TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÔ VĂN TO PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ VĂN TO
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
CHI NHÁNH LONG XUYÊN
Chuyên ngành : Tài chính Ngân hàng
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tháng 4 Năm 2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ -QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAOCHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
CHI NHÁNH LONG XUYÊN
Chuyên ngành:Tài chính Ngân hàng
Sinh viên thực hiện: NGÔ VĂN TO Lớp: DH8NH Mã số SV: DNH073337
Giảng viên hướng dẫn: Trần Minh Hiếu
Long xuyên, tháng 4 năm 2011
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ -QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 4Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế – xã hội nước ta đã chịu tác động tương tác giữa quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với nhiều yếu tố khách quan và chủ quan khác nhau Nền kinh tế toàn cầu biến động phức tạp: giá dầu tăng mạnh và giá lương thực leo thang vào năm 2008; khủng hoảng tài chính toàn cầu bùng nổ vào tháng 9/2008 và nền kinh tế thế giới lún sâu vào suy thoái
Năm 2010 kinh tế Việt Nam khép lại với nhiều điểm sáng Đó là tăng trưởng kinh tế khả quan GDP năm 2010 đạt 6,78%(1), vượt mục tiêu 6,5% của Chính phủ Trong năm, mặc dù tình hình kinh tế thế giới chưa thực sự khởi sắc, song nhu cầu và giá
cả hàng hóa trên thị trường quốc tế tăng trở lại giúp lĩnh vực xuất khẩu của Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng, tăng 25,5% so với năm 2009
Bên cạnh những thành tựu về tăng trưởng, kinh tế Việt Nam vẫn phải đối mặt với những khó khăn như: Lạm phát cao với mức tăng CPI cả năm lên tới 11,75%, đây là mức lạm phát cao nhất kể từ năm 1992 nếu loại trừ mức tăng đột biến do khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2007 – 2008 Đồng Việt Nam liên tục mất giá, Chỉ trong vòng 10 tháng kể từ 11/2009 đến 08/2010 NHNN đã 3 lần điều chỉnh tỷ giá USD/VND liên ngân hàng tăng tổng cộng 11,17% Lãi suất tăng mạnh, đặc biệt trong những tháng cuối năm, với lãi suất huy động ở mức 14 – 16%, lãi suất cho vay lên tới 19 – 20% Cuộc chiến lãi suất gây không ít trở ngại cho hoạt động SXKD của các DN và cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
Trong năm 2010 ngành ngân hàng đã trải qua một năm đầy biến động với nhiều yếu tố bất lợi từ sự thay đổi chính sách vĩ mô và cơ chế điều hành thị trường mang tính hành chính, giật cục, khó dự đoán và bất đồng nhất Điều này góp phần đẩy thêm căng thẳng trên thị trường ngoại hối vốn đã chứa nhiều bất ổn, tạo ra cuộc chạy đua lãi suất huy động gay gắt, khiến cho “mạch máu” của nền kinh tế hoạt động một cách thiếu hiệu quả, đồng thời làm suy giảm niềm tin của người dân vào đồng nội tệ và gây ra tình trạng đầu cơ tích trữ Vàng cũng như USD Năm 2010 cũng là năm ra đời của nhiều tiêu chuẩn
an toàn cao hơn trong hệ thống ngân hàng như tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu từ 8% lên 9%, quy định tăng trưởng tín dụng, giúp cho hoạt động quản trị rủi ro tốt hơn, tuy nhiên các NHTM cũng gặp khó khăn ngắn hạn trong các hoạt động kinh doanh của mình cụ thể là trong hoạt động tín dụng
Với định hướng ưu tiên ổn định vĩ mô, NHNN đã đưa ra mục tiêu tăng trưởng tín dụng cho năm 2011 là không quá 20% đồng thời áp dụng trần lãi suất huy động vốn
ở mức 14%/năm đã làm hạn chế nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng từ việc huy động, làm cho nhiều ngân hàng TMCP hạn chế cho vay, dẫn đến nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trở nên khó khăn Trong khi đó, hoạt động tín dụng lại là một trong các hoạt động chủ yếu, nếu hạn chế cho vay sẽ làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị tổn thất và trì trệ Do đó, đứng trước những thử thách và cơ hội trong tiến trình đổi mới, thì việc nâng cao hiệu quả tín dụng trở nên cần thiết đối với các NHTM Việt Nam
Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông là Ngân hàng duy nhất được thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang, đang từng bước chuyên nghiệp hóa các hoạt động của mình, chủ yếu là hoạt động cấp tín dụng Hiện nay, thị trường dịch vụ tài chính - ngân hàng đang cạnh tranh hết sức gay gắt Ngoài các ngân hàng trong nước vươn lên theo tiến trình hội nhập, còn có nhiều ngân hàng mới ra đời và sự tham gia của nhiều tập đoàn tài
Trang 5chính lớn Điều đó bắt buộc Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông phải chấp nhận cạnh tranh, tìm cho mình một lối đi riêng, để khẳng định thương hiệu, tính độc đáo của riêng mình Thông qua việc cho vay, Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông đã góp phần đẩy mạnh đầu tư, tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh An Giang Nhận định được tầm quan trọng này, và với những kiến thức có được trong quá trình thực tập nghiên cứu tại Ngân
hàng TMCP Phát triển Mê Kông – chi nhánh Long Xuyên, nên đề tài “Phân tích tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn và một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Chi nhánh Long Xuyên” là cần thiết cho hoạt động của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Chi
nhánh Long Xuyên cũng như hữu ích cho kiến thức chuyên ngành của tôi
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do đó, hiệu quả và chất lượng hoạt động cho vay là một yếu tố rất quan trọng Điều này yêu cầu ngân hàng phải quản lý, giám sát thường xuyên hoạt động này, nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và khả năng cạnh tranh của ngân hàng Chính vì thế, mục tiêu nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung tìm hiểu, phân tích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay như: nguồn vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, cũng như mức nợ quá hạn ngắn hạn từ đó tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay ngắn hạn của ngân hàng và đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Phát triển Mê Kông Chi nhánh Long Xuyên
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề nghiên cứu dùng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu các báo cáo tài chính, báo cáo
tình hình cho vay của ngân hàng qua 3 năm 2008, 2009, 2010
- Phương pháp phân tích: so sánh các số liệu tương đối và tuyệt đối để có nhận
xét, đánh giá về thực trạng cho vay Sử dụng các chỉ tiêu như doanh số cho vay, doanh
số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ quá hạn…để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Do những nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng rất đa dạng nên đề tài chỉ tập trung vào phân tích thực trạng về tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn ngắn hạn theo thành phần kinh tế tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Chi nhánh Long Xuyên trong 3 năm 2008, 2009, 2010
