Để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một yếu tố nào đó ta phải làm như thế nào (học sinh thảo luận nhóm) Hoạt động 2: (20 phút) Dự kiến cách làm HS: Nêu những dự đoán của[r]
Trang 1Ngày dạy: 19/8/08 Tiết:1
Bài:1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
II.Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan
III Chuẩn bị: HS (mỗi nhóm) Dây điện trở,Vôn kế, Ampekế, nguồn điện, bóng đèn, dây dẫn…
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định
2 Bài cũ
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: sgk
b Triển khai bài:
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức đã học ở lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc
của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn
HS: Tìm hiểu sơ đồ mạch điện
? Các dụng cụ đó được mắc như thế nào
vật cần đo
? Chốt + được mắc về phía nào A, hay B
của nguồn điện
GV: Phát dụng cụ cho học sinh theo nhóm
và hướng dẫn học sinh tiến hành làm thí
nghiệm
HS: Tiến hành theo từng nhóm và ghi kết
quả TN vào bảng 1 SGK
? Em có nhận xét gì về sự thay đổi của I
khi U thay đổi
? Sự thay đổi đó có mối liên hệ gì không
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
Trang 2HS: I và U tỷ lệ thuận với nhau
GV: Yêu cầu các nhóm tự kiểm tra lại kết
quả thí nghiệm của mình xem I và U có tỷ
lệ thuận không
Hoạt động 2 Vẽ đồ thị
HS: Quan sát dạng đồ thị ở hình 1.2 SGK
? Nhận xết đường OE
? Đường thẳng OE cho biết gì
HS: Dựa vào đồ thị 1.2 để vẽ đồ thị tiếp
theo với số liệu ở bảng 1
4 Củng cố: - Cường độ dòng điện phụ thuộc vào hiệu điện thế như thế nào?
- đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện phụ thuộc vào hiệuđiện thế như thế nào?
5.Dặn dò: Làm bài tập 1.1 đến 1.4 SBT
ĐS: 1.1: I= 1.5A, 1.2: U = 16 V: 1.3 I = 0.15A I = 0.2A
Trang 3Nêu được ý nghĩa của điện trở.
2 Kỷ năng: Vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập
3 Thái độ: Cẩn thận, an toàn, chính xác
II.Phương pháp: Nêu vấn đề
III Chuẩn bị: GV: Bảng thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
1234
b Triển khai bài:
Hoạt động 1:
Xác định thương số U/I đối với mỗi dây
dẫn
GV: Theo dõi quá trình tính toán của học
sinh (số liệu ở bài trước)
? Em có nhận xét gì về thương số U/I đối
với một dây dẫn và mỗi dây dẫn
HS: Với một dây dẫn thì U/I không thay
đổi, nhưng các dây dẫn khác nhau thì tỷ số
này khác nhau
I Điện trở của dây dẫn
1 Xác định thương số U/I đối vớimỗi dây dẫn
Trang 4? Em có nhận xét gì về I khi thương số U/I
tăng lên hoặc giảm xuống
HS: U/I tăng thì I giảm và ngược lại U/I
cản trở dòng điện điện trở
Hoạt động 2: Điện trở
GV: Đặt tỷ số U/I = R (Điện trở)
Kí hiệu
Đơn vị, các bôi số của nó
Học sinh nêuÝ nghĩa của điện trở
RI¯, R¯I (U không đổi)*
Hoạt động 3: Định luật Ôm
? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa I
d Ý nghĩa của điện trở
Cho biết mức độ cản trở của dòng điện nhiều hay ít
II Định luật Ôm
C 3
Cho biết Giải
R = 12Ω Hiệu điện thế giữa hai
I = 0.5A đầu dây tóc là:
U = ? U = IR = 0.5.12 = 6V Đáp số: 6V
C 4 I1 = 3I2
4 Củng cố: ? Phát biểu nội dung của đinh luật Ôm
? Điện trở có ý nghĩa như thế nào
? Điện trở của dây dẫn được tính như thế nào5.Dặn dò: Hs làm các bài tập sau: 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 SBT
Trang 5Tiết: 3
Bài: 3 THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG VÔNKỀ
VÀ AMPEKẾ
I.Mục tiêu
1 Kiến thức: Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm
2 Kỷ năng: Bố trí, sắp xếp thí nghiệm và đọc được số chỉ của các dụng cụ đo
3 Thái độ: Chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong phòng thínghiệm
II.Phương pháp: Trực quan
III Chuẩn bị: Nhóm học sinh: Dây điện trở, nguồn điện,
vôn kế, ampe kế, dây nối, công tắc, mẫu báo cáo thí nghiệmGV: Đồng hồ đo điện năng
IV Tiến trình lên lớp:
b Triển khai bài:
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh ( theo từng nhóm)
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ mạch điện
Hoạt động 3: Tiến hành mắc mạch điện
theo sơ đồ trên
HS: Tiến hành theo nhóm
GV: Quan sát các thao tác của học sinh
KQ Thí nghiệm ghi ra giấy nháp sau đó
Trang 6mới ghi vào bản báo cáo
GV: Yêu cầu học sinh dựa vào mẫu đó để
viết ( theo nhóm, mỗi nhóm 1 báo cáo)
