Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu cho công ty tham khảo trong hoạt động kinh doanh đặc biệt là mặt hàng gạo, các nhà đầu tư bên ngoài có cái nhìn chung trong việc xem xét
Trang 1W X
NGUYỄN THÀNH ĐÔ
Chuyên ngành : Kinh Tế Đối Ngoại
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 5/2010
Trang 2W X KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh Tế Đối Ngoại
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THÀNH ĐÔ LỚP DH7KD – MSSV: DKD062013
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐẶNG HÙNG VŨ
Long Xuyên, tháng 5/2010
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ZÑÑÑY
Trãi qua bốn năm học tập dưới mái trường đại học, em luôn được sự
chỉ bảo tận tình của các thầy cô nhất là các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tạo cho em một nền tảng kiến thức khá vững chắc trước khi bước vào cuộc sống thực tế Đặc biệt qua thời gian thực tập ở Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) nhờ sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và các cán bộ nhân viên ở Angimex nên em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Bằng tất cả tấm lòng em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến:
Em xin cảm ơn: Ban giám hiệu, tập thể giáo viên Trường Đại học An
Giang, quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã trang bị kiến thức cho em trong suốt bốn năm học qua
Em xin cảm ơn: Thầy Đặng Hùng Vũ đã tận tình hướng dẫn em khi
thực hiện khóa luận này
Em xin cảm ơn: Ban giám đốc Công ty Angimex và các cô chú ở tất cả
các phòng, đặc biệt là các anh chị ở phòng Điều hành, Bán hàng và Phát triển chiến lược đã hướng dẫn chỉ dạy, cung cấp số liệu, tài liệu cần thiết cho
em Xin chúc Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong Công ty dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong cuộc sống Chúc Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang ngày càng phát triển và kinh doanh đạt hiệu quả cao
Với kiến thức và điều kiện nghiên cứu có hạn nên nội dung phát triển của khóa luận còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của thầy và cơ quan thực tập để khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!!!
An Giang, ngày 1/ 5/ 2010
Sinh viên thực hiện NGUYỄN THÀNH ĐÔ
Trang 5ZÑÑÑY Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang là một công ty mới chuyển thành công ty cổ phần năm 2008, với quy mô và nguồn vốn còn hạn chế so với lĩnh vực hoạt động dù vậy công ty vẫn kinh doanh đạt hiệu quả
Hoạt động chính của công ty là xuất nhập khẩu bên cạnh còn kinh doanh tổng hợp nhiều nhành nghề, kinh doanh xe môtô, phụ tùng thông qua hệ thống cửa hàng HONDA Việt Nam
Tuy kinh doanh nhiều ngành nghề nhưng doanh thu chính từ hoạt động xuất khẩu gạo, nguồn vốn kinh doanh của công ty nhiều nhất là từ vốn vay, 2008 nhờ giá gạo xuất khẩu tăng đột biến giúp công ty đem về doanh thu cao nhất từ năm 2007 đến 2009 Khi kinh doanh xuất khẩu gạo, sẽ có nhiều yếu tố tác động ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh xuất khẩu gạo
Trong phạm vi bài luận văn này em xin đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, đưa ra một số biện pháp tham khảo nhằm giúp quý công ty hoạt động tốt hơn trong lĩnh vực kinh doanh mặt hàng gạo
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1 Lý do chọn chuyên đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
3.1 Thu thập dữ liệu 1
3.2 Phân tích số liệu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1 KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÁC CHỈ TIÊU 3
1.1 KHÁI NIỆM 3