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao kiến thức của tôi về chuyên ngành Tài chính Ngân hàng mà cụ thể là hoạt động cho vay, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích đối với Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Chi nhánh Long Xuyên
Trang 6Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Những vấn đề chung về NHTM (1)
2.1.1 Khái niệm NHTM
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
2.1.2 Chức năng NHTM
Chức năng trung gian tín dụng: Hoạt động chính của NHTM là đi vay để cho vay Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần bổ sung thêm kênh điều chuyển vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm cho người lao động
Chức năng trung gian thanh toán: NHTM đại diện cho cá nhân, tổ chức thanh toán dựa trên số tiền gửi tại ngân hàng Nhờ thanh toán chuyển khoản qua Ngân hàng
mà giảm được chi phí ẩn, phát hành và quản lí lưu thông tiền mặt, qua đó góp phần giảm chi phí xã hội
Chức năng tạo tiền: Chức năng này được thể hiện ở hoạt động cho vay và nhận lại khoản tiền cho vay của các chủ thể trong nền kinh tế
NHTM tạo môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW
NHTM là cầu nối kinh tế cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia
2.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng (2)
2.2.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung :
- Sự chuyển quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng
- Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
2.2.2 Chức năng và vai trò của tín dụng
2.2.2.1 Chức năng
Phản ánh và kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế
(1) Nguyễn Minh Kiều 2006 Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại Tp HCM NXB: thống kê
(2) Nguyễn Ninh Kiều 2007 Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại Tp HCM NXB: thống kê
Trang 7 Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: Hoạt động của các trung gian tài chính
là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, mà nguồn vốn này được phân tán khắp nơi như: doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, cá nhân… trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh
tế và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Tiết kiệm được lượng tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: Đặc trưng cơ
bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và có hiệu quả Khi sử dụng vốn vay ngân hàng, doanh nghiệp còn phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, tức là phải đảm bảo hoàn trả nợ vay đúng thời hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện để nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp
2.2.2.2 Vai trò
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển: Trong
nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của các xí nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật tư hàng hóa đi
vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự
xã hội: Trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối, lạm
phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn Vì vậy thông qua việc đầu tư tín dụng
sẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Mặt khác, thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu thúc đẩy quá
trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội
Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế: Trong điều kiện ngày
nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị trường thế giới, kinh tế “đóng”
đã nhường bước cho kinh tế “mở”, vì vậy tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền với các nền kinh tế các nước Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khấu hàng hóa, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa
và hiện đại hóa nền kinh tế
2.2.3 Đảm bảo tín dụng
2.2.4.1 Khái niệm
Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay, là việc tổ chức tín dụng
áp dụng các phương pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay Cho nên đây là phuơng tiện tạo cho chủ ngân hàng có sự đảm bảo rằng có một nguồn vốn khác để hoàn trả hoặc bảo chi nếu công việc cho vay bị phá sản
Để đảm bảo tiền vay có hiệu quả đòi hỏi:
- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
- Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải có giá trị và thị trường tiêu thụ)
Trang 8- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm
bảo đảm tiền vay
Tài sản cầm cố có thể bao gồm các loại tài sản sau đây:
- Tài sản hữu hình như xe cộ, máy móc, hàng hóa…
- Tiền trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoại tệ
- Giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu…
Bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của ngân hàng Bảo đảm tín dụng bằng
TS hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng TS hình thành từ vốn vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với ngân hàng
Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh
Bảo lãnh là bên thứ ba cam kết đối với bên cho vay (người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh) nếu khi đến hạn ma người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ
2.2.4 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không thể lường trước được trong quan hệ tín dụng cả về mặt chủ quan lẫn khách quan, gây ảnh hưởng và tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng bị thua lỗ và phá sản
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh khi một hoặc các bên tham gia hợp đồng tín dụng không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại Đối với ngân hàng thương mại rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của các khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán gốc và lãi vay không đúng hạn Nếu tất cả các khoản cho vay của ngân hàng đều được thanh toán đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi thì ngân hàng không bị rủi ro tín dụng Ngược lại, nếu người vay tiền không có khả
năng trả nợ hoặc cố ý không trả nợ ngân hàng thì rủi ro tín dụng nảy sinh
2.2.5 Quy trình tín dụng
2.2.5.1 Khái niệm
Trang 9Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng
2.2.5.2 Các bước cơ bản trong quy trình tín dụng
Bước 1: Tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn Khách hàng sẽ cung cấp những thông tin cần thiết dùng thuyết minh cho việc vay vốn Nhân viên tín dụng sẽ trực tiếp hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Bước 2: Thẩm định tín dụng
Sau khi tiếp nhận những hồ sơ do khách hàng cung cấp, nhân viên tín dụng sẽ tiến hành phân tích, thẩm định những thông tin đó Ngoài ra, nhân viên tín dụng cập nhật thêm thông tin thực tế, thông tin thị trường bên ngoài của ngành nghề mà khách hàng đang kinh doanh để nhằm phục vụ cho công tác thẩm định thêm chính xác
Bước 3: Xét duyệt cho vay
Nhân viên tín dụng trình báo cáo thẩm định và hồ sơ vay cho trưởng phòng tín dụng xem xét, kiểm tra, đánh giá lại, sau đó tiến hành thủ tục trình Hội Đồng Tín Dụng xem xét và ra quyết định có cho vay hay không
