TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT - KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG - C
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT - KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG - CHI NHÁNH LONG XUYÊN
SVTH: LẠC THỊ KIM THOA
Long Xuyên, tháng 04/2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT - KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG - CHI NHÁNH LONG XUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI SINH VIÊN THỤC HIÊN: LẠC THỊ KIM THOA
LỚP DH8KD2 – MSSV: DKD073099 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S NGUYỄN THỊ VẠN HẠNH
Long Xuyên, tháng 04/2011
Trang 3
Qua thời gian 4 năm học tập tại trường Đại học An Giang, với sự nhiệt tình giảng dạy của Thầy, Cô đã truyền dạy cho em nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu trên nhiều lĩnh vực và đặc biệt là lĩnh vực kinh tế Em xin chân thành cảm ơn Thầy, Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường đại học An Giang đã truyền cho em những
kỹ năng và kinh nghiệm quý báu của Thầy, Cô để em có thêm hành trang trên con đường sự nghiệp của mình
Qua quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – chi nhánh Long Xuyên, được tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế, năng động tại Ngân hàng,
em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của Ban lãnh đạo và các Anh/Chị nhân viên làm việc tại đây để em hoàn thành tốt bài viết của mình
Em xin chân thành cám ơn cô Nguyễn Thị Vạn Hạnh, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình làm bài và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Với sự cố găng cùng với thời gian thực tập hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của Thầy, Cô và các Anh/Chị công tác tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông chi nhánh Long Xuyên để chuyên đề tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn
Lời cuối cùng em xin kính chúc Thầy, Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Cô Nguyễn Thị Vạn Hạnh cùng các Anh/Chị tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – chi nhánh Long Xuyên được dồi dào sức khỏe và công tác thật tốt Em xin chân thành cám ơn
Trang 4
Trang 5
MỤC LỤC
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 3
2.2 Khái quát chung về tín dụng 3
2.2.1 Khái niệm tín dụng 3
2.2.2 Các hình thức của tín dụng 3
2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 4
2.3.1 Doanh số cho vay 4
2.3.2 Doanh số thu nợ 4
2.3.3 Dư nợ 4
2.3.4 Nợ quá hạn 4
2.3.5 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 5
2.3.6 Dư nợ trên vốn huy động 5
2.3.7 Hệ số thu nợ 5
2.3.8 Tỷ lệ nợ quá hạn 5
2.3.9 Vòng quay vốn tín dụng 6
Trang 6Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN
MÊ KÔNG – CHI NHÁNH LONG XUYÊN 7
3.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng và phát triển 7
3.1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng và phát triển Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông 7
3.1.2 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông - chi nhánh Long Xuyên………8
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông - chi nhánh Long Xuyên 10
3.2 Quy trình cấp tín dụng 12
3.3 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2008 – 2010 17
Chương 4: TÌNH HÌNH CHO VAY SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – CHI NHÁNH LONG XUYÊN 20
4.1 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – chi nhánh Long Xuyên 20
4.2 Tổng quan hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – chi nhánh Long Xuyên 22
4.3 Tình hình cho vay sản xuất, kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – chi nhánh Long Xuyên 25
4.3.1 Doanh số cho vay sản xuất, kinh doanh 25
4.3.1.1 Doanh số cho vay sản xuất, kinh doanh theo thời hạn cho vay 25
4.3.1.2 Doanh số cho vay sản xuất, kinh doanh theo đối tượng cho vay 26 4.3.2 Doanh số thu nợ cho vay sản xuất, kinh doanh 28
4.3.2.1 Doanh số thu nợ cho vay sản xuất, kinh doanh theo thời hạn cho vay 28
