1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Vĩnh Biệt người anh cả của Quân Đội nhân dân Việt Nam.

80 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 221,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao động.. 2) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. VI/ Hoạt động nối tiếp:[r]

Trang 1

Ngµy so¹n: 4/8/2008

Bài 1

Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập

I Mục tiêu của bài học

1 Về kiến thức

- Biết các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới của đất nước ta

- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc đổi mới và những thành tựu đạtđược trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta

- Biết được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới của nước ta

2 Về kĩ năng

- Biết liên kệ các kiến thức địa lí với các kiến thức lịch sử, giáo dục công dân trong lĩnh hội tri thức mới

- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiến cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu của công cuộc đổi mới

3 Về thái độ

Xác định tinh thần trách nhiệmcủa mỗi người với sự nhiệp phát triển của đất nước

II Phương tiện dạy học

- Một số hình ảnh tư liệu , vi deo… về các thành tựu của công cuộc đổi mới

- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: 1 Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế -xã hội

Thời gian: 15 phút

? Trình bày bối cảnh quốc tế và trong nước trước đổi

mới của nước ta

HS: nghiên cứu SGK trả lời

Gv nêu VD về lạm phát ví dụ giá vàng, giá dầu thô, giá

gạo …

? Trình bày những diễn biến của công cuộc đổi mới của

nước ta

HS: nghiên cứu SGK trả lời

GV có thể kể các câu chuyện lịch sử liên quan đến thời kì

này cho HS nhận thức thêm, hoặc có thể yêu cầu học sinh

trình bày vốn hiểu biết của mình về kinh tế xã hội trong

giai đoạn này

? Nghiên cứu SGK cùng các biểu đồ sau đưa ra nhận xét

về thành tựu của công cuộc Đổi mới của nước ta

1 Tốc độ tăng GDP %

a Bối cảnh

- Đất nước được giải phóng và thống nhất

- Xuất phát thấp chủ yếu là nông nghiệptrình độ thấp

- Bối cảnh trong nước và quốc tế phức tạp

- Đất nước gặp khó khăn rơi vào tình trạngkhủng hoảng kéo dài đời sống người dânkhókhăn, lạm phát phi mà 3 con số

b Diễn biến

- Đổi mới được mạnh nha sau 1979 và bắt đầu trong NN với khoán 10, khoán 100

- Sau ĐH VI đã thực sự Đổi mới:

+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế xã hội+ Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần theo định hướng XHCN

+ Tăng cường giao lưu hợp tác

c Công cuộc Đổi mới đã đạt được những thành tựu to lớn

- Thoát khỏi tình trạng khủng hoảng KT-

XH đẩy lùi được lạm phát kiếm chế ở một con

- Cơ cấu lãnh thổ chuyển biến rõ rệt: (xuất

Trang 2

HS: nghiên cứu trả lời

GV chốt kiến thức chuyển ý

hiện các vùng chuyên canh cây CN quy mô lớn, ưu tiên phát triển vùng biên giới vùng sâu vùng xa)

- Đạt được thành tựu to lớn trong xóa đói giảm nghèo

Hoạt động 2: 2.Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực

b Công cuốc hội nhập quốc tế và khu vực đã đạt được những thành tựu to lớn

- Thu hút vốn đầt tư nước ngoài ODA- Official Development Assistance, FDI- ForeignDirect Investment; FPI- Foreign Portfolio Investment

- Hợp tác kinh té KHKT khai thác tài nguyêm bảo vệ môi trường, an ninh khu vựcđược đẩy mạnh

- Ngoại thương phát triển tầm cao mới tổng giá trị xuất nhập từ 3 tỉ USD – 1986 lên 69,4 tỉ USD, trở thành một nước xuất khẩu lớn về một số mặt hàng : dệt may, điện tử, tàu biển, gạo, cà phê, điều, hồ tiêu, thủy sản…

Hoạt động 3: 3 Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới

HS: trả lời câu hỏi

- Thực hiện chiến lược toàn diện vè tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo

- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN

- Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với phát triển nền kinh tế tri thức

- Đảy mnạh hội nhập kihn tế quốc tế để tăng tiềm lực quốc gia

- Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững

- Đẩy mạnh phát triển giáo dục , y tế, văn hóa mới chống lại các tệ nạn xã hội, mặttrái của cơ chế thị trường

Hoạt động 4: Củng cố bài, giao bài tập về nhà

Trang 3

2 Về kỹ năng

- Xác định được trên bản đồ hành chính Việt Nam hoặc bản đồ các nước Đông Nam Á vị trí vàphạm vi lãnh thổ của nước ta

3 Về thái độ

- Củng cố lòng yêu quê hương, đất nước, sẵng sàng xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

II Kiến thức trọng tâm

- Vị trí địa lý: tọa độ địa lý, vị trí tiếp giáp

- Vùng lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển vàvùng trời

- Ý nghĩa tự nhiên và ý nghĩa kinh tế , văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của vị trí địa lý ViệtNam

III Phương pháp dạy học

- Phương pháp phát vấn, phân tích, giải thích

- Phương pháp trực quan, thảo luận, động não, nêu vấn đề

IV Phương tiện dạy học

- Bản đồ hành chính Việt Nam hoặc bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ các nước Đông Nam Á

- Sơ đồ vùng biển Việt Nam

V Tiến trình dạy học

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Hãy tìm các dẫn chứng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta?

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Cá nhân

Phương pháp phát vấn, trực quan

? Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam

tọa độ địa lý phần đất liền của nước ta?

Giáo viên bổ sung thêm hệ tọa độ địa lý trên

vùng biển

? Dựa vào bản đồ các nước Đông Nam Á và

bản đồ tự nhiên Việt Nam, hãy cho biết nước

ta tiếp giáp với các nước nào trên đất liền và

Trang 4

Giáo viên nhắc lại cho học sinh nhớ Việt

Nam nằm trong múi giờ thứ 7

Hoạt động 2: Cả lớp

Phương pháp trực quan, phát vấn

Giáo viên sử dụng bản đồ hành chính Việt

Nam, nêu một số đặc điểm của vùng đất Việt

Nam và nhấn mạnh vai trò của đường bờ

biển chạy dài theo đất nước

? Dựa vào bản đồ hành chính Việt Nam, hãy

kể tên một số cửa khẩu quốc tế quan trọng

trên đường biên giới của nước ta với các nước

Trung Quốc, Lào, Campuchia?

Gióa viên: bổ sung thêm hiện nay Việt Nam

có 63 tỉnh và thành phố do Hà Tây đã xác

nhập vào Hà Nội

Hoạt động 3: Nhóm

Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận, động

não

Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm

nghiên cứu nội dung vùng biển trong sách

giáo khoa từ đó khái quát thành sơ đồ thể

hiện vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp

lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục

địa

Bước 2: Học sinh thảo luận và vẽ sơ đồ vào

giấy

Bước 3: Giáo viên thu sơ đồ học sinh, nhận

xét và chuẩn hóa bằng cách treo sơ đồ giáo

viên đã chuẩn bị trước

Hoạt động 4: Nhóm

Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận, động

não

Học sinh thảo luận theo 6 nhóm ở hoạt động

trước

Bước 1: Giáo viên giao việc cho các nhóm

Nhóm 1+3+5: Tìm hiểu ý nghĩa tự nhiên của

vị trí địa lý

? Dựa vào kiến thức đã học, cho biết đặc

điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?

- Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á – Aâu, vừa tiếpgiáp với biển Đông và thông ra Thái Bình Dương rộnglớn

2 Phạm vi lãnh thổ

- Đường bờ biển cong hình chữ S, dài 3260km, chạy từMóng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang)

- Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quầnđảo ngoài khơi xa trên biển Đông là: Hoàng Sa, TrườngSa

3 Ý nghĩa của vị trí địa lý Việt Nam

a Ý nghĩa tự nhiên

- Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm giómùa

- Tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vôcùng phong phú

- Tự nhiên có sự phân hóa đa dạng giữa miền Bắc vàmiền Nam, giữa miền núi với đồng bằng, ven biển, hảiđảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau

- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai  cần có biện pháp

Trang 5

? Vì sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới

khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ?

Nhóm 2+4+6: Tìm hiểu ý nghĩa kinh tế, văn

hóa – xã hội và quốc phòng của vị trí địa lý

? Xác định trên bản đồ các cảng biển quốc tế

và sân bay quốc tế?

? Lấy ví dụ chứng minh Việt Nam có những

nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội

và mối giao lưu lâu đời với các nước láng

giềng, các nước trong khu vực Đông Nam Á?

? Tại sao nói theo quan điểm địa lý chính trị

và địa lý quân sự, nước ta có vị trí đặc biệt

quan trọng ở vùng Đông Nam Á?

Giáo viên nhấn mạnh vai trò của biển Đông

Bước 2: Học sinh thảo luận

Bước 3: Học sinh trình bày, giáo viên chuẩn

hóa kiến thức

Ở hoạt động này, học sinh thảo luận và nêu

ra các ý nghĩa của vị trí địa lý Sau đó, giáo

viên hỏi thêm một số câu hỏi nhằm khắc sâu

kiến thức và chốt lại những ý nghĩa cơ bản

phòng chống tích cực và chủ động

b Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng

Về kinh tế:

+ Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàngkhông quốc tế quan trọng  giao lưu thuận lợi với cácnước

+ Là của ngõ mở lối ra biển cho Lào, Đông Bắc TháiLan và Campuchia, Tây Nam Trung Quốc

 Vị trí địa lý có ý nghĩa rất quan trọng trong việc pháttriển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiệnthực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trênthế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Về văn hóa – xã hội:

Có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hộivà mối giao lưu lâu đời, hợp tác hữu nghị với các nướcláng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

Về an ninh quốc phòng:

Theo quan điểm địa lý chính trị và địa lý quân sự,nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á

VI Đánh giá

Hãy xác định vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ các nước Đông Nam Á?

