Đề tài tiến hành phân tích các chỉ số như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và một số các chỉ số khác đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình cho vay sản xu
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
MSSV: DKD073060 LỚP: DH8KD
Long Xuyên, tháng 04 năm 2010
Trang 3MỤC LỤC Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các hình và biểu đồ
Danh mục các từ viết tắt
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Chức năng 3
2.2 Khái quát về tín dụng ngân hàng 3
2.2.1 Khái niệm tín dụng 3
2.2.2 Chức năng của tín dụng ngân hàng 4
2.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng 5
2.2.4 Phân loại tín dụng ngân hàng 6
2.3 Khái quát về hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh An Giang 7
2.3.1 Đối tượng cho vay 7
2.3.2 Điều kiện vay vốn 7
2.3.3 Mục đích sử dụng vốn 8
2.3.4 Loại tiền vay 8
2.3.5 Mức vay và Lãi suất 8
2.3.6 Tỷ lệ đảm bảo tiền vay 8
2.3.7 Thời hạn cho vay 8
2.3.8 Phương thức cho vay 9
2.3.9 Hồ sơ vay vốn 9
2.4 Quy trình cấp tín dụng của Sacombank 9
Trang 42.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh 11
2.5.1 Doanh số cho vay 11
2.5.2 Doanh số thu nợ 11
2.5.3 Dư nợ 11
2.5.4 Nợ quá hạn 11
2.5.5 Dư nợ trên vốn huy động 11
2.5.6 Dư nợ trên tổng nguồn vốn 11
2.5.7 Hệ số thu nợ 12
2.5.8 Vòng quay vốn tín dụng 12
2.5.9 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 12
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN- CHI NHÁNH AN GIANG 13
3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 13
3.2 Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- chi nhánh An Giang……….15
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 15
3.2.2 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng 16
3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 17
3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- chi nhánh An Giang từ năm 2008 đến năm 2010 20
3.4 Thuận lợi và khó khăn 22
3.4.1 Thuận lợi 22
3.4.2 Khó khăn 23
3.5 Phương hướng nhiệm vụ 2011 24
3.6 Các chỉ tiêu kế hoạch hoạt động năm 2011 24
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN- CHI NHÁNH AN GIANG 25
4.1 Tình hình nguồn vốn huy động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang 25
4.2 Thực trạng cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh An Giang 27
4.2.1 Doanh số cho vay sản xuất kinh doanh 27
a Doanh số cho vay sản xuất kinh doanh theo thời hạn cho vay… 29
b Doanh số cho vay sản xuất kinh doanh theo đối tượng cho vay 30
4.2.2 Doanh số thu nợ cho vay sản xuất kinh doanh 33
a Doanh số thu nợ cho vay sản xuất kinh doanh theo thời hạn cho vay 34
Trang 5b Doanh số thu nợ cho vay sản xuất kinh doanh theo đối tượng cho vay.35
4.2.3 Dư nợ cho vay sản xuât kinh doanh 37
a Dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh theo thời hạn cho vay 39
b Dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh theo đối tượng cho vay 40
4.2.4 Nợ quá hạn 42
a Nợ quá hạn cho vay sản xuất kinh doanh theo thời hạn cho vay 44
b Nợ quá hạn cho vay sản xuất kinh doanh theo đối tượng cho vay 45
4.3 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank Chi nhánh An Giang 47
4.3.1 Dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh trên vốn huy động 47
4.3.2 Dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh trên tổng nguồn vốn 48
4.3.3 Hệ số thu nợ cho vay sản xuất kinh doanh 48
4.3.4 Vòng quay vốn tín dụng cho vay sản xuất kinh doanh 49
4.3.5 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay sản xuất kinh doanh 50
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN……….51
5.1 Giải pháp tăng cường doanh số cho vay 51
5.2 Các biện pháp đẩy mạnh công tác thu nợ, nâng cao chất lượng tín dụng 51
5.3 Chiến lược marketting nhằm thu hút khách hàng 51
5.4 Giải pháp về nguồn lực 52
5.5 Giải pháp nhằm giảm rủi ro tín dụng 52
5.6 Giải pháp huy động vốn 52
5.7 Giải pháp nâng cao kỹ năng chăm sóc khách hàng 52
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
6.1 Kết luận 53
6.2 Kiến nghị 53
6.2.1 Đối với nhà nước và các cơ quan quản lý ở địa phương 53
6.2.2 Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang 54
6.2.3 Đối với khách hàng 54
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Quy trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh
An Giang……….10
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2008 – 2010 20
Bảng 4.1 Nguồn vốn huy động từ năm 2008 đến năm 2010 25
Bảng 4.2 Doanh số cho vay sản xuất kinh doanh 27
Bảng 4.3 Tỷ trọng doanh số cho vay sản xuất kinh doanh 28
Bảng 4.4 Doanh số cho vay sản xuất kinh doanh theo thời hạn cho vay 28
Bảng 4.5 Doanh số cho vay sản xuất kinh doanh theo đối tượng cho vay 30
Bảng 4.6 Doanh số thu nợ cho vay sản xuất kinh doanh 33
Bảng 4.7 Tỷ trọng doanh số thu nợ cho vay SXKD 33
Bảng 4.8 Doanh số thu nợ cho vay sản xuất kinh doanh theo thời hạn cho vay 34
Bảng 4.9 Doanh số thu nợ cho vay sản xuất kinh doanh theo đối tượng cho vay 36
Bảng 4.10 Dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh 38
Bảng 4.11 Tỷ trọng dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh 38
Bảng 4.12 Dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh theo thời hạn cho vay 39
Bảng 4.13 Dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh theo đối tượng cho vay 40
Bảng 4.14 Nợ quá hạn cho vay sản xuất kinh doanh 43
Bảng 4.15 Tỷ trọng nợ quá hạn cho vay sản xuất kinh doanh 43
Bảng 4.16 Nợ quá hạn cho vay sản xuất kinh doanh theo thời hạn cho vay 44
Bảng 4.17 Nợ quá hạn cho vay sản xuất kinh doanh theo đối tượng cho vay 46
Bảng 4.18 Dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh trên vốn huy động 47
Bảng 4.19 Dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh trên tổng nguồn vốn 48
Bảng 4.20 Hệ số thu nợ cho vay sản xuất kinh doanh 48
Bảng 4.21 Vòng quay vốn tín dụng cho vay sản xuất kinh doanh 49
Bảng 4.22 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay sản xuất kinh doanh 50
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ CÁC BIỂU ĐỒ
Trang Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An
Giang 16
Biểu đồ 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang từ năm 2008- 2010 21
Biểu đồ 4.1 Tỷ trọng nguồn vốn huy động từ năm 2008- 2010 26