4.3.2.2 Doanh số thu nợ cho vay sản xuất, kinh doanh theo đối tượng cho vay 30
4.3.3 Dư nợ 31
4.3.3.1 Dư nợ cho vay sản xuất, kinh doanh theo thời hạn cho vay 31
4.3.3.2 Dư nợ cho vay sản xuất, kinh doanh theo đối tượng cho vay 33
Trang 74.3.4 Nợ quá hạn 34
4.3.4.1 Nợ quá hạn cho vay sản xuất, kinh doanh theo thời hạn cho vay
34
4.3.4.2 Nợ quá hạn cho vay sản xuất, kinh doanh theo đối tượng cho vay
35
4.4 Phận tích một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay sản xuất, kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – chi nhánh Long Xuyên 37
4.4.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 37
4.4.2 Dư nợ trên vốn huy động 38
4.4.3 Hệ số thu nợ 38
4.4.4 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 38
4.4.5 Vòng quay vốn tín dụng 38
4.5 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay sản xuất, kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – chi nhánh Long Xuyên 39
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Kiến nghị 42
5.2.1 Đối với cơ quan Nhà Nước 42
5.2.2 Đối với Ngân hàng TMCP Phát triển Việt Nam – chi nhánh Long Xuyên 43
Tài liệu tham khảo 44
Trang 8
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của MDB chi nhánh Long Xuyên 10
Hình 3.2 Lưu đồ quy trình nghiệp vụ tín dụng của MDB chi nhánh Long Xuyên 16 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh MDB chi nhánh Long Xuyên 2008-2010 17
Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2008 - 2010 20
Bảng 4.2 Hoạt động tín dụng của MDB chi nhánh Long Xuyên 2008-2010 22
Bảng 4.3 Doanh số cho vay sản xuất, kinh doanh theo thời hạn cho vay 25
Bảng 4.4 Doanh số cho vay sản xuất, kinh doanh theo đối tượng cho vay 26
Bảng 4.5 Doanh số thu nợ cho vay sản xuất, kinh doanh theo thời hạn cho vay 28
Bảng 4.6 Doanh số thu nợ cho vay sản xuất, kinh doanh theo đối tượng cho vay 30 Bảng 4.7 Dư nợ cho vay sản xuất, kinh doanh theo thời hạn cho vay 31
Bảng 4.8 Dư nợ cho vay sản xuất, kinh doanh theo đối tượng cho vay 33
Bảng 4.9 Nợ quá hạn cho vay sản xuất, kinh doanh theo thời hạn cho vay 34
Bảng 4.10 Nợ quá hạn cho vay sản xuất, kinh doanh theo đối tượng cho vay 35
Bảng 4.11 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay sản xuất – kinh doanh tại MDB chi nhánh Long Xuyên 37
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh MDB chi nhánh long Xuyên 17 Biểu đồ 4.1 Cơ cấu vốn giai đoạn 2008 - 2010 20 Biểu đồ 4.2 Cơ cấu dư nợ giai đoạn 2008 – 2010 23 Biểu đồ 4.3 Cơ cấu doanh số cho vay sản xuất, kinh doanh theo thời hạn cho vay 25 Biểu đồ 4.4 Cơ cấu doanh số cho vay sản xuất, kinh doanh theo đối tượng cho vay 27 Biểu đồ 4.5 Cơ cấu doanh số thu nợ cho vay sản xuất, kinh doanh theo thời hạn cho vay 28 Biểu đồ 4.6 Cơ cấu doanh số thu nợ cho vay sản xuất, kinh doanh theo đối tượng cho
vay 30
Biểu đồ 4.7 Cơ cấu dư nợ cho vay sản xuất, kinh doanh theo thời hạn cho vay 32
Biểu đồ 4.8 Cơ cấu dư nợ cho vay sản xuất, kinh doanh theo đối tượng cho vay 33
Biểu đồ 4.9 Cơ cấu nợ quá hạn cho vay sản xuất, kinh doanh theo thời hạn cho vay 34 Biểu đồ 4.10 Cơ cấu nợ quá hạn cho vay sản xuất, kinh doanh theo đối tượng cho vay 36
Trang 10QĐ - NHNN: Quyết định Ngân hàng Nhà Nước
Trang 11CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh như hiện nay, hàng loạt doanh nghiệp ra đời và kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, nhưng bất cứ lĩnh vực nào cũng cần phải có vốn để hoạt động và đối với doanh nghiệp nguồn vốn đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mình Ngoài nguồn vốn chủ sỡ hữu, doanh nghiệp có thể tìm các nguồn vốn cung ứng khác như vay từ bên ngoài Trong đó có nguồn vốn vay từ Ngân hàng, đây là nguồn vốn rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường nên nó cũng là nguồn vốn có vị trí chủ yếu của doanh ngiệp
Mặt khác, loại hình kinh doanh chủ yếu của ngân hàng là các hoạt động tín dụng
