1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh an giang

53 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy làm thế nào doanh nghiệp có đủ nguồn vốn để hoạt động sản xuất, hơn ai hết các Ngân hàng thương mại nói chung và NHNo & PTNT chi nhánh An Giang nói riêng nắm bắt được điểm này đã mở

Trang 1

TRƯƠNG HOÀI PHONG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY

SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH AN GIANG

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

An Giang, tháng 06 năm 2013

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY

SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH AN GIANG

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

SVTH: TRƯƠNG HOÀI PHONG

Lớp: DT5NH1 MSSV: DNH093725 GVHD: ThS TRẦN CÔNG DŨ

An Giang, tháng 06 năm 2013

Trang 3

Qua quá trình học tập tại Khoa KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH, Trường ĐẠI HỌC AN GIANG nhờ sự tận tình giảng dạy của thầy cô giúp em có được những kiến thức hữu ích và nó sẽ là nguồn vốn để em trang trải trong chuyên môn của mình

Trong thời gian làm chuyên đề tốt nghiệp nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy Trần Công Dũ, thầy đã hướng dẫn kết cấu nội dung, để em hoàn thành chuyên đề

Và cũng nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của Anh, Chị CBVC NHNo & PTNT An Giang cùng Ban Lãnh Đạo NHNo & PTNT An Giang tạo điều kiện thuận lợi cho em tiếp cận Ngân hàng để có những số liệu góp phần hoàn thành chuyên đề của mình

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc NHNo & PTNT chi nhánh An Giang và các Anh, Chị Phòng Tín dụng, Phòng Hành chánh Nhân sự đã giúp em được tiếp cận ngân hàng, tiếp xúc thực tế, có được nguồn số liệu để hoàn thành chuyên đề

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến tập thể quý thầy cô Trường ĐẠI HỌC AN GIANG đã truyền đạt cho em những kiến thức, những kinh nghiệm quý giá giúp cho

em trong công tác sau này

Đặc biệt em xin chân thành cám ơn thầy Trần Công Dũ, thầy đã tận tình giúp

đỡ em trong quá trình làm chuyên đề, hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp

Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và tiếp tục thành công trong sự nghiệp của mình Xin kính chúc thầy Trần Công Dũ luôn vui khỏe và thành đạt Xin kính chúc toàn thể Cán Bộ Viên Chức NHNo & PTNT An Giang nhiều sức khỏe và luôn đạt kết quả tốt trong hoạt động kinh doanh

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trương Hoài Phong

Trang 4

MỤC LỤC



Trang

Danh mục Bảng i

Danh mục Biểu đồ ii

Danh mục từ viết tắt iii

Chương 1 Mở đầu 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa đề tài 2

Chương 2 Cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay SXKD của NHTM 3

2.1 Khái niện cho vay 3

2.2 Một số nguyên tắc chung về cho vay 3

2.3 Hình thức của cho vay 4

2.4 Phương thức cho vay 5

2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay 6

2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của NHTM 7

Chương 3 Giới thiệu khái quát về NHNo & PTNT chi nhánh An Giang 10

3.1 Giới thiệu khái quát về NHNo & PTNT chi nhánh An Giang 10

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo & PTNT chi nhánh An Giang giai đoạn 2010- 2012 18

3.3 Phương hướng nhiệm vụ 2013 19

Chương 4 Phân tích hoạt động cho vay SXKD tại NHNo & PTNT chi nhánh An Giang 26

4.1 Khái quát tình hình nguồn vốn của NHNo & PTNT chi nhánh An Giang giai đoạn 2010- 2012 26

4.2 Phân tích các hoạt động cho vay SXKD 28

4.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay SXKD tại NHNo & PTNT chi nhánh An Giang 40

Chương 5 Kết luận và Kiến nghị 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Kiến nghị 44

Trang 5

& PTNT An Giang giai đoạn 2010- 2012 28 Bảng 4.3 Doanh số cho vay SXKD theo thời hạn của NHNo & PTNT An Giang giai đoạn 2010- 2012 30 Bảng 4.4 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế của NHNo & PTNT chi nhánh An Giang giai đoạn 2010- 2012 31 Bảng 4.5 Doanh số thu nợ theo thời hạn của NHNo & PTNT chi

nhánh An Giang giai đoạn 2010- 2012 33 Bảng 4.6 Dư nợ theo ngành kinh tế của NHNo & PTNT chi nhánh