VII Hoạt động nối tiếp

- Học bài

- Chuẩn bị bài 3: Thực hành vẽ lược đồ Việt Nam

Trang 6

Ngµy so¹n: 8/8/2008

BÀI 3: THỰC HÀNH VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM

I MỤC TIÊU CỦA BÀI: Sau bài học học sinh cần:

II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: khung lãnh thổ Việt Nam có lưới kinh vĩ tuyến trên khổ giấy A0 Viết vẽ Bản đồ hành chính Việt Nam.

- Học sinh: khung lãnh thổ Việt Nam có lưới kinh vĩ tuyến trên khổ giấy A4 Viết chì, tẩy,…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: kiểm tra vệ sinh, sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: “Hãy xác định vị trí địa lý của Việt Nam trên bản đồ Nêu ý nghĩa vị

trí địa lý của Việt Nam?”

3.Giảng bài mới:

- Vào bài: GV treo bản đồ khung Việt Nam lên bảng Liên hệ bản đồ hành chính Việt Nam Hôm nay như đã yêu cầu, các em sẽ thực hành vẽ hoàn thiện bản đồ khung Việt Nam, đồng thời xác định những địa danh quan trong trên bản đồ.

* GV kết hợp vừa hướng dẫn trên bảng vừa giảng giải cho HS thực hành theo các bước sau:

- Bước 1: GV yêu cầu HS vẽ 1 hình chữ nhật trong giấy A4 Chia hình lớn 40 ô Đánh số

thứ tự theo hàng ngang từ trái sang phải (từ A đến E) và theo hàng dọc từ 1 đến 8.

- Bước 2: GV hướng dẫn HS xác định các điểm khống chế và các đường khống chế Nối

chúng lại để thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam.

- Bước 3: Vẽ từng đoạn biên giới và bờ biển để hợp thành khung lãnh thổ Việt Nam

Theo từng đoạn như sau:

Đoạn 1: Từ điểm cực Tây (xã Sín Thầu, tỉnh Điện Biên) đến thành phố Lào Cai.

Đoạn 2: Từ thành phố Lào Cai đến Lũng Cú – tỉnh Hà Giang (Điểm cực Bắc tổ quốc) Đoạn 3: Từ điểm cực Bắc tổ quốc đến Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh)

Đoạn 4: Từ móng cái đến phía nam đồng bằng sông Hồng.

Trang 7

Đoạn 5: Từ phía nam đồng bằng sông Hồng đến phía Nam Hoành Sơn.

Đoạn 6: Từ phía Nam Hoành Sơn đến nam Trung Bộ.

Đoạn 7: Từ Nam Trung Bộ đến mũi Cà Mau.

Đoạn 8: Từ bờ biển Cà Mau đến thành phố Rạch Giá, rồi đến HaØ Tiên.

Đoạn 9: Từ biên giới giữa Đồng bằng sông Cửu Long và Campuchia.

Đoạn 10: Từ biên giới giữa Tây Nguyên, Quảng Nam với Campuchia và Lào.

Đoạn 11: Từ biên giới nam Thừa Thiên Huế đến cưc Tây Nghệ An với Lào.

Đoạn 12: Từ biên giới phía Tây của Thanh Hóa với Lào.

Đoạn 13: phần còn lại của biên giới phía nam Sơn La, tây Điện Biên với Lào.

- Bước 4: GV hướng dẫn vẽ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

- Bước 5: Vẽ các con sông chính như sông Hồng, Đồng Nai, Cửu Long,…

- Bước 6: Điền tên các thành phố, thị xã theo yêu cầu.

IV CỦNG CỐ:

- Trong quá trình hướng dẫn, GV có thể dừng lại ở những điểm khó, dễ sai của HS.

- Sau khi HS nào hoàn thành, GV yêu cầu HS tô lại bằng viết mực và tiến hành tẩy các vết vẽ chì.

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài thực hành, có thể vẽ nhiều lần để thành thục.

- Đọc trước bài mới.

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Ngµy so¹n: 10/8/2008

Bài 4 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ HÌNH THÀNH LÃNH THỔ

(Tiết 1)

Trang 8

- Xác định được trên bản đồ các đơn vị nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam

- Sử dụng được bảng niên biểu địa chất

3 Thái độ

- Tôn trọng và tin tưởng vào cơ sở khoa học để tìm hiểu nguồn gốc và quá trình phát triển lãnh thổ tự nhiên nước ta trong mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động địa chất của Trái Đất

II Trọng tâm

Đặc điểm của lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên Việt Nam trong giai đoạn Tiền Cambri

III Phương tiện dạy học

- Bản đồ địa chất và khoáng sản Việt Nam, bảng niên biểu địa chất, các mẫu đá kết tinh biến chất, tranh ảnh minh hoạ về các mẫu khoáng vật…

IV Hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ (7 ph út)

Kiểm tra bài tập thực hành

Phát vấn : căn cứ vào bảng niên biểu địa ch ất hãy cho

biết trước đại cổ sinh là các đại nào? ch úng kéo dài và

cách đây bao nhi êu năm?

Hoạt động 2: 15 phút

Nội dung : Đặc điểm hình thành và phát triển tự nhiên

Việt nam trong giai đoạn Tiền Cambri

Hình thức: nhóm thảo luận

Mục tiêu: giúp học sinh nắm được quá trình hình thành

và đặc đỉêm khái quát của giai đoạn tiền Cambri

Phương pháp: thảo luận, động não, so sánh,

Gv chia l ớp l àm 6 nhóm hai nhóm tìm hiểu một đặc

Bảng niên biểu địa chất (SGK)

I.Giai đoạn tiền Cambri

Tiền cambri

Trang 9

điểm và điền vào bảng bên

- Vì sao nĩi giai đoạn tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền mĩng ban đàu của lãnh thổ Việt Nam?

- Giai đoạn tiền Cambri ở nước ta cĩ những đặc đỉêm gì?

5 Hoạt động nối tiếp

Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

V Phụ lục

Sơ đồ kiến thức

Ngµy so¹n: 12/8/2008

BÀI 5:

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ

Giai đoạn tiền Cambri

Giai đoạn cổ nhất và kéo dài

nhất trong lịch sử phát triển lãnh

thổ Việt nam

Chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiận nay

Các điều kiện cổ địa lí cịn rất sơkhai và đơn điệu

Các đá biến chất cổ nhất nước ta

phát hiện ở Kon Tum, Hồng

Liên Sơn cĩ tuoiỉ cách đây 2o3

Bắt đầu xuất hiện các quyển trong lớp vỏ địa lí, nhưng sự sống cịn rất sơ khai, nguyên thuỷ (tảo, ĐV than mềm)

Trang 10

(Tiếp theo)

I – MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, hs cần nắm

- Nhận xét, so sánh giữa các giai đoạn

- Liên hệ thực tế nước ta

3- Thái độ:

- Nhìn nhận, xem xét lịch sử phát triển của lãnh thổ TNVN trên cơ sở khoa học- thực tiễn

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ địa chất – khoáng sản VN

- Bảng niên biểu địa chất

- Mẫu khoáng vật, tranh ảnh minh hoạ(nếu có)

III – KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

- Đặc điểm của gđ Cổ kiến tạo

- Đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo

IV – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV &

HS

NỘI DUNG CHÍNH

HĐ 1: Cặp đôi

?: Giai đoạn Cổ kiến tạo

diễn ra vào những đại nào?

?ûi: Thời gian bắt đầu và kết

thúc cách đây bao lâu? Vào

kỉ nào?

?: Trong giai đoạn này có

những biến động gì nổi bật?

Hỏi: Tại sao đại bộ phận

của lãnh thổ VN trong thời

gian này lại được nâng lên?

?: Trầm tích chủ yếu trên

lãnh thổ có tuổi nào? Hiện

nay phân bố ở đâu?

?: Giai đoạn Cổ kiến tạo có

ý nghĩa nhu thế nào đối với

-Bắt đầu từ

kỉ Cambri của đại Cổ sinh Cách đây 542 triệu năm

- Chấm dứtvào Kỉ Krêta của đại Trung sinh, cách đây 65 triệu năm

-Thời gian

- Diễn ra trong thời gian khá dài

- Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển của TNVN +Nhiều khu vực lãnh thổ VN chìm ngập trong biển

+ Các trầm tích biển phân bố rộng khắp

+ Các hoạt động uốn nếp và nâng lêndiễn ra ở nhiều nơi

- Lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển

> Đại bộ phận lãnh thổ VN đã đượcđịnh hình

Trang 11

HĐ 2: Cá nhân

gọi hs trả lời lần lượt tùng

câu hỏi, lấy ý kiến nhận xét

bổ sung GV chốt lại kiến

thức

HĐ 3:cặp đôi

?: Giai đoạn Tân kiến tạo

diễn ra trong thời gian nào?

Thuộc đại nào?

?: Trong giai đoạn này lãnh

thổ nước ta có những thay

đổi gì nổi bật? Ví dụ?

?: Vận động nào có ảnh

hưởng lớn nhất đến lãnh thổ

VN trong giai đoạn này

?: Tại sao quá trình ngoại

lực lại diễn ra mạnh mẽ

trong giai đoạn này?

?:Kết quả của tác quá trình

ngoại lực lên địa hình VN?

Ví dụ?

?: Thiên nhiệt đới ẩm tác

động ntn? Ví dụ ?