1.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 3 1.2.2 Lợi nhuận của doanh nghiệp 4
2 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH : 5
2.1 Yếu tố khách quan 5
2.1.1 Yếu tố tự nhiên 5
2.1.2 Chính sách của Nhà nước 6
2.1.3 Chính trị 6
2.1.5 Khoa học công nghệ 7
2.2Yếu tố chủ quan 7
2.2.1 Nguồn nhân lực 7
2.2.2 Yếu tố vốn 7
2.2.3 Thuê tàu 7
CHƯƠNG 3:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 9
1 TỒNG QUAN VỀ CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG 9
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 9
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty CP xuất nhập khẩu An giang 9
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 9
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty 10
1.2 Chức năng, Nhiệm vụ và Quyền hạn của công ty 10
1.2.1 Chức năng 10
1.2.2 Nhiệm vụ 11
1.2.3 Quyền hạn 11
2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG 11
2.1 Tổ chức quản lý của công ty 11
2.1.1 Sơ đồ tổ chức công ty 12
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty 13
2.2 Tổ chức và quản lý của chi nhánh lương thực 15
2.2.1 Sơ đồ tổ chức chi nhánh lương thực Long Xuyên 15
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18U 4.1 Kết quả kinh doanh công ty Angimex 18
4.2 Ngành hàng kinh doanh của công ty 24
4.3 Một số yếu tố tác động ngành kinh doanh lương thực công ty 30
4.3.1 Yếu tố tự nhiên 30
Trang 74.3.2 Chính sách Nhà nước 33
4.3.3 Chính trị 34
4.3.4 Cung-cầu 34
4.3.5 Nguồn nhân lực 35
4.3.6 Nguồn Vốn 37
4.3.7 Thuê tàu 37
4.3.8 Phương thức thanh toán 38
4.3.9 Khoa học công nghệ 41
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ 43
5.1 Kết luận 43
5.2 Kiến nghị 43
5.2.1 Để hạn chế tác động của yếu tố tự nhiên 43
5.2.2 Về nguồn nhân lực 43
5.2.4 Thực hành tiết kiệm 44
5.2.4 Về các chính sách nhà nước, nền chính trị quốc gia nhập khẩu 44
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Kết quả kinh doanh công ty Angimex 18
Bảng 4.1.2 Chi phí từng khoản mục 20
Bảng 4.3 Số liệu đòn bẩy tài chính 23
Bảng 4.4 Doanh thu ngành và tỷ lệ Doanh thu ngành/ Tổng Doanh thu 24
Bảng 4.5 Số lương gạo xuất khẩu trực tiếp qua các thị trường 29
Bảng 4.6 Diện tích, sản lượng năng suất lúa 3 vụ mùa ĐBSCL 31
Bảng 4.7 Tình hình lao động năm 2008- 2009 36
DANH MỤC HÌNH Hình 4.1 Giá gạo xuất khẩu 2007-2009 19
Hình 4.2 Kết quả kinh doanh của Công ty Angimex 20
Hình 4.3 Tỷ lệ chi phí từng khoản mục/Tổng chi phí 21
Hình 4.4Phân tích ROS 22
Hình 4.5 Phân tích ROA 22
Hình 4.6 Phân tích ROE 23
Hình 4.7 Tỷ lệ Doanh thu ngành/ Tổng Doanh thu 25
Hình 4.8 Doanh thu gạo xuất khẩu và nội địa 26
Hình 4.9 Tổng số lượng gạo xuất khẩu ký hợp đồng 27
Hình 4.10 Số lượng khách hàng quốc tế 27
Hình 4.11 Tổng số lượng gạo xuất khẩu 28
Hình 4.12 Tổng số lượng gạo xuất khẩu và cung ứng xuất khẩu 28
Hình 4.13 Kim ngạch xuất khẩu 29
Hình 4.14 Thị trường xuất khẩu 30
Hình 4.15 Tổng diện tích và sản lượng lúa ĐBSCL 2007-2009 32
Hình 4.16 Sản lương thu mua 2007-209 32
Hình 4.17 Lương gạo xuất khẩu qua Thái Lan và Philippin 34
Hình 4.18: Tỷ lệ các phương thức thanh toán theo giá trị thanh toán 2007-2009 40
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1 Lý do chọn chuyên đề tài
Từ khi gia nhập WTO, mức độ cạnh tranh hàng hoá, dịch vụ của các doanh
nghiệp với nhau vô cùng gay gắt và ngày càng khốc liệt hơn Do vậy mỗi doanh
nghiệp phải hoàn thiện chính bản thân mình và phải biết phát huy tối đa những lợi
thế có được đồng thời hạn chế ở mức tối thiểu những yếu tố kìm hãm sự phát triển
Các công ty xuất nhập khẩu là cầu nối giữa thị trường hàng hoá trong nước và
ngoài nước, công việc này đòi hỏi họ phải nhạy bén trong tiếp nhận, xử lý thông
