Nguồn vốn của các doanh nghiệp dùng đầu tư có thể là nguồn vốn tự có, vốn do nhà nước cấp, vốn liên doanh liên kết, vốn cổ phần, vốn vay ngân hàng,… Đồng thời trong điều kiện kinh tế hiệ
Trang 1KHOA KINH TẾ - QTKD
******
Nguyễn Hữu Nghị
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI
CHI NHÁNH CHÂU ĐỐC
Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên năm 2013
Trang 2Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Kim Anh SVTH: Nguyễn Hữu Nghị
Lớp: DH10TC MSSV: DTC093402
Long Xuyên năm 2013
Trang 3SVTH: Nguyễn Hữu Nghị
Thời gian thực tập tại ngân hàng, tôi đã học được rất nhiều kinh nghiệm thực tề và đặc biệt tôi đã học được văn hóa doanh nghiệp của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Châu Đốc
Xin chân thành cảm ơn chú Mai Văn Khiêm, chú Phạm Ngọc Xuân đã tạo điều kiện cho tôi được được thực tập tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Châu Đốc
Xin chân thành cám ơn anh Lê Quang Thạnh, anh Trần Văn Cường cùng các anh, chị cán bộ ngân hàng đã nhiệt tình chỉ bảo tôi, hổ trợ tôi các số liệu
giúp đề tài “Phân tích tình hình tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Châu Đốc” được
hoàn thành tốt và đúng tiến độ
Xin cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường đại học
An Giang đã hết lòng truyền dạy tri thức cho chúng em
Một lần nữa xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Kim Anh, người đã luôn cho tôi nghị lực và bổ sung tri thức để tôi hoàn thành được đề tài
Tôi rất mong nhận được sự chia sẽ từ các anh, chị và các bạn để đề tài có tính thuyết phục hơn
Thay lời tri ân, xin chúc quý thầy cô và các chú, các anh chị cán bộ ngân hàng ngày càng dồi dào sức khỏe
An giang, ngày tháng 04 năm 2013
Nguyễn Hữu Nghị
Trang 4để thấy rõ thực trạng tín dụng trung và dài hạn hiện nay Đề tài góp phần cho bạn đọc hiểu rõ được tìn hình tín dụng trung và dài hạn nhưng do thời gian hạn chế nên việc phân tích còn nhiều thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của các bạn đọc để giúp tôi hoàn thiện đề tài tốt hơn và có thêm nhiều kiến thức về vấn đề tín dụng trung và dài hạn
Đề tài chọn chỉ phân tích chuyên sâu vào vấn đề tín dụng trung và dài hạn, đồng thời nêu ra những thành tựu và những tồn tại của chi nhánh nói riêng cũng như là vấn đề chung của nền kinh tế và sau đó đưa ra một số giải pháp nâng cao
hiệu quả tín dụng trung và dài hạn cho chi nhánh
Trang 5SVTH: Nguyễn Hữu Nghị
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ iii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Khái niệm ngân hàng và những vấn đề về chung tín dụng ngân hàng 3
2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 3
2.1.2 Những vấn đề chung về tín dụng Ngân hàng 3
2.1.3 Chất lượng tín dụng ngân hàng 4
2.2 Những vấn đề về tín dụng trung và dài hạn 5
2.2.1 Khái niệm tín dụng trung và dài hạn 5
2.2.2 Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn: 5
2.2.3 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với nền kinh tế 5
2.2.4 Một số vấn đề về cho vay trung và dài hạn 8
2.2.5 Một số nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng 11
2.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn 14
Chương 3 Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long – Chi nhánh Châu Đốc 17
3.1 Tổng quan về ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Châu Đốc 17
3.1.1 Giới thiệu về ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long 17
3.1.2 Giới thiệu về ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Châu Đốc 17
3.2 Thực trạng tình hình tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cữu Long 22
3.2.1 Tình hình huy động vốn 22
Trang i
Trang 6SVTH: Nguyễn Hữu Nghị
3.2.2 Doanh số cho vay 25
3.2.3 Doanh số thu nợ vay 27
3.2.4 Tình hình dư nợ tín dụng 29
3.2.5 Tình hình nợ quá hạn 33
3.2.6 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn 36
3.3 Những thành tựu và tồn tại 37
3.3.1 Những thành tựu 37
3.3.2 Những tồn tại 38
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng trung và dài hạn. 40
Chương 5: Kết luận và kiến nghị 43
5.1 Kết luận 43
5.2 Kiến nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang ii
Trang 7SVTH: Nguyễn Hữu Nghị
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ Danh mục bảng Trang
Bảng 3.1: kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 21
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2010 - 2012 22 Bảng 3.3: Tình hình huy động vốn theo thời gian giai đoạn 2010 – 2012 24 Bảng 3.4: Doanh số cho vay theo thời gian 2010 - 2012 25 Bảng 3.5: Doanh số cho vay theo đối tượng khách hàng 27 Bảng 3.6: Tình hình thu nợ theo thời gian 28 Bảng 3.7: Tình hình thu nợ trung và dài hạn theo đối tượng khách hàng 28 Bảng 3.8: Tình hình dư nợ tín dụng theo thời gian 29 Bảng 3.9: Dư nợ tín dụng trung và dài hạn theo đối tượng khách hàng 31 Bảng 3.10: Dư nợ trung và dài hạn theo ngành nghề kinh tế 32 Bảng 3.11: Nợ quá hạn theo thời gian 33 Bảng 3.12: Nợ quá hạn trung và dài hạn phân theo nhóm nợ 34 Bảng 3.13: Nợ quá hạn trung và dài hạn theo đối tượng khách hàng 35 Bảng 3.14: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng trung và dài hạn 36
Danh mục biểu đồ Biểu đồ 3.1: Huy động vốn của MHB Chi nhánh châu đốc 23
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ doanh số cho vay theo thời gian 26 Biểu đồ 3.3: Dư nợ tín dụng theo thời gian 30 Biểu đồ 3.4: Nợ quá hạn theo thời gian 34
Danh mục sơ đồ Biểu đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 18
Trang iii
Trang 8và thời gian tương đối dài Nguồn vốn của các doanh nghiệp dùng đầu tư có thể