4 Củng cố: Em có nhận xét gì về giá trị của R qua mỗi lần đo không ?
Nguyên nhân nào đã gây ra sự khác nhau đó Nhận xét buổi thực hành
5.Dặn dò: Về nhà phải hoàn thành bản báo cáo để nộp
Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm
2 Kỷ năng: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập
3 Thái độ: Nhẹ nhàng, cẩn thận khi làm thí nghiệm
II.Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan
III Chuẩn bị: HS (mỗi nhóm): 3 điện trở mẫu, một vôn kế, một ampe kế, một nguồn điện, một công tắc và một số dây dẫn
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định
2 Bài cũ Phát biểu và viết công thức của định luật Ôm ? Điện trở dây dẫn là gì?
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: SGK
b Triển khai bài:
Hoạt động 1: Cường độ dòng điện và hiệu
điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp
1 Nhớ lại kiến thức lớp 7
Trang 7? Nêu mối liên hệ giữa I qua các mạch
nhánh và I qua mạch chính trong đoạn
mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp
? Nêu mối liên hệ giữa U ở hai đầu mạch
có liên hệ với các U thành phần như thế
nào
? Em hay cho biết R1, R2 và ampe kế được
mắc như thế nào với nhau (từng học sinh
trã lời)
GV: Hệ thức 1và 2 vẩn đúng đối với hai
điện trở mắc nối tiếp
GV: Áp dụng đinh luật Ôm cho từng điện
trở sau đó lập tỷ số
HS: Làm việc cá nhân
Hoạt động 2: Điện trở tương đương của
đoạn mạch mắc nối tiếp
GV: Rtđ thay cho điện trở của toàn mạch
sao cho cùng một U thì I qua nó không
thay đổi
Gv: Yêu cầu học sinh chứng minh công
thức trên (làm việc cá nhân)
1 Điện trở tương đương
Rtđ : thay cho điện trở của toàn mạch
2 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
R = R1 + R2
4 Kết luận
R = R 1 + R 2
Trang 8Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kểm tra lại hệ thức từ lý thuyết.
2 Kỹ năng: Giải thích được một số hiện tượng và làm được một số bài tập
3 Thái độ: Nhẹ nhàng, cẩn thận khi làm thí nghiệm
b Triển khai bài:
Hoạt động 1: Cường độ dòng điện và hiệu
điện thế trong đoạn mạch mắc song
? Nêu mối liên hệ giữa I qua các mạch
nhánh và I qua mạch chính trong đoạn
I.Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song
1 Nhớ lại kiến thức lớp 7+ I = I1 + I2 (1)
+ U = U1 = U2 (2)
R = R 1 + R 2
Trang 9mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song
? Nêu mối liên hệ giữa U ở hai đầu mạch
có liên hệ với các U thành phần như thế
nào
? Em hay cho biết R1, R2 và ampe kế được
mắc như thế nào với nhau (từng học sinh
trã lời)
GV: Hệ thức 1và 2 vẩn đúng đối với hai
điện trở mắc song song
GV: Áp dụng đinh luật Ôm cho từng điện
trở sau đó lập tỷ số
I1 = U1
R1
I2 = U2 R2 HS; Làm việc cá nhân Hoạt động 2: Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song GV: Rtđ thay cho điện trở của toàn mạch sao cho cùng một U thì I qua nó không thay đổi Gv: Yêu cầu học sinh chứng minh công thức trên (làm việc cá nhân) Hướng dẫn: I1 = U1 R1 , I2 = U2 R2 , I = U R Mà I = I1 + I2 và U = U1 = U2 Hs tiến hành mắc mạch điện theo sơ đồ trên Xác định R1 = ? R2 = ? Rtđ = ? Thay vào biểu thức R1 td = R1 1 + R1 2 ? Em có nhận xét gì về kết quả tìm được HS: R1 td R1 1 + R1 2 ? Vì sao lai có kết quả như vậy Kết luận Gọi hs nhắc lại kết luận C1, R1
R2
K A B
+ -
C2 , CM I1 I2 = R2 R1 Với R1 : I1 = U1 R1 (1)
