.482 tỷ đồng vào cuối năm 2009
Maybank nâng tỷ lệ sở hữu cổ phần từ 15% lên 20% vào cuối năm 2009
- Năm 2010: Những thành tựu nổi bật năm 2010
ABBANK phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi với tổng mệnh giá
600 tỷ đồng cho Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) và ngân hàng Maybank
Maybank tiếp tục duy trì tỷ lệ sở hữu cổ phần 20% tại ABBANK Vốn điều lệ tăng 3.831 tỷ đồng
- Năm 2011: Những thành tựu nổi bật năm 2011
ABBANK tăng vốn điều lệ lên 4.200 tỷ đồng
- Năm 2012: Phát triển mạng lưới rộng khắp
Mạng lưới ABBANK đạt hơn 140 điểm giao dịch tại 29 tỉnh thành trên toàn quốc
Vốn điều lệ 4.200 tỷ đồng
- Năm 2013: IFC trở thành cổ đông chính thức
Ngày 26/04/2013, ABBANK tăng vốn điều lệ lên gần 4.800 tỷ đồng
IFC chính thức trở thành cổ đông lớn của ABBANK, sở hữu 10% vốn điều lệ
Maybank duy trì tỷ lệ sở hữu 20%, tiếp tục giữ vai trò cổ đông chiến lược của ABBANK
Ngày 28/5/2013, ABBANK long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 20 năm thành lập ngân hàng tại Hà Nội
Vốn điều lệ 4.800 tỷ đồng
Trang 135
- Năm 2016: Ngân hàng Phát triển Bán lẻ Tốt nhất Việt Nam 2016
Ngày 04/05/2016, tại London – Vương quốc Anh, ABBANK đã vinh dự nhận giải thưởng Ngân hàng phát triển bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm
2016 do một trong những tạp chí tài chính ngân hàng uy tín hàng đầu trên thế giới - Global Banking And Finance Review bình chọn Đây là một trong những giải thưởng danh giá của Tạp chí dành cho các doanh nghiệp nổi bật và xuất sắc trong lĩnh vực tài chính trên toàn Thế giới trong từng năm
Vốn điều lệ tăng lên 5.319 tỷ đồng
- Cúp Vàng thương hiệu Việt 2007 do Mạng Thương Hiệu Việt trao tặng
- Nhãn Hiệu Nổi Tiếng Quốc Gia Năm 2008 do Hội Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam trao tặng
- Thương Hiệu Nổi Tiếng Việt Nam 2008 do VCCI và Công ty Nielsen trao tặng
- Ngân Hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam 2008 do Hiệp Hội Các Nhà Bán Lẻ Việt Nam bình chọn
- Ngân Hàng Thanh Toán Quốc Tế Xuất Sắc 2007, 2008 do Ngân Hàng Wachovia trao tặng
- Nhãn Hiệu Cạnh Tranh Nổi Tiếng Quốc Gia 2009 do Cục Sở Hữu Trí Tuệ trao tặng
- Thương Hiệu Việt Nam Yêu Thích Nhất 2010 do Báo Sài Gòn Giải Phóng trao tặng
- Thương Hiệu Mạnh Việt Nam 2011 tại Liên Hoan Doanh Nghiệp Rồng Vàng
và Thương Hiệu Mạnh Việt Nam
- ABBANK đã vinh dự nhận giải thưởng Ngân hàng phát triển bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm 2016, 2017 do Global Banking And Finance Review bình chọn
2.2 Lịch sử hình thành Ngân Hàng TMCP An Bình - chi nhánh An Giang
Tên giao dịch: Ngân Hàng TMCP An Bình – chi nhánh An Giang
Viết tắt: ABBANK An Giang
Địa chỉ: 904B Hà Hoàng Hổ, Phường Mỹ Xuyên, Thành Phố Long Xuyên,
An Giang
Điện thoại: 0296 3940 786
Trang 146
Thành lập 15/03/2007 Ngân hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên được phép thành lập và chính thức đi vào hoạt động 15/06/2007 trực thuộc chi nhánh ABBANK Cần Thơ, sau 3 năm hoạt động PGD Long Xuyên đã đạt kết quả hoạt động kinh doanh ổn định và tăng trưởng bền vững Chính vì vậy mà năm 2011, được sự cho phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, PGD Long Xuyên đã chính thức được nâng cấp thành Chi nhánh ABBANK AN Giang
Ngày 28/02/2011, ABBANK đã chính thức khai trương chi nhánh An Giang trên cơ sở nâng cấp PGD Long Xuyên
Hình 1: Ngân hàng TMCP An Bình – chi nhánh An Giang
2.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban
*Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Giám đốc
- Chỉ đạo, hoạch định và triển khai các chính sách, mục tiêu kinh doanh phù hợp với chiến lược và mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng TMCP An Bình Chỉ đạo xây dựng các quy trình xác định nhiệm vụ và điều phối hoạt động của các phòng và các bộ phận thuộc đơn vị