?: dựa vào hình 5 : Trên

lãnh thổ VN có trầm tích,đá

của những tuổi nào? Phân

bố ở đâu? Tại sao?

diễn ra:

477 triệu năm

Bắt đầu từ

kỉ Palêôgen của đại Tân sinh, cách đây

65 triệu năm & vẫntiếp diễn cho đến ngày nay

- Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triểncủa TNVN

- Chịu sự tác động mạnh mẽ của kì vận động tạo núi Anpơ- Himalaya và

& những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu

+ Xảy ra các hoạt động uốn nếp, đứt gãy, phun trào mắcma

+ Nâng cao & hạ thấp địa hình, bồi lấp các bồn trũng lục địa

+ Nhiều lần biển tiến và biển thoái trên phần lớn lãnh thổ

- là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các ĐKTN làm cho đất nước có diện mạovà đặc điểm TN nhu hiện nay

+Vùng núi được nâng lên, địa hình trẻ lại, xâm thực & bồi tụ được đẩy mạnh

+ Điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm thể hiện rõ nét

V- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Chuẩn bị câu hỏi 1 , 2 , 3 sgk/ 27

- Đọc và chuẩn bị trước bài 6: Đất nước nhiều đồi núi ( t1)

Ngµy so¹n: 12/8/2008

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN

Bài 6: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

Trang 12

- Hiểu được sự phân hóa địa hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi khu vực địa hình

và sự khác nhau giữa các khu vực đồi núi.

2 Về kĩ năng.

Đọc và khai thác kiến thức trong bản đồ.

II CÁC PHƯƠNG TIỆB DẠY HỌC.

- Bản đồ địa lí tự nhiên VN.

- Át lát địa lí VN.

- Hình ảnh về cảnh quan đồi núi VN.

- Phiếu học tập.

III MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý.

Địa hình Việt Nam có 4 đặc điểm:

+ Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

+ Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

+ Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

+ Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

1 Địa hình đồi núi là một bộ phận quan trọng của địa hình Việt Nam, làm cho thiên nhiên Việt Nam có đặc điểm chung là thiên nhiên của đất nước nhiều đồi núi Địa hình đồi núi phân bố nhiệt ẩm, sự hình thành thổ nhưỡng, sự phân bố động thực vật và là nhân tố góp phần tạo nên sự phân hóa của thiên nhiên nước ta, có ảnh hưởng lớn dến sự phát triển kinh tế

- xã hội Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

2 Hướng tây bắc – đông nam: là hướng nghiệng chung của địa hình Việt Nam, hướng của các dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường sơn và các hệ thống sông lớn

Ngoài ra, còn có hướng vòng cung của địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Nam Trường sơn.

3 Địa hình Việt Nam rất đa dạng và phân chia thành các khu vực:

- Khu vực núi:

Phân hóa phức tạp:gồm 4 vùng núi chính: Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trường sơn và Nam Trường sơn Bốn vùng núi trên có sự khác biệt về độ cao và hướng sắp xếp các mạch núi, thung lũng sông và là hệ quả của lịch sử phát triển kiến tạo khác nhau giữa các vùng.

Trang 13

+ Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du phân bố tập trung ở Đông Nam Bộ và rìa châu thổ Bắc Bộ.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM

CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH.

Bước 1:

HS quan sát lược đồ địa lí VN và Atlat Địa

lí VN để trả lời một số câu hỏi sau:

- Cho biết các dạng địa hình chủ yếu của

nước ta.

- Địa hình nào chiếm diện tích lớn nhất?

- Hướng nghiêng chung của địa hình.

- Hướng chính của các dãy núi.

Bước 2: GV cho HS tìm hiểu.

Bước 3: GV gọi HS trả lời.

Bước 4: GV nhận xét và rút ra 4 đặc điểm

chung của địa hình VN.

+ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích

nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

+ Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

+ Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

+ Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con

người

Và GV nhấn mạnh những đặc điểm này đã

góp phần vào sự phân hóa của thiên nhiên

và có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển

kinh tế - xã hội của nước ta.

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH.

a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

• Đồi núi chiếm ¾ diện tích đất đai.

• Đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích , núi cao trên 2.000m chỉ có 1%.

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

• Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.

• Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

• Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: + Hướng tây bắc – đông nam.

+ Hướng vòng cung.

c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU CÁC KHU

VỰC ĐỊA HÌNH (làm việc theo nhóm)

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, làm

2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH.

a Khu vực đồi núi.

* Địa hình núi chia thành 4 vùng:

Trang 14

việc theo nội dung phiếu học tập:

chính

nghiêng chung.

- Độ cao địa hình.

- Các cánh cung núi, các thung lũng sông.

_ Các đỉnh núi cao trên 2000m.

Bước 2: GV cho HS dựa vào Atlat địa lí VN

và lược đồ và SGK để thảo luận.

Bước 3: GV gọi đại diện nhóm trình bày,

nhóm khác bổ sung.

Bước 4: GV có thể cho HS dựa vào bảng

vừa trình bày để so sánh địa hình của vùng

núi (Đông Bắc với Tây Bắc; Bắc Trường

Sơn với Nam Trường Sơn để tìm hiểu

những điểm giống nhau và khác nhau GV

kết luận.

HOẠT ĐỘNG 3: tìm hiểu địa hình bán bình

nguyên và đồi trung du:

Bước 1:

HS quan sát lược đồ địa lí VN và Atlat Địa

lí VN để tìm bán bình nguyên ở Đông Nam

Bộ, dải đồi trung du ở rìa phía đồng bằng

sông Hồng, để từ đó HS nhận thấy sự đa

dạng của địa hình khu vực đồi núi.

Bước 2: GV cho HS tìm hiểu.

Bước 3: GV gọi HS trả lời.

Bước 4: GV nhận xét và rút ra kết luận.

- Vùng núi Đông Bắc: Hướng nghiêng: tây

bắc – đông nam, có 4 dãy núi và các sông hình cánh cung Dãy Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều, chụm đầu ở Tam Đảo, mở rộng về phía Bắc và phía Đông, các sông: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam (hệ thống sông Thái Bình).

- Vùng núi Tây Bắc: địa hình cao nhất nước

ta, với 3 dãy núi lớn cùng hướng tây bắc – đông nam: dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Pu Den Đinh, Pu Sam Sao, nằm giữa các dãy núi này là các dãy núi thấp xen các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi Giữa các dãy núi là các sông Đà, sông Mã, sông Chu chảy cùng hướng núi.

- Vùng núi Bắc Trường sơn:

Từ nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, hướng nghiêng tây bắc – đông nam, gồm nhiều dãy song song, so le, địa hình vùng này nâng cao ở hai đầu.

- Vùng núi Nam Trường sơn:

+ Gồm các khối núi cao Kon Tum, khối núi cực Nam Trung Bộ với đỉnh cao trên 2000m, nghiêng về phía đông.

+ Nhiều cao nguyên: độ cao trung bình từ 500m – 1000m.

* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du:

- Bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ, bề mặt

có đất phù sa cổ ( độ cao 100m) và đất badan (độ cao 200m).

- Dải đồi trung du ở rìa phía Bắc đồng bằng sông Hồng và thu hẹp lại ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.

Trang 15

V ĐÁNH GIÁ.

CÂU 1: EM HÃY CHO BIẾT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH NƯỚC TA.

- Đồi núi chiếm ¾ diện tích đất đai, Đồng bằng chiếm ¼ diện tích.

- Hướng địa hình: Tây bắc – đông nam và Hướng vòng cung.

- Địa hình Việt Nam rất đa dạng và phân chia thành các khu vực:

CÂU 2 : Địa hình núi có ở các vùng nào?

+ Vùng Đông Bắc.

+ Vùng Tây Bắc.

+ Vùng Bắc Trường sơn.

+ Vùng Nam Trường sơn.

CÂU 3: Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du có ở các vùng nào?

- Bán bình nguyên có ở Đông Nam Bộ.

- Dải đồi trung du ở rìa phía Bắc đồng bằng sông Hồng và hẹp dần cho tới đồng bằng ven biển miền Trung.

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.

• Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài.

• Chuẩn bị bài 8, đất nước nhiều đồi núi (tiếp)

Ngµy so¹n: 14/8/2008

Bài 8

THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

I Mục tiêu : Qua bài học này học sinh phải

Trang 16

Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên

nhiên Việt Nam

Khí hậu

- Mang mưa

và ẩm lớn làm giảm tính khắc nghiệt của thời tiết

- Khí hậu

Địa hình và các hệ sinh thái vùng Biển :

- Địa hình ven biển đa dạng

- Các hệ sinh

Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

- Tài nguyên khoáng sản : dầu khí, sa khoáng muối…

- Tài nguyên hải

Thiên tai :

- Bão

- Sạt lỡ biển

- Cát bay, cát chảy

- Biết được những nét khái quát về Biển Đông

- Phân tích được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam

- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích bản đò

- Liên hệ thực tế ảnh hưởng của biển đến địa hình, khí hậu, sinh vật thiên tai

II Phương tiện dạy học :

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Atlat địa lý Việt Nam

III Một số hình ảnh về địa hình ven biển, rừng ngập mặn (nếu có) Hoạt động dạy và học :

Vào bài : Việt Nam nằm trong khu vực nội chí tuyến, có vùng vĩ độ với một số nước ở khu vực Tây Nam Á, Bắc Phi nhưng tại sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, trong khi đó một số nước ở hai khu vực trên có khí hậu khô hạn ?

Ngoài ảnh hưởng đến khí hậu Biển Đông còn ảnh hưởng đến thành phần nào khác của tự nhiên ?

-

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái quát về Biển Đông

 GV : Nhấn mạnh lại hai đặc điểm cơ bản của Biển Đông

Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên

nhiên Việt Nam

Nhóm HS :

Bước 1 : chia lớp thành 8 nhóm, (2 nhóm thảo luận 1 vấn đề) :

Nhóm 1-2 : Nêu ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu, tại

sao khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương khác với các

nước vùng vĩ độ ?