Với R2 : I2 = U R2 2 (2)
Từ (1)và (2) ta có:
I1
I2 =
U1
R 1
U2
R2
= U1 R2
U2 R1 *mà U = U1 =
U2 *
I1
I2 = R2
R1 đpcm
II Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song
1 Điện trở tương đươngcủa đạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
C3
Rtđ = R1 R2
R1+R2
CM: * I = I1 + I2 U
R= U R1
1 +U R2
2
(U = U1 = U2 )
U R= R U
1 +R U
2 1
Rtd = R1
1 + R1 2 đpcm
2 Thí nghiệm kiểm tra
3 Kết luận: SKG
III Vận dụng
C4 + mắc song song
1
Rtd = R1
1 + R1
2
1
Rtd = R1
1 + R1
2
Trang 10Kiến thức: Ôn lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập
2 Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở
b Triển khai bài:
R1 = 5 a Điện trở tương đương
Trang 11
Cho biết Giải
R1 = 10 a Hiệu điện thế giữa hai
I1 = 1,2A đầu A, B là:
I = 1.8A U1 = I1.R1 =
a UAB = ? =1,2.10 = 12V
b R2 = ? Mà UAB = U1 = U2 = 12V UAB = 12V
b Điện trở R2 là:
theo bài ra: I = I1 + I2 I2 = I - I1 = 1,8 – 1,2 = 1,6A Mà: R2 = U2
I2 = 121,6 = 7,5
Đáp số: 12V 7,5 Bài tập: 3
4 Củng cố: ? Mối liên hệ giữa I1, I2 và I; U1,U2 và U; R1, R2và R trong đoạn mạch mắc nối tiếp, mối liên hệ giữa I1, I2 và I; U1,U2 và U; R1, R2 và R trong đoạn mạch mắc song song
Trang 12b Triển khai bài:
? Để xác định sự phụ thuộc của điện trở
dây dẫn vào một yếu tố nào đó ta phải làm
như thế nào (học sinh thảo luận nhóm)
Hoạt động 2: (20 phút) Dự kiến cách làm
HS: Nêu những dự đoán của mình về điện
trở khi chiều dài dây dẫn thay đổi l, 2l, 3l
(dây dẫn có cùng tiết diện, cùng vật liệu)
Ghi kết quả dự đoán đó vào bảng kẻ sẳn
HS: Tiến hành mắc mạch điên theo sơ đồ
Vật liệu, chiều dài, tiêt diện
II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
1 Dự kiến cách làm
Dự đoán Chiều dài(l) điện trở(R)
Trang 13+U1, I với dây có chiều dài l R1 =?
+U2, I2 với dây có chiều dài 2l R2 =?
+U3, I3 với dây có chiều dài 3l R3 =?
Kết quả ghi vào bảng 1
? Em có nhận xét gì về kết quả đó không
? Đối chiếu kết quả đã làm được và dự
đoán ở đầu bài xem có đúng không
C3 Áp dụng kết luận của bài trước
C4 Áp dụng kết luận của bài trước
K A B + - Bảng 1
Kq đo Lần TN
HĐT (V)
CĐDĐ (A)
ĐT ()
Dây dẫn l U 1 = I 1 = R 1 = Dây dẫn 2l U 2 = I 1 = R 2 = Dây dẫn 3l U 3 = I 1 = R 3 =
* Nhận xét: Chiều dài dây dẫn tăng thì điện trở tăng và ngược lại
Bài 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO TIẾT DIỆN CỦA DÂY DẪN
Trang 142 Kỹ năng: Bố trí và tiến hành được TN kiểm tra mối liên hệ giứa điện trở và tiết diện của dây dẫn
3 Thái độ: Nhẹ nhàng, cẩn thận khi làm thí nghiệm
b Triển khai bài:
Hoạt động 1: (15 Phút) Dự đoán sự phụ
thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn
HS: Tìm hiểu thông tin và quan sát quan sát
các hình vẽ 8.1a,b,c ở sách để trả lời câu
hỏi C1
GV: Hướng dẫn: Áp dụng tính chất của
đoạn mạch mắc song song
C2 HS: Tìm hiểu thông tin và quan sát
Hoạt động 2:(15 phút)Thí nghiệm kiểm tra
HS: Tiến hành làm thí nghiệm theo nhòm
GV: Hướng dẫn và quan sát học sinh làm
Kết quả có được ghi vào bảng, sau đo các
nhóm báo cáo kết quả (Làm 2 lầnvới S1 và
2 Thí nghiệm kiểm tra
R1
K A B + - Bảng 1
Kq đo Lần TN
HĐT (V)
CĐDĐ (A)
ĐT ()
Dây dẫn S 1 U 1 = I 1 = R 1 = Dây dẫn S 2 U 2 = I 1 = R 2 =
Trang 15Hướng dẫn của giáo viên
C3 Áp dụng kết luận của bài học
HS: Phải tóm tắt bài toán
2 = ?