Biểu đồ 4.2 Tỷ trọng doanh số cho vay SXKD theo thời hạn cho vay 29
Biểu đồ 4.3 Tỷ trọng doanh số cho vay SXKD theo đối tượng cho vay 31
Biểu đồ 4.4 Tỷ trọng doanh số thu nợ cho vay SXKD theo thời hạn cho vay 34
Biểu đồ 4.5 Tỷ trọng doanh số thu nợ cho vay SXKD theo đối tượng cho vay 36
Biểu đồ 4.6 Tỷ trọng dư nợ cho vay SXKD theo thời hạn cho vay 39
Biểu đồ 4.7 Tỷ trọng dư nợ cho vay SXKD theo đối tượng cho vay 41
Biểu đồ 4.8 Tỷ trọng nợ quá hạn cho vay SXKD theo thời hạn cho vay 44
Biểu đồ 4.9 Tỷ trọng nợ quá hạn cho vay SXKD theo đối tượng cho vay 46
Trang 8GDVQ: Giao dịch viên quỹ
CVQLN: Chuyên viên quản lý nợ
Trang 9Tài liệu tham khảo
1 TS Ngô Văn Quế Năm 2003 Quản lý và phát triển Tài chính Tiền tệ Tín
dụng Ngân hàng NXB Khoa học và Kỹ thuật
2 Nguyễn Minh Kiều Năm 2006 Tiền tệ ngân hàng Nhà xuất bản Thống Kê
3 Phan Thị Thu Hà Năm 2009 Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại Nhà xuất
bản Giao thông vận tải
4 Những quy định và quy chế về cho vay của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
5 Các thông tin trên website : www.Sacombank.com và một số website khác
6 Tham khảo một số đề tài các khóa trước:
- Nguyễn Kim Ngân Năm 2009 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng công thương Việt Nam chi nhánh Kiên Giang
- Nguyễn Thị Thùy Nhi Năm 2008 Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP SGTT- Chi nhánh An Giang
- Dư Thị Xuân Ngời Năm 2010 Phân tích hoạt động cho vay SXKD tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mêkông giai đoạn 2007- 2009
- Vương Ngọc Sậm Năm 2008 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng và rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang
Trang 10TÓM TẮT
Hiện nay, trong hoạt động ngân hàng có rất nhiều hình thức kinh doanh mới ở nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động kinh doanh chủ yếu của các ngân hàng Chính vì thế, việc đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công tác tín dụng là vấn đề được đặc biệt quan tâm Muốn vậy các ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng sao cho giảm thiểu và hạn chế rủi ro, tạo sự phát triển vững chắc cho nền kinh tế
Đề tài tiến hành phân tích các chỉ số như doanh số cho vay, doanh số thu nợ,
dư nợ, nợ quá hạn và một số các chỉ số khác đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
và tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An giang, để thấy được thực trạng cho vay của Chi nhánh Qua đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động tín dụng của chi nhánh
Nội dung của đề tài gồm:
Chương 1: Nhận định cơ sở hình thành đề tài và mục tiêu, phương
pháp và ý nghĩa nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng
Nêu khái quát về khái niệm, vai trò, chức năng, bản chất tín dụng và các loại hình tín dụng ngân hàng, qua đó cho thấy được mức độ quan trọng của tín dụng trong đời sống xã hội hiện nay
Chương 3: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang
Nêu quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Phân tích sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh để định hướng cho chiến lược cho vay sắp tới và nắm được vị trí hoạt động sản xuất kinh doanh trong vai trò cấp tín dụng của Chi nhánh
Chương 4: Phân tích hoạt động tín dụng sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh An Giang
Để thấy được thực trạng cấp tín dụng đối với khách hàng nhằm tìm ra những hạn chế trong hoạt động này tại Chi nhánh
Chương 5: Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả cho vay sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Trang 11LỜI CẢM ƠN
Sau bốn năm học tập tại dưới mái trường Đại học An Giang, với sự giảng dạy
tận tình của các giảng viên, đặc biệt là các giảng viên Khoa Kinh tế- QTKD, đã cho
em tiếp thu được nhiều kiến thức để làm hành trang trong công việc sau này
Được tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế thông qua thời gian thực tập tại
Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang, một môi trường làm
việc chuyên nghiệp đã giúp em tích luỹ được một số kiến thức và những kỹ năng
làm việc trong tương lai
Qua đây, em xin gởi lời cảm ơn đến Th.S Trần Thị Lan Anh đã hướng dẫn
nhiệt tình cùng với những lời nhận xét đã giúp em hoàn thành tốt chuyên đề tốt
nghiệp Bên cạnh sự nổ lực của bản thân, cùng với sự giúp đỡ Th.S Trần Thị Lan
Anh, còn có sự nhiệt tình giúp đỡ của các anh, chị tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín- Chi nhánh An Giang trong thời gian thực tập tại đây, đã tạo cho em sự
tự tin và hoà nhập nhanh chóng vào một môi trường làm việc thực tế
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
Các thầy cô giảng dạy trong Khoa kinh tế - QTKD
Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang:
Lưu Văn Hon Giám Đốc Chi nhánh
Lê Văn Bé Mười Phó Giám Đốc
Hồ Trung Chinh Phó Giám Đốc
Dương Đình Chương Trưởng phòng Cá Nhân
Trương Trịnh Đình Quý Trưởng phòng Doanh Nghiệp
Nguyễn Trung Quốc Trưởng phòng Hành Chính- Quản Trị
Lê Văn Hùng Trưởng phòng Hỗ Trợ kinh doanh
Cùng các anh chị tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An
Giang đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn nghiệp các nghiệp vụ
Một lần nữa xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các giảng viên của trường
Đại học An Giang, và các anh chị của Sacombank An Giang Kính chúc các giảng
viên, các anh chị trong Sacombank An Giang nhiều sức khoẻ và thăng tiến trong
công việc
Trang 12GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
o0o
Cơ sở hình thành đề tài:
Trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, Việt Nam đang từng bước hoà nhập nền kinh tế của mình với nền kinh tế khu vực và thế giới Việc mở cửa hội nhập đang và sẽ mang lại nhiều cơ hội hoạt động thương mại- sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp Việt Nam Cùng với sự gia tăng liên tục về số lượng và hoạt động ngày càng có hiệu quả, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong
sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của đất nước Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, tính đến 14/09/2010 hiện nay ở Việt Nam có khoảng 450.000 doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.1