An Giang giai đoạn 2010- 2012 34 Bảng 4.7 Dư nợ theo thời hạn của NHNo & PTNT chi nhánh An

Giang giai đoạn 2010- 2012 36 Bảng 4.8 Nợ quá hạn của NHNo & PTNT chi nhánh An Giang

giai đoạn 2010 - 2012 37 Bảng 4.9 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay SXKD tại

NHNo & PTNT An Giang giai đoạn 2010- 2012 38

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ



Biểu đồ 4.1 Tỷ trọng nguồn vốn của NHNo & PTNT An Giang giai

đoạn 2010- 2012 27 Biểu đồ 4.2 Tỷ trọng doanh số cho vay SXKD theo ngành kinh tế của NHNo & PTNT An Giang giai đoạn 2010- 2012 29 Biểu đồ 4.3

Tỷ trọng doanh số cho vay SXKD theo thời hạn của NHNo & PTNT chi nhánh An Giang giai đoạn 2010-

nhánh An Giang giai đoạn 2010- 2012 36 Biểu đồ 4.8 Tỷ trọng nợ quá hạn của NHNo & PTNT chi nhánh An

Giang giai đoạn 2010 - 2012 37

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT



DSCV Danh số cho vay

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

CBVC Cán bộ viên chức

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTMQD Ngân hàng thương mại quốc doanh

NHNo & PTNT An Giang Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

tỉnh An Giang NHNo & PTNT VN Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Việt Nam NHNN VN Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Trang 8

An Giang là Tỉnh có đường biên giới giáp Campuchia và có đường Quốc lộ

đi qua ( khởi đầu từ QL 1 – TP Cần Thơ đến TP Long Xuyên đến Tx Châu Đốc đến Tịnh Biên nối vào QL 2 Campuchia, có 2 nhánh Sông Tiền và Sông Hậu chảy qua

An giang là Tỉnh có diện tích đất canh tác lớn nhất vùng ĐBSCL, hơn nữa

An Giang có TP Long Xuyên là TP trẻ, năng động và được Quyết định số 474/ QĐ- TTg của Thủ Tướng Chính Phủ công nhận TP Long Xuyên là Đô Thị loại II ngày 20 tháng 08 năm 2009

Với những yếu tố trên là cơ hội để An Giang phát huy thế mạnh của mình, cùng với sự phát triển của tỉnh nhà các doanh nghiệp, các công ty hay hộ gia đình cũng muốn đầu tư phát triển, sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng qui mô sản xuất, … Tuy nhiên vấn đề quan trọng nhất là nguồn vốn để sản xuất, để mở rộng đầu tư Nguồn vốn là tiền đề của phương án sản xuất kinh doanh

Vậy vấn đề đặt ra là nguồn vốn có từ đâu để cho việc sản xuất kinh doanh được diễn ra như mong muốn và đạt kết quả cao, có thể chia nguồn vốn ra hai phần: một là vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu, hay là vốn đi vay

Vậy làm thế nào doanh nghiệp có đủ nguồn vốn để hoạt động sản xuất, hơn ai hết các Ngân hàng thương mại nói chung và NHNo & PTNT chi nhánh An Giang nói riêng nắm bắt được điểm này đã mở ra hoạt động cho vay tạo điều kiện cho phía doanh nghiệp có đủ nguồn vốn để sản xuất đầu tư và đó cũng chính là hoạt động cơ bản của NHNo & PTNT chi nhánh An Giang

Tuy nhiên, cho vay và sử dụng vốn vay như thế nào để an toàn và đạt hiệu quả cao nhằm đáp ứng tốt mục tiêu phát triển của phía ngân hàng và doanh nghiệp

đó là nội dung quan trọng Xuất phát từ đó nên tôi chọn đề tài “ Phân tích hoạt

động cho vay sản xuất kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh An Giang”

làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trang 9

Phân tích hoạt cho vay sản xuất kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh

An Giang qua 3 năm 2010, 2011, 2012, từ đó tìm giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay của NHNo & PTNT chi nhánh An Giang, giúp tạo thuận lợi hơn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh An Giang

Đánh giá thực trạng cho SXKD của NHNo & PTNT chi nhánh An Giang

Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho vay SXKD của NHNo & PTNT chi nhánh An Giang