C6 Tương tự như C5
3 Nhận xét: R tỷ lệ nghịch với S
4 Kết luận: SGK III Vận dụng
C3 Điện trở của dây thứ nhất lớn gấp
3 lần điện trở của dây thứ hai
5.Dặn dò: Học bài cũ và làm các bài tập còn lại ở sách bài tập
Bài: 9 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
Trang 16b Triển khai bài:
Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của điện trở
vào vật liệu làm dây dẫn (15 Ph)
? Để xác định sự phụ thuộc của điện trở
vào vật liệu làm dây dẫn thì ta phải tiến
hành thí nghiệm với các dây dẫn có đặc
điểm gì
HS: Tiến hàng lắp mạch điện theo sơ đồ
bên Tiến hành xđ U và I sau đó tính R đối
với từng laọi dây dẫn
Kq có được ghi vào bảng (HS làm theo
GV: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu
làm dây dẫn có nghĩa là phụ thuộc vào điện
b Bảng 1
Kq đo Lần TN
Hđt (V)
Cđdđ (A)
Đt ()
Dây dẫn nicrom U 1 = I 1 = R 1 = Dây dẫn nikelin U 2 = I 1 = R 2 =
c Tiến hành thí nghiệm
d Nhận xét: Khác nhau
2 Kết lụân R phụ thuộc vào dây dẫn
II Điện trở suất – Công thức tính điện trở
1 Điện trở suất: Là đại lượng đặc trưng cho từng vật liệu làm nên dây dẫn
Kí hiệu: , Đơn vị: m
C2 Với: l1=1m, S1= 1m2 R=0,50.10-6
Trang 17Dây dẫn (có điện trở suất ) Đ.trở
4 Củng cố: (3ph)? Điện trở suất của một chất cho biết gì, Để tính điện trở của một chất
ta làm như thế nào khi biết l, S, , đơn vị của điện trở suất là gì
Làm BT 9.3 SBT Đáp số: D
5.Dặn dò: (2 Ph)Học bài cũ và làm các bài tập 9.1, 9.2, 9.4 SBT
I.Mục tiêu
1 Kiến thức: Nêu được biến trở là gì, nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trởMắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh được cường độ dòng điện chạy qua mạch
2 Kỹ năng: Nhận dạng các điện trở
3 Thái độ: An toàn, nhẹ nhàng cẩn thận
II.Phương pháp: Đặt vấn đề
III Chuẩn bị: Biến trở con chạy, biến trở than, nguồn điện, bóng đèn,công tắc, dây nối
IV Tiến trình lên lớp:
Trang 18b Triển khai bài:
Hoạt động 1: Biến trở (10 Ph)
C1 Học sinh quan sát ảnh chụp và biến
trở thật
HS: làm việc cá nhân:
C2 ? Nếu mắc hai đầu A,B dich chuyển
con chạy C biến trở có tác dụng gì
không
C3.? Nếu mắc hai đầu A,N dich chuyển
con chạy C biến trở có tác dụng gì không
C4 Mô tả hoạt động của biến trở
Các kí hiệu của biến trở (SKG)
Hoạt động 2: Sử dụng biến trở để điều
Trang 19Số vòng dây của biến trở là:
N= πdd l =?
d= 2cm Số vòng dây của biến trở N=? là:
N= πdd l =34 029 , 091=145 vòng
4 Củng cố: (3 Ph)Biến trở dung để làm gì, nó có cấu tạo như thế nào
Có bao nhiêu loại biến trở5.Dặn dò: (2 Ph)Học bài cũ và làm các bài tập ở SBT 10.1, 10.2, 10.3
TRỞ CỦA DÂY DẪNI.Mục tiêu
1 Kiến thức: Cũng cố kiến thức thông qua một số bài tập đã học
2 Kỹ năng: Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tìm các đại lượng có liên quan
Trang 20Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hướng dẫn
Điện trở của dây dẫn là: R= S l =?