Nhu cầu về nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này là rất lớn và không ngừng tăng lên do mỗi năm có hàng nghìn doanh
nghiệp ra đời
Để đứng vững trên thương trường, các tổ chức SXKD phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và mở rộng quy mô sản xuất, để đạt được điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lượng vốn lớn Vì vậy, hiện tượng thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra, và sự hỗ trợ từ phía ngân hàng là vô cùng cần thiết Với chức năng là trung gian tài chính, giúp nền kinh tế phát triển và ổn định, vai trò của các ngân hàng càng không thể thiếu khi mà mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện nay ngày càng quyết liệt hơn
Với định hướng vươn lên trở thành một tập đoàn Tài chính– ngân hàng lớn mạnh của Việt Nam2, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín luôn cố gắng tận dụng các cơ hội- tiềm năng một cách thích hợp, đồng thời khắc phục những điểm yếu và phát huy tối đa lợi thế so sánh nhằm nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh, phát triển nhanh thị phần- mở rộng quy mô hoạt động một cách hiệu quả và bền vững Trong đó, quá trình hoạt động và phát triển của Chi nhánh An Giang đóng góp một vai trò quan trọng trong sự thành công của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Thời gian qua, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang đã có những bước tiến đáng kể trong các hoạt động, đặc biệt là hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh với mục đích tăng trưởng tín dụng, mở rộng thị phần và tìm kiếm lợi nhuận thông qua lãi suất Tuy nhiên, để hỗ trợ vốn tốt cho các đơn vị kinh tế, cũng như góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, thì chất lượng hoạt động tín dụng cần phải đảm bảo
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh và những mặt còn hạn chế trong hoạt động này tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Đồng thời đề xuất một số ý kiến giúp Chi nhánh hoạt động hơn Tác giả quyết định
chọn đề tài: “ Phân tích hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang” làm chuyên đề tốt nghiệp
Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2010 và phương hướng triển khai thực hiện năm
2011 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang
Trang 13GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 2
Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu tình hình hoạt động tín dụng sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang, và phân tích để thấy được những mặt còn hạn chế của hoạt động tín dụng này Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Về nội dụng: Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình cho vay sản xuất kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang đối với các cá nhân, doanh nghiệp Số liệu sử dụng trong nghiên cứu là doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay và nợ quá hạn
Về thời gian được tiến hành nghiên cứu là trong 3 năm: 2008, 2009, 2010
Về không gian: Tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang
Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Việc thu thập dữ liệu phục vụ chủ yếu cho đề tài được thực hiện thông qua việc
thu thập từ các nguồn dữ liệu thứ cấp Các dữ liệu được thu thập từ hai nguồn:
o Nguồn bên trong ngân hàng: như báo cáo tổng kết sau mỗi năm, tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình hoạt động tín dụng sản xuất kinh doanh từ năm 2008 đến năm
2010, nguồn thông tin từ ngân hàng cung cấp và từ website của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
o Thu thập thông tin từ báo chí, internet, sách, truyền hình…
Phương pháp phân tích dữ liệu
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích và so sánh những dãy số biến động qua các năm để đưa ra nhận xét và đánh giá về tình hình hoạt động trong lĩnh vực tín dụng sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu:
Nghiên cứu đề tài này giúp tác giả hiễu rõ hơn về hoạt động tín dụng sản xuất kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang Đồng thời nghiên cứu vấn đề đặt ra để có thể đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng về tình hình cho vay sản xuất kinh doanh, thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn
Phân tích đề tài nhằm tìm ra mặt thuận lợi và hạn chế của hoạt động tín dụng sản xuất kinh doanh, để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giúp Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang mở rộng hoạt động tín dụng sản xuất kinh doanh, thu hút thêm nhiều đối tượng khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh Và cung cấp vốn kịp thời cho các phương án sản xuất kinh doanh, thúc đẩy nền kinh tế của Tỉnh nhà phát triển
Trang 14GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
o0o
2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại
2.1.1 Khái niệm NHTM
Nghị định của chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 định nghĩa:
“NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục đích lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu
với một lượng giá trị lớn hơn
Khái niệm trên thể hiện ở 3 nội dung:
- Sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác
- Sự chuyển giao này mang tính tạm thời
- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sỡ hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức
Khái niệm tín dụng NH
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiết kiệm, thông qua vai trò trung gian của ngân hàng, thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu
về vốn
3
TS Ngô Văn Quế Năm 2003 Quản lý và phát triển Tài chính Tiền tệ Tín dụng Ngân hàng( Chương 8:
Những vấn đề cơ bản về tín dụng) NXB Khoa học và Kỹ thuật
4 TS Ngô Văn Quế Năm 2003 Quản lý và phát triển Tài chính Tiền tệ Tín dụng Ngân hàng( Chương 8:
Những vấn đề cơ bản về tín dụng) NXB Khoa học và Kỹ thuật
Trang 15GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 4
Nguồn vốn của tín dụng ngân hàng là nguồn vốn huy động của xã hội với khối lượng và thời hạn khác nhau, do đó nó có thể thoả mãn các nhu cầu vốn đa dạng về
thời hạn cũng như khối lượng và mục đích sử dụng
Sự tin tưởng đóng một vai trò quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của quan