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu

Thu thập số liệu từ phòng tín dụng NHNo & PTNT An Giang

Tìm kiếm thông tin từ Internet, các giáo trình đã học và sách chuyên ngành trong quá trình phân tích chuyên đề

Tiếp nhận thông tin truyền đạt và hướng dẫn từ cán bộ Ngân hàng nơi thực tập

1.3.2 Phương pháp xử lý thông tin số liệu

Sử dụng phương pháp so sánh: đối chiếu số liệu giữa các năm để thấy được tình hình biến động và sử dụng thêm các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả công tác cho vay sản xuất kinh doanh của Ngân hàng

Phương pháp tỷ trọng: xác định phần trăm của từng yếu trong tổng thể các yếu tố đang phân tích

Phương pháp đồ thị: thể hiện sư tăng giảm của các yếu tố qua từng năm

1.4 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tập trung phân tích hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh An Giang từ năm 2010- 2012

1.5 Ý nghĩa đề tài

Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn, giúp chúng ta thấy được thực trạng cho vay sản xuất kinh doanh và những yếu tố ảnh hưởng đến công tác cho vay của ngân hàng góp phần hạn chế rủi ro và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác cho vay của NHNo & PTNT chi nhánh An Giang

Trang 10

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY SXKD CỦA NHTM

2.1 Khái niệm cho vay

2.1.1 Khái niệm cho vay

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa

thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi vay ( trang 78, Nghiệp vụ ngân hàng, TS

Nguyễn Minh Kiều, 2008)

2.1.2 Khái niệm cho vay SXKD

Là một hình thức của cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng là các tổ chức SXKD ( Cá nhân, Công ty, Doanh nghiệp) một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng với nguyên tắc:

sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả gốc và lãi đúng hạn

Là hình thức cấp tín dụng để các chủ thể kinh tế có đủ nguồn vốn hoạt động

sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ, đầu tư phát triển, mở rộng qui mô sản xuất

2.2 Một số nguyên tắc chung về cho vay

2.2.1 Nguyên tắc vay vốn

Việc vay vốn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để ngân hàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của mình Tuy nhiên, cấp tín dụng liên quan đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định:

Một là, sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Hai là, Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

2.2.2 Điều kiện vay vốn

Khách hàng vay vốn có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

Có mục đích vay vốn hợp pháp

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả

Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và

hướng dẫn của NHNN Việt Nam ( trang 81- 82, Nghiệp vụ ngân hàng, TS Nguyễn

Minh Kiều, 2008)

2.2.3 Thời hạn cho vay

Trang 11

Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay đến 12 tháng

Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng

Cho vay dài hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn trên 60 tháng

2.2.4 Giới hạn cho vay

Qui định của Luật các tổ chức tín dụng giới hạn cho vay của NHTM bao gồm:

Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn

tự có của ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng hoặc khách có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì ngân hàng có thể cho vay hợp vốn theo quy định của NHNN Việt Nam

Trường hợp đặc biệt, ngân hàng chỉ được cho vay vượt quá mức giới hạn cho vay theo quy định vừa nêu khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép đối với từng trường hợp cụ thể

Việc xác định vốn tự có của các ngân hàng để làm căn cứ tính toán giới hạn

cho vay được thực hiện theo quy định của NHNN Việt Nam ( trang 86, Nghiệp vụ

ngân hàng, TS Nguyễn Minh Kiều, 2008)

Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77

của Luật các tổ chức tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó (

trang 86- 87, Nghiệp vụ ngân hàng, TS Nguyễn Minh Kiều, 2008)

2.3 Hình thức của cho vay

2.3.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay đến 12 tháng, dùng cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng, dùng để cho vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

Trang 12

Cho vay dài hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn trên 60 tháng, được sử dụng cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất và quy mô

2.4.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng

Áp dụng với khách hàng vay vốn ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định

2.4.3 Cho vay theo dự án đầu tƣ

Áp dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống

2.4.4 Cho vay đồng tài trợ

Việc cho vay đồng tài trợ thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của tổ chức tín dụng do Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành

2.4.5 Cho vay trả góp

Ngân hàng nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận, xác định số tiền lãi vay phải trả trong suốt thời hạn vay cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều

kỳ hạn ( Ngày, tuần, tháng, kỳ) trong thời hạn cho vay

2.4.6 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

Căn cứ nhu cầu vay vốn của khách hàng, ngân hàng nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng, thời hạn hiệu lực của hạn mức dự phòng; ngân hàng nơi cho vay cam kết đáp ứng nguồn vốn cho khách hàng bằng Ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng, nếu khách hàng không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tín dụng dự phòng, khách hàng vẫn phải trả phí kêm kết cho hạn mức tín dụng dự phòng đã ký

2.4.7 Cho vay qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Trang 13

Ngân hàng nơi cho vay chấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt tại đại lý của ngân hàng nơi cho vay Khi phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngân hàng nơi cho vay và khách hàng phải tuân thủ theo các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam

2.4.8 Cho vay theo hạn mức thấu chi

Ngân hàng nơi cho vay thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng được chi vượt số tiền hiện có trong tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

2.4.9 Các phương thức cho vay khác

Cho vay lưu vụ, cho vay thông qua tổ vay vốn, …

2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay

2.5.1 Hệ số thu nợ

Hệ số thu nợ (%) = - x 100

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngâ hàng

Nó phản ánh trong một thời kỳ, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng

sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn, tỷ lệ càng cao càng tốt

2.5.2 Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = - x 100

Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng cáng kém, và ngược lại

Doanh số thu nợ Doanh số cho vay

Nợ quá hạn Tổng dư nợ

Trang 14

2.5.3 Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu (%) = - x 100

Tỷ lệ này dùng để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy cho thấy thực chất tình hình chất lượng tại ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém

2.5.4 Vòng quay vốn Tín dụng ( vòng)

Vòng quay vốn Tín dụng ( vòng) = -

Trong đó:

Dư nợ bình quân trong kỳ = -

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luâ chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn

2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của NHTM

2.6.1 Nhân tố khách quan

Hoàn cảnh kinh tế xã hội

Quy luật phát triển kinh tế có tính chu kỳ, khi đang ở thời kỳ hưng thịnh,các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và nhiều doanh nghiệp được thành lập mới khiến nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh sẽ tăng cao, ngược lại vào thời kỳ suy thoái, các doanh nghiệp gặp khó khăn, nhiều doanh nghiệp phá sản, nhu cầu vay vốn sẽ giảm sút Điều quan trọng đối với các ngân hàng thương mại là phải phân tích và dự đoán được nhu cầu thị trường để đề ra chính sách thích hợp cho từng thời kỳ

Trang 15

Hoạt động ngân hàng có ảnh hưởng rất quan trọng đến sự ổn định và phát triển của nền kinh tế do chịu sư quản lý chặt chẽ của nhà nước thông qua các quan

hệ pháp lý và đường lối chính sách Một là hệ thống pháp lý chưa được hoàn thiện, đầy đủ và hợp lý sẽ khiến môi trường kinh doanh trở nên không lành mạnh làm cho hoạt động ngân hàng trở nên khó khăn và độ rủi ro cao Hai là hệ thống chính sách của nhà nước thay đổi theo từng chu kỳ phát triển cũng ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động của ngân hàng

Khách hàng

Đây cũng có thể coi là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng Để tiếp cận được các khoản vay, khách hàng phải có đủ năng lực tài chính, có phương án sử dụng hiệu quả vốn vay, có ý chí trả đầy đủ nợ

và lãi… Tùy vào hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, khách hàng có thể quyết định vay vốn mở sản xuất kinh doanh hoặc thu hẹp quy mô hoạt động lại Nếu khách hàng mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn sẽ tăng cao và ngân hàng sẽ có cơ hội tăng doanh số cho vay, khi khách hàng thu hẹp quy mô hoạt động nhu cầu vốn

sẽ giảm, hoạt động cho vay sẽ bị hạn chế Do đó việc mở rộng cho vay của ngân hàng có thể nói là phụ thuộc nhiều vào hiệu quả hoạt động của khách hàng