tin số liệu, nắm bắt các tín hiệu từ thị trường
Bất kì một công ty nào kinh doanh xuất nhập khẩu thì cũng cần có một
nguồn vốn lớn, để đáp ứng nhu cầu về vốn thì phải cần tới các nhà đầu tư Để thu
hút các nhà đầu tư, công ty cần tiến hành phân tích kết quả kinh doanh Vì các nhà
đầu tư quan tâm nhiều đến thực trạng của doanh nghiệp đặc biệt là trong lĩnh vực
tài chính, môi trường đầu tư, cơ hội đầu tư Các nhà đầu tư cũng quan tâm đến khả
năng quản lý, tình hình vay và trả nợ của công ty…
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) sau cổ phần hóa
Angimex sẽ không còn những ưu đãi hay hỗ trợ từ phía chính quyền nhà nước
nhiều như trước nữa mà phải dựa vào sức mình là chính Do đó cần phải phân tích
hiệu quả kinh doanh của công ty để biết hiện tại còn những sai sót hay điểm yếu
cần khắc phục Thông tin này giúp nhà quản trị điều hành những hoạt động sản
xuất kinh doanh trong tương lai
Gạo là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh của công
ty Phân tích hiệu quả kinh doanh mặt hàng gạo trong doanh nghiệp là điều cần
thiết, nó là cơ sở cho nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra hướng phát triển cho
công ty Nhận thức được vai trò quan trọng của việc kinh doanh mặt hàng gạo nên
đề tài nghiên cứu là: “Phân tích hiệu quả kinh doanh mặt hàng gạo của công ty Cổ
phần xuất nhập khẩu An Giang”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh nói chung của công ty từ năm
2007 đến 2009, đặc biệt là hoạt động kinh doanh gạo
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình xuất khẩu gạo của công ty
Tìm ra được những nguyên nhân giúp công ty hoạt động có hiệu quả tốt, đề
ra một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Thu thập dữ liệu
Đề tài này sử dụng dữ liệu thứ cấp là các: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, khối lượng gạo xuất khẩu, gạo tiêu thụ nội địa (từ 2007
Trang 10đến 2009), báo cáo thường niên của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang,
chứng từ ghi nhận doanh thu, chi phí, các lý thuyết, nghiên cứu trước, thu thập
một số thông tin về thị trường
3.2 Phân tích số liệu
Dùng phương pháp so sánh, kết hợp với phương pháp đánh giá chuyên gia,
nghĩa là lấy thông tin của các năm 2007 – 2009 để so sánh với nhau và kết hợp với
ý kiến của trưởng các phòng ban để làm cơ sở cho bài luận văn thêm phong phú và
thực tế hơn
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang Hơn 75%
hoạt động kinh doanh của công ty là gạo nên đề tài tập trung nghiên cứu mặt hàng
gạo, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2007 tới năm 2009
5 Ý nghĩa
Bài nghiên cứu giúp bản thân hoàn thành yêu cầu môn học và tích lũy thêm
kinh nghiệm Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu cho công ty tham
khảo trong hoạt động kinh doanh đặc biệt là mặt hàng gạo, các nhà đầu tư bên
ngoài có cái nhìn chung trong việc xem xét đầu tư vào công ty
Trang 11CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÁC CHỈ TIÊU
1.1 KHÁI NIỆM
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, là một phạm trù kinh tế, phản ánh
trình độ sử dung nguồn tài lực của doanh nghiệp Đây là vấn đề hết sức phức tạp
và nhạy cảm có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: lao động, tư liệu sản xuất, máy móc thiết
bị, vốn,…
Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
được xác đinh bằng công thức
Kết quả đầu ra Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí đầu vào Chỉ tiêu nầy phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ vào trong kỳ thì thu được bao