Bước 4: Tiến hành thủ tục công chứng và ký hợp đồng tín dụng
Sau khi HĐTD có quyết định cho vay, NVTD thực hiện các công việc:
- Lập hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, tiến hành thủ tục công chứng về việc thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh đảm bảo nợ vay theo đúng quy định của ngân hàng (nếu có)
- Lập hợp đồng tín dụng, hướng dẫn khách hàng ký tên vào các giấy tờ có liên quan trong hợp đồng
Bước 5: Giải ngân và kiểm tra hồ sơ vay vốn
Sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký, phòng ngân quỹ căn cứ vào đó để tiến hành thủ tục giải ngân cho khách hàng
Bước 6: Thu nợ - Tính lãi – Thu lãi
Nhân viên giao dịch tính lãi phát sinh, lập phiếu tính và thu lãi cho khách hàng Trước khi đến hạn thu nợ, nhân viên tín dụng cần làm việc với khách hàng, nhắc nhở trả
nợ đúng hạn, xem xét tìm hiểu khách hàng có khả năng trả hết nợ vay nữa hay không,
để có thể tìm ra giải pháp kịp thời thu hồi nợ vay hoặc gia hạn nợ vay
Bước 7: Thanh lý HĐTD, lưu trữ hồ sơ tín dụng
Sau khi thanh lý HĐTD (khách hàng trả hết vốn vay và lãi phát sinh), nhân tín dụng kiểm tra lại số nợ còn thiếu trước khi thanh lý, tránh có sai sót NVTD trình lãnh đạo ký thanh lý HĐTD, đồng thời thực hiện thủ tục giải chấp tài sản cho khách hàng theo đúng quy định của ngân hàng (nếu có)
Trang 10Bước 3: Xét duyệt và quyết định cho vay
- Cán bộ trực tiếp cho vay
- Trưởng phòng kinh doanh
- GĐ/ PGĐ chi nhánh
Bước 4: Tiến hành thủ tục công chứng và ký hợp đồng tín dụng
- Hợp đồng vay vốn kèm theo lý lịch rút vốn
- Hợp đồng đảm bảo tiền vay
- Các điều kiện rang buộc
Bước 5: Giải ngân và Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay
Bước 6: Thu nợ - Tính lãi – Thu lãi
Bước 7: Thanh lý HĐTD, lưu trữ hồ sơ tín dụng Bước 1: CBTD Tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng
lập hồ sơ vay vốn
Trang 112.3 Những vấn đề chung về cho vay (3)
2.3.1 Khái niệm
Cho vay là hình thức cấp tín dụng theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
2.3.2 Phân loại cho vay
Cho vay có thể phân thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây:
2.2.3.1 Theo thời hạn cho vay
Theo tiêu thức này, cho vay được chia làm 3 loại:
- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng Mục
đích của loại này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động của các
doanh nghiệp, và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng, Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ vào tài sản cố định Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới hoặc cải tiến thiết bị máy móc, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi nhanh
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên
Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư, xây dựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có qui mô lớn
2.2.3.2 Theo mục đích cho vay
Theo tiêu thức này, cho vay có thể phân chia thành các loại sau:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;
- Cho vay tiêu dùng cá nhân;
- Cho vay bất động sản;
- Cho vay nông nghiệp;
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…
2.2.3.3 Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
Theo tiêu thức này, cho vay có thể được phân thành các loại sau:
Cho vay không bảo đảm : là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
có sự bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn
để quyết định cho vay
Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay
như thế chấp, cầm cố của một bên thứ ba nào khác Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý
để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất
2.2.3.4 Theo phương thức cho vay
Theo tiêu thức này, cho vay được chia thành các loại sau:
(3)
Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam 2010 Luật các tổ chức tín dụng
Trang 12- Cho vay theo món;
- Cho vay theo hạn mức tín dụng;
- cho vay theo hạn mức thấu chi
2.2.3.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
Theo tiêu thức này, cho vay được chia thành các loại sau:
Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn;
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp;
Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay
2.3.3.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay trong năm tài chính, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm
2.3.3.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà ngân hàng đã thu về trong năm tài chính, kể cả các khoản khách hàng thanh toán cho toàn bộ hợp đồng hay một phần hợp đồng
2.3.3.3 Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó, ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về
Dư nợ cuối năm được tính bằng dư nợ đầu năm cộng cho doanh số cho vay trừ
đi doanh số thu nợ trong năm
2.3.3.4 Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng của một ngân hàng, nó phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả cho ngân hàng mà không có nguyên nhân nào cụ thể, hợp lý Khi đó ngân hàng sẽ chuyển các khoản nợ từ tài khoản
dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn
Dư nợ
Dư nợ/Tổng nguồn vốn = x 100%
Tổng nguồn vốn
2.3.3.6 Dư nợ/Tổng vốn huy động
Trang 13Chỉ tiêu này cho ta biết được có bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư
nợ và khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng Nếu chỉ số này lớn thì vốn huy động tham gia vào dư nợ càng ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa cao Nếu chỉ số này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động của ngân hàng, điều này chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng có hiệu quả đồng vốn huy động được
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Trang 14Chương 3 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG VÀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH LONG XUYÊN 3.1 Lịch sử hìh thành MDB va MDB chi nhánh Long Xuyên
MDB tên đầy đủ là Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông tiền thân là Ngân hàng TMCP
Mỹ Xuyên (thành lập ngày 12/10/1992) Vốn là một
ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn hoạt động hiệu quả và phát triển mạnh với mạng lưới phủ khắp các huyện thị tỉnh An Giang Ngày 16/9/2008 được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng TMCP đô thị tạo điều kiện thuận lợi hơn để ngân hàng mở rộng mạng lưới hoạt động trên toàn quốc Ngân hàng vẫn chủ yếu tập trung đầu tư tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn vì đây là thế mạnh của Ngân hàng được khẳng định qua hơn 15 năm hoạt động tại tỉnh An Giang
Ngày 13/11/2009: Ngân hàng được NHNN chấp thuận đổi tên NGÂN HÀNG TMCP MỸ XUYÊN (MXBank) thành NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG (MDB).Với tiềm năng phát triển mới và nâng tầm