2.6.2 Nhân tố chủ quan

Chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng

Đội ngũ CBVC ngân hàng là nhân tố trung tâm, liên kết tất cả các nhân tố khác nhau CBVC có nhiệm vụ trực tiếp xem xét, hướng dẫn, kiểm soát các hợp đồng tín dụng CBVC ngân hàng là người xem xét, phân tích các yếu tố của đối tượng vay vốn Cho dù công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng có hiện đại, tiên tiến… Nhưng đội ngũ nhân lực hạn chế về chuyên môn thì thật khó có thể mở rộng quy

mô cho vay và đảm bảo chất lượng các khoản vay

Tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật của ngân hàng

Là khả năng sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu vay vốn của khách hàng, nó thể hiện trạng thái hoạt động của ngân hàng Một ngân hàng có quy mô lớn, tiềm lực tài chính mạnh thường quan tâm đến những khách hàng lớn, quy mô cho vay lớn Nếu ngân hàng có quy mô nhỏ, tiềm lực có hạn thì đối tượng hướng đến là các doanh nghiệp nhỏ và các cá nhân, hộ gia đình quy mô cho vay nhỏ

Một yếu tố cũng quan trọng là cơ sở vật chất kỹ thuật của ngân hàng, nó giúp ngân hàng thể hiện cái nhìn mỹ quan trong mắt khách hàng, giúp ngân hàng nắm bắt

cơ hội, phân tích thông tin nhanh chóng, chính xác và đầy đủ giúp cho việc phục vụ khách hàng tốt hơn Với một cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, ngân hàng có thể tật dụng tốt mọi cơ hội kinh doanh

Mô hình tổ chức và các chính sách của ngân hàng

Trang 16

Mô hình tổ chức, cách sắp xếp bố trí, quy định trình tự trách nhiệm quyền hạn của CBVC, các bộ phận và mối quan hệ giữa các nhân viên với từng bộ phận Việc tổ chức điều hành hoạt động tại mỗi ngân hàng phải đảm bảo xây dựng một hệ thống mạnh mẽ, phát huy tối đa năng lực, sức sáng tạo của từng CBVC ngân hàng

Các chính sách của ngân hàng có thể là các quy định về quy mô, giới hạn tín dụng và chính sách khách hàng Ngân hàng có thể tải trợ tối đa bằng nhu cầu của khách hàng, ngoài yêu cầu của luật định thì còn dựa trên cơ sở tính toán của ngân hàng về rủi ro, sinh lời Ngân hàng ít muốn tài trợ trong trường hợp các khoản nợ lớn và có quy định chặt chẽ về quy mô cho vay tối đa của các Giám đốc chi nhánh

Việc thực hiện chính sách khách hàng, chính sách Marketing đóng một vai trò quan trọng để tao hình tượng đẹp về ngân hàng, trong đó chú trọng các hình thức quảng cáo như: quảng cáo trên Tạp chí, Pano, Áp phích, Internet…kết hợp với các chính sách như: chính sách khách hàng, chính sách sản phẩm… Với một mô hình tổ chức và hệ thống chính sách phù hợp, ngân hàng phục vụ khách hàng tốt hơn và đó

là cơ sở để mở rộng trong hoạt kinh doanh của ngân hàng

Trang 17

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT CHI NHÁNH AN GIANG

3.1 Giới thiệu khái quát về NHNo & PTNT chi nhánh An Giang

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Thực hiện nghị định 53/ HĐBT ngày 26 tháng 03 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Chính phủ ) ngành Ngân hàng được tổ chức lại thành 2 cấp mục tiêu phân định rõ chức năng quản lý Nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, dịch vụ ngân hàng: Ngân hàng nhà nước ( NHNN ) và Ngân hàng chuyên doanh ( nay là ngân hàng thương mại quốc doanh viết tắt là NHTMQD ) Trên cơ sở đó, ngày 14/ 07/ 1988 Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ( nay là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ) đã ban hành Quyết định 53/ NH.TCCB cho phép thành lập Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh An Giang và ngày 15/ 08/ 1988 Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh An Giang ( viết tắt NHNo & PTNT AG ) chính thức đi vào hoạt động cho đến nay

Chi nhánh NHNo & PTNT An Giang là đơn vị thành viên đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ( viết tắt là NHNo & PTNT VN ), hoạch toán chung toàn hệ thống, có con dấu riêng và được

mở tài khoản riêng tại Ngân hàng Nhà nước phù hợp với phương thức hoạch toán của mình, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp quản lý, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với NHNo & PTNT VN

Qua thời gian hoạt động Chi nhánh đã mở rộng mạng lưới kinh doanh từ huyện đến phường, xã, thị trấn tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch với khách hàng Tính đến cuối năm 2011, đã có 25 chi nhánh: 1 Hội Sở tỉnh, 14 chi nhánh huyện, thị, thành và 10 phòng giao dịch trực thuộc các chi nhánh huyện