hệ tín dụng ngân hàng
2.2.3 Chức năng của tín dụng: 5
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu” để sử dụng nhằm phát triển kinh tế
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng
Ở khâu tập trung vốn tiền tệ, nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể, xã hội…
Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ, là sự chuyển hoá sử dụng các nguồn vốn đã tập trung để đáp ứng nhu cầu sản xuất lưu thông hàng hoá cũng như nhu cầu tiêu dùng trong xã hội
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả Vì vậy, tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn và thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả
Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Nhờ hoạt động của tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội, điều này được thể hiện qua các mặt :
Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành Nhờ đó, mà làm giảm bớt các chi phí liên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển và bảo quản tiền…
Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng được mở rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế vừa tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển
5 Nguyễn Đăng Dờn Năm 2005 Tiền tệ ngân hàng (Chương 4: Tín dụng và thị trường tài chính) NXB
Thống Kê
Trang 16GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 5
Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng hoá, chi phí trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế Vì vậy, qua đó tín dụng không những phản ánh được các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp mà còn thực hiện việc kiểm soát các hoạt động này nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lãng phí, vi phạm luật pháp… trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng: 6
Tín dụng góp phần phát triển kinh tế
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, thì yêu cầu về vốn đối với từng doanh nghiệp là một trong những mối quan tâm hàng đầu Để đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh thì ngoài nguồn vốn tự có, doanh nghiệp còn phải biết tận dụng nguồn vốn khác trong xã hội, từ đó, tín dụng với tư cách tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển Thực hiện được điều đó, tín dụng vừa giúp doanh nghiệp tập trung vốn nhanh cho đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích luỹ vốn cho nền kinh tế
Trong điều kiện hiện nay cùng với sự phân công và hợp tác quốc tế ngày một sâu rộng, quá trình điều tiết vốn không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia mà còn hình thành các quan hệ tín dụng quốc tế Do vậy, tín dụng còn góp phần phát triển các mối quan hệ đối ngoại
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả
Với chức năng tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông Lượng tiền dư thừa nếu không được huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng xấu đến tình hình lưu thông tiền tệ, dẫn đến mất cân đối hàng- tiền và hệ thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi Do đó, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem
như là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát
Mặt khác, tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt Qua phân tích trên, cho thấy tín dụng đã đóng góp tích cực trong việc ổn định tiền tệ, tạo điều kiện ổn định giá cả và là tiền đề quan trọng để thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá
Mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế
Hoạt động tín dụng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn cho những doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư Trong nền kinh tế bên cạnh những ngân hàng còn
có các tổ chức tín dụng luôn sẵn sàng cung cấp vốn cho các cá nhân phát triển kinh tế gia đình, xây dựng và sửa chữa nhà, mua sắm tư liệu sinh hoạt, tiêu dùng…tất cả những việc làm này không nằm ngoài mục đích cải thiện từng bước đời sống nhân dân, tạo
công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó góp phần ổn định trật tự xã hội
6 Nguyễn Đăng Dờn Năm 2005 Tiền tệ ngân hàng (Chương 4: Tín dụng và thị trường tài chính) NXB
Thống Kê
Trang 17GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 6
2.2.5 Phân loại tín dụng ngân hàng 7
Dựa vào thời hạn tín dụng:
o Tín dụng ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
o Tín dụng trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
o Tín dụng dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào dự án đầu tư
Dựa vào mục đích của tín dụng:
o Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: giúp khách hàng trang trải các chi phí hoạt động như chi phí mua hàng, trả lương, nộp thuế…
o Cho vay tiêu dùng cá nhân: nhằm giúp cho người tiêu dùng có nguồn tài chính để trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình và phương tiện đi lại…
o Cho vay bất động sản: nhằm đáp ứng vốn cho các công ty kinh doanh bất động sản hoặc cá nhân có nhu cầu mua đất để xây nhà hoặc làm địa điểm kinh doanh
o Cho vay nông nghiệp: nhằm hỗ trợ cho nông dân trong hoạt động gieo trồng, thu hoạch, bảo quản sản phẩm
o Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu: tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh toán các chi phí hoá đơn nhập hàng, xuất hàng
Dựa vào phương thức cho vay:
o Cho vay từng lần: là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và ngân hàng đều phải làm các thủ tục cần thiết và ký hợp đồng tín dụng Khách hàng vay nhằm mục đích thanh toán hoá đơn mua hàng và các chi phí kinh doanh khác
o Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng, duy trì trong khoảng thời gian nhất định Trong phạm vi hạn mức tín dụng còn lại, khách hàng được rút tiền vay để mua hàng dự trữ hoặc tài trợ cho các chi phí kinh doanh khác
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
o Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
o Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:
o Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là trả nợ một lần khi đáo hạn
o Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
7 Nguyễn Minh Kiều Năm 2006 Tiền tệ ngân hàng (Chương 3: Đại cương về tín dụng) NXB Thống Kê
Trang 18GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 7
o Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
2.3 Khái quát về hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 8
Cho vay sản xuất kinh doanh là sản phẩm tín dụng đối với khách hàng là tổ chức Việt nam và nước ngoài, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu vay vốn để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với quy định của pháp luật, bao gồm:
Vay kinh doanh chuẩn: là hình thức đáp ứng nhu cầu vốn để kinh doanh ổn định
và thường xuyên
Vay kinh doanh mở rộng tỷ lệ đảm bảo: là hình thức vay kinh doanh mà mức vay lên đến 100% giá trị tài sản bảo đảm hiện đang thế chấp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Vay kinh doanh nhanh: là hình thức vay đáp ứng nhu cầu vốn để kinh doanh mang tính cấp bách tức thời, thủ tục nhanh gọn, không cần công chứng thế chấp
và đăng ký giao dịch bảo đảm
Vay kinh doanh nông nghiệp: là hình thức vay nhằm hỗ trợ vốn cho khách hàng sản xuất kinh doanh các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản và/ hoặc cho thương mại dịch vụ phục vụ cho các ngành nêu trên
2.3.1 Đối tượng cho vay:
Tổ chức Việt Nam: Doanh nghiệp nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công
ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty liên doanh, Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài
Tổ chức nước ngoài: là tổ chức được thành lập theo luật nước ngoài, hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thông qua các cơ sở thường trú tại Việt Nam
Cá nhân Việt Nam: là các hộ gia đình kinh doanh cá thể được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Cá nhân nước ngoài: là công dân của nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại Việt Nam
2.3.2 Điều kiện vay vốn:
Đối với tổ chức: phải có năng lực pháp luật dân sự
Đối với cá nhân phải có năng lực pháp luật dân sự và đầy đủ năng lực hành vi dân sự
Có hộ khẩu thường trú, tạm trú có thời hạn hoặc có địa điểm kinh doanh và hoạt động kinh doanh thực tế trên cùng địa bàn với phạm vi hoạt động của các đơn vị trực thuộc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Có địa điểm kinh doanh xác định hoặc kinh doanh tập trung
8 Quyết định về việc ban hành sản phẩm vay kinh doanh của Tổng Giám Đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Trang 19GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 8
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật
Có khả năng tài chính đảm bảo khoản nợ vay
Có tài sản bảo đảm, thế chấp cho khoản vay hoặc được người thứ ba có tài sản thế chấp bảo lãnh
2.3.4 Loại tiền vay: VND, Ngoại tệ ( Trường hợp vay bằng ngoại tệ khách
hàng phải tuân theo các quy định về quản lý ngoại hối của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
2.3.5 Mức vay và Lãi suất:
Mức Vay: Căn cứ vào nhu cầu vốn của phương án, dự án sản xuất kinh doanh, vốn tự có, khả năng trả nợ để quyết định mức cho vay phù hợp
- Trường hợp vay kinh doanh nhanh: tối đa 500 triệu đồng
- Đối với dự án đầu tư nhằm cải tiến công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh
hoặc mua sắm tài sản cố định: tối đa 85% tổng giá trị dự án đầu tư
- Đối với khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực mà pháp luật không yêu cầu đăng ký kinh doanh: tối đa 1 tỷ đồng Trường hợp đặc biệt, Giám đốc
khu vực phê duyệt tối đa 3 tỷ đồng
Lãi suất: theo biểu lãi suất của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ban hành theo từng thời kỳ
2.3.6 Tỷ lệ bảo đảm tiền vay:
Vay kinh doanh chuẩn, vay kinh doanh nông nghiệp: Bất động sản là 70%;
phương tiện vật chất 70%; máy móc thiết bị 60%; hàng hóa, nguyên vật liệu,
bán thành phẩm, thành phẩm 80%
Vay kinh doanh mở rộng tỷ lệ đảm bảo: Bất động sản 100%
Vay kinh doanh nhanh: Bất động sản 70%
2.3.7 Thời hạn cho vay:
Căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn đầu tư dự án, khả năng trả nợ của khách hàng để xác định thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ phù hợp
Đối với tổ chức: thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn hoạt động còn
lại(theo giấy phép đầu tư, giấy phép hoạt động hoặc điều lệ) của tổ chức
Đối với cá nhân Việt Nam: Thỏa thuận thời hạn cho vay phù hợp với chu kỳ
sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ và phù hợp với quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Trang 20GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 9
Đối với cá nhân nước ngoài: Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cư
trú tại Việt Nam
2.3.8 Phương thức cho vay:
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay từng lần
o Vốn trả định kỳ, lãi trả định kỳ tính theo dư nợ giảm dần
o Vốn trả định kỳ, lãi trả định kỳ tính theo dư nợ ban đầu
o Vốn trả cuối kỳ, lãi trả định kỳ
Cho vay theo dự án đầu tư
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề (nếu có)
Phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư và kế hoạch hoàn trả nợ vay
Hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố
2.4 Quy Trình cấp tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín:
Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều thiết kế và xây dựng cho mình một qui trình tín dụng riêng Sau đây là các bước căn bản của một qui trình tín dụng:
Trang 21GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 10
Bảng 2.1: Quy trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi
CVQLN/CVKH cá
Quản lý và thu hồi nợ Quy trình quản lý
và thu hồi nợ vay
Trang 22GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 11
2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh 9
2.5.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay trong năm tài chính, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm
2.5.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà ngân hàng đã thu về trong năm tài chính, kể cả các khoản khách hàng thanh toán cho toàn bộ hợp đồng hay một phần hợp đồng
2.5.3 Dƣ nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó, ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về
Dư nợ cuối năm được tính bằng dư nợ đầu năm cộng cho doanh số cho vay trừ
đi doanh số thu nợ trong năm
2.5.4 Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng của một ngân hàng, nó phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả cho ngân hàng mà không có nguyên nhân nào cụ thể, hợp lý Khi đó ngân hàng sẽ chuyển các khoản nợ từ tài khoản
dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn
2.5.5 Dƣ nợ trên vốn huy động:
Dư nợ
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (%) = x 100%
Vốn huy động Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn Thông thường khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động Nếu Ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được Do vậy, tỷ lệ càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động ngân hàng, khi đó ngân hàng sử dụng một cách có hiệu quả vốn huy động được
9 Phan thị Thu Hà Năm 2009 Quản trị Ngân hàng thương mại (Chương 6: Rủi ro tín dụng và rủi ro lãi
suất, chương 12: Phân tích kết quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại) NXB Giao thông vận tải
Trang 23GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 12
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của ngân hàng so với tổng nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng
Dự nợ bình quân Trong đó: Dư nợ bình quân trong kỳ được tính theo công thức
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2 Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Vòng quay vốn tín dụng nhanh thì chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng có hiệu quả
Trang 24GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 13
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH AN GIANG 10
o0o
3.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Tên tổ chức: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Tên giao dịch quốc tế: Sai Gon Thuong Tin Commercial, Joint stock bank
Tên viết tắt: Sacombank
Trụ sở chính: 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ: 9.179.000.000.000 đồng
Website: www.Sacombank.com.vn
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín được thành lập theo quyết định số 005/GP- UB ngày 03/01/1992 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh và hoạt động theo quyết định số 006/NH- GP ngày 05/12/1991 của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
Ngày 21/12/1991 Sacombank chính thức đi vào hoạt động trên cơ sở chuyển thể
từ Ngân hàng Phát triển kinh tế Gò Vấp và sát nhập 3 hợp tác xã tín dụng Lữ Gia, Thành Công, Tân Bình với các nhiệm vụ chính là cấp tín dụng, huy động vốn và thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng
Sacombank là một trong 5 Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với tốc độ tăng trưởng huy động vốn, tăng trưởng dư nợ, tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận luôn luôn cao hơn mức bình quân ngành
Sacombank là mô hình Ngân hàng TMCP đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh,
và là Ngân hàng Miền Nam đầu tiên mở chi nhánh tại Thủ Đô Hà Nội Đồng thời Sacombank cũng là Ngân hàng TMCP đầu tiên phát hành kỳ phiếu để huy động vốn nhàn rỗi trong dân chúng và thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh giữa Hà Nội và TPHCM
Sacombank là Ngân hàng đầu tiên thu hút cổ đông chiến lược nước ngoài là tập đoàn tài chính Dragon Financial Holdings (Anh Quốc), và sau đó tiếp tục thu hút thêm hai cổ đông chiến lược nước ngoài là Công ty tài chính Quốc tế (IFC) năm 2002 và Ngân hàng ANZ năm 2005
Ngày 14/07/2003, thành lập Công ty liên doanh Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam (VFM) liên doanh cùng Dragon Capital, trong đó Sacombank nắm 51% cổ phần Và thành lập Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản (Sacombank-SBA) ngày 25/12/2002
Tháng 06/2004, Sacombank ký kết hợp đồng triển khai hệ thống Corebanking T24 với công ty Temenos
Năm 2006, là Ngân hàng đầu tiên niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam Cổ phiếu STB luôn giữ được tính thanh khoản cao và ổn định nhất tại Sở
10
Phòng hỗ trợ kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang
Trang 25GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 14
Giao dịch chứng khoán TPHCM Đồng thời năm 2006, Sacombank là Ngân hàng TMCP đầu tiên thành lập công ty cho thuê tài chính Sacombank-SBL, Công ty Kiều hối Sacombank-SBR và Công ty Chứng khoán Sacombank-SBS
Sáng tạo các Chi nhánh đặc thù, Ngày 8/3/2005 thành lập Chi nhánh 8/3- Ngân hàng dành cho phụ nữ Năm 2007 Sacombank thành lập Chi nhánh Hoa Việt – Ngân hàng dành cho cộng đồng Hoa ngữ
Ngày 16/5/2008, Sacombank là Ngân hàng tiên phong công bố hình thành và hoạt động theo mô hình Tập đoàn tài chính tư nhân tại Việt Nam nhằm cung cấp trọn gói các giải pháp tài chính cho các doanh nghiệp và cá nhân với 5 công ty trực thuộc và
5 công ty liên kết
Với việc khai trương Văn phòng đại diện Nam Ninh tại Trung Quốc vào tháng
01 năm 2008, Chi nhánh tại Lào vào tháng 12 năm 2008, và chi nhánh Sacombank tại Campuchia vào tháng 06/2009 Sacombank trở thành ngân hàng Việt Nam đầu tiên thành lập Văn phòng đại diện và Chi nhánh tại nước ngoài Đây được xem là bước ngoặt trong quá trình mở rộng mạng lưới của Sacombank với mục tiêu tạo ra cầu nối trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tài chính của khu vực Đông Dương
Qua hơn 18 năm hoạt động, Sacombank là một trong những Ngân hàng TMCP
có vốn điều lệ lớn tại Việt Nam, tăng từ 190 tỷ đồng 2001 lên 1.899 tỷ đồng tháng 3/2006, 2009 là 5.116 tỷ đồng, và 9.179 tỷ đồng năm 2010
Sacombank phủ kín mạng lưới hoạt động tại miền Tây, miền Trung, Đông Nam
Bộ và Tây Nguyên với 371 điểm giao dịch, tại 47/ 63 Tỉnh thành Việt Nam và văn phòng đại diện ở Trung Quốc, Lào, Campuchia Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
có quan hệ đại lý với gần 10.500 đại lý của hơn 300 Ngân hàng tại 81 quốc gia và vùng lãnh thỗ trên Thế giới Trang bị 600 máy ATM và 1.500 máy POS trên khắp các Tỉnh trong cả nước
Sacombank được Chính phủ ghi nhận bằng 36 giải thưởng trong và ngoài nước
vì những đóng góp tích cực cho sự phát triển của ngành Tài chính ngân hàng Việt Nam
Nghành nghề kinh doanh:
Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn chứng chỉ tiền gửi
Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các
tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
Hùng vốn và liên doanh theo pháp luật
Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế
Huy động vốn từ nước ngoài và các tổ chức tín dụng khác
Trang 26GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 15
3.2 Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang được thành lập trên cơ sở chuyển thể và nâng cấp từ Phòng giao dịch An Giang trực thuộc quản lý của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh cấp 1 Cần Thơ (có mặt từ 11/2001)
Chính thức đi vào hoạt động theo công văn số 66 của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị vào ngày 03/08/2005, là chi nhánh thứ 100 trong hệ thống Sacombank theo công văn số 143/NHNN ngày 22/02/2005 của thống đốc NHNN Việt Nam
Địa chỉ: 56B Tôn Đức Thắng, Phường Mỹ Bình, TP Long Xuyên, An Giang
Điện thoại: (076) 3956.519- Fax: (076) 3956.515
Website: www.sacombank.com.vn
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang là chi nhánh thứ 3 áp dụng hệ thống Corebanking (T24), là một trong những phương tiện hiện đại trong việc quản lý ngân hàng
Sau hơn 5 năm hoạt động, bằng chính sự quyết tâm phấn đấu và nổ lực không mệt mỏi của tập thể cán bộ công nhân viên, Chi nhánh An Giang đã từng bước củng cố, ổn định và gặt hái được nhiều thành tựu rất đáng kể: là Chi nhánh có mức tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực Miền Tây Nam Bộ (xếp loại là 1 trong 3 chi nhánh đầu đàn khu vực) Được khách hàng đánh giá là một trong những ngân hàng có cung cách phục
vụ tốt nhất tại địa phương Đặc biệt trong năm 2006, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín- Chi nhánh An Giang đã nhận được bằng khen của UBND tỉnh An Giang và bằng khen của Công An tỉnh An Giang
Cuối năm 2009, số dư huy động vốn và cho vay của chi nhánh đều đạt mức trên 1.000 tỷ đồng, huy động chiếm 8,55% và cho vay chiếm 4,9% thị phần trên địa bàn tỉnh Đặc biệt trong năm 2009, cùng với các chi nhánh khác của Sacombank trên toàn quốc, Chi nhánh An Giang đã triển khai có hiệu quả các chính sách kích cầu của Chính phủ với tổng vốn cho vay hỗ trợ lãi suất hơn 832 tỷ đồng Tính đến ngày 31/7/2010, chi nhánh có tổng huy động đạt 1.200 tỷ đồng, tương đương 75% kế hoạch năm, tổng dư nợ cho vay đạt 1.300 tỷ đồng, tương đương 90% kế hoạch năm và đóng góp 29 tỷ đồng vào lợi nhuận trước thuế trên toàn hệ thống Sacombank
An Giang là một Tỉnh biên giới nên nhiều chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển kinh tế trong Tỉnh Và thực tế kinh tế Tỉnh nhà đang phát triển mạnh, thúc đẩy nhu cầu vốn ngày càng cao Đây cũng là cơ hội để Chi nhánh An Giang mở rộng mạng lưới giao dịch trong cả Tỉnh
Hiện nay mạng lưới của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tại An Giang gồm
có 1 chi nhánh và 8 Phòng Giao dịch hoạt động tại các thành phố, thị xã, thị trấn, huyện
là những khu vực kinh tế trọng yếu của Tỉnh như TP Long Xuyên, Thị xã Tân Châu, Thị xã Châu Đốc, Núi Sam, Thị trấn Cái Dầu, Thị trấn Mỹ Luông, huyện Phú Tân, Thị trấn Núi Sập (huyện Thoại Sơn) và Xuân Tô (huyện Tịnh Biên), nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển của địa phương
Trang 27GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 16
Trong cùng xu thế phát triển của toàn hệ thống, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín- Chi nhánh An Giang cũng đặt mục tiêu phát triển là trở thành Ngân hàng bán lẻ đa
năng – hiện đại trên địa bàn Tỉnh, do vậy nhóm khách hàng trọng tâm mà Chi nhánh An
Giang hướng đến là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh… Đồng thời đẩy mạnh công
tác tín dụng nhằm đầu tư vốn để tài trợ cho các phương án sản xuất kinh doanh trên địa
bàn Tỉnh
Trong năm 2010, hình ảnh và thương hiệu của Sacombank tại An Giang đã được
nhiều người biết đến thông qua các hoạt động như: “Sacombank chạy vì sức khoẻ cộng
đồng”, quỹ học bổng “Ươm mầm cho những ước mơ”, và chương trình “Ghế đá nơi
công cộng”, “Tài trợ ủng hộ những người già neo đơn”; và đặc biệt là việc “Chào cờ
đầu tuần từ tại trụ sở Chi nhánh” đã tạo ra một nét đặc trưng, một vị thế riêng trên địa
bàn
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang với khẩu hiệu:
“Sacombank Chi nhánh An Giang đồng tâm hiệp lực, quyết tâm và phục vụ khách với
phong cách chuyên nghiệp để phát triển ổn định bền vững và hội nhập”
3.2.2 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi
Phòng Hành chính - Quản trị
Bộ phận Thẩm định
Bộ phận
Kế toán
Bộ phận Ngân quỹ
Bộ phận Quản lý tín dụng
Bộ phận Thanh toán Quốc tế
Bộ phận Xử lý giao dịch Các Phòng Giao dịch
Trang 28GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 17
3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
Giám đốc:
Trực tiếp điều hành và quyết định toàn bộ các hoạt động của chi nhánh Tiếp nhận các chỉ thị, nghị quyết sau đó phổ biến chung cho các cán bộ trong ngân hàng mình
Phó Giám Đốc:
Phụ trách kinh doanh, thay mặt Giám đốc giải quyết công việc của đơn vị khi giám
đốc đi vắng (phải có ủy quyền của Giám đốc), đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám
o Hướng dẫn khách hàng về tất cả các vấn đề có liên quan đến cho vay, bảo lãnh
o Nghiên cứu hồ sơ, xác minh tình hình sản xuất kinh doanh, phương án vay vốn, khả năng quản lý, tài sản đảm bảo của khách hàng
o Phân tích, thẩm định, đề xuất cho vay và gia hạn hồ sơ cho vay bảo lãnh
o Hướng dẫn khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ
o Thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay của Ngân hàng đến khách hàng
o Thực hiện thủ tục công chứng các hợp đồng cầm cố thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm
o Tham gia tiếp nhận tài sản cầm cố
o Lập chứng thư bảo lãnh đối với nghiệp vụ bảo lãnh nội địa
o Kiểm tra sử dụng vốn định kỳ, đột xuất sau khi cho vay
Trang 29GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 18
Phòng Cá nhân
Đối tượng khách hàng là cá nhân
Cũng giống như bộ phận tín dụng doanh nghiệp, ngoại trừ chức năng thứ 3 được
bổ sung như sau: nghiên cứu hồ sơ, xác minh nhân thân, nguồn thu nhập dùng để trả nợ, tài sản đảm bảo,… của khách hàng cho vay bất động sản và tiêu dùng; tham gia thực hiện việc giải ngân, thu nợ đối với nghiệp vụ cho vay cán bộ công nhân viên và góp chợ theo quy định của Ngân hàng
o Tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính toàn chi nhánh
o Quản lý chi nhánh điều hành
o Quản lý thanh khoản
o Quản lý kho quỹ