Nhóm 3-4 : Nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến địa hình và các hệ

sinh thái vùng ven biển nước ta Tại sao Biển Đông lại ảnh hưởng

lớn đến hệ sinh thái vùng ven biển ?

Nhóm 5-6 : Nêu ảnh hưởng biển Đông đến tài nguyên thiên nhiên

vùng Biển Tại sao ven Biển Nam Trung Bộ thuận lợi nhất cho

nghề làm muối ?

Nhóm 7-8 : Nêu các thiên tai, giải pháp khắc phục các thiên tai tại

Biển Đông

Bước 2 : Học sinh hoạt động nhóm

Bước 3 : Học sinh trình bày kết quả, bổ sung kiến thức giữa các

nhóm

Giáo viên chuẩn kiến thức :

* Lưu ý : Phần nội dung địa hình GV yêu cầu cả lớp xác định trên

bản đồ các vịnh : Hạ Long, Đà Nẳng, Xuân Đài, Vân Phong, Cam

Ranh thuộc tỉnh, thành phố nào ?

HS xác định trên bản đồ

GV minh họa một số hình ảnh về địa hình ven biển (Vịnh Hạ

Long, Các đảo ven bờ, Vịnh Nha Trang, Mũi Né…)

1 Khái quát về Biển Đông :

- Biển Đông là 1 vùng biển rộng, nguồn nước dồi dào, tương đối kín, có đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa

- Biển Đông nhiều tài nguyên khoáng sản

2 Anh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam :

Trang 17

và ẩm lớn làm giảm tính khắc nghiệt của thời tiết

- Khí hậu nước ta mang tính Hải Dương

thái vùng Biển :

- Địa hình ven biển đa dạng

- Các hệ sinh thái vùng ven biển đa dạng

- Tài nguyên khoáng sản : dầu khí, sa khoáng muối…

- Tài nguyên hải sản : Giàu thành phần loài, năng suất cao

- Sạt lỡ biển

- Cát bay, cát chảy

Sự dụng hợp lý tài nguyên Biển Đông, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai

Trường THPT Đại Đồng Giáo Án Địa lí 12 Cơ bản

IV Đánh giá :

Câu 1 : Ven biển Nam Trung Bộ thuận lợi nhất cho nghệ làm muối vì đây là vùng :

A Có nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng

B Nước biển có độ mặn cao 33%0

C Chỉ có một vài sông nhỏ đổ ra biển

D A và C đúng

Câu 2 : Ý nào sao đây không phải đặc điểm của Biển Đông

A Là biển rộng, tương đối kín

B Nhiệt độ nước biển cao, và biến động theo mùa

C Có sóng mạnh và thời kỳ gió mùa Tây Nam

D Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản

Câu 3 : Đặc điểm nào sao đây của khí hậu Việt Nam do ảnh hưởng của Biển Đông mang lại

A Nóng bức trong mùa hạ, lạnh khô trong mùa đông

B Khí hậu mang đặc tính hải dương điều hòa

C Khí hậu có sự phân hóa theo mùa

D Khí hậu có sự phân hóa theo đai cao

V Hoạt động nối tiếp :

Xem, trả lời câu hỏi bài tập SGK

Ngµy so¹n: 18/8/2008

Bài 13

THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VÀ ĐIỀN VÀO LƯỢC ĐỒ TRỐNG

MỘT SỐ DÃY NÚI VÀ ĐỈNH NÚI

Trang 18

I.MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS cần:

-Hiểu được các dạng địa hình, mạng lưới sông ngòi.

-Xác định được vị trí, hướng và độ cao các dãy núi chính, hướng chảy các dòng sông chính.

-Rèn luyện kỹ năng đọc được bản đồ địa hình, sông ngòi Xác định đúng các địa danh trên bản đồ.

-Điền và ghi đúng trên lược đồ một số dãy núi và đỉnh núi.

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam.

-Atlas Địa lý Việt Nam.

-Lược đồ trống Việt Nam.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Xác định vị trí của các dãy núi và cao nguyên, các đỉnh núi và các

dòng sông trên bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam.

-GV yêu cầu HS xác định nội dung bài tập 1.

Sau đó GV cho từng cặp HS tìm và xác định dựa trên Atlas Địa lý Việt Nam và điền vào phiếu học tập (khổ A4).

-GV gợi ý HS tìm các dãy núi, đỉnh núi, cao nguyên, các con sông theo các vùng tự nhiên ở các trang 7,8 hoặc các trang 21, 22, 23, 24 Atlas Địa lý Việt Nam.

-Sau khi HS tìm hiểu, GV yêu cầu HS lên xác định trên Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam theo trình tự:

+Các dãy núi và cao nguyên,

+Các đỉnh núi,

+Các dòng sông.

-GV chuẩn kiến thức qua phiếu thông tin phản hồi

Hoạt động 2: Điền vào lược đồ trống các dãy núi và đỉnh núi.

-HS làm việc cá nhân trên lược đồ trống đã vẽ sẵn ờ nhà (khổ A4) kết hợp với Atlas Địa lý Việt Nam.

-GV treo 4 lược đồ trống (khổ A0) lên bảng và tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”, bằng cách chia lớp thành 4 nhóm (theo 4 dãy bàn), lần lượt từng thành viên trong nhóm chạy lên bảng điền vào lược đồ các nội dung theo yêu cầu Trong thời gian 3 phút, nhóm nào điền chính xác nhiều nội dung là thắng cuộc.

-GV chuẩn kiến thức và cùng HS xác định nhóm thắng cuộc.

Trang 19

-GV nhận xét và đánh giá tinh thần, thái độ làm việc của HS; đánh giá, rút kinh nghiệm về kỹ năng đọc và xác định bản đồ của HS.

IV ĐÁNH GIÁ:

Trắc nghiệm:

1 Đỉnh Phanxipăng thuộc dãy núi:

a Hoàng Liên Sơn.

b Trường Sơn Nam

d Hoàng Liên Sơn.

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

-HS về nhà sưu tầm các hình ảnh, tư liệu về các dãy núi, con sông của nước ta.

-Xem trước bài nội dung bài 17: Sử dụng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường Liên

hệ thực thực tế địa phươngvề tình hình suy thoái nguồn tài nguyên (đất, nước, )

Trang 20

Miền Tây Bắc và Bắc

Trung Bộ

Miền Nam Trung Bộ và

Nam Bộ

THÔNG TIN PHẢN HỒI

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc

Bộ

-Cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

Miền Tây Bắc và Bắc

Trung Bộ

-Dãy Núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Hoành Sơn, Bạch Mã.

-Cao nguyên đá vôi: Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu.

Phanxipăng, Khoan La San,

Pu Hoạt, Pu xai lai leng, Hoành Sơn, Bạch Mã, Rào Cỏ

Miền Nam Trung Bộ và

Nam Bộ

-Dãy núi: Trường Sơn Nam.

-Cao nguyên ba dan: Plây-cu, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh

Tây Côn Lĩnh, Ngọc Linh, Chư Yang Sin, Lang Biang.

Trang 21

-Hiểu rõ tình hình suy giảm tài nguyên rừng và sự đa dạng sinh vật,tình trạng suy thoái và hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở nước ta.

-Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của sự suy giảm tài nguyên sinh vật,sự suy thoái tài nguyên đất

-Biết được các biện pháp của Nhà nước nhằm bảo vệ tài nguyên rừng,đa dạng sinh vật và các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

- Hình ảnh về các hoạt động chặt phá rừng, đốt rừng, hậu quả của mất rừng

- Hình ảnh chim, thú quý cần bảo vệ

- Hình ảnh đất bị suy thoái, rửa trôi, hoang mạc hóa

- Băng đĩa hình: Sự suy thoái tài nguyên thiên nhiên, ô nhiểm môi trường và thiên tai ở Việt Nam

III Các phương pháp dạy học:

- Phương pháp vấn đáp , đàm thoại

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp thảo luận

bảo vệ tài nguyên sinh vật( nhóm đôi)

GV yêu cầu HS dựa vào bảng 17.1 phân tích sự

biến động diện tích rừng ở nước ta và giải thich

sự biến động đó

+ Tính toán qua bảng số liệu về diện tích rừng

qua các giai đoạn

+ Phân tích mối quan hệ giữa diện tích rừng tự

nhiên, diện tích rừng trồng , tổng diện tích rừng

và độ che phủ, chất lượng rừng

GV tổng kết, đánh giá, bổ sung

GV yêu cầu HS tìm hiểu nguyên nhân suy thoái

diện tích rừng ở nước ta và hiệu qua, kết hợp

xem đoạn phim về hoạt động chặt phá rừng, đốt

rừng và hậu quả của mất rừng Từ đó HS thấy

được sự cần thiết phải trồng và bảo vệ rừng

Phân biệt cụ thể giữa rừng đặc dụng, rừng phòng

hộ, rừng sản xuất

1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng:

a) Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật

* Tài nguyên rừng:

- Suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng

+ Tài nguyên rừng vẫn đang trong tình trạng suy thoái+ Tuy diện tích rừng có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây

+ chất lượng rừng chưa được phục hồi, phần lớn rừng non, rừng nghèo

- Các biện pháp bảo vệ rừng:

( SGK)

Trang 22

Vận dụng các biện pháp bảo vệ rừng ở địa

phương

Chuyển ý:

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự đa dạng của sinh

học

GV yêu cầu HS phân tích bảng 17.2 để thấy sự

đa dạng về thành phần loài và sự suy giảm số

bảo vệ taì nguyên đất

GV yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK để rút

ra những nhận xét về hiện trạng sử dụng tài

nguyên đất ở nước ta kết hợp với hình ảnh đất bị

suy thoái, rửa trôi,hoang mạc hóa Nêu nguyên

nhân vàhậu quả

b) Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

_ Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất(SGK)

_ Các biện pháp sử dụng và cải tạo đất+ Đối với vùng đồi núi:

+ Đối với vùng đồng bằng:

(SGK)

V Đánh giá:

Sơ đồ

VI Hoạt động nối tiếp:

_ Trả lời câu hỏi SGK

_ Dựa vào Atlat Địa lí VN,hãy nêu sự phân bố của một số loài động, thực vật tự nhiên ở nước ta

ĐỊA LÍ DÂN CƯ

Ngµy so¹n : 22/8/2008

Bài 16

ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

Trang 23

- Hiểu và nắm đựơc những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư nước ta.