- Phân tích hoạt động để đánh giá thành tích hoạt động của đơn vị và của các thành viên: xác định các khu vực cần tiết kiệm chi phí và thực hiện các chương trình cải tiến Xem lại các báo cáo tài chính, báo cáo về hoạt động nhằm đảm bảo các mục tiêu kinh doanh của đơn vị thực hiện
- Chỉ đạo và điều phối mọi hoạt động có liên quan đến kinh doanh tài sản nợ, tài sản có, trên cơ sở tối đa hoá lợi nhuận, gia tăng hiệu quả hoạt động, thiết lập các quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại đơn vị
- Tham gia các cuộc họp do Hội sở chủ trì, cuộc họp của các Hội đồng chuyên môn khi được chỉ định
- Xúc tiến thương hiệu trước các đối tác, cơ quan Nhà nước, công chúng…phân công uỷ quyền một số nhiệm vụ cho thuộc cấp
Phó giám đốc
- Có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc trong các nghiệp vụ, trong việc chỉ đạo điều hành một số công tác do Giám đốc phân công Được thay mặt Giám đốc điều
Trang 15- Tìm kiếm và tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm tín dụng
- Thiết lập các kế hoạch khai thác khách hàng theo từng khu vực, từng địa bàn cụ thể và từng đối tượng khách hàng
- Tiếp nhận thẩm định và hoàn tất hồ sơ cho vay của khách hàng
- Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng, các hoạt động kinh doanh của khách hàng, kiểm tra tài sản đảm bảo nợ, nhắc nhở và đôn đốc khách hàng trả lãi và gốc đúng hạn
- Thu hồi vốn, lãi vay kể cả những khoản nợ khó đòi Phối hợp với các phòng chức năng phục vụ nhu cầu khách hàng
Phòng quản lý tín dụng
- Lập báo cáo đánh giá rủi ro, phân tích đánh giá các điều kiện cấp tín dụng như: tính pháp lý của hồ sơ, tính khả thi của dự án/phương án vay vốn, tài sản đảm bảo cho khoản vay, định giá khoản vay, những rủi ro có thể xảy ra và các nội dung khác liên quan đến khoản vay
- Kiểm soát thực hiện đúng cơ cấu của danh mục đầu tư đã phê duyệt
- Quản lý, đảm bảo việc tuân thủ chính sách tín dụng đã phê duyệt trong từng thời kỳ
- Thu thập, phân tích và lập báo cáo tổng hợp phân loại, trích lập và sử dụng
dự phòng cho toàn chi nhánh, đưa ra các thông tin cảnh báo nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn hiệu quả Thực hiện kiểm soát tín dụng nội bộ và lập báo cáo kiểm soát tín dụng nội bộ theo quy định nghành
- Theo dõi hỗ trợ bộ phận kinh doanh đánh giá doanh mục tín dụng định kỳ, hoặc đột suất để xác định mức độ rủi ro theo từng loại hình tài trợ, cơ cấu khoản vay, phân khúc thị trường, khách hàng…
Phòng kế toán ngân quỹ
- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, quản lý các loại vốn, tài sản, báo cáo các hoạt động kinh tế tài chính theo quy định
- Phân tích số liệu nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo các phòng ban khác, lập tờ trình báo cáo cuối năm về tình hình kinh doanh của Ngân hàng
- Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu, số liệu theo quy định của Nhà nước
- Hướng dẫn và thực hiện các nghiệp vụ theo yêu cầu của khách hàng
Trang 168
- Tiến hành sao kê tổng hợp tín dụng, sổ vay vốn, sao kê nợ đến hạn, nợ quá hạn, cung cấp tín dụng theo quy định hiện hành về chế độ kế toán
Phòng hành chính nhân sự
- Giúp ban Giám Đốc trong công tác quy hoạch đào tạo cán bộ của chi nhánh,
đề xuất các vấn đề liên quan đến công tác nhân sự của chi nhánh, ngoài ra còn
là bộ phận thực hiện các chế độ lao động tiền lương, thi đua khen thưởng và kỷ luật
- Kiểm tra lưu giữ các giấy tờ, các văn bản pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng, các đơn từ, giấy tờ liên hệ công tác, quyết định của các cấp lãnh đạo chuyển các giấy tờ, quyết định đến các phòng ban