o Bảo quản và sử dụng khuôn dấu của chi nhánh theo đúng quy định
Phòng Hỗ trợ kinh doanh
Bộ phận quản lý tín dụng
Kiểm soát các hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt trước khi giải ngân
Hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng
Quản lý danh mục dư nợ và tình hình thu hồi nợ
Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc
Bộ phận thanh toán quốc tế
Thực hiện công tác tiếp thị, thu thập ý kiến đóng góp của khách hàng, đề xuất cho Giám đốc chi nhánh các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển thị phần
Hướng dẫn khách hàng tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán quốc tế Kiểm tra về mặt kỹ thuật, thẩm định và đề xuất phát hành, tu chỉnh, thanh toán, thông báo L/C và trong thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế khác
Lập thủ tục và thanh toán cho nước ngoài và nhận thanh toán từ nước ngoài theo yêu cầu của khách hàng
Nhận xét tính hợp lệ của bộ chứng từ xuất khẩu và vị trí ngân hàng phát hành L/C trong việc cho vay cầm cố bộ chứng từ
Mua bán ngoại tệ phục vụ nhu cầu của khách hàng theo quy định, quy chế kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng
Thực hiện việc chuyển tiền phi mậu dịch ra nước ngoài
Trang 30GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 19
Lập chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do bộ phận đảm trách
Quản lý và lưu trữ hồ sơ thanh toán quốc tế theo quy định
Xây dựng kế hoạch tháng, năm; theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất cho Giám đốc chi nhánh các biện pháp khắc phục các khó khăn trong công tác
cổ phần, thu chi tiền mặt…
Thực hiện công tác tiếp thị, thu thập ý kiến đóng góp của khách hàng, đề xuất cho Giám đốc chi nhánh các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnh
tranh và phát triển thị phần
Thực hiện các tác nghiệp mua bán vàng phục vụ cho hoạt động huy động, cho
vay và hoạt động kinh doanh của đơn vị theo quy định của Ngân hàng
Lập các chứng từ kế toán liên quan do bộ phận đảm trách
Hướng dẫn và giới thiệu tất cả các sản phẩm của Ngân hàng
Tư vấn cho khách hàng trong việc sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng
Thực hiện các thủ tục ban đầu khi khách hàng sử dụng sản phẩm và hướng dẫn
khách hàng đến quầy giao dịch liên quan
Thu thập, tổng hợp và quản lý thông tin khách hàng phục vụ hoạt động của chi
nhánh
Phòng Hành chính- Quản trị
Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư
Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của Chi Nhánh
Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối các loại tài sản, vật phẩm liên quan đến hoạt động tại Chi Nhánh
Chủ trì việc kiểm kê tài sản, tham mưu, theo dõi thực hiện chi phí điều hành trên
cơ sở có kế hoạch đã được duyệt
Chịu trách nhiệm tổ chức và theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệ an ninh, phòng cháy chữa cháy và bảo đảm tuyệt đối an toàn cơ sở vật chất trong và ngoài giờ làm việc
Quản lý hệ thống kho hàng cầm cố của Ngân hàng và nhân sự phụ trách kho hàng cầm cố
Trang 31GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 20
Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự hàng năm căn cứ kế hoạch mở rộng mạng lưới và kết quả định biên của chi nhánh
Phối hợp với Phòng nhân sự tại hội sở trong việc tuyển dụng tại chi nhánh
Quản lý các vấn đề nhân sự liên quan đến luật lao động: Hợp đồng lao động, nghỉ phép,… tại chi nhánh
Chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra tính tuân thủ chấp hành nội quy, quy chế, quy định có liên quan đến nhân sự trong toàn chi nhánh
3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang từ năm 2008 đến năm 2010
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
2008 2009 2010 Tuyệt
đối
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối Doanh thu 82,86 86,25 101,16 3,39 4,09% 14,91 17,29% Chi phí 46,68 45,46 44,38 -1,22 -2,61% -1,08 -2,38%
Lợi nhuận
trước thuế 36,18 40,79 56,78 4,61 12,74% 15,99 39,20% Thuế 10,13 11,42 15,90 1,29 12,73% 4,48 39,23%
Lợi nhuận
ròng 26,05 29,37 40,88 3,32 12,74% 11,51 39,19%
(Nguồn: Phòng Kế toán và Quỹ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – CNAG)
Qua bảng số liệu cho thấy tình hình hoạt động của chi nhánh rất khả quan và đạt hiệu quả khá cao, thu nhập không ngừng tăng trưởng qua các năm Cụ thể tổng doanh thu năm 2008 đạt 82,86 tỷ đồng, trong đó đóng góp vào ngân sách Nhà nước 10,13 tỷ đồng từ thuế TNDN
Sang năm 2009 tổng doanh thu của chi nhánh đạt 86,25 tỷ đồng, cao hơn năm
2008 là 3,39 tỷ đồng, tương ứng tăng 4,09% Trong đó đóng góp vào ngân sách Nhà nước 11,42 tỷ đồng từ thuế TNDN
Trang 32GVHD: Ths Trần Thị Lan Anh SVTH: Lê Trần Lệ Bích Trang 21
Năm 2010, tổng doanh thu chi nhánh gia tăng đột biến đạt 101,16 tỷ đồng, cao hơn năm 2009 là 14,91 tỷ đồng, tương ứng tăng 17,29% Trong đó chi nhánh đóng góp vào ngân sách Nhà nước 15,90 tỷ đồng thuế TNDN
Để có được điều này là do Chi nhánh đã có chiến lược kinh doanh hiệu quả, xác định đúng từng đối tượng khách hàng để phục vụ Chi nhánh thực hiện tốt các chính sách ưu đãi, chăm sóc khách hàng, nên hiện nay đối tượng khách hàng của Chi nhánh rất đa dạng và ổn định bao gồm các khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh, các khách hàng cá nhân gắn bó hoạt động với Chi nhánh trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, sản xuất kinh doanh…
Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh An Giang từ năm 2008 đến 2010
(Nguồn: Phòng Kế toán và Quỹ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – CNAG)
Qua biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh An Giang, ta thấy, tổng chi phí hoạt động qua ba năm đều giảm Năm 2008 tổng chi phí là 46,68 tỷ đồng, chiếm 56,34% tổng doanh thu Năm 2009, tổng chi phí là 45,46 tỷ đồng, chiếm 52,71% tổng doanh thu, thấp hơn 1,22 tỷ đồng so với năm 2008, tương ứng giảm 2,61% Năm 2010 tổng chi phí của chi nhánh là 44,38 tỷ đồng, chiếm 43,87% tổng thu doanh thu, thấp hơn năm 2009 là 1,08 tỷ đồng, tương đương giảm 2,38% Đạt được điều này là do chi nhánh có chính sách tiết kiệm hợp lý và được toàn thể cán bộ nhân viên thực hiện tốt cùng với sự lãnh đạo xuất sắc của Ban giám đốc
82,86
101,16 86,25
46,68
44,38
45,46
40,88 29,37