- Xác định và hiểu được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh,đồng thời biết được chiến lược phát triến dân số và sử dụng hợp lý lao động

2 Kỹ năng:

- Phân tích sơ đồ, BSL thống kê, lược đồ trong nội dung bài học

- Khai thác nội dung từ bản đồ dân cư

3 Thái độ.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Át lát địa lí Việt Nam, bản đồ phân bố dân cư nước ta

- Bảng biểu, số liệu liên quan đến nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

GV cung cấp cho HS một vài số liệu thông tin về

dân số, kết hợp với đàm thoại, nêu vấn đề

? Quy mô dân số nước ta, so sánh với các nước

? dân số nước ta đông có thuận lợi, khó khăn gí cho

phát triển KT

? nước ta có bao nhiêu dân tộc, kể tên một số dân

tộc Thuận lợi gì cho phát triển kinh tế

1 Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.

- Năm 2005 dân số nước ta là 83,3 triệu người, thứ 3ĐNA, thứ 8 CA và 13 trên thế giới

Nguồn lao động dồi dào, TT tiêu thụ rộng lớn, bêncạnh đó gây trở ngại trong giải quyết việc làm,CLCS

- Có 54 dân tộc, đông nhất là người kinh(86.2%)

đoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc, đa dạng vănhoá…

Hoạt động 2.

GV hướng dẫn hs nhận xét biểu đồ 20.1 sgk để

chứng minh dân số nước ta tăng nhanh:

GV Hướng dẫn hs tính thời gian dân số tăng gấp

đôi

? Vì sao dân số nước ta có xu hướng gia tăng giảm

dần Hiện nay quy mô vẫn tiếp tục tăng?

? Quan sát sơ đồ lấy vd chứng minh sự gia tăng dân

số tăng nhanh tạo sức ép lớn

? C/m nước ta có cơ cấu dân số trẻ

? dân số trẻ có ảnh hưởng ntn đến phát triển kinh tế

2 Dân số tăng nhanh, dân số trẻ.

- Dân số nước ta tăng nhanh đặc biệt là nửa cuối thế

kỹ XX: 1931-60: 1.85%, 1965-75: 3%, 1979-89:2.1%, 89-99: 1.7%, 1999-2001: 1.35%

Tỉ lệ 1.32% đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn cao,mỗi năm tăng hơn 1 triệu người

Sức ép: Phát triển KT, bảo vệ TNMT, nâng caochất lượng CS

- Dân số trẻ: độ tuổi lao động gần 60% dân số, trẻ

em trên 33%, tuổi già chỉ 7,6% (1999)

LLLĐ dồi dào, trẻ nên năng động, sáng tạo, bêncạnh đó khó khăn trong giải quyết việc làm

Hoạt động 3.

-Gv tổ chức cho hs thảo luận nhóm nhỏ với nội

dung: chứng minh và giải thích dân số nước ta phân

bố không đều theo TT-NT, ĐB-MN

3 Sự phân bố dân cư không đều

- MDDS: 245 người/km2

Trang 24

-Gv theo giỏi, hướng dấn hs quan sát át lát địa lí

Việt Nam, bản đồ phân bố dân cư Việt Nam, hình

20.2 sgk, bảng 20.1

-Hs trình bày kết quả

-Hs khác nhận xét bổ sung

- Gv chuấn kiến thức, đánh giá hoạt động của hs

- Phân bố không đều giữa ĐB – MN:

+ ĐB: 1/4 S – chiếm 3/4 dân số+ MN: 3/4 S - chiếm 1/4 dân số

- Phân bố không đều giữa NT – TT + NT: 74.2%, có xu hương giảm

Gv yêu cầu một hs thông báo các chiến lược trong

sgk, gv giải thích vì sao lại phải thực hiện những

chiến lược như thế

Hs ghi các chiến lược dân số vào vở

4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sự dụng

có hiệu quả nguồn lao động và tài nguyên nước

ta

(3 chiến lược sgk)

4 Cũng cố - đánh giá Hs trả lời các câu hỏi:

1 Đánh giá quy mô dân số nước ta ?

2 Nhận xét và giải thích sự gia tăng dân số nước ta ?

3 Những thuân lợi và khó khăn của đặc điểm dân số nước ta ?

4 Dựa vào át lát địa lí Việt Nam c/m dân số nước ta phân bố không đều theo lánh thổ?

5 Hoạt động nối tiếp

- Gợi ý trả lời các câu hỏi trong sgk

- Ra bài tập: Dựa vào BSL 20.1 sgk hãy vẽ biểu đồ thích hợp và cho nhận xét, giải thích?

- Hiểu và trình bày được một số đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta

- Hiểu vì sao việc làm đang là vấn đề gay gắt của nước ta và hướng giải quyết

2 Về kỹ năng: Phân tích số liêu thống kê, biểu đồ về nguồn lao động, sử dụng lao động, việc làm

- Các bảng số liệu 22.1; 22.2; 22.3; 22.4

Trang 25

III) KIẾN THỨC CƠ BẢN, TRỌNG TÂM:

- Nguồn lao động dồi dào, chất lượng đang được nâng cao

- Vấn đề sử dụng hợp lý nguồn lao động

- Hướng giải quyết việc làm hiện nay

Khởi động: (Hình thức kiểm tra bài cũ)

+ Nêu đặc điểm dân số và phân bố dân cư!

+ Trình bày hậu quả của đông dân, gia tăng nhanh, sự phân bố dân cư chưa hợp lý

** Giáo viên giới thiệu bài 22

HĐ1: Tìm hiểu nguồn lao động

Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu và trình bày được đặc điểm nguồn lao động

- Phân tích bảng 22.1 Thông qua bảng 22.1 giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

Hình thức hoạt động: Cá nhân, lớp, cặp đôi

Phương pháp dạy học chủ đạo: đàm thoại, vấn đáp

Nội dung của hoạt động:

Mối quan hệ giữa đặc điểm dân số và nguồn lao động

Cho ví dụ chứng minh lao động có trình độ cao còn ít so với nhu cầu

- Bước 2:

+ Học sinh làm việc cặp đôi: Từ bảng 22.1, hãy so sánh và rút ra nhận xét về

sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kỹ

thuật ở nước ta  Rút ra ý nghĩa

Giáo viên tích hợp hướng nghiệp cho học sinh

Ý đồ thiết kế hoạt động:

- Rèn luyện khả năng tự nghiên cứu, tổng hợp, khái quát vấn đề cho từng cá nhân

học sinh

- Giáo dục lao động hợp tác

- Tích hợp giáo dục hướng nhiệp

HĐ2: Tìm hiểu cơ cấu lao động

Mục tiêu cần đạt:

- Tìm hiểu việc sử dụng lao động ở nước ta  Đánh giá mặt tiến bộ và hạn chế

trong sử dụng lao động, giải thích nguyên nhân

- Hình thức hoạt động: Hoạt động nhóm nhỏ, cá nhân, lớp

- Phương pháp DH chủ đạo: Nhóm, đàm thoại

Nội dung hoạt động

Bước 1:

- Giáo viên chia lớp thành 12 nhóm theo bàn, học sinh thảo luận trong 3 phút

+ Nhóm 14: Từ bảng 22.2 hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động

theo khu vực kinh tế nước ta giai đoạn 2000-2005

+ Nhóm 58: Từ bảng 22.3 hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động

theo thành phần kinh tế ở nước ta gia đoạn 2000-2005

+ Nhóm 912: Từ bảng 22.4 nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo nông thôn

- Lđ cần cù, sáng tạo, cónhiều kinh nghiệm trong cácngành sx truyền thống

- Chất lượng lđ ngày càngđược nâng cao

b) Mặt hạn chế:

- Lđ có trình độ cao còn ít sovới nhu cầu

- Tỷ lệ lđ có việc làm đã quađào tạo tăng, đặc biệt có trình

độ CĐ, ĐH, trên ĐH, sơ cấpcòn trình độ trung cấp tăngchậm

- Tỷ lệ lđ chưa qua đào tạogiảm

2) Cơ cấu lao độnga) Cơ cấu lđ theo ngành kinhtế:

- Tỷ lệ lđ khu vực ngư giảm nhưng chậm,chiếm tỷ lệ còn cao trong cáckhu vực kinh tế

nông-lâm Tỷ lệ lđ khu vực CNnông-lâm XDnông-lâm

CN-XD-DV tăng như còn chậmb) Cơ cấu lđ theo thành phầnKT:

- Tỷ lệ lđ thành phần kt nhànước và có vốn đầu tư nước

Trang 26

+ Đại diện nhóm trình bày, các nhóm theo dõi và bổ sung

Bước 2: Gv dùng phương pháp đàm thoại:

+ Đánh giá mặt tiến bộ, tồn tại về sử dụng lao động ở nước ta giai đoạn

2000-2005

+ Nguyên nhân?