thương hiệu phù hợp với chiến lược phát triển, MDB đang nhanh chóng mở rộng mạng lưới hoạt động trên toàn quốc, tăng cường phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp để hoạt động hiệu quả hơn và vẫn giữ thế mạnh chuyên đầu tư phát triển nền kinh tế Nông
nghiệp - Nông thôn đặc biệt tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
- Đội ngũ Cán bộ công nhân viên luôn được trau dồi và bổ sung kiến thức, đơn
vị thường xuyên tổ chức cho nhân viên tham gia các khoá huấn luyện để nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với sự phát triển chung của ngành Ngân hàng
- Hoạt động Ngân hàng: hoạt động huy động vốn nhận tiền gởi có kỳ hạn, không
kỳ hạn, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ Hoạt động tín dụng cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, bảo lãnh, dịch vụ chuyển tiền nhanh, chi trả kiều hối
- Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
MÊ KÔNG
- Tên viết tắt: NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
-Tên tiếng Anh: MEKONG DEVELOPMENT JOINT STOCK COMMERCIAL BANK
- Tên viết tắt tiếng Anh: MDB
Trang 15 Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Chi nhánh Long Xuyên tiền thân là Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên Chi nhánh Long xuyên khai trương vào tháng
1/2008 tại địa chỉ 248 Trần Hưng Đạo –P Mỹ xuyên - Tp Long Xuyên - tỉnh
An Giang Đến ngày 13/11/2009 sau khi Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên đổi tên thành Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông thì Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên Chi nhánh Long Xuyên đã trở thành Ngân hàng TMCP Phát triển
Mê Kông Chi nhánh Long Xuyên và đã dời về địa chỉ 106 Trần Hưng Đạo - Phường Mỹ Bình - TP Long Xuyên - An Giang
3.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Chi nhánh Long Xuyên
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Ngân hàng Phát triển Mê Kông Long Xuyên
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng kinh
doanh
Phòng DVKH
Phòng ngân quỹ
Phòng kế toán
Tổ hành chính
Nhân viên giao dịch khách hàng
Nhân viên lái xe
Nhân viên bảo vệ
Nhân viên tạp vụ (HĐ thời vụ)
Phòng giao dịch
Quỹ tiết kiệm
Trang 163.3 Chức năng, nhiệm vụ các phòng/tổ trực thuộc chi nhánh
Ban giám đốc:
Trực tiếp quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch vụ của Chi nhánh đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu về doanh thu, dịch vụ, thu từ huy động vốn, thu từ khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp; tăng trưởng huy động vốn dân cư, tăng trưởng và đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng thông qua việc phân tích hiệu quả, lập kế hoạch, thực thi kế hoạch và chỉ đạo các hoạt động của đội ngũ CBNV để đảm bảo lợi nhuận tương xứng với những rủi ro có thể xảy ra
Nâng cao uy tín, ảnh hưởng của MDB trên địa bàn
Phát triển mạng lưới trong phạm vi quản lý
Phòng kinh doanh:
Tổ chức, quản lý và phát triển kinh doanh khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn hoạt động của Chi nhánh; triển khai thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh do Giám đốc Chi nhánh phân bổ
Huy động vốn từ dân cư, các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp;
Cấp tín dụng doanh nghiệp, các nhân, quản lý dư nợ tín dụng;
Cung cấp các dịch vụ khác cho khách hàng;
Tổ chức, quản lý và triển khai các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro tín dụng
Phối hợp các Phòng nghiệp vụ khác của Chi nhánh để xây dựng và thực hiện phương án tiếp thị, kênh phân phối, bán chéo sản phẩm;
Thực hiện chế dộ báo cáo nghiệp vụ theo quy định và quy trình của các khối nghiệp vụ MDB và Ban Giám đốc Chi nhánh;
Tổ chức cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hoạt động của
Bộ phận
Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của MDB và yêu cầu của cấp có thẩm quyền
Phòng dich vụ khách hàng:
Cung cấp các sản phẩm dịch vụ của MDB cho khách hàng;
Quản lý chất lượng dịch vụ, bảo đảm nâng cao thương hiệu và hình ảnh của MDB đối với khách hàng;
Cung cấp dịch vụ chuyển tiền, chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ
Thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ, quản lý kho quỹ và tiền mặt tại Chi nhánh;
Thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá;
Phối hợp các Phòng nghiệp vụ khác của Chi nhánh giới thiệu các sản phẩm dịch
vụ và tiếp thị;
Báo cáo nghiệp vụ theo quy định và quy trình của các Khối nghiệp vụ, và của Ban Giám đốc Chi nhánh;
Trang 17 Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của MDB và yêu cầu của cấp có thẩm quyền
Phòng kế toán:
Quản lý và thực hiện nghiệp vụ kế toán tổng hợp, quản lý tài chính và chi tiêu nội
bộ tại Chi nhánh theo quy định của pháp luật và của MDB;
Phối hợp Phòng DVKH thực hiện cân đối lượng tiền mặt, đảm bảo khả năng thanh toán tại đơn vị
Tổ hành chính:
Thực hiện các công tác hành chính, văn thư lưu trữ, quản lý tài sản của Chi nhánh;
Đảm bảo công tác hỗ trợ, hậu cần;
Quản lý và thực hiện công tác PCCC, tự vệ, an ninh, an toàn trụ sở;
Thực hiện một số nghiệp vụ nhân sự khác tại Chi nhánh;
Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2008 – 2010)
Hầu hết các NHTM đều hoạt động vì mục đích lợi nhuận là nòng cốt Với hoạt động chủ yếu là “ đi vay để cho vay” hay đặt mục tiêu lợi nhuận luôn lên hàng đầu, NHPT Mê Kông Long Xuyên đã và đang cố gắn quản lý tốt các khoản mục cho vay, đầu tư, tài sản có và tiết kiệm chi phí, bên cạnh đó còn nổ lực đa dạng các sản phẩm dịch vụ của NH nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Trong thời gian qua dưới sự lãnh đạo của Ban GĐ và sự nổ lực hết mình của toàn thể cán bộ công nhân viên NHPT Mê Kông Long Xuyên đã đạt được kết quả như sau:
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MDB Long Xuyên (2008 – 2010)
Chênh lệch 2009-2010
Trang 1818,6% so với năm 2008 Năm 2009 thu nhập tăng lên 46.666 triệu đồng ứng với tốc độ tăng trưởng là 31,7% Trong năm 2009 và 2010 chi nhánh có chủ trương đẩy mạnh công tác cho vay cộng thêm lãi suất cho vay thấp hơn so với năm 2008 do đó doanh số cho vay và dư nợ tăng, khi doanh số cho vay và dư nợ tăng cao sẽ làm cho thu nhập của ngân hàng tăng lên từ hoạt động thu lãi vay từ khách hàng Ngoài sự tăng trưởng về tín dụng Ngân hàng Phát triển Mê kông Long Xuyên còn có các hoạt động đầu tư và dịch
vụ tiền tệ tăng lên về số lượng và chất lượng đã góp phần đưa thu nhập của ngân hàng tăng qua các năm
Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MDB Long Xuyên (2008 – 2010)
Trong năm 2009, để thu hút thêm nhiều khách hàng trong lĩnh vực huy động vốn, chi nhánh đã tăng lãi suất và thực hiện thêm nhiều hình thức huy động khác Điều này cũng nhằm để đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế Ngoài ra để dịch vụ phục vụ khách hàng luôn nhanh chóng và thuận tiện, chi nhánh đã nâng cấp, tăng cường thêm các trang thiết bị về kỹ thuật, huấn luyện cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn, nên trong những năm qua chi phí hoạt động của chi nhánh đã tăng 14,4%