là nguồn vốn tự có, vốn do nhà nước cấp, vốn liên doanh liên kết, vốn cổ phần, vốn vay ngân hàng,… Đồng thời trong điều kiện kinh tế hiện nay việc huy động vốn trên thị trường chứng khoán tương đối khó khăn thì nguồn tín dụng trung
và dài hạn của các ngân hàng thương mại là công cụ đắt lực giúp các doanh nghiệp huy động vốn lớn kịp thời, hiệu quả và đáp ứng nhu cầu đầu tư
Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long là một trong những ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực tín dụng với vốn điều lệ cao, hoạt động tài chính
đa lĩnh vực Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long luôn chú trọng phát triển tín dụng trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn của các chủ thể kinh tế
Tuy nhiên, trên thực tế hoạt động tín dụng trung và dài hạn vẫn còn gặp một
số khó khăn, hiệu quả tín dụng trung và dài hạn thấp, rủi ro cao, dư nợ chiếm tỷ trong thấp so với yêu cầu Bên cạnh đó tỷ lệ nợ quá hạn vẫn còn cao, việc cho vay nhưng không thu hồi đủ các khoản vốn gốc và lãi nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại
Vấn đề tín dụng trung và dài hạn của các ngân hàng không chỉ mang ý nghĩa
vi mô là phát triển cho hệ thống ngân hàng mà còn mang ý nghĩa vĩ mô nâng cao hiệu quả huy động vốn, tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn và đầu tư của các doanh nghiệp Do đó hiệu quả tín dụng trung và dài hạn của các ngân hàng được nâng cao sẽ góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế nước nhà Uất phát từ
yêu cầu trên tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình tín dụng trung
và dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Châu Đốc”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Thực trang hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – Chi nhánh Châu Đốc
Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – Chi nhánh Châu Đốc
Trang 9- Phạm vi thời gian: trong ba năm giai đoạn 2010-2012
- Phạm vi nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
Long – chi nhánh Châu Đốc
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thứ cấp từ ngân hàng, thông qua hỏi ý kiến cán bộ ngân hàng…
Phương pháp so sánh số liệu: so sánh số liệu của các năm 2010, 2011, 2012
để rút ra nhận xét chung
Phương pháp phân tích: thông qua việc nhìn nhận và phân tích bảng số liệu
Trang 10SVTH: Nguyễn Hữu Nghị
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm ngân hàng và những vấn đề về chung tín dụng ngân hàng 2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Hoạt động ngân hàng
là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán.1
2.1.2 Những vấn đề chung về tín dụng Ngân hàng
Tín dụng là cụm từ đã tồn tại rất lâu trong xã hội, có rất nhiều khái niệm về tín dụng, tín dụng là sự tin tưởng nhau trong một mối quan hệ nào đó Ta xét về gốc độ ngân hàng, thì tín dụng là sự tín nhiệm, tin tưởng của Ngân hàng đóng vay trò là người cho vay đối với các tổ chức cá nhân và các thành phần kinh tế… Trong mối quan hệ đó Ngân hàng tin tưởng rằng các tổ chức cá nhân sẽ hoàn trả đủ số tiền gốc và lãi cho Ngân hàng trong thời gian nhất định đã ký kết trong hợp đồng
Nói tóm lại chúng ta có thể định nghĩa tín dụng trong Ngân hàng như sau: Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là Ngân hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong
xã hội Trong đó thì Ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay
Phân loại tín dụng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: là loại hình tín dụng có thời hạn dưới 1 năm Loại hình này được sử dụng để bù đắp cho sự thiếu hụt vốn lưu động tạm thời và nhu cầu thiếu vốn ngắn hạn của các doanh nghiệp và cá nhân
Tín dụng trung hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Loại hình tín dụng này thường được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn trên 5 năm Loại hình tín dụng này thường được sử dụng để đáp ứng cho nhu cầu vốn dài hạn như: đầu
tư xây dựng các xí nghiệp mới, xây dựng nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất kinh doanh…
Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
1 Theo điều 20 khoản 2 và 7 luật các tổ chức tín dụng (12/12/1997) của Việt Nam
Trang 11SVTH: Nguyễn Hữu Nghị
Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn tín dụng đực sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hoá, mua nguyên vật Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời Loại tín dụng này thường được chia ra các loại: cho vay dự trữ hàng hoá, cho vay chi phí sản xuất và cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu
Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố định Loại này được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới Thời hạn cho vay là trung hạn và dài hạn
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hoá và lưu thông hàng hoá
Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng: Như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hoá bền chắc và cả những nhu cầu hàng ngày Tín dụng tiêu dùng có thể được cấp phát dưới hình thức bằng tiền hoặc dưới hình thức bán chịu hàng hoá
2.1.3 Chất lượng tín dụng ngân hàng 2
Chất lượng tín dụng của Ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khác hàng trong quan hệ tín dụng đảm bảo an toàn và hạn chế rủi ro từ vốn, tăng lợi nhuận của Ngân hàng, phù hợp và phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội
Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì chất lượng tín dụng là khoản tín dụng được bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển
Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng thì khoản tín dụng có chất lượng là phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục tín dụng đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng
Đối với nền kinh tế, khoản tín dụng có chất lượng phải hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hoá, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập
2 Đỗ Văn Cường, 04/04/2013, chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại [trực tuyến],từ trang web: http://www.voer.edu.vn
Trang 122.2.1 Khái niệm tín dụng trung và dài hạn
Tín dụng trung và dài hạn là hoạt động tài chính cho khách hàng vay vốn trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, phục
vụ đời sống
2.2.2 Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn:
- Tín dụng trung - dài hạn được cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ cho họ trong việc mua sắm, tạo lập tài sản cố định Do đó, đối tượng cho vay chủ yếu của ngân hàng thương mại trong hình thức tín dụng này là vốn thiếu hụt tạm thời của các doanh nghiệp
- Do gắn liền với tài sản cố định và vốn cố định của khách hàng, tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng thương mại thường gắn liền với các dự án đầu tư Tuy nhiên, với tín dụng trung hạn thường đầu tư theo chiều sâu, trong khi đó tín dụng dài hạn tập trung cho các dự án đầu tư mở rộng
- Tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng thương mại có thời gian hoàn vốn chậm Nguồn trả tiền vay cho ngân hàng chủ yếu được lấy từ quỹ khấu hao và một phần từ lợi nhuận của chính dự án mang lại Vì thế, khách chỉ có thể hoàn trả khoản vay có quy mô lớn thành nhiều lần khác nhau – thời hạn cho vay kéo dài trong nhiều năm
- Tín dụng trung - dài hạn thường có thời gian kéo dài, quy mô tín dụng thường lớn, nguy cơ rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động Sự biến động này có thể tích cực hoặc tiêu cực mà chúng ta không thể biết được Do đó
mà một khoản vay dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro hơn là một khoản vay ngắn hạn vì thời gian càng dài thì xác suất xảy ra những biến động này lớn hơn Mặt khác, lãi suất của cho vay trung - dài hạn thường lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn Vì độ rủi ro cao hơn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn
2.2.3 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với nền kinh tế 3
2.2.3.1 Đối với Ngân hàng
- Tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Tín dụng trung dài hạn cả
về số lượng và chất lượng là hoạt động mang tính chiến lược của các Ngân hàng Thương mại Với những khoản tín dụng trung và dài hạn có quy mô lớn và lãi suất cao, thời gian dài, tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng Do vậy tín dụng trung và dài hạn mang lại thu nhập chủ yếu trong tổng thể các hoạt động của Ngân hàng Thương mại từ trước đến nay
3 Đỗ Văn Cường, 04/04/2013, Vai trò tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thương mại trong nền kinh tế [trực tuyến],từ trang web: http://www.voer.edu.vn
Trang 13SVTH: Nguyễn Hữu Nghị
- Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng chính là ngân hàng đang tạo ra
và duy trì khách hàng của mình trong tương lai Tạo điều kiện để Ngân hàng
mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càng khẳng định vai trò, vị thế của mình trong nền kinh tế Khi Ngân hàng không đa dạng hoá hoạt động cho vay, đa dạng hoá khách hàng, thời hạn vay tiền thì ngân hàng không thể đứng vững được trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng khác Mặt khác, tín dụng trung và dài hạn còn là công cụ cạnh tranh hiệu quả của Ngân hàng nhằm thu hút khách hàng về phía mình Khi có được mối quan hệ, Ngân hàng có điều kiện lôi kéo khách hàng sử dụng các dịch vụ khác
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chủ yếu của Ngân hàng,
nó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng trong nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường thì Ngân hàng đóng vai trò tương đối quan trọng, là trung gian điều chuyển vốn từ những người có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi sang những người có nhu cầu vốn để đầu tư
Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng được phát triển một cách đa dạng với sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế, theo
đó quan hệ tín dụng cũng được mở rộng cả về đối tượng và quy mô làm cho hoạt động tín dụng ngân hàng càng đa dạng và phức tạp hơn Hiện nay, các doanh nghiệp đang hoạt động trong môi trường cạnh tranh hết sức gay gắt, ngân hàng cũng không nằm ngoài xu thế đó Để ngân hàng thương mại có thể đứng vững trong điều kiện cạnh tranh thị trường gay gắt và phục vụ nền kinh tế ngày càng tốt hơn, đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của mình, mở rộng phạm vi hoạt động , nghiên cứu và đưa nhiều sản phẩm mới vào phục vụ khách hàng , và đặc biệt là nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng thích ứng tốt với tình hình mới
2.2.3.1 Đối với nền kinh tế thị trường
Tín dụng ngân hàng giúp luân chuyển khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của các thành phần kinh tế này sang các thành phần kinh tế có nhu cầu vốn: Vốn là nguồn lực chủ yếu của các doanh nghiệp nên hầu hết các doanh nghiệp muốn
mở rộng sản xuất kinh doanh điều có nhu cầu về một lượng vốn đủ lớn, trong khi đó một số thành phần kinh tế khác có nguồn vốn nhàn rỗi thì lại có nhu cầu kiếm lời trên khoản vốn của mình Chính vì thế tín dụng ngân hàng xuất hiện
để điều tiết sự luân chuyển vốn này, nó như một công cụ kết nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn Bên cạnh đó thì nhờ có ngân hàng mà vốn tiền tệ được