Ý đồ thiết kế hoạt động:

- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm

- Đảm bảo về thời gian

HĐ3: Tìm hiểu vấn đề việc làm

- Mục tiêu cần đạt:

+ Hiểu vì sao việc làm đang là vấn đề gay gắt của nước ta và hướng giải quyết

+ Liên hệ thực tế địa phương, xác định hành động cho bản thân

- Hình thức hoạt dộng: Cá nhân, lớp

- Phương pháp DH chủ đạo: Nêu vấn đề, động não

- Nội dung của hoạt động: GV nêu vấn đề cho hs tự suy nghĩ

+ Vấn đề việc làm ở nước ta nói chung và ở đ phương em hiện nay như thế nào?

Nguyên nhân?

+ Đề xuất hướng giải quyết! Hành động của bản thân?

- Ý đồ của hoạt động:

+ Kích thích khả năng tư duy sáng tạo, phát triển năng lực tư duy của học sinh

+ Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn dề thực tiễn xung

quanh

+ Giáo dục tinh thần trách nhiệm, hành động của học sinh

ngoài tăng

- Tỷ lệ lđ thành phần ktngoài nhà nước giảm

c) Cơ cấu lđ theo thành thị vànông thôn:

- Tỷ lệ lđ thành thị tăng,nông thôn giảm

- Đánh giá về sử dụng lđ:+ Tiến bộ?

+ Tồn tại?

 Nguyên nhân?

3) Vấn đề việc làm và hướnggiải quyết:

- Việc làm đang là vấn đềKT-XH gay gắt ở nước tahiện any

- Chứng minh!

- Hướng gải quyết việc làm?

HĐ4: Củng cố

- Hs rút ra mối quan hệ giữa dân số, lao động, việc làm

Hoạt động nối tiếp:

Ra bài tập về nhà cho Hs: HS chọn 1 trong 3 bảng số liệu của bài vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu laođộng

VI) CÁC VẤN ĐỀ CẦN RÚT RA VỀ NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP ĐỂ DẠY BÀI HỌC

(Sau khi giảng dạy thực tế ở một số lớp giáo viên cần rút kinh nghiệm về nội dung và phương pháp)

* Thắc mắc cần trao đổi thông qua bài soạn: Đề nghị tác giả SGK giải thích ý: Phần lớn lao động có thu

nhập thấp, làm cho quá trình phân công lao động chậm chuyển biến

- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm đô thị hoá nước ta;

- Phân tích ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hoá và phát triển kinh tế - xã hội;

- Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thị hoá nước ta.

2 Kĩ năng:

- Phân tích, so sánh sự phân bố đô thị nước ta giữa các vùng trên bản đồ hoặc Átlát;

- Nhận xét, phân tích bảng số liệu.

3 Thái độ:

Trang 27

H/S hiểu đô thị hoá quá trình tất yếu ở nước ta Giáo dục ý thức về mặt tiêu cực và hạn chế

mặt tiêu cực trong quá trình đô thị hoá.

II Đồ dùng và thiết bị dạy học:

- Bản đồ dân cư và Atlat Việt Nam;

- Phiếu học tập; hoặc máy vi tính hổ trợ.

III Hoạt động dạy và học:

Khởi động: 3->5 phút

Các em đã học về đô thị hoá, vậy các em có thể cho thầy biết quá trình đô thị hoá là gì ?

Nêu những đặc điểm cơ bản của quá trình đô thị hoá ?

- GV tóm tắt lại những kiến thức đô thị hoá ở chương trình địa lí lớp 10 và khẳng định

đô thị hoá là quá trình phát triển XH chung trên toàn thế giới, hiện nay ở nước ta

cũng đang diễn ra quá trình này Vậy hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm và quá

trình đô thị hoá ở nước ta Đối với chương trình địa lí 12 đây là một nội dung mới.

HĐ1: tìm hiểu quá trình đô thị hoá

Hình thức: nhóm(chia lớp thành 4 nóm)

Bước 1: nội dung các nhóm họat động:

Nhóm 1: sử dụng SGK để chứng minh đô thị hoá

nước ta diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp

Nhóm 2: nhận xét và giải thích bảng số liệu 23.1

Nhóm 3: nhận xét và phân tích về sự phân bố đô thị

hoá và dân số đô thị ở bảng số liệu 23.2.

Nhóm 4: (GV có thể treo bản đồ hoặc trình chiếu để

đưa bản đồ dân cư VN lên màn hình)

Sử dụng nội dung bản đồ hoặc Atlat địa lí Việt

- Gợi ý trả lời nhóm 1: GV hướng dẫn cách tóm tắt

các quá trình diễn biến đô thị hoá nước ta quá các thời

kì(dựa vào SGK)

Gợi ý trả lời nhóm 2:

Nhận xét: số dân thành thị và tỉ lệ dân cư thành thị

nước ta tăng nhưng tăng chậm và mức độ tăng khác

nhau

Phần Giải thích giáo viên hướng dẫn

Gợi ý trả lời nhóm 3 & 4:

GV sử dụng bảng phụ để chuẩn kiến thức cho học

sinh:

1 Đặc điểm đô thị hoá nước ta:

a Quá trình đô thị hó nước ta diễn ra chậm, trình

độ ĐTH thấp, mức độ điễn ra không giống nhau giữa các thời kì và giữa các miền.

b Tỉ lệ dân cư thành thị nước ta tăng:

c Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng:

2 Mạng lưới đô thị nước ta:

- Mạng lưới đô thị nước ta phân thành 6 loại.

- Có 4 tiêu chí để phân loại: dân số; chức năng; mật độ dân số; tỉ lệ dân số tham gia vào hoạt động phi sản xuất.

3 Ảnh hưởng đô thị hoá đến phát triển kinh tế

- xã hội:

T/Đ tích cực của ĐTH

Cơ cấu KT Thị trừờng

LĐ việc làm

Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu KT

T/Đ tíêu cực của ĐTH

Trang 28

- Số lượng đô thị hoá nước ta phân bố không đồng

đều Nơi tập trung nhiều đô thị là Đông Bắc; Đồng

bằng sông Hồng; Đồng bằng sông Cửu Long.

- Dân số đô thị hoá không đều, nơi có dân số đô thị

nhiều nhất: Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng

và đây cũng là vùng có quy mô đô thị lớn nhất.

HĐ2: tìm hiểu mạng lưới đô thị hoá

Hình thức: tập thể

Đô thị hoá nước ta được phân thành mấy loại ? có

mấy tiêu chí để phân loại ? Lấy ví dụ minh hoạ.

HĐ3: tìm hiểu ảnh hưởng đô thị hoá đến phát

triển kinh tế - xã hội:

Hình thức: cặp nhóm

Bước 1:

GV treo sơ đồ hoặc trình chiếu sơ đồ lên màn hình.

Bước 2: cho học sinh thảo luận theo cặp nhóm và cho

lên điền thông tin vào bảng và trình bày tác động đô

thị hoá đến sự phát triển KT-XH(tiêu cực và tiêu cực)

* GV chuẩn kiến thức cho H/S.

IV Đánh giá:

1 Hãy trình bày tác động qua lại giữa đô thị hoá và phát triển KT-XH.

2 Ý nào sau đây không thuộc đặc điểm đô thị hoá nước ta:

a Diễn ra chậm, phân bố không đều;

b Quá trình đô thị hoá diễn ra không đồng đều giữa các vùng;

c Đô thị hoá xuất hiện sớm;

d Dân cư chủ yếy tập trung ở thành thị.

V Hoạt động nối tiếp:

- Hướng dẫn học sinh về chuẩn bị bài mới(bài 24).

Trang 29

Bài 19

THỰC HÀNH

VẼ BIỂU ĐỒ VÀ PHÂN TÍCH SỰ PHÂN HÓA VỀ THU NHẬP BÌNH QUÂN THEO ĐẦU NGƯỜI

GIỮA CÁC VÙNG

I/ MỤC TIÊU CỦA BÀI THỰC HÀNH

Sau bài học này học sinh cần:

1/ Về kiến thức

- Nhận biết và hiểu được sự phân hóa về thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng

- Biết được một số nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về thu nhập bình quân trên đầu ngườigiữa các vùng

2/ Về kĩ năng

- Vẽ biểu đồ và phân tích bảng số liệu

- So sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng số liệu về thu nhập bình quân đầu người của các vùng nước ta trong SGK

- Các dụng cụ để đo, vẽ (compa, thước, bút chì…)

III/ PHƯƠNG PHÁP

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Khởi động: Ở bài trước các em đã được tìm hiểu về những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng

cuộc sống, một trong những tiêu chí quan trọng là thu nhập bình quân đầu người Vậy thu nhập bìnhquân đầu người giữa các vùng trong cả nước có đồng đều không? Nguyên nhân nào dẫn đến sựchênh lệch về thu nhập bình quân trên đầu người giữa các vùng? Bài thực hành hôm nay sẽ giúp các

em trả lời những câu hỏi đó

Bài mới

1/ Vẽ biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người/tháng giữa các vùng năm 2004

Hoạt động 1: Vẽ biểu đo

Hình thức tổ chức: Cả lớp

Bước 1: (5phút) Xác định yêu cầu của bài thực hành và xác định dạng biểu đồ thích hợp.

Câu hỏi: GV gọi 1HS đọc đề bài và yêu cầu cả lớp theo dõi

- Bài thực hành yêu cầu làm những việc gì?

- Với yêu cầu như vậy, theo em vẽ dạng biểu đồ nào là thích hợp?