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
Điện trở của dây dẫn là: Rd= S l=?
Điện trở đoạn A,B là: RAB=R1 R2
R1+R2=?
Điện trở của mach điện là:
Bài tập1: (10 Ph)Cho biết l= 30m; U= 220V
S=0,3mm2 = 0,3.10-6m2
=1,10.10-6mI=? Giải Điện trở của dây dẫn là:
R= S l = 1,10.10-6 30
0,3 10-6 = 110Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là: I= U R=220110=2A
R=U I = 120,6=20
Mà R=R1+ R2 R2=R-R1=20- 7,5 = =12.5 Chiều dài của dây dẫn là:
l=Rlρ =30 10−6
0 , 40 10 − 6=75mBài tập 3 (14 Ph)Cho biết
R1=600; R2=900
l= 200mS=0,2mm2 = 0,210-6m2
R1+R2=
=600 900600+900=360
Điện trở của mach điện là:
RMN= Rd+RAB= 17+360=377
Trang 211 Kiến thức: Nêu ý nghĩa của số Oát gui trên dụng cụ điện
2 Kỹ năng: Vận dụng công thức P=U.I để tìm một số đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
3 Thái độ:
II.Phương pháp: Nêu vấn đề
III Chuẩn bị: Bóng đèn, biến trở, Vôn kế, am pe kế, nguồn điện, một số dây dẫn
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định
2 Bài cũ (4 Ph)Điện trở dây dẫn phụ thuộc gì? Viết công thức tính điện trở
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: SGK
b Triển khai bài:
Hoạt động 1: (13 Ph)Công suất định mức
Trang 22? Khi nào thì được gọi cong suất
? Khi nào thị được goi công suất định
? Tính toán theo yêu cầu của C4
So sánh tích này với công suất định mức
C2 Đơn vị của công suất
2 Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng
cụ điện
C3 TH1 Sáng mạnh có công suất lớn hơn
TH2 Lúc nóng ít thì có công suất nhỏ hơn
II Công thức tính công suất điện
1 Thí nghiêm
C4 Bóng 1: U.I=6.0,82 5 Bóng 2: U.I=6.0,51 3
2 Công thức tính công suất điện
Trong đó: P đo bằng (W)
U đo bằng (V)
I đo bằng (A) 1W=1V.1A
Đ số: 0,34A
647
C7 Cho biết GiảiU=12V Công suất của dòng điện là:I= 0,4A P =U.I =12.0,4=4,8W
Trang 234 Củng cố: (3 Ph) Công suất của dòng điện được tính như thế nào
?Công suất định mức của một dụng cụ điện cho biết gì5.Dặn dò: (2 Ph) Học bài cũ và làm các bài tập 12.2, 12.3, 12.5 SBT
Tiết: 13
I.Mục tiêu
1 Kiến thức: Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng
Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ điện là công tơ và mỗi số đếm của công tơ
là một KW.h
Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng hoạt động của các dụng cụ
2 Kỹ năng: Vận dụng được công thức A=P.t= U.It để tính các đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
3 Thái độ:
II.Phương pháp: Nêu vấn đề
III Chuẩn bị: 1 Công tơ điện, Quạt điện, bàn là
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định
2 Bài cũ (4 Ph)? Viết công suất của dòng điện và nêu ý nghĩa của nó
3 Bài mới:
1 Đặt vấn đề: SGK
b Triển khai bài:
Hoạt động 1: (16 ph)Điện năng
HS: Quan sát các hình vẽ và làm việc cá
nhân C1
? Dòng điện thực hiện công cơ học trong
hoạt động của các dụng cụ và thiết bị
điện nào
? Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong
hoạt động của các dụng cụ và thiết bị
điện nào
? Hảy chỉ ra các dạng năng lượng được
I Điện năng
1 Dòng điện có mang năng lượng
C1 Dòng điện có khả năng thực hiện công, cũng như làm biến đổi nội năng của vật dòng điện mang năng lượng
điện năng
2 Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng nặng lượng khác
C2
Dụng cụ điện Điện năng được biến đổi thành
các dạng năng lượng nào
Bóng đèn dây tóc Nhiệt nằng và năng lượng ánh sáng
Trang 24biến đổi từ điện năng trong các hoạt