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP An Bình – chi nhánh
An Giang 2.4 Một số hoạt động chủ yếu của Ngân hàng
- Cho vay bổ sung vốn lưu động: sản phẩm tín dụng này gúp cho cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân bổ sung vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đầu tư sửa chữa, nâng cấp cơ sở sản xuất kinh doanh, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Cho vay mua nhà, đất, xây dựng, sửa chữa nhà: sản phẩm này cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, nâng cấp, xây dựng sửa chữa nhà, tái tài trợ mua nhà
- Cho vay mua xe ô tô: sản phẩm này giúp cho khách hàng có đủ nguồn vốn
để phục vụ cho nhu cầu đi lại và làm việc…
- Cho vay tiêu dùng: tài trợ mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà, cưới hỏi và các mục đích tiêu dung khác
- Cho vay du học: giúp cho khách hàng đáp ứng nhu cầu học tập cho người thân
- Thực hiện các giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu hộ tiền điện, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong nước
Phòng Kế Toán-Ngân Quỹ
Phòng Hành Chính Nhân SựPhó Giám Đốc
Trang 179
- Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước: bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh
dự thầu, bão lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hàng tạm ứng, bảo lãnh bảo hành
- Dịch vụ đa dạng về: Địa ốc, Home-Banking, Telephone-Banking
- Các dịch vụ khác: dịch vụ đặt vé và thanh toán tiền máy bay, cùng với những dich vụ tiện ích Ngân hàng đáp ứng yêu cầu của khách hàng
3 BÁO CÁO KẾT QUẢ TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN NGHÀNH VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH - CHI NHÁNH AN GIANG
3.1 Quy trình cho vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh đối với khách hàng doanh nghiệp
3.1.1 Quy trình tín dụng chung
Quy trình tín dụng là bảng hợp đồng mô tả công việc của Ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng
Các bước cơ bản trong quy trình tín dụng
Quyết định/ phê duyệt tín dụng
Thủ tục tín dụng
và giải ngân
Giám sát và thanh lý tín dụng
Trang 1810
3.1.2 Hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh – dịch
vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp
Đối tượng vay vốn: Chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2: Đối tượng vay vốn
(Nguồn: Trích dẫn Điều 3 nghị định 56/2009)
Điều kiện vay vốn
Có hộ khổ thường trú/tạm trú dài hạn cùng với địa bàn nơi có địa điểm kinh doanh của ABBANK hoặc tại các địa bàn lân cận cách địa điểm kinh doanh nơi ABBANK cho vay trong vòng bán kính 100km Khách hàng vay từ 18 tuổi trở lên và khi kết thúc khoản vay khách hàng không quá 65 tuổi Trường hợp khách hàng vay có độ tuổi nằm ngoài quy định, trưởng đơn vị phụ trách cấp Chi nhánh/Sở giao dịch được quyền quyết định việc cấp tín dụng cho các khách hàng vay trong mức vượt tối đa là năm tuổi Các trường hợp khách hàng vay có
độ tuổi kết thúc vượt quá 70 tuổi, ĐVKD trình về khối QLTD xem xét phê duyệt
Quy định về giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Những ngành nghề bắt buộc phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh/Giấy phép hành nghề (còn hiệu lực)
- Những ngành nghề không bắt buộc phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định của cơ quan có thẩm quyền/tập quán kinh doanh của địa phương: có chứng nhận khai thuế/đóng thuế hoặc QHKH thẩm định theo tình hình thực tế, nhưng phải đảm bảo khách hàng đang hoạt động kinh doanh có hiểu quả và chịu trách nhiệm về tính xác thực
- Khách hàng đã có hoạt động kinh doanh ổn định, liên tục từ 12 tháng trở lên hoặc khách hàng có kinh nghiệm liên quan trực tiếp