Trang 14SVTH: Nguyễn Hữu Nghị
vận động một cách liên tục, điều đó vừa làm tăng khả năng tích luỹ tư bản của các ngân hàng, vừa thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế nhờ vào nguồn thu
từ việc cấp tín dụng của ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là công cụ giúp các nền kinh tế kém phát triển có cơ hội thành nền kinh tế mũi nhọn: trong nền kinh tế thì luôn tồn tại hai trạng thái đối lập nhau, một số ngành thì có điều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển bên cạnh lại có một số ngành lại gặp rất nhiều khó khăn mà một trong những khó khăn đó là vốn Thông qua việc điều chuyển vốn thì tín dụng ngân hàng góp phần đáp ứng yêu cầu đó
Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và thúc đẩy cạnh tranh: trong nền kinh tế cạnh tranh như hiện nay thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh sẽ giúp các doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh trên thị trường, nhưng để mở rộng sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải đầu tư mau máy móc thiết bị, đỗi mới nền kinh công nghệ… tín dụng ngân hàng góp phần cung cấp vốn giúp các doanh nghiệp làm điều đó
Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy sự phát triển các công ty cổ phần: Hiện nay thì nhà nước ta đang có chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp Ngân hàng có thể góp vốn thành cổ đông lớn giúp các doanh nghiệp cổ phần hóa Việc này cũng là một trong những biện pháp hữu hiệu tiết kiệm chi phí và thời gian
Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại: Bên cạnh việc cung cấp tín dụng trong nước thì ngân hàng còn cung cấp các cấp tín dụng ngoài nước Điều này giúp việc giao lưu kinh tế giữa các nước trở nên thuận tiện hơn
2.2.3.2 Đối với doanh nghiệp
- Tín dụng trung và dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường Đó là mục tiêu hàng đầu của doanh
nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn mở rộng thị trường hoạt động của mình và nếu vậy phải mở rộng sản xuất Mở rộng sản xuất không phải là hoạt động mà doanh nghiệp có thể tiến hành một sớm một chiều Đó là hoạt động lâu dài và cần có nguồn vốn dài hạn Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng đủ vốn để tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh Do vậy nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp rất cần thiết Với những lợi thế đặc thù, tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng được các doanh nghiệp ưa thích hơn hình thức phát hành cổ phiếu
- Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thay đổi cơ cấu sản xuất Điều đó giúp doanh nghiệp thích nghi với tình
hình thị trường cũng như đặc thù của chính doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn Về dài hạn, các doanh nghiệp luôn chú trọng đến việc mở rộng sản xuất, xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, đổi mới công nghệ để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
và giảm chi phí đến mức tối thiểu Đặc biệt đối với nền kinh tế Việt Nam hiện
Trang 15SVTH: Nguyễn Hữu Nghị
nay, nhu cầu vốn xây dựng cơ bản là rất lớn trong lúc các nhà kinh doanh chưa tích luỹ được nhiều, chưa có nhiều thời gian để tích luỹ vốn, tâm lý đầu tư trực tiếp của công chúng vào các doanh nghiệp còn hạn chế
Việc vay vốn trung và dài hạn ở ngân hàng thương mại sẽ làm cho doanh nghiệp
có thể tự chủ và có khả năng kiểm soát độc lập được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình mà không phải phân chia quyền kiểm soát với các cổ đông nếu huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu
- Tín dụng trung và dài hạn còn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việc
thoả mãn và chớp cơ hội kinh doanh Khi có cơ hội kinh doanh, các doanh
nghiệp có thể nhanh chóng vay vốn của Ngân hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh, gia tăng sản lượng để chiếm lĩnh thị trường Khi doanh nghiệp đi vay vốn trung dài hạn tại Ngân hàng thương mại sẽ có thể điều chỉnh được kỳ hạn
nợ, nghĩa là họ có thể trả nợ sớm hơn thời gian đến hạn trả nợ khi họ không cần đến việc sử dụng vốn trung và dài hạn nữa Khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ tại một thời điểm nhất định nào đó thì có xin Ngân hàng gia hạn nợ Ngoài ra, tín dụng trung và dài hạn tránh được các chi phí phát hành, lệ phí bảo hiểm, lệ phí đăng ký
Việc trả nợ trung và dài hạn cũng được xây dựng theo một sự phân chia ổn định
và hợp lý do đó doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm các nguồn trả nợ một cách dễ dàng hơn
2.2.4 Một số vấn đề về cho vay trung và dài hạn 4
Khái niệm về cho vay: cho vay là một hình thức của tín dụng trong đó thì ngân
hàng cấp một khoản tiền cho khách hàng với một hình thức cụ thể, khách hàng phải cam kết sử dụng đúng mục đích và sẽ hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi trong thời gian nhất định
Đối tượng cho vay:
Khách hàng là cá nhân: hộ gia đình không có giấy phép kinh doanh; hộ gia đình có giấy phép kinh doanh
Khách hàng là tổ chức: doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
và các tổ chức khác có đủ điều kiện qui định tại bộ luật dân sự
Điều kiên cho vay: ngân hàng xem xét quyết định cho vay đối với khách hàng
có đủ các điều kiên sau:
Có đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự theo qui định của pháp luật hiện hành
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết
Mục đích sử dụng vốn hợp pháp
4 văn bản nghiệp vụ của ngân hàng MHB – chi nhánh Châu Đốc năm 2011.