nhiêu đồng kết quả đầu ra.Chỉ tiêu nầy càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp càng lớn.Kết quả đầu ra có thể được tính bằng chỉ tiêu tổng giá trị
sản lượng, doanh lợi, lợi nhuận…
Chi phí đầu vào có thể tính bằng các chỉ tiêu giá thành sản xuất, giá vốn hàng bán,
giá thành toàn bộ, vốn cố định…
Vai trò của viêc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có trách nhiệm tạo ra sản phẩm hàng
hoá, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường để đạt được mục đích cuối cùng công ty
là tối đa hóa lợi nhuận, trên cơ sở tôn trọng pháp luật của Nhà nước và thỏa mản
nhu cầu của người tiêu dùng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra mỗi lúc mỗi khó khăn phức tạp
đòi hỏi nhà quản lý phải hết sức linh hoạt để có những biên pháp thích hợp để
mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp
1.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tỷ lệ này cho biết kết cấu của từng khoản mục chi phí để có thể hạn chế
các khoản mục bất hợp lý, tăng cường các khoản mục chi có lợi cho hoạt động
Trang 12kinh doanh nhằm thực hiện tốt chiến lược mà hội đồng quản trị của doanh nghiệp
đề ra
1.2.2 Lợi nhuận của doanh nghiệp
Là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm từ
hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác
Phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của
công ty Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản,… và vô hình như uy tín của
công ty đối với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần mà công ty chiếm được,…
Công ty phải thoả mãn những yêu cầu về lợi nhuận của hội đồng quản trị,
của các cổ đông, của các khách hàng ký thác lẫn khách hàng đi vay…Công ty đặt
ra vấn đề là làm thế nào để hài hoà giữa lợi nhuận và mức rủi ro mà công ty sẽ đối
mặt.Để giải đáp vấn đề trên, các nhà quản trị buộc phải phân tích tỷ suất lợi nhuận
và rủi ro, các nhà phân tích có thể theo dõi, kiểm soát, đánh giá lại các chính sách
của mình, xem xét các kế hoạch mở rộng và tăng trưởng trong tương lai Đồng
thời, qua phân tích lợi nhuận, nhà quản trị có thể đưa ra những nhận xét, đánh giá
đúng hơn về kết quả đạt được, xu hướng tăng trưởng và các nhân tố tác động đến
tình hình lợi nhuận của công ty
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS_Return On Sales)
Lợi nhuận sau thuế ROS = x 100%
Doanh thu thuần ROS giúp ta xác định khả năng mang lại lợi nhuận của một đồng doanh thu
Đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý thu nhập của công ty Cụ thể, chỉ số này cao
chứng tỏ công ty đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng
thu nhập cho công ty
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA _ Return On Assets)
Lợi nhuận sau thuế ROA = x 100%
Tổng tài sản ROA cho người phân tích thấy được tình hình bao quát của công ty trong
việc tạo ra thu nhập từ tài sản Nói cách khác, ROA giúp ta xác định hiệu quả kinh
doanh của một đồng tài sản ROA cao khẳng định hiệu quả kinh doanh tốt, Công
ty có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài
sản trước những biến động của nền kinh tế Nếu ROA quá cao sẽ làm cho các nhà
phân tích lo lắng vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận Vì vậy, việc so sánh ROA
giữa các kỳ hoạch toán, đối chiếu với sự di chuyển của tài sản Có, nhà phân tích
Trang 13có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của công ty Trong chừng mực
nào đó, ROA còn là một sự phản ánh chiến lược kinh doanh, khả năng và cách
thức cảm nhận, phản ánh của ban lãnh đạo công ty đối với sự biến động trong
chính sách tiền tệ và tài chính của Nhà nước, của thị trường
Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE _ Return on Equity)