và trong một nền kinh tế mà nhu cầu tín dụng thường xuyên phát sinh do các doanh nghiệp luôn tìm cách phát triển mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, đổi mới các phương tiện vận chuyển thì doanh nghiệp tìm đến Ngân hàng, đây là cách thức vay vốn tốt nhất cho doanh nghiệp đang cần vốn Nhưng hoạt động tín dụng của Ngân hàng cũng chứa đựng nhiều rủi ro, do đó để kinh doanh hiệu quả thì Ngân hàng phải nắm bắt được rủi ro và ngăn ngừa hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất để đạt được hiệu quả kinh doanh tối ưu
Ngân hàng TMCP phát triển Mê Kông – chi nhánh Long Xuyên là chi nhánh mới thành lập, đã và đang chịu sự cạnh tranh gay gắt với các Ngân hàng trên cùng địa bàn nên bên canh việc mở rộng đầu tư cho vay, Ngân hàng phải tiến hành đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất trong hoạt động tín dụng để đảm bảo kinh doanh hiệu quả Ngân hàng đang phấn đấu vươn lên với những nghiệp vụ không ngừng được cải thiện và phù hợp, đáp ứng nhu cầu về vốn và các dịch
vụ ngân hàng cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp có nhu cầu sản xuất, kinh doanh Nhưng cho vay và sử dụng nguồn vốn cho vay như thế nào để an toàn và hiệu
quả, đó là lý do đề tài “ Phân tích hoạt động cho vay sản xuất -kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – chi nhánh Long Xuyên” được thực hiện để tìm
hiểu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích thực trạng hoạt động cho vay sản xuất - kinh doanh từ đó nhận xét và đánh giá về hiệu quả hoạt động tín dụng này, mức độ rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất - kinh doanh tại Ngân hàng TMCP phát triển Mê Kông – chi nhánh Long Xuyên
giai đoạn 2008 – 2010
Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn việc quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất – kinh doanh, góp phần vào tăng trưởng và phát triển của Ngân
hàng
Trang 121.3 Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Phát triển
Mê Kông – chi nhánh Long Xuyên
Thời gian: thời gian được tiến hành nghiên cứu là trong 3 năm: 2008, 2009 và
2010
Nội dung nghiên cứu: hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – chi nhánh Long Xuyên rất phong phú đa dạng, bao gồm nhiều hoạt động cho vay Trong đó, chuyên đề chỉ nghiên cứu hoạt động cho vay sản xuất - kinh doanh Mặt khác, hoạt động cho vay sản xuất - kinh doanh chưa cho vay dài hạn nên chuyên đề chỉ phân tích cho vay ngắn hạn, trung hạn
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
cáo tín dụng
tương đối để thấy được biến động của các chỉ tiêu, từ đó đánh giá được hiệu quả hoạt động cho vay sản xuất – kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông chi nhánh Long Xuyên
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Ngân hàng thương mại là loại Ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng
số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên
2.2 Khái quát chung về tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung:
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng
Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời
Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành ra nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau
+ Dựa vào mục đích của tín dụng:
Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
Cho vay tiêu dùng cá nhân
Cho vay mua bán bất động sản
Cho vay sản xuất nông nghiệp
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 14+ Dựa vào thời hạn tín dụng:
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư
+ Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn
để quyết định cho vay
Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
+ Dựa vào phương thức cho vay:
Cho vay theo món vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo hạn mức thấu chi
+ Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:
Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng
tài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
2.3.1 Doanh số cho vay:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay trong năm tài chính, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm
2.3.2 Doanh số thu nợ:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà ngân hàng đã thu về trong năm tài chính, bao gồm các khoản khách hàng thanh toán cho toàn bộ hợp đồng hay một phần hợp đồng
Trang 152.3.4 Nợ quá hạn:
Là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng của một ngân hàng, nó phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả cho ngân hàng mà không có nguyên nhân nào cụ thể, hợp lý Khi đó ngân hàng sẽ chuyển các khoản nợ từ tài khoản
dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn
2.3.5 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn:
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng huy động vốn của Ngân hàng Đối với Ngâh hàng thương mại chỉ tiêu này càng cao thì khả năng chủ độngc ủa Ngân hàng trong hoạt động tín dụng càng lớn
2.3.6 Dư nợ trên vốn huy động:
Chỉ tiêu này cho ta biết được có bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ
và khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng Nếu chỉ số này lớn thì vốn huy động tham gia vào dư nợ càng ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa cao
X 100%
2.3.7 Hệ số thu nợ:
Chỉ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ, cho biết hiệu quả của công tác quản lý và thu hồi nợ của tổ chức tín dụng, nó đánh giá khả năng và thiện chí trả nợ của khách hàng Nếu chỉ số này càng tiến gần về 1 thì càng tốt cho tổ chức tín dụng
2.3.8 Tỷ lệ nợ quá hạn:
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng Nếu tỷ lệ này càng cao thì chất lượng tín dụng thấp và ngược lại (thông thường tỷ lệ này đạt dưới mức 5% thì hoạt động tín dụng của ngân hàng là bình thường)
X 100% Tổng dư nợ
Trang 16Dƣ nợ bình quân
Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
2
Dƣ nợ đầu năm + Dƣ nợ cuối năm
Dƣ nợ bình quân =
Trang 17CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – CHI NHÁNH LONG XUYÊN
- Tên viết tắt: NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
- Tên tiếng Anh: MEKONG DEVELOPMENT JOINT STOCK COMMERCIAL
- Email: mdb@mdb.com.vn - Website: www.mdb.com.vn
Tiền thân MDB là Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên (thành lập ngày 12/10/1992) Vốn
là một ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn hoạt động hiệu quả và phát triển mạnh với mạng lưới phủ khắp các huyện thị tỉnh An Giang Ngày 16/9/2008 được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng TMCP đô thị tạo điều kiện thuận lợi hơn để ngân hàng mở rộng mạng lưới hoạt động trên toàn quốc Ngày 13/11/2009: Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định số 2588/QĐ-NHNN chấp thuận đổi tên NGÂN HÀNG TMCP MỸ XUYÊN (MXBank) thành NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG (MDB)
Ngày 10/12/2009 Ngân hàng Nhà nước ban hành các quyết định chấp thuận cho phép mở 3 chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, Thành Phố Cần Thơ, Sa Đéc trực thuộc Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
Với tiềm năng phát triển mới và nâng tầm thương hiệu phù hợp với chiến lược phát triển, MDB đang nhanh chóng mở rộng mạng lưới hoạt động trên toàn quốc, tăng cường phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp để hoạt động hiệu quả hơn và vẫn giữ thế mạnh chuyên đầu tư phát triển nền kinh tế Nông nghiệp - Nông thôn đặc biệt tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
5
http://www.mdb.com.vn
Trang 183.1.2 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông - chi nhánh Long
:
Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông - chi nhánh Long Xuyên được thành lập căn
cứ vào:
- Quyết định số 2880/QĐ-NHNN của Thống Đốc NHNN ký ngày 30/11/2007
“Chấp thuận việc Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên mở chi nhánh Long Xuyên tại tỉnh Ân Giang”
- Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/06/2004
- Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/02/2000 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại
- Quyết định số 888/2005/QĐ-NHNN ngày 16/06/2005 của Thống đốc NHNN ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động sỏ giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng thương mại