3.1.2 Chức năng của NHNo & PTNT chi nhánh An Giang

NHNo & PTNT An Giang hoạt động chủ yếu là kinh doanh tiền tệ - tín dụng

và các dịch vụ Ngân hàng đối với khách hàng trong và ngoài nước, huy đông vốn, thực hiện tín dụng tài trợ vì mục tiêu kinh tế xã hội, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chủ yếu cho nông nghiệp và nông thôn, làm dịch vụ ủy thác tín dụng cho chính phủ

và các chủ đầu tư trong nước cũng như nước ngoài, kinh doanh ngoại tệ và dịch vụ Ngân hàng

3.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của NHNo & PTNT An Giang

Trang 18

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức NHNo & PTNT chi nhánh An Giang

Phòng Kinh Doanh Ngoại Hối Phòng Điện Toán

Phòng Kiểm Soát Nội Bộ

Phòng Hành Chánh Nhân Sự

Trang 19

3 1.3.2 Chức năng & nhiệm vụ các phòng ban

Phản ánh các hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Báo cáo tài chính tổng hợp và quyết toán hàng năm của chi nhánh

Việc cử cán bộ đi học tập, khảo sát và ngoài nước theo quy định

Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền

tệ, loại tiền gửi… và quản lý các hệ số an toàn theo quy định Tahm mưu cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn

Đầu mối, tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp

Đầu mối quản lý thông tin ( thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ, cung cấp) về

kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng theo qui định

Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình rủi ro, quản lý tài sản nợ ( rủi ro lãi suất,

tỷ giá, kỳ hạn)

Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến các chi nhánh trực thuộc

Trang 20

Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh đối với các chi nhánh loại 3 ( nếu có )

Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm Dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết

Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao

Phòng Tín dụng

Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chi nhánh ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng

Phân tích kinh tế theo ngành, nghề, kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng để lựa chọn biệp pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền Thẩm định dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp ủy quyền

Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước, nước ngoài Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước

Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong địa bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết; đề xuất Giám đốc cho phép nhân rộng

Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục

Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng bao gồm thiết lập, mở rộng phát triển

hệ thống khách hàng, giới thiệu các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho khách hàng, chăm sóc, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng

Phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy định quy trình tín dụng, dịch vụ của ngân hàng

Quản lý ( hoàn chỉnh, bổ sung, bảo quản, lưu trữ, khai thác…) hồ sơ tín dụng theo quy định; tổng hợp, phân tích, quản lý ( thu thập, dự trữ, bảo mật, cung cấp) thông tin và lập báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi được phân công

Phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác theo quy trình tín dụng; tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quy trình tín dụng, quản lý rủi ro theo chức năng, nhiệm vụ của phòng

Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi nhánh trực thuộc trên địa bàn

Trang 21

Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao

Phòng Kế toán – Ngân quỹ

Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, NHNo & PTNT Việt Nam

Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàng Nông nghiệp cấp trên phê duyệt

Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNo & PTNT trên địa bàn

Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo qui định

Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước theo luật định

Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo quy định

Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam

Chấp hành chế đô báo cáo và kiểm tra chuyên đề

Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao

Phòng Điện toán

Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của chi nhánh

Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán thống

kê, hạch toán nghiệp vụ tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh

Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu , thông tin theo quy định

Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học

Trang 22

Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp trực thuộc trên địa bàn Trực tiếp làm Thư ký tổng hợp cho Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp

Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể vế giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh

Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ tại

cơ quan

Đầu mối quan hệ với cơ quan tư pháp tại địa phương

Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế của Ngân hàng Nông nghiệp

Phân tích đánh giá văn bản pháp luật liên quan hoạt động tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp

Đầu mối giao tiếp với khách hàng đến làm việc, công tác tại chi nhánh

Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh

Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động, vật rẻ mau hỏng, quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ cơ quan

Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa- tinh thần và thăm hỏi

ốm, đau, hiếu, hỷ cán bộ, nhân viên

Dự thảo quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức Đảng, Công đoàn, chi nhánh trực thuộc trên địa bàn

Tham gia, đề xuất mở rộng mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mở rộng mạng lưới, hoàn tất hồ sơ, thủ tục liên quan đến phòng giao dịch, chi nhánh

Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động, theo dõi thực hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể

Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp trực thuộc trên địa bàn theo quy chế khoán tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp

Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi công tác, học tập trong và ngoài nước theo quy định Tập hợp, theo dõi thường xuyên cán

bộ, nhân viên được quy hoạch, đào tạo

Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của Nhà nước, Đảng, Ngân hàng nhà nước trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, nhân viên trong phạm vi phân cấp ủy quyền của Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp

Trang 23

Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh quản lý và hoàn tất hồ sơ, chế

độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhà nước, của Ngân hàng

Thực hiện công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh

Chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Phòng Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ

Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng Nông nghiệp và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình

Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng của Ngân hàng Nông nghiệp và kế hoạch của đơn vị, kiểm soát nhằm bảo đảm toàn trong hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các chi nhánh phụ thuộc

Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm

Tổ chức giao ban hàng tháng đối với các kiểm tra viên chi nhánh ngân hàng loại 3 Tổng hợp và báo cáo kịp thời các kết quả kiểm tra, kiểm toán, việc chỉnh sửa các tồn tại thiếu sót của chi nhánh, đơn vị mình theo định kỳ gửi Tổ kiêm tra, kiểm soát Văn phòng đại diện và Ban Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ Hàng tháng có báo cáo nhanh về các công tác chỉ đạo điều hành hoạt động kiểm tra, kiểm toán của mình gửi về Ban Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ

Đầu mối phối hợp với các đoàn kiểm tra của Ngân hàng Nông nghiệp, các cơ quan thanh tra, kiểm toán để thực hiện các cuộc kiểm tra tại chi nhánh theo quy định

Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho Giám đốc giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền Làm nhiệm vụ thường trực Ban chống tham nhũng, tham mưu cho lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô, lãng phí và thực hành tiết kiệm tại đơn vị mình

Bảo mật hồ sơ, tài liệu, thông tin liê quan đến công tác kiểm tra, thanh tra vụ việc theo quy định, thực hiện quản lý thông tin ( bảo mật hồ sơ kiểm tra nội bộ, thu thập, xử lý, lưu trữ, cung cấp ) và lập các báo cáo về kiểm tra nội bộ theo quy định

Phát hiện những vấn đề chưa đúng về pháp chế trong các văn bản do Giám đốc chi nhánh ban hành Tham gia ý kiến, phối hợp với các phòng ban theo chức năng, nhiệm vụ của phòng

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc, Trưởng ban kiểm tra, Kiểm soát nội bộ hoặc Giám đốc giao

Trang 24

Phòng Kinh doanh ngoại hối

Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ ( mua, bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định

Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT Ngân hàng Nông nghiệp

Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế

Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài

Thực hiện quản lý thông tin ( lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật cung cấp thông tin liên quan đến công tác của phòng và lập các báo cáo theo quy định )

Thực hiện các nhiệm khác do Giám đốc giao

Phòng Dịch vụ và Marketing

Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng ( từ khâu tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản, gửi tiền, rút tiền, thanh toán, chuyển tiền ) tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tiếp nhậc các ý kiến phản hồi từ khách hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng

Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách hàng, xây dựng kế hoạch tiếp thị, thông tin, tuyên truyền quảng bá đặc biệt là các hoạt động của chi nhánh các dịch vụ , sản phẩm cung ứng trên thị trường

Triển khai các phương án tiếp thị, thông tin tuyên truyền theo chỉ đạo của Ngân hàng Nông nghiệp và Giám đốc chi nhánh

Xây dựng kế hoạch quảng bá thương hiệu, thực hiện văn hóa doanh nghiệp, lập chương trình phối hợp với cơ quan báo chí truyền thông, quảng bá hoạt động của chi nhánh và của Ngân hàng Nông nghiệp

Đầu mối trình Giám đốc chỉ đạo hoạt động tiếp thị, thông tin, tuyên truyền đối với các đơn vị trực thuộc

Trực tiếp tổ chức tiếp thị thông tin tuyên truyền bằng các hình thức thích hợp như ấn phẩm catalog, sách, lịch, thiếp, tờ gấp, áp phích theo quy định

Thực hiện lưu trữ, khai thác, sử dụng các ấn phẩm, sản phẩm, vật phẩm như phim tư liệu, hình ảnh, băng đĩa ghi âm, ghi hình phản ánh các sự kiện và hoạt động quan trọng có ý nghĩa lịch sử đối với đơn vị