Bước 2: (15 phút) Vẽ biểu đồ

- Sau khi học sinh xác định được dang biểu đồ thích hợp, GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ Cả lớp vẽtrong tập (Yêu cầu: vẽ chính xác, đầy đủ thông tin, đẹp…)

Trang 30

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI/THÁNG

Bước 1: (7 phút) GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ: Dựa vào bảng số liệu SGK

các nhóm thảo luận rút ra những nhận xét cần thiết và giải thích nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt

về thu nhập bình quân giữa các vùng (thảo luận trong 5 phút)

Các nhóm làm việc GV theo dõi và hướng dẫn các nhóm làm việc

Bước 2: (13 phút) Sau khi hết thời gian thảo luận, GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên trình bày,

các nhóm còn lại bổ sung

GV chuẩn kiến thức:

- Mức thu nhập bình quân của các vùng đều tăng (trừ Tây Nguyên giảm ở giai đoạn 1990 –2002) nhưng tốc độ tăng không đều Lấy VD để chứng minh

- Mức thu nhập bình quân giữa các vùng luôn có sự chênh lệch Lấy VD chứng minh

GV nhận xét thái độ làm việc của từng nhóm và đánh giá

V/ ĐÁNH GIÁ

VI/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

GV yêu cầu HS về hoàn thành nốt bài thực hành và soạn trước bài mới

Ngµy so¹n: 15/9/2008

Bài 20

Trang 31

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

- Vẽ và phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống kê liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Biểu đồ, các bảng số liệu trong SGK

- Bản đồ kinh tế chung VN

III TRỌNG TÂM BÀI

- Ý nghĩa của tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước

- Những thành tựu to lớn về tốc độ cũng như chất lượng tăng trưởng kinh tế của nước ta trong thời

kì đổi mới

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ:(4’)

Kiểm tra việc hoàn thành bài thực hành của HS Nhận xét, sửa chữa những sai sót

2) Khởi động:(1’)

- Trong bài 1, các em đã tìm hiểu về những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta, một trong những thành tựu nổi bật là cơ cấu nền kinh tế nước ta đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta học 2 tiết, bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước

- Tăng trưởng GDP cao và bền vững để:

+ Chống tụt hậu xa hơn về kinh tế

+ Tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh xuất khẩu,

giải quyết việc làm, xóa đói, giảm

So với Đông Nam Á(11 nước)

So với châu Á(47 nước)

So với thế giới(177 nước)

- Muốn vị trí GDP và GDP/người của VN tăng lên cần phải làm sao? Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế có tầmquan trọng hàng đầu trong các mục tiêu phát triển kinh tế ở nước ta

- GV hỏi tiếp: Tăng trưởng GDP cao và bền vững

có ý nghĩa gì?

- GV chuẩn bị kiến thức giảng giải cho HS

HĐ 2: (nhóm đôi) Tìm hiểu thành tựu của tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước

Trang 32

phẩm trong nước

- Từ năm 1990 đến năm 2005, GDP tăng liên

tục, trung bình 7,2/%/năm, thuộc loại cao

trong khu vực Đông Nam Á và thế giới

- Trong nông nghiệp: Đảm bảo an toàn

lương thực và xuất khẩu hàng đầu thế giới

Chăn nuôi phát triển nhanh

- Trong công nghiệp: tăng trưởng cao, giai

đoạn 1991- 2005 đạt 14%/năm, sản phẩm

tăng cả về số lượng và chất lượng, sức canh

tranh được nâng lên

c) Chát lượng tăng trưởng nền kinh tế

- Chát lượng tăng trưởng nền kinh tế đã tăng

lên

- Những hạn chế

+ Nền kinh tế vẫn thiên về tăng trưởng

theo chiều rộng, sản phẩm tăng nhưng

chất lượng chưa cao, chưa đảm bảo sự

phát triển bền vững

+ Sức cạnh tranh của nền kinh tế yếu

- GV phác họa một số nét yếu kém của nước ta trước thời kì đổi mới để HS có điều kiện so sánh

- YC HS phân tích biểu đồ hình 26 và bảng 26.1, nhận xét tình hình tăng trưởng GDP của nước ta trong thời kì đổi mới

- Sau khi HS trả lời, GV yêu cầu HS nêu nguyên nhân của sự tăng trưởng ấy

- Cho HS phân tích bảng 26.2 nhận xét tốc độ tăng trưởng của các khu vực kinh tế

- Yc HS dựa vào SGK và hiểu biết nêu những thành tựu tăng trưởng trong nông nghiệp và công nghiệp

HĐ 3: (cả lớp) Phân tích những hạn chế của tăng trưởng nền KT

- GV giải thích và lấy ví dụ minh họa cho HS hiểu các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh

tế, tăng trưởng theo chiều rộng

- Hỏi: để để cải thiện chất lương tăng trưởng nền kinh

tế cần tác động vào các yếu tố nào?

- Sau khi HS trả lời, GV bổ sung và hỏi tiếp: Chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế đã được cải thiện hơn nhưng vẫn còn những hạn chế gì?

- GV giải thích cho HS hiểu và lấy ví dụ minh họa

-Biết được những thế mạnh và hạn chế của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta

-Nhận xét được nền nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch từ nền nông nghiệp cổ truyền sang nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa quy mô lớn.

-Nắm được xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước ta.

Trang 33

Thiết bị dạy học: Bản đồ nông nghiệp Việt Nam, bảng số liệu, bảng ô kiến thức.

2 Học sinh: Thảo luận nhóm, trao đổi cặp, báo cáo, phát biểu, giấy A 4, bút sáp.

III Hoạt động dạy học

Khởi động (1 phút).

Nền nông nghiệp nước ta đang trong quá trình chuyển đổi rất sâu sắc vối tính chất hàng hóa ngày càng cao Sự phát triển nhanh, mạnh của nền nông nghiệp nước ta làm cho bộ mặt nông thôn và cuộc sống người nông dân thay đổi Để tìm hiểu đặc điểm sản xuất và những thay đổi diệu kỳ trong nền nông nghiệp, bài học hôm nay sẽ giúp các em làm rõ.

Tiến trình bài giảng:

Thời

lượng

7’ Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện tự

Nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho

phép phát triển nền nông nghiệp nhiệt

đới.

Hình thức: Cặp

GV hỏi: Tại sao nền nông nghiệp nước

ta

Mang đặc điểm nền nông nghiệp nhiệt

đới, có sự phân hóa rõ rệt? Lấy ví dụ để

chứng minh.

HS: Dựa vào kiến thức bài 8, 10 để trao

đổi và phát biểu.

GV giúp HS chuẩn xác kiến thức.

I Nền nông nghiệp nhiệt đới.

1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.

-Sự đa dạng của thiên nhiệt đới ẩm

GV hỏi: Việc sử dụng đất trong điều

kiện nông nghiệp nhiệt đới cần chú ý

những điểm gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự khi thác ngày

càng hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới

-Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

-Có sự phân hóa sâu sắc: Bắc – Nam, theo độ cao

Ý nghĩa:

-Cơ cấu cây trồng phong phú.

-Khả năng luân canh, xen canh, tăng vụ rất lớn.

-Có sự phân hóa theo mùa, theo vùng

Trở ngại:

-Thiên tai: mưa, xói mòn, lũ lụt, hạn hán -Sâu bệnh, dịch bệnh do biến động thời tiết

2 Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp

Trang 34

HS đọc At-lat hoặc bản đồ nông nghiệp

Việt Nam để xác định và phát biểu

GV chuẩn xác kiến thức

GV giúp HS phân tích sự hổ trợ của

công nghiệp, dịch vụ trong việc đẩy

mạnh sản xuất nông nghiệp

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự khác nhau của

nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông

nghiệp hiện đại

Tìm hiểu nền nông nghiệp hàng hóa

HS: Mỗi nhóm cử 1 thư kí ghi ý kiến

thảo luận vào tờ A4 bằng bút sáp

HS: Đại diện nhóm 1 dán ý kiến thảo

luận ở tờ A4 vào ô kiến thức và trình

bày Nhóm 3, 5 bổ sung

GV giúp HS nhóm lẻ chuẩn xác kiến

thức về nền nông nghiệp cổ truyền

HS: Đại diện nhóm 6 dán ý kiến thảo

luận ở tờ A4 vào ô kiến thức và trình

bày Nhóm 2, 4 bổ sung

GV giúp HS nhóm lẻ chuẩn xác kiến

thức về nền nông nghiệp hàng hóa

Hoạt động 4: Tìm hiểu sự chuyển dịch

kinh tế nông thôn nước ta

Trang 35

GV giúp HS làm rõ hơn hình thức hộ gia

đình, trang trại ở nước ta

-Đang phát triển mạnh, đặc biệt ở vùng

núi và trung du

-Nhân tố quan trọng để phát triển nền

nông nghiệp hàng hóa

Hình thức: Lớp

GV hỏi: Phân tích tính hàng hóa và đa

dạng hóa trong cơ cấu kinh tế nông thôn

HS: Dựa vào kênh chữ SGK trao đổi và

phát biểu

-Tỉ trọng hoạt động nông nghiệp lớn nhất -Tỉ trọng hoạt động phi nông nghiệp ngày càng tăng

2 Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế

-Doanh nghiệp Nông - Lâm - Thủy sản -Hợp tác xã

-Hộ gia đình -Trang trại

3 Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa

-Hình thành ngày càng nhiều các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa

Bài 23

THỰC HÀNH PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌT

I.Mục tiêu: Sau bài học HS cần:

- Biết tính toán số liệu và rút ra những nhận xét cần thiết

- Cũng cố kiến thức đã học ngành trồng trọt

II Phương tiện dạy học:

- Biểu đồ tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng

- Các biểu đồ hỗ trợ

- Phiếu học tập

- Thước kẻ, bút chì, máy tính bỏ túi

III Hoạt động dạy và học

KhởI động

GV nêu nhiệm vụ của bài học

Vẽ biểu đồ tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng

Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hang năm và cây công nghiệp lâu năm ở nước ta