Trang 16SVTH: Nguyễn Hữu Nghị
Có dự án đầu tư hoặc phương thức sản xuất kinh doanh, dịch vụ phục vụ đời sống….kèm theo phương án trả nợ khả thi và phù hợp với qui định của pháp luật
Khách hàng đang hoặc có cam kết sử dụng dich vụ của MHB
Thực hiện các qui định về giao dịch đảm bảo, bảo đảm tiền vay theo qui định của pháp luật hiện hành
Trường hợp khách hàng vay bằng ngoại tệ phải thỏa các điều kiện là đối tượng được vay vốn bằng ngoại tệ theo qui định của ngân hàng nhà nước Việt Nam
Nguyên tắc vay vốn:
Ngân hàng có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho vay của mình Không một cá nhân, tổ chức nào can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cho vay của ngân hàng
Việc xem xét phân tích đánh giá và cho vay trước hết phải dựa trên cơ
sở khả năng quản lý, thị trường tiêu thụ sản phẩm, hoạt động kinh doanh, khả năng phát triển trong tương lai.tình hình tài chính và khả năng trả nợ, sau đó mới dựa vào tài sản đảm bảo của khách hàng
Khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Khi cho vay bằng Vàng, ngoại tệ, ngân hàng và khách hàng phải thực hiện đúng qui định của Chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng nhà nước
về quản lý ngoại hối
Thời hạn cho vay:
Cho vay trung hạn ứng với thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng
Cho vay dài hạn ứng với thời hạn cho vay trên 60 tháng
Ngân hàng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh; dự phòng lưu chuyển tiền tệ; thời gian thu hồi vốn của dự án đầu tư; khả năng trả nợ của khách hàng….để thỏa thuận thời hạn cấp tín dụng và trả
nợ sao cho phù hợp tuy nhiên thời hạn cụ thể không vượt quá qui định sau đây:
Đối với doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài thời hạn cho vay không vượt quá thời gian hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam
Đối với cá nhân nước ngoài thời gian cho vay không được vượt quá thời gian được phép sinh sống, hoạt động còn lại tại Việt Nam
Lãi suất cho vay:
Trang 17 Lãi suất kết hợp: chi nhánh có thể thỏa thuận với khách hàng áp dụng cả
2 loại lãi suất trên
Khả năng trả nợ, uy tín thanh toán của khách hàng, của bên bảo lãnh
Quy định hiện hành của MHB về mức cho vay tối đa trên tổng giá trị tài sản đảm bảo
Quy định hiện hành của MHB về mức cho vay tối đa trên từng sản phẩm tín dụng
Khả năng nguồn vốn của MHB
Tổng dư nợ cho vay đối với khách hàng không được vượt quá giới hạn cho vay và bảo lãnh theo qui định tại quy chế này
Phương thức cho vay:
Cho vay từng lần
Cho vay theo hạn mức tín dụng tuần hoàn hoặc không tuần hoàn
Cho vay theo dự án đầu tư
Tài trợ xuất nhập khẩu
Cho vay hợp vốn
Cho vay trả góp
Cho vay theo hạn mức dự phòng
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Cầm cố công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá
Các phương thức cho vay khác
Trang 182.2.5.1 Nhóm nhân tố môi trường kinh tế
Với một nền kinh tế thuận lợi, lạm phát thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, các doanh nghiệp có điều kiện hoàn trả các khoản nợ gốc và lãi cho ngân hàng nên hoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển, chất lượng tín dụng ngân hàng sẽ ngày được nâng cao Ngược lại, nếu nền kinh tế không ổn định, suy thoái, các doanh nghiệp gặp khó khăn trong kinh doanh, hoạt động sản xuất kinh doanh bị thu hẹp dẫn đến lợi nhuận của các doanh nghiệp kém đi doanh nghiệp không đủ khả năng hoàn trả khoản vốn gốc và lãi vay cho ngân hàng, khi đó hoạt động tín dụng ngân hàng
sẽ bị hạn chế về qui mô lẫn chất lượng
Bên cạnh đó thì lãi suất cũng là một vấn đề quan trọng Mức lãi suất của ngân hàng phù hợp với lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ thúc đẩy hoạt động tín dụng ngân hàng nhưng nếu mức lãi suất quá cao so với lợi nhuận của doanh nghiệp, khi đó lợi nhuận không đủ bù đắp cho các khoản lãi vay doanh nghiệp không có khả năng trả nợ thì tín dụng ngân hàng sẽ mất khả năng thanh khoản, doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn từ nguồn khác có mức lãi sức phù hợp hơn thay vì vay ngân hàng với mức lãi suất cao như thê
Ngoài ra, thì sự thay đổi tỷ giá hối đối của thị trường tiền tệ, lãi suất của thị trường thế giới cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến cấp tín dụng của các ngân hàng