Từ khi mới thành lập, MDB chi nhánh Long Xuyên hoạt động tại số 248 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Xuyên, Thành phố Long Xuyên, An Giang Chi nhánh là đơn
vị trực thuộc hội sở Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
Từ ngày 26/07/2010, chi nhánh chính thức hoạt động tại địa chỉ 106 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, An Giang
Địa bàn hoạt động: Thành phố Long Xuyên, huyện Thoại Sơn, huyện Chợ Mới và một số khu vực thuộc Thành phố Cần Thơ lân cận Thành phố Long Xuyên Đến cuối năm 2010, chi nhánh quản lý 7 Phòng giao dịch (Mỹ Bình, Châu Thành, Thoại Sơn, Vĩnh An, Mỹ Luông) và 7 Qũy tiết kiệm (Vàm Cống, Phú Hòa, Bình Hòa, Óc Eo, Cần Đăng, Hội An, Ba Chúc)
Giới thiệu sản phẩm cho vay sản xuất - kinh doanh 7
Trang 19 Đặc điểm của sản phẩm:
Tiền vay: VNĐ
- Phương thức cho vay: từng lần
- Phương thức thanh toán:
Đặc điểm thu nhập của đối tượng vay
Hình thức thanh toán với ngân hàng
Thu nhập vào cuối kỳ Vay trả cuối kỳ
Thu nhập không thường xuyên Vay trả phân kỳ
- Thời gian trả góp tối đa 3 tháng/kỳ;
- Lãi suất cạnh tranh theo quy định hiện hành của MDBank
- Thời gian vay: tối đa lên tới 36 tháng
- Tài sản đảm bảo: bất động sản, máy móc, thiết bị phương tiện, chứng từ có giá
thi, cụ thể và các tài sản đảm bảo có giấy tờ hợp pháp
Trang 203.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông - chi nhánh
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG DVKH
PHÕNG NGÂN QUỸ
PHÒNG KẾ TOÁN
TỔ HÀNH CHÍNH
NV GIAO DỊCH KH
NV DỊCH VỤ
KH
NV NGÂN QUỸ
NV KẾ TOÁN TỔNG HỢP
NV HÀNH CHÍNH
NV LÁI XE
NV BẢO VỆ
NV TẠP VỤ (Hợp đồng thời vụ)
PHÕNG GIAO DỊCH
QUỸ TIẾT KIỆM
Trang 21 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Ban giám đốc:
- Trực tiếp quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch
vụ của Chi nhánh đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu về doanh thu, dịch vụ, thu từ huy động vốn, thu từ khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp; tăng trưởng huy động vốn dân cư, tăng trưởng và đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng thông qua việc phân tích hiệu quả, lập kế hoạch, thực thi kế hoạch và chỉ đạo các hoạt động của đội ngũ cán bộ nhân viên để đảm bảo lợi nhuận tương xứng với những rủi ro có thể xảy ra
- Nâng cao uy tín, ảnh hưởng của MDB chi nhánh Long Xuyên trên địa bàn
- Phát triển mạng lưới trong phạm vi quản lý
Phòng kinh doanh:
- Tổ chức, quản lý và phát triển kinh doanh khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn hoạt động của Chi nhánh; triển khai thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh do Giám đốc Chi nhánh phân bổ
- Huy động vốn từ dân cư, các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp
- Cấp tín dụng doanh nghiệp, các nhân, quản lý dư nợ tín dụng
- Cung cấp các dịch vụ khác cho khách hàng
- Tổ chức, quản lý và triển khai các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro tín dụng
- Phối hợp các Phòng nghiệp vụ khác của Chi nhánh để xây dựng và thực hiện phương án tiếp thị, kênh phân phối, bán chéo sản phẩm
- Thực hiện chế dộ báo cáo nghiệp vụ theo quy định và quy trình của các Khối nghiệp vụ MDB chi nhánh Long Xuyên và Ban Giám đốc Chi nhánh
- Tổ chức cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hoạt động của Bộ phận
- Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của MDB chi nhánh Long Xuyên
và yêu cầu của cấp có thẩm quyền
- Cung cấp dịch vụ chuyển tiền, chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ
- Thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ, quản lý kho quỹ và tiền mặt tại Chi nhánh
- Thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá
- Phối hợp các Phòng nghiệp vụ khác của Chi nhánh giới thiệu các sản phẩm dịch vụ và tiếp thị
- Báo cáo nghiệp vụ theo quy định và quy trình của các Khối nghiệp vụ, và của Ban Giám đốc Chi nhánh
Trang 22- Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của MDB chi nhánh Long Xuyên
và yêu cầu của cấp có thẩm quyền
- Đảm bảo công tác hỗ trợ, hậu cần