Trang 36

Phương tiện: Bảng trống để ghi kết

quả sau khi tính

Hình thức: Cả lớp

GV yêu cầu HS:

-Đọc nội dung bài và nêu cách tính

-HS tính và ghi kết quả lên bảng

-GV cung cấp thêm thông tin: Dựa

vào biểu đồ đã vẽ, kién thức có liên

quan kết hợp H.30 trang

upload.123doc.net, gợI ý cách nhận

xét, phát phiếu học tập

-HS thảo luận viết nhận xét vào

phiếu học tập, trình bày kết quả

nhận xét, thảo luận chéo

-GV chuẩn kiến thức… , nhận xét

kết quả làm việc của HS

Hoạt động 3: Phân tích xu hướng

biến động …

Nêu mối liên quan

Phương tiện:

Bảng số liệu, treo hai biêủ đồ hỗ

trợ( tốc độ tăng trưởng và cơ cấu hai

nhóm cây công nghiệp của GV

chuẩn bị trước)

Hình thức: cá nhân (cặp )

Bước 1: Tính cơ cấu diện tích cây

hai nhóm cây công nghiệp

a Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây từ 1990-2005

Lấy 1990=100%

Năm Tổng

.Số

Lươn g thực

Rau đậu

Cây CN

Cây

ăn quả

Cây khác

+ Ngược lại tốc độ tăng của các nhóm cây còn lại chậm hơn tốc độ tăng chung vì vậy tỉ trọng của các nhóm cây này giảm trong cơ cấu trồng trọt

Sự thay đổI trên phản ánh:

+ Trong sản xuất cây LTTP đã có sự phân hoá và

đa dạng, cây rau đậu được đẩy mạnh SX

+ Cây công nghiệp tăng nhanh gắn với sự mở rộng diện tích vùng chuyên canh cây công nghiệp đặc biệt là nhóm cây công nghiệp nhiệt đới

Trang 37

-GV yêu cầu HS: Tính kết quả 1

Cây lâu năm 45,1 40,8 43,9 54,8 55,7 65,1 65,5

Bước 2: Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng hai nhóm cây công nghiệp từ 1975 -2005 ,tìm mối liên hệ giữa thay cơ cấu diện tích và phân bố

GV gợi ý cách phân tích, yêu cầu HS thảo luận ghi ra giấy , yêu cầu một HS trình bày, cả lớp góp ý

- Cây công nghiệp hàng năm: tốc độ tăng 4,1 lần và tăng không đều; tỷ trọng cao, giảm khá nhanh

- Cây công nghiệp lâu năm: tốc độ tăng 9,4 lần và tăng liên tục; tỷ trọng tăng nhanh

b Sự liên quan:

- Tốc độ tăng và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh dẫn đến sự thay đổi phân bố: hình thành và phát triển các vùng chuyên canh, đặc biệt là các cây công nghiệp chủ lực (cao su, caphe, chè, hồ tiêu, điều…)

+ VớI các vùng chuyên canh lớn: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ…

- Phân tích được các nhân tố tác động đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta

- Hiểu được các đặc trưng chủ yếu của các vùng nông nghiệp

- Bắt được các xu hướng chính trong thay đổi tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo các vùng

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện và củng cố kỹ năng so sánh

Trang 38

- Phân tích bảng thống kê và biểu đồ để thấy rõ xu hướng thay đổi trong tổ chức sảnxuất nông nghiệp.

- Xác định một số vùng chuyên canh lớn, vùng trọng điểm sản xuất lương thực thựcphẩm

3 Thái độ:

HS phải biết việc đa dạng hoá kinh tế nông thôn là cần thiết nhưng phải biết cách giảm thiểunhững mặt trái của vấn đề (môi trường, trật tự xã hội …)

II Các phương tiện dạy học:

- Atlat Địa lý Việt Nam

- Bản đồ nông nghiệp VN

- Biểu đồ hình 33 (phóng to)

- Bảng cơ cấu ngành nghề, thu nhập của hộ nông thôn cả nước (SGK)

III Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu tóm tắt những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với sự pháttriển, hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta

GV nêu cho HS nhớ lại kiến thức cũ:

Tổ chức lãnh thổ Việt Nam chịu tác động của nhiềunhân tố, thuộc 2 nhóm chính:

- Tự nhiên

- Kính tế – xã hội Nêu câu hỏi cho HS trả lời :

- Những nhân tố thuộc nhóm tự nhiên ?

1 Các nhân tố tác động tới tổchức lãnh thổ nông nghiệp ởnước ta:

- Nhân tố TN:

+ Nền chung+ Chi phối sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp cổ truyền

- Nhân tố KT-XH: chi phốimạnh sự phân hoá lãnh thổnông nghiệp hàng hoá

15 phút Hoạt động 2 : Nhóm

Bước 1:

- Chia lớp thành 6 nhóm iệm vụ

- Căn cứ vào nội dung bảng 33.1

2 Các vùng nông nghiệp ởnước ta:

(SGK)

Trang 39

- Kết hợp bản đồ nông nghiệp và Atlat Địa lý Việt Nam.

- Trình bày nội dung ngắn gọn và đặc điểm củavùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

(Thời gian hoạt động : 5phút )Bước 2 :

- Đại diện một nhóm trình bày vùng TâyNguyên, một nhóm trình bày vùng Đông nam bộ

- Các nhóm bổ sung, GV nhận xét, nêu vấn đề để khắc sâu kiến thức

- Vùng ĐNB và Tây Nguyên có những sản phẩmchuyên môn hoá nào khác nhau? Vì sao có sự khácnhau đó ?

- Các nhóm tranh luận, GV kết luận

GV gọi một vài hôc sinh lên bảng xác định một sốvùng chuyên canh hoá trên bản đồ (lúa, cà phê, caosu)

GV nhắc thêm: trên cơ sở cách làm tại lớp, về nhàcác em tự viết báo cáo cho các vùng còn lại; nắmchắc các sản phẩm chuyên môn hoá của mỗi vùng, sựphân bố

Hoạt động 3: Cá nhân

Bước 1:

GV cho HS làm việc với bảng 33.2 và cho biết đặcđiểm phân bố sản xuất lúa gạo và thuỷ sản nướcngọt ?

(Mức độ tập trung và hướng phát triển? Tại sao tậptrung ở đó?) Chú ý theo hàng ngang

GV chuẩn nội dung kiến thức và ghi bảng

Bước 2:

Cũng tại bảng 33.2, HS làm việc theo hàng dọc đểcho thấy xu hướng biến đổi trong sản xuất các sảnphẩm ở vùng ĐBSH ?

(Những loại sản phẩm nào, xu hướng biến đổi rasao?)

GV chuẩn kiến thức và ghi bảng Bước 3: GV treo bảng phụ (cơ cấu ngành nghề, thunhập của hộ nông thôn cả nước)

(Xem phụ lục) Giảng giải để nét ra nội dung ghi bảng tiếp ý 2

3 Những thay đổi trong tổ chứclãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:

a Tổ chức lãnh thổ nôngnghiệp của nước ta trong nhữngnăm qua thay đổi theo hai xuhướng chính:

- Tăng cường chuyên mônhoá sản xuất, phát triển cácvùng chuyên canh quy mô lớn

- Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp

Đa dạng hoá kinh tế nông thôn

Trang 40

Bước 4: GV nêu câu hỏi khắc sâu và giáo dục choHS.

- Việc đa dạng hoá nông nghiệp và đa dạng hoákinh tế nông thôn có ý nghĩa gì?

HS trả lời, GV chuẩn kiến thức

GV trình bày thêm: về mặt trái của vấn đề ở nhiềumôi trường nước, không khí, các vấn đề xã hội  cầnquan tâm

GV cho HS làm việc với bảng 33.3 để cho thấy sựphát triển về số lượng và cơ cấu trang trại theo loạihình sản xuất

GV treo biểu đồ 33 (vẽ to) và nêu yêu cầu

Căn cứ vào biểu đồ cho biết:

- Trang trại phát triển sớm và tập trung nhiều nhất ởđâu?

- Kết hợp với kiến thức đã học ở phần trước cho biếtnhững loại hình trang trại đó là gì ?

- Địa phương em đã có những trang trại gì? Nêu cụthể

 - Khai thác hợp lý nguồn tàinguyên

- Sử dụng kết hợp nguồnlao động, tạo việc làm

- Giảm thiểu rủi ro trongthị trường nông sản

b Kinh tế trang trại có bướcphát triển mới, thúc đẩy sảnxuất nông lâm nghiệp và thuỷsản theo hướng sàn xuất hànghoá

Trang trại phát triển về sốlượng và loại hình  sản xuấtnông nghiệp hàng hoá

IV Đánh giá

Trên bản đồ nông nghiệp VN, em hãy xác định vị trí của 2 vùng Tây Nguyên và Trung dumiền núi phía Bắc, các sản phẩm chuyên môn hoá của mỗi vùng Giải thích sự khác nhau về quy

mô cây chè

V Hoạt động nối tiếp:

- Đặc điểm cơ bản của các vùng nông nghiệp còn lại

- So sánh 2 vùng ĐBSH và ĐBSCL

VI Phụ lục: Cơ cấu ngành nghề, thu nhập của hộ nông thôn cả nước

Cơ cấu ngành nghề chính Cơ cấu thu nhập chính

1 Hộ nông lâm thuỷ sản 81,6 80,0 79,3 75,6

2 Hộ công nghiệp – xây dựng 1,5 6,4 7,0 10,6

3 Hộ dịch vụ, thương mại 4,4 10,6 13,7 13,6

Ghi chú: còn lại là các hộ khác

Bài 26

CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC :

Ngày đăng: 08/03/2021, 15:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w