2.2.5.2 Nhóm nhân tố môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý là hệ thống pháp luật và các văn bản pháp qui có liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trong nền kinh tế thì pháp luật có vai trò rất quan trọng, đảm bảo kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh
tế Các nhân tố pháp lý có ảnh hưởng đến quan hệ tín dụng, nó buộc các chủ thể phải tôn trọng và chấp hành nghiêm các qui định đó
Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, các qui định về tín dụng tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạt động tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng
Trang 19SVTH: Nguyễn Hữu Nghị
Hiện nay, các qui định pháp luật về tín dụng chưa được đồng bộ nên ảnh hưởng đến việc ký kết các hợp đồng tín dụng của ngân hàng, bên cạnh đó sự thay đổi chủ trương, chính sách của nhà nước cũng gây khó khăn cho việc hoàn trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu, do thay đổi đột ngột, gây xáo động trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm, hay chưa có phương án sản xuất kinh doanh mới dẫn đến
nợ quá hạn, nợ khó đòi, chất lượng tín dụng giảm sút
Công tác tổ chức của ngân hàng: tổ chức của ngân hàng bao gồm các phòng ban, nhân sự và các tổ chức hoạt động của ngân hàng Ngân hàng có một
cơ cấu tổ chức khoa học, có sự phối hợp chặt chẽ và nhịp nhàng giữa các bộ phận với nhau sẽ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng cách nhanh chóng, tạo mối quan hệ tốt với khách hàng sẽ giúp nâng cao việc tín dụng
Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên của ngân hàng: Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên của ngân hàng là một trong những yêu cầu hàng đầu cầu ngân hàng Một đội ngũ cán bộ, nhân viên có nghiệp vụ chuyên môn cao, có đạo đức nghề nghiệp tốt và năng lực là điều kiên để ngân hàng tồn tại và phát triển Đội ngũ tốt sẽ xử lý các nghiệp vụ nhanh chóng, cho vay và thu hồi nợ hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng
Qui trình cấp tín dụng: Qui trình là các trình tự, giai đoạn và các bước cần thực hiện để cấp tín dụng cho một khách hàng Qui trình càng ngắn gọn càng giải quyết nhanh chóng yêu cầu của khách hàng tuy nhiên cũng phải xem xét cẩn thận rủi ro Có thể chia làm 3 giai đoạn:
Xét đề nghị xin vay của khách hàng và thực hiện cho vay
Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro
Thu nợ và thanh lý
Khả năng thu thập và xử lý thông tin của ngân hàng: Thông tin là yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp trong kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt Trong cạnh tranh ai nắm được thông tin trước là người có khả năng dành chiến thắng lớn hơn, với ngân hàng thông tin tín dụng hết sức cần thiết là cơ sở để xem xét, quyết định cho vay hay không cho vay và theo dõi, quản lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho vay Thông tin tín dụng có thể được thu được từ nhiều nguồn khác nhau như mua
Trang 20SVTH: Nguyễn Hữu Nghị
thông tin từ các nguồn cung cấp thông tin, đến cơ sở của khách hàng trực tiếp xem xét, thông tin từ hồ sơ xin vay vốn Thông tin càng đầy đủ, chính xác và kịp thời, toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng lớn, chất lượng tín dụng càng cao
Kiểm soát nội bộ: thông qua kiểm soát thì ban lãnh đạo có thể nắm rõ tình hình hoạt động của ngân hàng,những thuận lợi, khó khăn từ đó đưa ra các quyết định, chính sách kịp thời và hợp lý hạn chế các mặt khó khăn, phát huy các mặt thuận lợi nhằm nâng cao lợi nhuận
Trang thiết bị phục vụ hoạt động tín dụng: trang thiết bị tuy không là yếu
tố quan trọng nhưng nó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Hệ thống trang thiết bị hiện đại sẽ giúp ngân hàng thu thập thông tin chính xác, nhanh chóng, kịp thời, giúp việc quản lý khách hàng hiệu quả, cạnh tranh với các ngân hàng khác
2.2.5.4 Nhóm nhân tố khách hàng
Để đảm bảo các khoản tín dụng được sử dụng hiệu quả và đúng mục đích thì đánh giá khách hàng có vai trò rất quan trọng Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính ổn định, có tính thanh khoản tốt, đảm bảo hoàn trả đầy đủ các khoản lãi vay sẽ tạo thêm sự an toàn nguồn vốn của ngân hàng