so với năm 2008 Sang năm 2010, do doanh số huy động vốn của ngân hàng giảm nên chi phí trả lãi tiền gửi cho khách hàng không cao, chỉ tăng có 1,3% so với năm 2009
Trang 19 Lợi nhuận:
Qua số liệu của thu nhập và chi phí hoạt động ta thấy rằng hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng mang về nhiều lợi nhuận Năm 2009 tăng 1.642 triệu đồng tương ứng 61,8 % so với năm 2008 và năm 2010 tăng đến 10.805 triệu đồng so với năm
2009, tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 251% Lợi nhận tăng cao là do thu nhập của
Ngân hàng luôn tăng cao qua các năm Ngân hàng đã thực hiện tốt về các hoạt động cho
vay, thu nợ cũng như kiểm soát nợ quá hạn, đồng thời đẩy mạnh quảng bá hình ảnh của Ngân hàng Phát trển Mê Kông Ngân hàng đã kịp thời thích ứng với những biến động của nền kinh tế Đó cũng là sự điều hành tốt của GĐ và sự nổ lực, cố gắng của toàn thể
CBCNV ngân hàng
Để gia tăng lợi nhuận ngân hàng hơn nữa, trong thời gian sắp tới ngân hàng cần quản lý tốt các khoản mục tài sản có, nhất là các khoản mục cho vay đầu tư, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tiết liệm chi phí Khi lợi nhuận tăng, ngân hàng có điều kiện trích dự phòng rủi ro, mở rộng tín dụng, bổ sung nguồn vốn tự có điều đó sẽ giúp cho Ngân hàng ngày càng vững bước cùng với sự phát triển của nền kinh tế hội nhập
Nhìn chung, Kết quả vừa nêu trên đã cho thấy được sự nổ lực lớn của tập thể cán bộ chi nhánh Đặc biệt là năng lực điều hành của ban quản trị đã góp phần đạt được kết quả này Mặt khác trong công tác tín dụng, lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu của chi nhánh, vì xét trên phương diện nào thì nó vẫn là một trong những nhân tố chứng tỏ hiệu quả hoạt động của ngân hàng Vì thế, các cán bộ chi nhánh cần cố gắn hơn nửa để đạt được chỉ tiêu đề ra trong những năm tiếp theo
3.5 Thuận lợi và khó khăn
Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Chi nhánh Long Xuyên nằm trên cùng địa bàn TP Long Xuyên với Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Hội Sở nên thường xuyên được sự quan tâm hỗ trợ của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Hội Sở Được sự chỉ đạo, điều hòa vốn trực tiếp của Hội Sở đã tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao của khách hàng Đồng thời trên cơ sở các chương trình tín dụng đã được xây dựng và các chính sách phù hợp với khách hàng, đã góp phần cho chi nhánh phát huy được lợi thế về hình thức phục vụ cũng như về uy tín ngân hàng trong xu thế cạnh tranh gay gắt hiện nay của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh An Giang
Ngân hàng nằm ở trung tâm TPLX nên rất thuận lợi cho việc cập nhật thông tin
về kinh tế chính trị xã hội có liên quan đến hoạt động của ngân hàng, thuận lợi cho việc giao dịch với khách hàng
Tuy chi nhánh được thành lập và hoạt động không lâu nhưng chi nhánh đã nỗ lực vươn lên ngay từ những ngày đầu thành lập, luôn thực hiện tốt những mục tiêu đề
ra Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã chứng minh được điều này
Trang 20Ngân hàng chiếm thị phần lớn trong lĩnh vực Nông nghiệp nông thôn ở An Giang, dư nợ cho vay tăng dần qua các năm
Thêm vào đó, để chiếm được ưu thế về khách hàng ngân hàng đã và đang trang
bị các phương tiện công nghệ hiện đại, đổi mới liện tục, đa dạng về sản phẩm dịch vụ, tạo ấn tượng về phong cách phục vụ… nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất và hiệu quả nhất Đặc biệt, chi nhánh đã đào tạo được một đội ngũ nhân sự trẻ, năng động, nhiệt tình, luôn có tinh thần trách nhiệm cao, và điều quan trọng hơn hết là có trình độ chuyên môn giỏi, nên đã tạo cho chi nhánh một lợi thế lớn về nhân sự
Nhìn chung, nhờ sự phấn đấu, nỗ lực của toàn bộ chi nhánh và Hội Sở cùng với
sự hỗ trợ nhiệt tình của các cấp chính quyền địa phương, đã giúp cho Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Chi nhánh Long Xuyên thuận lợi hơn trong quá trình hoạt động, tiếp cận, phục vụ khách hàng Mặt khác cũng nhờ vào các loại hình dịch vụ của chi nhánh đều đảm bảo được chất lượng nên luôn đáp ứng được nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất và có hiệu quả
3.5.2 Khó khăn
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh An Giang đã xuất hiện nhiều tổ chức tín dụng mới, chưa kể những ngân hàng có thâm niên hoạt động lâu năm, đã tạo được lòng tin của khách hàng Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Long Xuyên trong quá trình cạnh tranh giữa các ngân hàng TMCP trên tỉnh An Giang Vì vậy, muốn duy trì và giữ vững được thương hiệu thì Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông phải nỗ lực nhiều hơn nữa trên mọi phương diện hoạt động
An Giang có tiềm năng kinh tế, ngành nghề đa dạng nhưng phân bổ rộng nên gây cản trở cho việc cấp tín dụng
Khó khăn tiếp theo là do nguồn vốn huy động của ngân hàng chưa cao so với nguồn vốn kinh doanh Vì vậy, chi nhánh cần phải cách đa dạng nhiều hình thức huy động vốn khác nhau, tăng lãi suất huy động linh hoạt, để khách hành dễ dàng lựa chọn những hình thức phù hợp với thu nhập của mình, thu hút khách hàng đến với ngân hàng ngày càng thường xuyên hơn
Ngoài ra, hoạt động kinh doanh thẻ là hoạt động quan trọng đóng góp không nhỏ vào hiệu quả hoạt động kinh doanh của bất kì ngân hàng TMCP nào Tuy nhiên hiện nay Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông vẫn chưa phát triển so với các ngân hàng TMCP khác Chính vì thế, ngân hàng cần đẩy mạnh phát hành, mở rộng phạm vi quảng
bá thêm nữa về thẻ ATM của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
Tóm lại
Trên đây là những thuận lợi và khó khăn, thách thức mà Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Long Xuyên phải đối mặt trong thời gian tới Do đó để đứng vững trước những khó khăn này, chi nhánh cần phải phát huy những mặt thuận lợi, đồng thời đề ra các phương hướng, kế hoạch hiệu quả để chi nhánh Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông ngày càng phát triển trong tương lai
3.6 Phương hướng hoạt động năm 2011
Tập trung đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn (là thế mạnh của Ngân hàng Phát Triển Mê Kông Long Xuyên với trên 60%/tổng dư nợ) và các ngành công nghiệp chế biến gắn liền với sản xuất nông nghiệp, từng bước mở rộng đầu tư vào các Doanh nghiệp nhỏ và vừa Tăng cường phát triển các sản phẩm mang tính tiện ích cao, đủ
Trang 21sức cạnh tranh, quyết tâm xây dựng ngân hàng Phát triển Mê Kông Long Xuyên trở thành ngân hàng bán lẽ đa năng trong hệ thống các Ngân hàng thương mại Cổ phần