? Tỷ số giữa năng lượng có ích và năng
lượng toàn phần gọi là gì
Hoạt động 2: (15 ph) Công của dòng
C3
3 Kết luận:
Hiệu suất: H= A i
Atp
II Công của dòng điện:
1 Công của dòng điện:
( SGK)
2 Công thức tính công
C4 A= Pt
C5 A= Pt = U.I.tTrong đó: U đo bằng V
C8 A= 1,5KWh= 5,4.10-6J
P =A/t=1,5/2=750W I= P/U=750/220=3,14A
4 Củng cố: (3 Ph)? Nêu ví dụ chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng
Nêu dụng cụ đo điện năng tiêu thụ điện là công tơ và mỗi số đếm của công tơ là một KW.h
Chỉ ra sự chuyển hoá các dạng năng lượng hoạt động của các dụng cụ Nêu công thức A=P.t= U.It để tính các đại lượng
5.Dặn dò: (2 Ph)Làm các bài tâp ở SBT 13.1, 13.2, 13.6
Trang 25Tiết: 14 Ngày dạy : 16/10/2007
I.Mục tiêu
1 Kiến thức: Cũng cố kiến thức thông qua một số bài tập đã học
2 Kỹ năng: Vận dụng công thức A=P.t= U.It và công thức P =U.I
b Triển khai bài:
Trang 26Bài 3(Ph)
Cho biết Giải
Uđm=220V a.+ Điện trở tương đương:
Pđm=110W + Rd=Uđm2/Pđm=
Uđm=220V =2202/110=440
Pđm=1000W +Rbl=Uđm2/Pđm=U= 220V =2202/1000=48,4
a Vẽ sơ đồR=?
b A=? (t= 3600s)
R = R R d Rbl
d+Rbl= 440 48 , 4 440+ 48 , 4= 44 + Sơ đồ
Trang 27Tiết: 15 Ngày dạy 23/10/2007
I.Mục tiêu
1 Kiến thức: Xác định đựơc công suất của các dụng cụ bằng vônkế và ampekế
2 Kỹ năng: Bố trí, sắp xếp thí nghiệm và đọc được số chỉ của các dụng cụ đo
3 Thái độ: Chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong phòng thínghiệm
II.Phương pháp: Trực quan
III Chuẩn bị: Nguồn điện, công tắc, vôn kế và ămpe kế, quạt,biến trở,một số dây nối
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định
2 Bài cũ (5 ph) ? Nêu quy tắc sử dụng vôn kế và ămpe kế
? Công thức tính công suất
3 Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
b Triển khai bài:
Hoạt động1: (20 ph) Xác định công suất
của bóng đèn với các hiệu điện thế khác
nhau
GV: Vẽ hình vẽ lên bảng
HS: Mắc mạch điện như hình vẽ
Đặt biến trở ở giá trị lớn nhất
Điều chỉnh biến trở để vônkế có chỉ số
U1=1V đọc số chỉ của ămpekế và ghi vào
Hoạt động 2 (13Ph) Xác định công suất
của quạt điện
GV: Yêu cầu học sinh thay bóng đèn bởi
quạt điện và tiến hành làm tương tự
Hoạt động 3: (7ph)Viết báo cáo thí nghiệm
2 Xác định công suất của quạt điện
3 Báo cáo thí nghiệm Mẫu như sách Giáo khoa
4 Củng cố: (3 ph) Biết xác định đựơc công suất của các dụng cụ bằng vônkế và ampekế
x
Trang 285.Dặn dò: (2Ph)Về nhà hoàn thành bản báo cáo thí nghiệm
I.Mục tiêu
1 Kiến thức: Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện: Khi có dòng điện chay qua vật dẫn thông thường thì một phần hay toàn bộ điện năng được biến thành nhiệt năng
Phát biểu được định luật Jun-Len -xơ
2 Kỹ năng: Vận dụng được định luật Jun Len –xơ để giải các bài tậpvề tác dụng nhiệt của dòng điện
3 Thái độ:
II.Phương pháp: Nêu vấn đề
III Chuẩn bị: Vẽ H16.1
Trang 29IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định
2 Bài cũ (5 ph)Viết biểu thức tính công của dòng điện
3 Bài mới:
2 Đặt vấn đề: Sgk
b Triển khai bài:
Hoạt động 1: Trường hợp điện năng biến
đổi thành nhiệt năng
HS:
? Kể tên 3 dụng cụ điện biến đổi một phần
điện năng thành nhệt năng và một phần
năng lượng ánh sáng
? Kể tên 3 dụng cụ điện biến đổi một phần
điện năng thành nhệt năng và một phần
thành cơ năng
Giáo viên: Nêu một số dụng cụ cho học
sinh tìm hiểu
Quạt điện, bàn là, nồi cơm điện, máy
khoan, bóng đèn sợi đốt, đèn Led, Máy sấy