Lợi nhuận sau thuế ROE = x 100%
Vốn chủ sở hữu ROE đo lường hiệu quả sử dụng một đồng vốn tự có Đo lường khả năng
lành mạnh của công ty Nếu ROE quá lớn so với ROA chứng tỏ vốn tự có chiếm
tỷ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn, công ty đã huy động vốn nhiều Trong trường
hợp đó, một sự điều chỉnh lại vốn tự có theo một tỷ lệ hợp lý với vốn huy động sẽ
là cần thiết để đảm bảo tính vận hành nghiêm túc của công ty
Đòn bẩy tài chính
ROE Đòn bẩy tài chính =
ROA Chỉ số này cho thấy tác động của nguồn vốn tài trợ tài sản (từ vốn chủ sở
hữu hay từ vốn vay) Tùy vào tình hình kinh tế khác nhau mà tác động của đòn
bẩy tài chính cũng khác nhau Trong tình hình kinh tế phát triển ổn định, với một
đòn bẩy tài chính cao sẽ làm tăng tỷ suất sinh lợi của nhà đầu tư với mức tương
ứng với đòn bẩy khi sự tài trợ cho tài sản là vốn vay Ngược lại, với tình hình kinh
tế bị suy thoái sẽ gây ra hậu quả xấu cho các nhà đầu tư, khi làm ăn thua lỗ mà
nguồn vốn tài trợ cho tài sản chủ yếu là vốn vay mượn
2 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH
Những biến động trong môi trường kinh doanh có thể gây ra những bất ngờ
lớn, có nhiều cơ hội và cũng không ít rũi ro Vì vậy nhà quản trị doanh nghiệp cần
phải nghiên cứu, phân tích môi trường kinh doanh của công ty, có những nhận
định chính xác, để hoạch định các chiến lược, cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Có nhiều nhân tố tác động gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, các nhân tố đó
bắt nguồn từ yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan
2.1 Yếu tố khách quan
2.1.1 Yếu tố tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lí, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất
đai, sông, biển, khoáng sản trong lòng đất…
Trang 14Điều kiện tự nhiên luôn có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của con người
cũng như hoạt động của các công ty nó cũng là yếu tố đầu vào quan trọng của
nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch, vận tải
Trong nhiều trường hợp, chính điều kiện tự nhiên góp phần hình thành nên
lợi thế cạnh trạnh cho doanh nghiệp
2.1.2 Chính sách của Nhà nước
Các yếu tố luật pháp, chính phủ có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động
của công ty Nhìn chung, các công ty hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho
phép Chừng nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tế
nhất định thì xã hội rút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi chính phủ can thiệp
bằng chế độ, chính sách hoặc thông qua hệ thống pháp luật
Các chỉ tiêu thu mua tạm trử của quốc gia, về hạn ngạch xuất khẩu, để đảm
bảo an ninh lương thực quốc gia cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến
kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.3 Chính trị
Theo định nghĩa của Từ Điển Bách Khoa Việt Nam Nguyên văn: "CHÍNH
TRỊ: toàn bộ những hoạt động có liên quan đến các mối quan hệ giữa các giai cấp,
giữa các dân tộc, các tầng lớp xã hội, mà cốt lõi của nó là vấn đề giành chính
quyền, duy trì và sử dụng quyền lực nhà nước, sự tham gia vào công việc của nhà
nước, sự xác định hình thức tổ chức, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của nhà nước
Do đó khi kinh doanh thương mại quốc tế tại một quốc gia ta cần am hiểu tình
hình kinh tế và diễn biến quốc gia đó”
Thương mại quốc tế là kinh doanh rủi ro Trong số rất nhiều các rủi ro liên
quan đến nó, chính trị là rất khó để đo lường, thiệt hại do chính trị gây ra cho
thương mại là rất lớn Xung đột bạo lực, cho dù nội bộ hay bên ngoài luôn gây tổn