Hiện nay, thị trường dịch vụ tài chính - ngân hàng đang cạnh tranh hết sức gay gắt và mục tiêu của MDB Long Xuyên cũng như hội sở là trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu và với phương châm “Thành công của khách hàng là thành công của ngân hàng”, nên Ngân hàng Phát Triển Mê Kông Long Xuyên luôn quan tâm đến chất lượng phục vụ khách hàng, chú trọng đào đạo giao tiếp cho nhân viên giao dịch, cải tiến quy trình tín dụng cùng với chính sách lãi suất linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu hợp lý của khách hàng Chính vì vậy, dựa vào những thuận lợi và khó khăn vừa qua, Ngân hàng Phát Triển Mê Kông Long Xuyên đã đề ra phương hướng, kế hoạch hoạt động kinh doanh phù hợp cho năm 2011 Kế hoạch năm 2011 là sẽ phát triển mạnh hơn
về lĩnh vực huy động vốn, phát hành thẻ, và đặc biệt là về hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng
Về huy động vốn: tiếp tục thực hiện việc phân khúc khách hàng theo số dư tiền gửi để có chính sách chăm sóc khách hàng hợp lý – ưu đãi Tổ chức các buổi hội thảo, tiếp thị khách hàng ở các địa bàn trực thuộc của chi nhánh, nhằm nâng cao kỹ năng chăm sóc khách hàng của đội ngũ nhân viên đồng thời nâng cao nguồn vốn huy động để đáp ứng nguồn vốn hoạt động cho ngân hàng
Về công tác tín dụng: cơ cấu lại doanh mục cho vay theo hướng mở rộng them đối tượng cho vay để phân tán rủi ro, nhưng với điều kiện là mở rộng cho vay trên cơ sở
an toàn và hiệu quả Cải tiến và tập trung giải quyết nhanh hồ sơ tín dụng và tiếp tục phát huy các sản phẩm cho vay “nhanh - nhỏ - cao”, để thu lãi suất cao Bên cạnh đó, cần tăng cường khả năng thẩm định tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng cho đội ngũ nhân viên bằng nhiều hình thức như: chỉ tiêu thi đua, tập huấn nghiệp vụ, trao đổi kinh nghiệm…Ngoài ra còn phải rà soát, phân tích đánh giá toàn bộ nợ quá hạn
để có biện pháp xử lí dứt điểm, không để nợ quá hạn mới phát sinh Ngoài ra, cần phải tăng cường công tác tiếp thị quảng bá thương hiệu để thu hút khách hàng đến vay và sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, nhằm nâng cao nguồn thu cho ngân hàng
Củng cố và phân công cụ thể các bộ phận, phòng ban đề ra các chiến lược huy động vốn, tìm kiếm khách hàng Đồng thời, phát triển dịch vụ thẻ ATM, thu hút tiền gởi của khách hàng, áp dụng kỳ hạn, lãi suất linh hoạt đối với những khách hàng lớn
Phát triển mạng lưới trực thuộc chi nhánh đến tất cả các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh An Giang nhằm quảng bá hình ảnh Ngân hàng rộng rãi
Trên cơ sở cải tiến các sản phẩm hiện có, nghiên cứu phát triển đa dạng hóa hình thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ nhất là dịch vụ kinh doanh Thẻ
Tăng cường phát triển sản phẩm, dịch vụ mang tính tiện ích cao dựa trên nền tảng công nghệ Ngân hàng hiện đại
Tăng cường các biện pháp phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nội bộ nhằm bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ, cung ứng nguồn nhân lực chuyên nghiệp cho toàn
hệ thống Ngân hàng Phát triển Mê Kông Long Xuyên Thường xuyên chọn lọc Cán bộ
có năng lực cử đi học các khóa đào tạo ngắn, dài hạn trong và ngoài nước Tài trợ học phí cho những cán bộ nghiên cứu cao học, nhằm có bộ máy lãnh đạo với nhiều Thạc sỹ
Trang 22Chương 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH LONG XUYÊN
4.1 Thực trạng tình hình huy động vốn
Đối với Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông chi nhánh Long Xuyên, vốn huy động là một trong những nguồn vốn chủ yếu phục vụ cho hoạt động kinh doanh Do đó, chi nhánh cần nỗ lực đề ra những chiến lược hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng trong công tác huy động vốn Trong đó, lãi suất là một trong các công cụ quan trọng để các NHTM sử dụng cạnh tranh với nhau Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông chi nhánh Long Xuyên sử dụng nguồn vốn huy động từ khách hàng để cho vay, đầu tư kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận Vì vậy, nguồn vốn này đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cũng như để đánh giá quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Bảng 4.1: Thực trạng hoạt động huy động vốn của MDB chi nhánh Long Xuyên
ĐVT: triệu đồng
(Nguồn: Phòng kế toán MDB Long Xuyên)
Qua 3 năm ta thấy công tác huy động vốn ở MDB Long Xuyên là chưa tốt, nguồn vốn huy động luôn sụt giảm qua các năm Chính sự sụt giảm này đã gây không ít khó khăn cho ngân hàng trong việc mở rộng kinh doanh, phục vụ các thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế địa phương cụ thể nguồn vốn huy động qua 3 năm như sau: Năm 2009 giảm 107.462 triệu đồng, tốc độ giảm 28,6% so với năm 2008 Đến năm
2010, vốn huy động tiếp tục giảm 67.902 triệu đồng, tốc độ giảm 25,4% so vớn năm
2009
Nguồn vốn huy động tại MDB Long Xuyên bao gồm các khoản tiền gởi sau:
Tiền gởi của TCTD
Trong thời gian qua chi nhánh đã đạt số dư vốn huy động của loại tiền gởi này như sau: năm 2009 đạt 138.951 triệu đồng, giảm 6.928 triệu đồng ứng với tốc độ giảm là 4,75% so với năm 2008 Năm 2010 số dư tiền gửi này là 96.573 triệu đồng, giảm 42.378 triệu đồng ứng với tốc độ giảm 30,5% so với năm 2009 Tiền gửi của các TCTD khác là loại tiền gửi chủ yếu là nhằm mục đích thanh toán giữa các ngân hàng, trong 2 năm 2009
Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Chênh lệch 2008/2009
Chênh lệch 2009/2010
Tuyệt Đối (%) Tuyệt Đối (%)
Trang 23và 2010 do ảnh hưởng cạnh tranh từ nhiều chi nhánh ngân hàng mới thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang, các ngân hàng đều nâng lãi suất huy động vốn cũng như những chính sách khác để lôi kéo khách hàng Làm cho nguồn vốn huy động của nhiều ngân hàng trên địa bàn giảm, để đảm bảo có đủ vốn cho hoạt động kinh doanh của mình buộc các ngân hàng này phải giảm lượng tiền gửi thanh toán ở các ngân hàng khác, chỉ duy trì lượng tiền vừa phải đủ để thanh toán giữa các ngân hàng để bổ sung vào nguồn vốn hoạt động kinh doanh Đó là nguyên nhân làm cho tiền gửi của các TCTD khác tại Ngân hàng Phát triển
Mê Kông chi nhánh Long Xuyên liên tục sụt giảm
Biểu đồ 4.1: Thực trạng hoạt động huy động vốn của MDB chi nhánh Long Xuyên
2008 Sang năm 2010 số dư này tiếp tục giảm 19,8% và đạt 103.184 triệu đồng Trong
cơ cấu tiền gửi khách hàng gồm có tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn Như vậy tiền gửi khách hàng giảm mạnh là do sự giảm mạnh của tiền gửi có kỳ hạn, đây là loại tiền gửi chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu tiền gửi khách hàng Nguyên nhân tiền gửi khách hàng giảm mạnh là do trong năm 2009 và 2010 lãi suất cơ bản giảm xuống làm cho Ngân hàng Phát triển Mê kông Chi nhánh Long Xuyên niêm yếu lãi suất huy động vốn giảm, khiến người dân và các tổ chức kinh tế rút tiền ra để đầu tư để tìm kiếm suất sinh lời cao hơn thay vì gửi tiền vào ngân hàng với lãi suất thấp Bên cạnh đó, do cạnh tranh từ các ngân hàng khác trên địa bàn Tp Long Xuyên như: chính sách lãi suất hấp dẫn, chương trình khuyến mãi tăng quà, rút thăm trúng thưởng,…đã làm ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động của Ngân hàng Phát triển Mê kông Chi nhánh Long Xuyên