Trang 25

Đầu mối tiếp cận với các cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền thông thực hiện các hoạt động tiếp thị, thông tin, tuyên truyền theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

Phục vụ các hoạt động có liên quan đến công tác tiếp thị, thông tin, tuyên truyền của các tổ chức Đảng, công đoàn đoàn thanh niên và các đoàn thể quần chúng của đơn vị

Soạn thảo báo cáo chuyên đề tiếp thị, thông tin, tuyên truyền của các tổ chức Đảng, Công đoàn, đoàn thanh niên và các đoàn thể quần chúng của đơn vị

Trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

Thực hiện quản lý, giám sát nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

Tham mưu cho giám đốc chi nhánh phát triển mạng lưới đại lý và chủ thẻ Quản lý, giám sát hệ thống thiết bị đầu cuối

Giải đáp thắc mắc của khách hàng , xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc địa bàn phạm vi quản lý

Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo & PTNT chi nhánh An Giang giai đoạn 2010- 2012

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT An Giang giai đoạn 2010- 2012

Tuyệt đối

Tương đối ( % )

Thu nhập 1.057 1.337 1.367 280 26,49 30 2,24 Chi phí 884 1.157 1.178 273 30,88 21 1,82

Lợi nhuận

( Nguồn: Phòng KHTH NHNo & PTNT An Giang)

Qua số liệu bảng 3.1 cho thấy lợi nhuận của ngân hàng liên tục tăng qua các năm, so sánh thu nhập qua các năm luôn tăng bên cạnh chi phí cũng tăng theo tương

Trang 26

ứng cho thấy Ngân hàng tăng chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn So sánh thu nhập năm 2011 với 2010 cao hơn 280 tỷ ( chiếm 26,49 %), nhưng so sánh năm 2012 với

2011 cao hơn chỉ 30 tỷ ( chiếm 2,24 %) như vậy tuy thu nhập qua các năm tăng nhưng tỉ lệ có phần thấp lại Thực tế cho thấy tình hình kinh tế xã hội khó khăn tác động không nhỏ đến hoạt động của ngân hàng, bên cạnh áp lực về đối thủ cạnh tranh làm cho các ngân hàng nói chung, đặc biệt là NHNo & PTNT An Giang nói riêng phải có chính sách, có định hướng phát triển cụ thể để có thể đứng vững trên thương trường

3.3 Phương hướng nhiệm vụ 2013

Năm 2013, kinh tế trong nước tiếp tục khó khăn, thách thức , thậm chí một

số mặt còn khó khăn hơn năm 2012 Chính phủ vẫn ưu tiên ổn định kinh tế vĩ mô, kiên trì thự hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, linh hoạt, kiềm chế lạm phát mức hợp lý; tập trung giải quyết nợ xấu ngân hàng, thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam Trong bối cảnh

đó hoạt động của NHNo & PTNT An Giang đang gặp phải những khó khăn, thách thức chủ yếu sau:

Chủ trương của Chính Phủ và NHNN Việt Nam, chỉ đạo tập trung ưu tiên vốn cho vay phục vụ Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn Từ đó các TCTD sẽ mở thêm nhiều điểm giao dịch, tăng cường mở rộng hoạt động về địa bàn nông thôn, thị trường nông thôn là nơi cạnh tranh các TCTD, lấn chiếm thị phần của NHNo & PTNT An Giang “ đẩy” cạnh tranh vốn đã gay gắt lại càng gay gắt hơn trên tất cả mọi lĩnh vực, nhất là trong hai khâu huy động vốn và cho vay Chất lượng tín dụng còn tiềm ẩn rủi ro lớn do suy thoái kinh tế, hậu quả vụ việc sai phạm chưa được xử

lý Lãi suất thị trường sẽ tiếp tục giảm, chênh lệch lãi suất đầu vào- đầu ra thu hẹp dần, thu nhập giảm so năm trước

Xuất phát từ nhận định trên, trong khi chờ NHNo TW giao chỉ tiêu chính thức, Ban Giám đốc NHNo & PTNT An Giang dự kiến một số chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu về hoạt động kinh doanh năm 2013 cụ thể như sau:

Ngày đăng: 08/03/2021, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w