- Quản lý và thực hiện công tác tự vệ, an ninh, an toàn trụ sở
- Thực hiện một số nghiệp vụ nhân sự khác tại Chi nhánh
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
- Báo cáo kết quả tiếp thị cho lãnh đạo
- Đánh giá công tác tiếp thị của cán bộ tín dụng thông qua số lượng khách hàng mới đến giao dịch
- Quảng cáo sản phẩm tín dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng: Báo chí, truyền hình, internet,…
Gián tiếp: Gửi thư ngỏ, brochure, mail,…đến khách hàng
Bước 2 Tiếp nhận nhu cầu vay vốn và hướng dẫn khách hàng
- Vào sổ theo dõi khách hàng đến đề nghị vay vốn
- Phỏng vấn sơ bộ khách hàng về: Mục đích sử dụng vốn vay, phương án sản xuất kinh doanh, số tiền vay, thời hạn vay, kế hoạch trả nợ, tài sản bảo đảm tiền vay…
Nếu từ chối:
- Ghi vào sổ theo dõi
- Thông báo đến các đơn vị trực thuộc khác
9
Phòng kinh doanh của MDB chi nhánh Long Xuyên
Trang 23 Nếu tiếp nhận:
- Hướng dẫn điều kiện, thủ tục, hồ sơ,…và giải thích những thắc mắc của khách hàng liên quan đến chính sách tín dụng hiện tại của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê kông
- Tư vấn cho khách hàng lựa chọn sản phẩm cho vay phù hợp với hoạt động kinh doanh của khách hàng
- Làm việc cụ thể với khách hàng về việc vay vốn và hướng dẫn chi tiết thủ tục và các tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ vay để khách hàng chuẩn bị trước
- Ghi vào sổ đăng ký vay vốn
- Phân công cán bộ tín dụng giải quyết
- Hẹn ngày, giờ đi thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh và tài sản bảo đảm của khách hàng nhưng tối đa không quá 02 ngày làm việc tiếp theo đối với khách hàng cá nhân và 01 ngày làm việc tiếp theo đối với khách hàng doanh nghiệp kể từ khi khách hàng được Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ, nếu qua thời gian trên cán bộ tín dụng phải báo
- Thẩm định lại tờ trình đề xuất cho vay của cán bộ tín dụng và đề xuất ý kiến
trước khi trình Giám đốc ra quyết định
Bước 4: Ra quyết định cho vay:
Trường hợp mức cho vay thuộc thẩm quyền quyết định của giám đốc Chi nhánh hoặc Phòng giao dịch:
Nếu Giám đốc đồng ý duyệt cho vay:
- Hồ sơ vay được chuyển cho Phòng quản lý tín dụng, để được kiểm tra lại tính tuân thủ về các quy định, quy chế và chính sách tín dụng của Ngân hàng Mỹ Xuyên; kiểm tra lại tính hợp lý, hợp lệ và đầy đủ của bộ hồ sơ vay vốn và có trách nhiệm phản hồi lại Giám đốc những vấn đề chưa đúng quy định (nếu có)
- Thông báo và hướng dẫn cho khách hàng biết về thủ tục, các vấn đề cần bổ sung
để sớm giải ngân hồ sơ vay cho khách hàng
Nếu giám đốc từ chối cho vay:
- Tổ chức lưu trữ hồ sơ bị từ chối cho vay
- Thông báo cho khách hàng (bằng văn bản đối với khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân có số tiền đề nghị vay lớn) và nêu rõ lý do từ chối cho vay
Trường hợp mức cho vay vượt thẩm quyền quyết định của Giám đốc Chi nhánh và Phòng giao dịch: Xem xét lại toàn bộ hồ sơ cùng tờ trình đề xuất của cán bộ
Trang 24tín dụng để có ý kiến đề xuất cho vay trình về cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định…
Bước 5: Hoàn tất thủ tục cho vay:
- Cán bộ tín dụng lập hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản bảo đảm, hợp đồng tín dụng, đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm
- Hẹn ngày giờ khách hàng đến nhận lại hồ sơ đi công chứng: Hợp đồng thế chấp hay cầm cố và đăng ký giao dịch bảo đảm; yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm tài sản
(nếu cần)
Bước 6: Giải ngân
- Nhân viên kế toán tiếp nhận bộ hồ sơ vay hoàn chỉnh của khách hàng, lập chứng
từ giải ngân (thu, chi, ngoại bảng,…) kèm theo bộ hồ sơ vay, trình Giám đốc ký duyệt giải ngân
- Sau khi Giám đốc ký duyệt giải ngân: chuyển chứng từ giải ngân cho giao dịch
viên hoặc quỹ chính để giải ngân (tuỳ theo hạn mức chi), Đồng thời chuyển bản chính
các giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm của khách hàng, hợp đồng thế chấp, cầm cố, hợp đồng tín dụng, tờ trình đề xuất cho vay cho kho quỹ lưu giữ