tóc, đèn Ti vi, ấm điện
? Kể tên 3 dụng cụ điện có thể biến đổi
hoàn toàn điện năng thành nhệt năng
GV: Các dụng cụ đó bộ phận chính thường
làm bằng các dây hợp kim
Chẳng hạn dây Constantan hoặc Nikêlin
? So sánh điện trở suất của dây đồng với
các dây Constantan và Nikêlin
GV: Lưu ý đây là một trong những dấu
hiệu để biết vì sao dòng điện chạy qua dây
đồng toả nhiệt ít hơn khi chạy qua dây làm
bằng hợp kim
GV: Trường hợp điện năng biến hoàn toàn
thành nhiệt năng khi chạy qua dây dẫn có
điện trở R với cường độ dòng điện I và thời
gian t thì nhiệt lượng Q= I2Rt đây chính là
hệ thức của đinh luật
GV: Giới thiệu hình vẽ và nêu mục đích
2 Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra
Trang 30GV: giới thiệu như sách gk
Hoạt động 2: Vận dụng
C4 Hs: Giải thích điều nêu ra ở dầu bài
Dựa vào Định Luật để giải thích
Trang 341 Kiến thức: Củng cố kiến thức thông qua một số bài tập đã học
2 Kỹ năng: Vận dụng công thức Q =I2Rt và công thức và Q = Cm(t2-t1)
Trang 351 Ổn định
2 Bài cũ (5 ph) Phát biểu định luật Jun- Len xơ, viết hệ thức của định luật
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài:
a Khi t1 =1s; Tính Q =?
b m=1,5kg; t’ =25oC; t’’=100oC
t2 = 20ph=1200s; C=4200J/kgđộ Tính H=?
c t3 =3hx 30x3600=324000s 1Kwh =700đồng
Qtp =I2Rt2 =2,52.80.1200=600.000J)Vậy H= Qct
Qtp=472500600000=0,785c.Điện năng tiêu thụ là:
Ta có: A= I2Rt3 =2,52.80.324000
=162000.000J = 45KwhVậy T= A.700=45.700=31.500đBài 2: (8 ph) Tóm tắt:
Udm = 220V,đmm =1000W, U= 220V, m=2kg,
t1 = 200C, t2 = 1000C, H= 90%, C= 4200J/kgđộ
a Qi =?
b Q=?
c t=?
Bài 3: (9 Ph)Cho biết:
l = 4m, S= 0,5mm2, U= 220VP.= 160W, t= 324000s
=1,7.10-8 m
Trang 36TRONG ĐỊNH LUẬT JUN-LEN –XƠ
2 Bài cũ (5 ph) Phát biểu nội dung của định luật Jun- Len- Xơ
? Viết công thức và nêu tên của các đại lượng trong công thức của định luật Jun- Len- Xơ
3 Bài mới:
a.Đặt vấn đề:
b Triển khai bài:
Hoạt động 1: (5ph) Kiểm tra lý thuyết
GV: Kiểm tra phần chuẩn bị lý thuyết của
học sinh
? Trình bày các câu hỏi ở trong mẫu báo
cáo thí nghiệm SGK
Hoạt động 2: (5ph) Tìm hiểu nội dung thực
1 Trình bày việc chuẩn bị báo cáo thực hành
2 Tìm hiểu nội dung thực hành
Trang 37+Tác dụng của từng thiết bị được sử dụng
+Kiểm tra dụng cụ và phân nhóm thực
4 Kết quả của các lần đo
123
5 Báo cáo thí nghiệm
4 Củng cố(3ph) Biết xác định đựơc mối quan hệ của Q và I2 trong định luật Jun-Len-Xơ bằng thí nghiệm
5.Dặn dò: Về nhà hoàn thành bản báo cáo thí nghiệm
2 Kỹ năng: Giải thích được cơ sở vật lí cảu các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận khi dùng điện
II.Phương pháp: Nêu vấn đề
III Chuẩn bị: Hình vẽ như SGK
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định
2 Bài cũ (4 ph) Phát biểu nội dung của định luật Jun- Len- Xơ
? Viết công thức và nêu tên của các đại lượng trong công thức
3 Bài mới:
Trang 38a Đặt vấn đề: Điện năng có vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất và đời sống, nhờ có điện năng mà có thể nâng cao được năng suất lao động, cải thiện đời sống góp phần thúc đẩy cách mạng khao học kỹ thuật phát triển, nhưng nó cũng rất nguy hiểm điến tính mạng của người sử dụng Vì vậy trong quá trình sử dụng ta phải và đảm bảo sự
an toàn tiết kiệm điện
b Triển khai bài:
Hoạt động 1: (15ph)An toàn khi sử dụng
điện
? Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử
dụng điện ta phải làm gì?
GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu C1,
C2,C3,C4, trong giáo viên bủ sung cho hoàn
chỉnh
?GV: Hảy cho biết vì sao việc làm sau đây
đảm bảo an toàn điện
? C5 (SGK)
? C6 (SGK)
GV bổ sung cho hoàn chỉnh
Hoạt động 2: (10ph)Sử dụng tiết kiệm điện
năng
?GV: hãy tìm những lợi ích do việc tiết
kiệm điện năng đem lại
GV: Có thể gợi ý cho học sinh
+Lợi ích kinh tế cho gia đình , xã hội, an
+ Hạn chế dùng các thiết bị hao tổn điện
năng nhiều như bàn là, bếp điện, tủ lanh,
điều hoà… ở nhũng lúc cao điểm
Hoạt động 3: (9ph)Vận dụng
? C10 (Hs nêu các giải pháp)
Gợi Ý:
Có thể đưa ra một số phương pháp sau:
I An toàn khi sử dụng điện
1 Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử dụng điện đó học ở lớp 7
2 Một số quy tắc an toàn khác khi sử dụng điện
C5 + Không cho dòng điện chạy qua cơ thể người
C6 + Dòng điên chạy qua những nơi có điện trở nhỏ
II Sử dụng tiết kiệm điện năng
1 Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng
- Giảm chi phí cho gia đình
- Tăng độ bền các thiết bị điện…
2 Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
HS thảo luận nhóm
Trang 39Viết một tờ giấy to để lên bàn học hoặc
dán lên tường nhà với khẩu hiệu “tắt điện
A2= P2.t =0,015.800=120KWh =432.106J
4 Củng cố: (4 ph)Cần phải làm gì để tiết kiệm được điện năng và đảm bảo sự an toàn khi sử dụng điện
b Triển khai bài:
Hạt động 1: Lý thuyết
? Cường độ dòng điện phụ thuộc như thế
nào hiệu điện thế
? Định luật Ôm được phát biểu như thế nào
? Viết biểu thức của định luật Ôm
? Vẽ sơ đồ của đoạn mạch mắc nôi tiếp
? Vẽ sơ đồ của đoạn mạch mắc song song
? Viết biểu thức R=S l, cho biết sự phụ
thuộc của R vào 3 đại lượng trên
? Phát biểu Định luật Jun- Len Xơ
I Lý thuyết: (15ph)
1 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
3 Đoạn mạch nối tiếp
4 Đoạn mạch song song
5 Sự phụ thuộc của điện trở vào dây dẫn,chiều dài, tiết diện của dây
6 Công suất điện
7 Điện năng- Công của dòng điện
8 Định luật Jun-Len Xơ
Trang 40Hoạt động 2
Gọi học sinh lên bảng giải:
a Điện trở của dây dẫn:
c Nhiệt Lượng taot ra trên dây dẫn là
Q = I2Rt = 0,75.1,36.324000 = 0,07KWBài 11.1 (SBT)
Cho biết:
R1= 7,5, R2 = 4,5, I= 0,8AU= 12V, l=0,8m
a R3 =?
b = 1,10.10-6m Tìm S =?
t2 =100oC, t= 20ph=1200s, c=4200J/kgKTìm H=?