Trình độ khả năng cán bộ đội ngủ, cán bộ lãnh đạo của doanh nghiệp: cán bộ đội ngủ, cán bộ lãnh đạo của doanh nghiệp có khả năng, trình độ cao sẽ
có thể đưa ra các chiến lượt kinh doanh hợp lý và khả thi Doanh nghiệp hoạt động làm ăn tốt sẽ có điều kiện trả nợ cho ngân hàng, giảm rủi ro thu hồi vốn của ngân hàng từ đó nâng cao chất lượng tín dụng
Chiến lượt kinh doanh của doanh nghiệp: Một chiến lượt kinh doanh hiệu quả và hợp lý sẽ đưa doanh nghiệp đi vào phát triển ổn định và bền vững, lợi thuận ổn định có thể hoàn trả các khoản vốn vay định kỳ cho ngân hàng
Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm: Hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ kinh doanh bó hẹp trong một phạm vi nhỏ, số lượng mặt hàng ít mà họ thường kinh doanh đa dạng các mặt hàng, mở rộng mạng lưới tiêu thụ ra nhiều khu vực lãnh thổ, từ các tỉnh thành phố trong nước
ra các nước trong khu vực và thế giới Sự hình thành mạng lưới hoạt động phức tạp như thế đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự tổ chức sản xuất và tiêu thụ hợp
lý Tổ chức tốt việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là yếu tố giúp quá trình tái sản xuất diễn ra được thông suốt, nhanh chóng, tăng khả năng quay vòng vốn, tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là sự đảm bảo cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng
Vốn và khả năng tài chính của doanh nghiệp: khả năng tài chính của doanh nghiệp có thể đánh giá thông qua các chỉ tiêu tài chính như: khả năng thanh khoản, nhóm chỉ tiêu hoạt động, nhóm chỉ tiêu lợi nhuận…thông qua đó ngân hàng sẽ có thể đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp doanh nghiệp
Trang 21có ý định chiếm đoạt vốn của ngân hàng điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến tín thanh khoản của ngân hàng
2.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn
- Dư nợ tín dụng trung và dài hạn
Chỉ tiêu này cho thấy biến động tỷ trọng dư nợ tín dụng trung dài hạn trong tổng dư nợ tín dụng qua từng thời kỳ Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển nghiệp vụ này càng lớn, mối quan hệ ngân hàng với khách hàng có uy tín
- Vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn:
sử dụng vốn của ngân hàng là tốt, vốn ít bị ứ đọng
- Tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn:
Chỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng nghiệp
vụ tín dụng Các ngân hàng có chỉ số này thấp đã chứng minh được chất lượng tín dụng cao của mình và ngược lại
Dư nợ trung và dài hạn =100% x Dư nợ tín dụng trung và dài hạn
Tổng dư nợ tín dụng
Nợ quá hạn =100% x Nợ quá hạn tín dụng trung và dài hạn
Tổng dư nợ tín dụng trung và dài hạn
Trang 22SVTH: Nguyễn Hữu Nghị
Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức <= 3% Tuy nhiên, chỉ tiêu này đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một ngân hàng Bởi vì bên cạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốt các khâu trong qui trình tín dụng, còn có những ngân hàng có được tỷ
lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng qui định,…
- Hệ số thu nợ trung và dài hạn
Khoản nợ thu về trong khoản nợ cho vay, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng thu nợ hiệu quả, khả năng xoay chuyển vốn lớn, vấn đề thanh khoản cũng cải thiện Ngược lại nếu chỉ tiêu này thấp nghĩa là cho vay đi mà không thu lại được, điều này là nguy cơ dẫn đến rủi ro cao cho ngân hàng
- Chỉ tiêu lợi nhuận:
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả các khoản tín dụng trung- dài hạn bởi xét cho cùng mục đích của ngân hàng thương mại là lợi nhuận, hay ít nhất cũng thu đủ để bù đắp chi phí bỏ ra Trong chỉ tiêu lợi nhuận ta chia
ra làm 2 chỉ tiêu:
So với dư nợ trung dài hạn:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung- dài hạn, nó nêu lên số lãi thu được từ 1 đồng dư nợ trung- dài hạn Nên trong điều kiện thị trường
và rủi ro như nhau thì chỉ tiêu này càng lớn càng có lợi cho ngân hàng Đặc biệt với những ngân hàng chưa phát triển các dịch vụ ngân hàng thì thu từ hoạt động tín dụng là chủ yếu Có nghĩa là hiệu quả tín dụng tốt phải bao gồm cả cái mà khoản tín dụng đó mang lại cho ngân hàng
So với tổng lợi nhuận:
Hệ số thu nợ trung và dài hạn =100% x