Bước 7: Kiểm tra sử dụng vốn vay (khách hàng cá nhân do cán bộ tín dụng kiểm tra sử dụng vốn và khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân có dư nợ lớn do nhân viên quản lý tín dụng kiểm tra sử dụng vốn, theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ)
Bước 8: Thu vốn, lãi
Giao dịch viên kiểm tra lại tài khoản của khách hàng để thực hiện: tính toán và báo cho khách hàng biết số tiền lãi phát sinh, lãi phạt, lãi quá hạn (nếu có), lập chứng từ thu vốn, lãi, thu tiền, trình Giám đốc ký chứng từ thu, giao bản sao chứng từ cho khách hàng
Bước 9: Gia hạn và điều chỉnh kỳ hạn nợ
- Sau khi tiếp nhận nhu cầu gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ của khách hàng, cán bộ tín dụng kiểm tra lại tình hình trả vốn, lãi của khách hàng; xác minh, thẩm định lại tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng và sau đó lập tờ trình đề xuất có cho gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ hay không, trình Giám đốc duyệt
- Khi tờ trình gia hạn hoặc định lại kỳ hạn nợ được Giám đốc duyệt thì phòng dịch vụ khách hàng chuyển cho phòng tín dụng nhập dữ liệu gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ của khách hàng vào máy và chuyển tờ trình cho quỹ chính lưu giữ
Bước 10: Xử lý nợ phân loại từ nhóm 2
Định kỳ ngày 30 hàng tháng, Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm trình lãnh đạo chi nhánh một số việc như sau:
- Lập danh sách các khoản nợ từ nhóm 2 trở lên theo đúng quy định hiện hành
- Báo cáo kết quả thu hồi nợ trong tháng qua
- Lập kế hoạch và đưa ra biện pháp thu hồi và xử lý trong kỳ tới
Trang 25Bước 11: Tất toán nợ vay
- Giao địch viên tính phần vốn, lãi, phí, lãi phạt,…mà khách hàng còn thiếu, in lịch
sử giao dịch, lập chứng từ thu và thu tiền của khách hàng
- Trưởng phòng kế toán kiểm tra lại tính chính xác về số liệu, hạch toán và ký kiểm soát trên chứng từ và xác nhận tất toán khoản vay
- Phòng kinh doanh căn cứ vào giấy xác nhận tất toán: lập giấy giải chấp tài sản bảo đảm và trình Giám đốc, hoàn trả lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu tài sản bảo đảm để hoàn trả cho khách hàng
Bước 12: Lưu trữ hồ sơ
- Hồ sơ tất toán được lưu trữ theo mã số khách hàng Hồ sơ này phải gồm đầy đủ các giấy tờ như khi đang giao dịch và phải có thêm giấy xác nhận tất toán của trưởng phòng dịch vụ khách hàng, giấy giải chấp cùng với chữ ký khách hàng xác nhận đã nhận lại bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu hay quyền sử dụng tài sản đảm bảo
- Hồ sơ từ chối cho vay được lưu trữ theo tên khách hàng
Trang 26HÀNG
KHÁCH
HÀNG
PHÕNG DỊCH VỤ KHÁC HÀNG
BỘ PHẬN TÍN DỤNG
(DOANH NGHIỆP
VÀ CÁ NHÂN)
BỘ PHẬN TÁI THẨM ĐỊNH (NẾU CÓ)
PHÕNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG
PHÕNG PHÁP CHẾ
CẤP PHÊ DUYỆT:
- GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH/PHÕNG GIAO DỊCH
- TỔNG GIÁM ĐỐC HOẶC HỘI ĐỒNG TÍN DỤNG CÁC CẤP
10
9
PHÕNG NGÂN QUỸ PHÕNG KẾ TOÁN
Trang 273.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2008 – 2010:
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MDB chi nhánh Long Xuyên
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ 2008 - 2010
Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh MDB chi nhánh Long Xuyên
Qua bảng số liệu cho thấy, tổng doanh thu của Ngân hàng đều tăng qua các năm, chủ yếu là nguồn thu từ hoạt động cho vay, thu lãi từ khách hàng vay vốn tăng Trong năm 2009 do điều kiện và môi trường cạnh tranh khắc nghiệt trên địa bàn làm cho doanh số dư nợ của ngân hàng không tăng cao Điều này đã làm cho tốc độ tăng trưởng của nguồn thu chỉ tăng 16% so với năm 2008 Bên cạnh đó thì ngân hàng vẫn chưa chú trọng phát triển các dịch vụ và tiện ích nên nguồn thu từ dịch vụ rất thấp, mặc dù có những biện pháp khắc phục nhưng vẫn chưa đạt kết quả khả quan Đặc biệt, đến năm
2010 tổng doanh thu của MDB chi nhánh Long Xuyên tăng mạnh, tổng doanh thu là 46.666 triệu đồng Trong năm 2010 Ngân hàng phải tăng cường nguồn vốn huy động ở mức cao nhằm đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế và tăng cường