Nhìn chung trong 3 năm qua, nguồn vốn huy động tại chi nhánh có sự sụt giảm đáng kể, do ảnh hưởng từ nhiều yếu tố chủ quan và khách quan khách nhau, tuy nhiên nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đồng thời gây
Trang 24áp lực trực tiếp đến Hội Sở vì cần vốn điều chuyển để ổn định nguồn vốn hoạt động Vì vậy Ngân hàng Phát triển Mê kông chi nhánh Long Xuyên phải luôn có nhiều chính sách tốt hơn và nỗ lực hơn nữa trong công tác huy động vốn, để có thể chủ động trong vấn đề sử dụng vốn Vì sự tăng trưởng nguồn vốn này sẽ góp phần không nhỏ trong hoạt động kinh doanh, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
4.2 Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại MDB Long Xuyên
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay
Song song với nghiệp vụ huy động vốn thì nghiệp vụ cho vay cũng là một trong những hoạt động quan trọng của các NHTM Ngân hàng chuyển giao vốn cho doanh nghiệp hay cá nhân có nhu cầu để bổ sung nguồn vốn sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không chỉ có ý nghĩa đối với nền kinh tế mà cả đối với bản thân ngân hàng Khi cấp tín dụng cho khách hàng sẽ tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng để từ
đó chi trả lại tiền gửi của khách hàng, bù đắp các chi phí kinh doanh và tạo ra được
lợi nhuận cho ngân hàng Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3
năm như sau:
Bảng 4.2: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2008-2010)
Chênh lệch 2009-2010 Tuyệt
đối %
Tuyệt đối %
Sản xuất NN -TS 83.345 58.534 76.430 (24.811) (29,8) 17.896 30,6 SXKD – Dịch vụ 85.358 92.965 121.746 7.607 8,8 28.781 30,95
Tiêu dùng 44.583 130.389 118.328 85.806 192 (12.061) (9,25) Khác 31.206 16.172 22.020 (15.034) (48,2) 5.848 36,2
Tổng 244.492 298.060 338.524 53.568 21,9 40.464 13,57
(Nguồn: Phòng kế toán Ngân hàng Phát triển Mê Kông Long Xuyên)
Về Nông nghiêp – Thủy sản
Kinh tế An Giang đang phát triển rất năng động Do đó, nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế luôn cao An Giang là tỉnh có đa số người dân sống bằng nghề nông, hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, sản lượng lúa gạo của tỉnh đứng đầu
cả nước 3,7 triệu tấn/năm, mỗi vụ sản xuất thì có khoảng hàng chục ngàn hộ có nhu cầu
về vốn Bên cạnh thế mạnh về Nông nghiệp thì do có vị trí địa lý thuận lợi là nằm trên 2 nhánh đầu nguồn Sông Cửu Long là Tiền Giang và Hậu Giang nên An giang còn có thế mạnh về Thủy sản đặc biệt là nuôi cá Tra, cá Basa Tính đến tháng 12/2010 thì có đến hơn 1.000 ha diện tích nuôi cá trên địa bàn tỉnh Đây là điều kiện thuận lợi cho các NHTM trong tỉnh cấp tín dụng Nông nghiệp – Thủy sản Ngân hàng Phát Triển Mê Kông Long Xuyên đi lên từ Ngân hàng Mỹ xuyên Chi nhánh Long Xuyên là Ngân hàng TMCP Nông thôn, chuyên cho vay sản xuất Nông nghiệp nên cho vay Nông nghiệp – Thủy sản luôn chiếm được thị phần cao trong trong doanh số cho vay
Trang 25Doanh số cho vay về Nông nghiệp – Thủy sản chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế Tuy nhiên doanh số cho vay Nông nghiệp – Thủy sản tăng không đồng đều qua các năm Cụ thể năm 2009, cho vay giảm 24.811 triệu đồng ứng với tỷ lệ giảm là 29,8% so với năm 2008 Năm 2010, cho vay lại tăng 17.896 triệu đồng, tăng 30,6% so với năm 2009
Doanh số cho vay Nông nghiệp – Thủy sản năm 2009 sụt giảm so với năm 2008
là do trong năm 2009 giá cả cá Tra, Basa không được ổn định và liên tục sụt giảm, người dân nuôi cá phần lớn bị lỗ nên có xu hướng giảm quy mô đầu tư, bên cạnh đó để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng thì cán bộ tín dụng cũng hạn chế cho vay trong lĩnh vực này Bước sang năm 2010 khi giá cả có phần chuyển biến tích cực trong cả 2 lĩnh vực Nông nghiệp và thủy sản Trong nông nghiệp, khi giá lúa ổn định thì ngưới dân càng yên tâm hơn trong việc vay vốn đầu tư mà không lo về nguồn trả nợ Còn về thủy sản vào khoảng nửa cuối năm 2010 giá cá Tra, cá Basa đã tăng vọt do thiếu nguồn cung nguyên liệu bắt nguồn từ việc giảm quy mô sản xuất của người dân trong năm 2009 Khi giá cá tăng thì người dân tiếp tục đầu tư nuôi trở lại khi đó những hộ thiếu vốn, cần vốn sẽ tìm đến ngân hàng để vay vốn Những nguyên nhân trên đã làm cho tăng trưởng tín dụng trong lĩnh vực Nông nghiệp – Thủy sản của chi nhánh năm 2010 ở mức 30,6%
so với năm 2009
Về SXKD – Dịch vụ
Doanh số cho vay trong lĩnh vực SXKD – Dịch vụ qua 3 năm như sau: năm
2009, dư nợ là 92.964 triệu đồng tăng 7.607 triệu đồng so với năm 2008 tương ứng với
tỉ lệ tăng trưởng là 8,8%, năm 2010 dư nợ là 121.706 triệu đồng tăng 28.781 triệu đồng ứng với tốc độ tăng trưởng là 30.9% so với năm 2009 Nhìn chung doanh số cho vay ngắn hạn SXKD – Dịch vụ đều tăng qua các năm và năm sau tăng cao hơn năm trước
Năm 2008, nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng của cuộc khủng kinh tế Thế giới
từ nhiều yếu tố khác nhau như giá dầu, giá lương thực leo thang…gây nên tình trạng lạm phát cao (khoảng 22%/năm) Để kiềm chế lạm phát buộc NHNN phải nâng lãi suất
cơ bản lên mức cao từ 8,75%/năm lên 12%/năm vào tháng 5/2008 và cao nhất là 14%/năm vào ngày 11/06/2008, điều đó có nghĩa là lãi suất cho vay cao nhất mà các NHTM có thể áp dụng là 21%/năm (150% lãi suất cơ bản) Với lãi suất cao như vậy thì các Doanh nghiệp cũng như các hộ SXKD – Dịch vụ khó có thể tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng, đó là nguyên nhân dẫn đến doanh số cho vay của chi nhánh trong lĩnh vực này trong năm 2008 lại thấp so với năm 2009 và 2010
Năm 2009, khi tỷ lệ lạm phát đã giảm đáng kể, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết
số 30 về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng, bảo đảm an sinh xã hội Gói kích cầu hỗ trợ các doanh nghiệp và hộ gia đình được thực hiện với nhiều giải pháp thích ứng như giảm lãi suất cơ bản ( LSCB hạ xuống còn 7%/năm vào tháng 2/2009), hỗ trợ lãi suất vay vốn lưu động 4%/năm, bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giãn thời gian nộp thuế… Nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, sự nỗ lực cố gắng của các bộ, ngành, địa phương, các cơ
sở sản xuất và doanh nghiệp vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng hợp lý ( tăng trưởng GDP đạt 5,3% năm 2009) Đó là những nguyên nhân làm cho doanh số cho vay SXKD – Dịch vụ năm 2009 tăng so với năm 2008
Bước sang năm 2010, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục có sự phục hồi nhanh chóng, đáng lưu ý là ngành công nghiệp phục hồi ấn tượng, tăng trưởng gần 14% cho thấy nhu cầu vốn của doanh nghiệp và các cơ sở SXKD – Dịch vụ nhằm phục vụ cho sản xuất tăng cao, cộng thêm lãi suất cơ bản duy trì ở mức 8%/năm, tức lãi suất cho vay khoảng
Trang 2612%/năm khiến doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ngân hàng dễ dàng Đó là nguyên nhân chủ yếu làm doanh số cho vay SXKD – Dịch vụ của chi nhánh trong năm 2010 tăng 30,9% so với năm 2009 và đạt 121.746 triệu đồng