- Dự án kinh doanh khả thi, hiệu quả
- Khách hàng có đủ năng lực tài chính và nguồn trả nợ rõ ràng (có chứng từ chứng minh) để thực hiện các nghĩa vụ với ABBANK
Trang 1911
- Tài sản đảm bảo (TSĐB) thuộc sở hữu hợp pháp, hợp lệ của khách hàng vay và/hoặc của bên thứ ba (là cha mẹ, anh chị em ruột, người hôn phối, con ruột của khách hàng vay)
- Khách hàng chưa từng phát sinh nợ quá hạn từ nhóm 2 trở đi tại ABBANK
và các tổ chức tín dụng khác trong vòng 02 năm kể từ thời điểm xét khoản vay Trường hợp khách hàng phát sinh nợ nhóm 02, trưởng đơn vị phụ trách cấp Chi nhánh/Sở giao dịch được quyền quyết định việc cấp tín dụng cho các khách hàng trong thẩm quyền phê duyệt của Đơn vị Trường hợp khách hàng vay phát sinh nợ từ nhóm 03 trở lên, ĐVKD trình về khối QLDN xem xét phê duyệt Ngành nghề kinh doanh hoặc mục đích kinh doanh của khách hàng không bị pháp luật cấm và không thuộc các ngành nghề ABBANK hạn chế cho vay Cụ thể
Danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh bao gồm:
- Kinh doanh vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an, quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng
- Kinh doanh chất ma túy các loại
- Kinh doanh hóa chất bảng 01 (theo công ước quốc tế)
- Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trị, mê tín dị đoan hoặc
có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách
- Kinh doanh các loại pháo
- Kinh doanh các loại trò chơi, đồ chơi nguy hiểm, có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự an toàn xã hội
- Kinh doanh các loại động vật, thực vật hoang dã, gồm cả vật sống và các
bộ phận của chúng đã được chế biến, thuộc Danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại động vật, thực vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác, sử dụng
- Kinh doanh mại dâm, tổ chức ngoại dâm, mua bán người
- Kinh doanh tổ chức đánh bạc, gá bạc trái phép dưới mọi hình thức
- Kinh doanh dịch vụ điều tra bí ẩn xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân
- Kinh doanh dịch vụ môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài
- Kinh doanh dịch vụ môi giới nhận cha, mẹ, con nuôi, nuôi con nuôi có yếu
tố nước ngoài
- Kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường
- Kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hóa và thiết bị cấm lưu hành, cấm sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành và/hoặc sử dụng tại Việt Nam
Trang 20Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Thời hạn cho vay
Đối với cho vay từng lần: tối đa không quá 12 tháng
Đối với cho vay theo hạn mức tín dụng: Thời hạn liên tục của hạn mức tín dụng tối đa không quá 12 tháng Tùy theo thẩm định của Quan hệ khách hàng và/hoặc phê duyệt của cấp có thẩm quyền căn cứ vào đặc điểm kinh doanh từng ngành nghề, từng loại hình kinh doanh và từng đối tượng khách hàng, thời hạn của từng khoản vay theo từng lần giải ngân theo Giấy nhận nợ có thể ngắn hơn
12 tháng Tuy nhiên, thời hạn tối đa của mỗi Giấy chứng nhận nợ không quá 12 tháng
Thời gian ân hạn: Không ân hạn vốn, lãi
Mức cho vay
Được xác định dựa trên các căn cứ sau
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng
- Khả năng trả nợ, uy tín thanh toán của khách hàng
Mức cho vay
- Dựa theo tổng nhu cầu vốn lưu động: Mức cho vay tối đa không quá 90% tổng nhu cầu vốn lưu động Nếu khách hàng đã được tài trợ 1 phần từ TCTD khác thì mức cho vay của ABBANK không vượt quá 90% của (tổng nhu cầu vốn – mức đã tài trợ của các TCTD khác)
- Dựa theo giá trị tài sản đảm bảo: Mức cho vay tuân thủ theo quy định về tỷ
lệ cho vay trên TSĐB hiện hành của ABBANK
- Các trường hợp cho vay vượt mức quy định trình khối Quản lý tín dụng xem xét và phê duyệt