Doanh số thu nợ tín dụng trung và dài hạn Doanh số cho vay tín dụng trung và dài hạn
Lợi nhuận trung dài hạn/
dư nợ trung dài hạn =100% x
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn
Lợi nhuận trung dài hạn/
tổng lợi nhuận =100% x
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn
Tổng lợi nhuận
Trang 23SVTH: Nguyễn Hữu Nghị
Chỉ tiêu này cho phép thấy rõ hơn vị trí của tín dụng trung- dài hạn trong hoạt động của ngân hàng Thu từ khoản tín dụng có hiệu quả cao sẽ đóng góp lớn vào thu nhập ngân hàng Nếu khoản tín dụng có hiệu quả không tốt thì thu không được nợ gốc và lãi mà còn làm tăng chi phí của ngân hàng, nên sẽ kéo theo lợi nhuận giảm tương ứng
Trang 24SVTH: Nguyễn Hữu Nghị
Chương 3 Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng phát triển
nhà Đồng bằng sông Cửu Long – Chi nhánh Châu Đốc
3.1 Tổng quan về ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Châu Đốc
3.1.1 Giới thiệu về ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long gọi tắt là MHB là ngân hàng thương mại Nhà nước được thành lập theo quyết định số 796/TTg ngày 18/09/1997 của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu là ngân hàng thương mại hoạt động đa chức năng, vận hành theo cơ chế thị trường Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long được huy động mọi nguồn vốn và đầu tư chuyên sâu vào lĩnh vực tín dụng trung và dài hạn, đặc biệt là đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Ngày 20/7/2011, Ngân hàng MHB đã tiến hành đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) thành công với 17,74 triệu cổ phần được đấu giá với 3.744 nhà đầu tư cá nhân và tổ chức tham gia
Ngân hàng MHB được Ngân hàng Nhà nước xếp vào nhóm những tổ chức tín dụng hoạt động lành mạnh, ổn định, an toàn và được cấp mức tăng trưởng tín dụng cao nhất trong năm 2012 Năm 2011, cũng là năm thứ 5 liên tiếp MHB vinh dự nhận giải Thương hiệu mạnh tại Việt Nam
So với các ngân hàng thương mại nhà nước khác, MHB là ngân hàng trẻ nhất, nhưng lại có tốc độ phát triển nhanh nhất Sau gần 14 năm hoạt động, tính đến năm 2011, tổng tài sản của MHB, đạt gần 50.000 tỷ đồng (tương đương 2,3 tỷ USD), tăng gấp 160 lần so với ngày đầu thành lập
Phát triển mạng lưới: mạng lưới chi nhánh của MHB đứng thứ tám trong các ngân hàng thương mại ở Việt Nam với gần 230 chi nhánh và các phòng giao dịch tại hầu hết các tỉnh, thành trọng điểm trên cả nước
MHB duy trì và phát triển mối quan hệ đại lý với khoảng 300 ngân hàng nước ngoài tại hơn 50 quốc gia trên thế giới
3.1.2 Giới thiệu về ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Châu Đốc
3.1.2.1 Lịch sử hình thành
Căn cứ theo quyết định số 09/2001/QĐ-NHN-KH, ngày 21/06/2001 của tổng giám đốc ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long về việc thành lập chi nhánh Châu Đốc trực thuộc ngân hàng MHB chi nhánh An Giang
Trang 25SVTH: Nguyễn Hữu Nghị
- Tên gọi: Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Châu Đốc
- Tên viết tắt: MHB Châu Đốc
- Địa chỉ: 54 Nguyễn Văn Thoại, phường Châu Phú A, thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang
Kể từ tháng 7/2001, Ngân hàng phát triển nhà đông bằng sông Cửu Long
An Giang chi nhánh Châu Đốc chính thức đi vào hoạt động Hoạt động của MHB An Giang chi nhánh Châu Đốc bao gồm tất cả các hoạt động tài chính tiền tệ của một ngân hàng thương mại Là đơn vị hoạch toán kinh tế phụ thuộc, trực thuộc ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long An Giang, hoạt động theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
Kể từ tháng 6/2007, căn cứ số 127A.7/QĐ-QLCCN&PTML, ngày 07/06/2007 Về việc điều chỉnh Ngân hàng MHB An Giang chi nhánh Châu Đốc thành phòng giao dịch Châu Đốc trực thuộc MHB chi nhánh An Giang
Nay quyết định số 46/QĐ-NHN-HĐQT, ngày 19/08/2008 Về việc mở ngân hàng MHB chi nhánh Châu Đốc được nâng cấp thành chi nhánh cấp 1 trực thuộc ngân hàng MHB Việt Nam
3.1.2.2 cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
CHI NHÁNH CHÂU ĐỐC
BAN GIÁM ĐỐC
ỦY BAN TÍN
DỤNG
PHÒNG KIỂM TRA NỘI BỘ
P.HÀNH CHÍNH NHÂN
SỰ
P.KẾ TOÁN NGÂN QUỸ
PHÒNG NGUỒN VỐN - MARKET ING
P
QLRR
& HỔ TRỢ
BỘ PHẬN GIAO DỊCH
KẾ TOÁN
BỘ PHẬN NGÂN QUỸ
PHÒNG GIAO DỊCH
KHU VỰC KINH DOANH KHU VỰC TÁC NGHIỆP