Biểu đồ 4.2: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2008-2010)
83.345 85.358
44.58331.206
53.53492.964130.389
NN-TS SXKD-DV Tiêu dùng Cho vay khác
Về cho vay tiêu dùng
Doanh số cho vay tiêu dùng của chi nhánh tăng cao trong năm 2009 và sụt giảm trong năm 2010 cụ thể như sau: Năm 2009 tăng 85.806 triệu đồng, tăng 192% so với năm 2008 Năm 2010 doanh số giảm nhẹ xuống còn 118.328 triệu đồng với tỷ lệ giảm
là 9,25% so với năm 2009
Trong năm 2008, ảnh hưởng của tình trạng lạm phát, giá cả tăng cao, sự tăng giá của các mặt hàng lương thực, thực phẩm, xăng, dầu, sắt, thép đã làm cho chi phí đầu vào của nhiều ngành sản xuất, kinh doanh gia tăng từ đó đẩy giá thành sản phẩm nhiều mặt hàng tăng theo, gây tác động lớn đến đời sống đại bộ phận người dân, bên cạnh đó trong năm 2008 lãi suất cho vay cũng rất cao nên người dân vay tiền để tiêu dùng ít kéo theo doanh số cho vay tiêu dùng trong năm này không cao
Đến năm 2009, kinh tế cả nước nói chung và kinh tế An Giang nói riêng vẫn tăng trưởng khá, hoạt động sản xuất, kinh doanh vẫn tiếp tục sôi động, các khu vực kinh
tế đều tăng trưởng cao so với cùng kỳ góp phần cải thiện đời sống người dân, thu nhập cải thiện nên người dân có xu hướng tiêu dùng cao, cộng thêm lãi suất cho vay thấp hơn rất nhiều so với năm 2008 nên người dân không ngại vay tiền để tiêu dùng góp phần nâng doanh số cho vay tiêu dùng của ngân hàng trong năm 2009 tăng đến 192% so với năm 2008
Sang năm 2010 doanh số cho vay tiêu dùng giảm nhẹ khoảng 9,25% là do trong năm lãi suất cơ bản được nâng từ 7%/năm lên 8%/năm và đến những tháng cuối
Trang 27năm 2010 lãi suất cơ bản lại tăng đến 9%/năm làm cho người dân giảm vay tiêu dùng Tuy nhiên doanh số cho vay tiêu dùng của ngân hàng vẫn giữ ở mức cao là 118.328 triệu đồng, cho thấy thu nhập của người dân trên địa bàn tỉnh An Giang vẫn ổn định và chính sách giữ chân khách hàng của ngân hàng có hiệu quả Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Long Xuyên phấn đấu trở thành ngân hàng bán lẽ đa năng trong hệ thống các Ngân hàng TMCP nên cho vay tiêu dùng tăng cao trong năm 2009 và 2010 là một trong những bước đầu mà ngân hàng đang thực hiện để tiến đến mục tiêu trên
Về cho vay ngắn hạn khác
Cho vay ngắn hạn khác bao gồm: cho vay các TCTD và cho vay khác Loại hình cho vay này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng Nhìn vào biểu đồ ta thấy cho vay ngắn hạn khác không ổn định qua 3 năm Năm 2009 giảm 15.034 triệu đồng so với năm 2008, năm 2010 lại tăng 5.848 triệu đồng so với 2009 Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ song cho vay ngắn hạn khác cũng đóng góp một phần vào cho vay ngắn hạn của chi nhánh, cũng như đóng góp vào lợi nhuận hoạt động kinh doanh của ngân hàng
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ
Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Long Xuyên là “đi vay để cho vay” nên nguồn vốn của ngân hàng phải được bảo tồn và phát triển Vì thế, song song với hoạt động cho vay, thì hoạt động thu nợ tín dụng cũng cần được tiến hành thường xuyên, liên tục
Tuy thu hồi nợ không phải là yếu tố tiên quyết để đánh giá hiệu quả của toàn bộ hoạt động ngân hàng, nhưng nó là yếu tố quan trọng đối với công tác tín dụng, đặc biệt
là vai trò của cán bộ tín dụng Thu nợ đạt kết quả cao so với doanh số cho vay chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng cho khách hàng vay nói chung được sử dụng đúng mục đích,
có hiệu quả và tạo ra lợi nhuận nên khách hàng đã trả nợ cho ngân hàng đúng thời hạn
và đầy đủ, đảm bảo nguồn vốn của ngân hàng được thu hồi và tái đầu tư Doanh số thu
nợ ngắn hạn của chi nhánh được thể hiện như sau:
Bảng 4.3: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế (2008-2010)
Chênh lệch 2009-2010 Tuyệt
đối %
Tuyệt đối %
Trang 28 Về Nông nghiêp – Thủy sản
Tình hình thu nợ ngắn hạn trong lĩnh vực Nông nghiệp – Thủy sản biến động cùng chiều với mức biến động của doanh số cho vay, doanh số này giảm mạnh trong năm
2009 và tăng nhẹ trong năm 2010 Cụ thể, năm 2009 doanh số thu nợ đạt 5.087 triệu đồng, giảm 64% so với năm 2008 Năm 2010 tăng lên 9,4% so với năm 2009, đạt 5.565 triệu đồng
Năm 2008, giá lương thực thế giới leo thang đã làm kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam tăng cao, kéo theo làm cho giá lúa gạo cũng tăng cao do đó người dân trồng lúa có lãi cao trả được nợ, thuận lợi cho công tác thu nợ của ngân hàng Bên cạnh đó, trong năm 2008 thị trường xuất khẩu thủy sản Việt Nam ít biến động đặc biệt là thị trường cá Tra, cá Basa kéo theo giá cả cũng ổn định giá cả ổn định, người dân An Giang bán cá thuận lợi và trả nợ ngân hàng đúng hạn Đó là những nguyên nhân vì sao doanh
số thu nợ của Ngân hàng Phát triển Mê Kông Long Xuyên trong năm 2008 cao nhất trong 3 năm
Trong năm 2009 doanh số thu nợ ngắn hạn Nông nghiệp – Thủy sản giảm chủ yếu
là do cuối năm 2008 thị trường xuất khẩu thủy sản có nhiều biến động, Nga ngưng nhập khẩu thủy sản từ Việt Nam, kéo theo giá cá tra nguyên liệu năm 2009 sụt giảm nghiêm trọng, người dân bán cá chậm và phải chịu lỗ dẫn đến việc trả nợ ngân hàng gặp nhiều khó, buộc ngân hàng phải gia hạn nợ cho khách hàng làm doanh số thu nợ năm
2009 sụt giảm đáng kể
Bước sang năm 2010, tình hình giá thủy sản vẫn chưa có dấu hiệu khả quan, tuy nhiên đổi lại năm 2010 là năm thắng lớn của lúa gạo Việt Nam khi kim ngạch xuất khẩu gạo đạt gần 6,9 triệu tấn/năm, lúa có giá cao nên người dân trồng lúa đạt lợi nhuận khá trả nợ ngân hàng đúng thời hạn, do đó doanh số thu nợ của ngân hàng năm 2010 tuy thấp nhưng vẫn tăng so với năm 2010
Về SXKD – Dịch vụ
Tình hình thu nợ đối với lĩnh vực SXKD – Dịch vụ trong 3 năm liên tục giảm, doanh số thu nợ năm 2009 là 15.560 triệu đồng, giảm 3,2% so với năm 2008 Năm 2010 doanh số thu nợ là 12.954 triệu đồng, giảm 2.606 triệu đồng ứng với tốc độ giảm là 16,7% so với năm 2009
Nguyên nhân của sự sụt giảm là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế Thế giới bắt đầu từ tháng 9/2008, năm 2009 giá dầu tăng và đặt biệt là tỷ giá được điều chỉnh theo hướng tăng dần, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất khi phải nhập khẩu nguyên liệu đầu vào Trên địa bàn tỉnh An Giang, đặc biệt là Tp Long Xuyên các doanh nghiệp lớn chủ yếu tập trung vào các ngành như dệt may, chế biến thủy sản, lúa gạo xuất khẩu như: AGIFISH, Nam Việt,AGIMEX đây là những ngành nghề trong quá trình sản xuất cần nhiều nhiên liệu và nguyên liệu đầu vào Do đó khi giá dầu, giá nguyên liệu đầu vào tăng, thị trường tiêu thụ khó khăn sẽ làm cho hoạt động SXKD của những doanh nghiệp trên gặp nhiều khó khăn và kém hiệu quả, đạt được lợi nhuận thấp hoặc bị lỗ cho nên khả năng trả nợ vay cho ngân hàng thấp, buộc ngân hàng phải gia hạn trả nợ Đó là những nguyên nhân vì sao doanh số thu nợ của ngân hàng giảm liên tục trong 2 năm 2009 và 2010