hại đến thương mại Một sự kiện chính trị đáng kể có thể gây ra một nguy cơ nhất
định để hoạt động của công ty, nhưng sự thay đổi trong chính sách pháp nhân có
thể ảnh hưởng đến rất nhiều các hoạt động của công ty
2.1.4 Cung-cầu
Cung và cầu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau
trên thị trường Cầu xác định khối lượng, cơ cấu của cung về hàng hoá: hàng hoá
nào có cầu thì mới được cung ứng sản xuất; hàng hoá nào tiêu thụ được nhiều (cầu
lớn) thì sẽ được cung ứng nhiều và ngược lại Đối với cung thì cung cũng tác
động, kích thích cầu: những hàng hoá được sản xuất phù hợp với nhu cầu, thị hiếu
tiêu dùng sẽ được ưa thích, bán chạy hơn, làm cho cầu của chúng tăng lên
Không chỉ ảnh hưởng lẫn nhau, cung - cầu còn ảnh hưởng tới giá cả Khi
cung bằng cầu thì giá cả bằng giá trị Khi cung lớn hơn cầu thì giá cả nhỏ hơn giá
trị Còn khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả cao hơn giá trị Giá cả cũng tác động lại
tới cung và cầu, điều tiết làm cung, cầu trở về xu hướng cân bằng với nhau Do đó,
Trang 15cung cầu lúa gạo trong nước và ngoài nước cũng sẽ ảnh hưởng nhiều đến các công
ty xuất nhập khẩu
2.1.5 Khoa học công nghệ
Những thành tựu tiến bộ về khoa học kỹ thuật, đã mang lại những thay đổi
to lớn trong tất cả các lĩnh vực, các ngành nghề, trong mọi mặt của đời sống xã
hội
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh lượng thực nó ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất, vận chuyển… để khai
thác được những thành tựu đó cần phải hiểu rỏ các thay đổi về công nghệ, ứng
dụng các tiến bộ về khoa học công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngày càng có nhiều công nghệ tiên tiến ra đời, tạo cơ hội cũng như nguy cơ
đối với tất cả các ngành và các công ty Sự phát triển của công nghệ mới có thể
làm nên thị trường mới, kết quả là sự sinh sôi của những sản phẩm mới, làm thay
đổi các mối quan hệ cạnh tranh trong ngành và làm cho các sản phẩm hiện có trở
nên lạc hậu
2.2Yếu tố chủ quan
2.2.1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng đối với sự thành công của mỗi
công ty Cho dù chiến lược có đúng đắn đến mấy, nó cũng không thể mang lại
hiệu quả nếu không có những con người làm việc hiệu quả Công ty phải chuẩn bị
nguồn nhân lực sao cho có thể đạt được các mục tiêu đề ra
Đối với đội ngũ quản lý phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ giỏi và
kinh nghiệm
Đối với lực lượng công nhân trực tiếp phải ổn định, đủ năng lực khai thác
hết công suất máy móc thiết bị
2.2.2 Yếu tố vốn
Tất cả các công ty sản xuất kinh doanh ngành lương thực, đều rất cần vốn,
vì có đủ vốn mới chủ động điều tiết được công tác thu mua, chế biến, tạm trử khi
vụ mùa bắt đầu Công ty phải sử dụng vốn để mua sắm các yếu tố sản xuất như vật
tư, máy móc thiết bị, trả công lao động, chi trả các dịch vụ Đồng thời, thông qua
các thị trường, công ty xác định nhu cầu sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung
ứng, để làm cơ sở hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm
làm cho sản phẩm, dịch vụ của công ty luôn thỏa mãn nhu cầu của thị trường
2.2.3 Thuê tàu
Vận tải đường biển ra đời khá sớm so với các phương thức vận tải khác
Ngay từ thế kỷ thứ V trước công nguyên con người đã biết lợi dụng biển làm các
tuyến đường giao thông để giao lưu các vùng các miền, các quốc gia với nhau trên
Trang 16thế giới.Cho đến nay vận tải biển được phát triển mạnh và trở thành ngành vận tải
hiện đại trong hệ thống vận tải quốc tế
Trong xuất nhập khẩu nghiệp vụ thuê tàu gắn liền với phương thức giao
nhận Mỗi loại điều kiện cơ sở giao hàng đều có điểm mạnh điểm yếu, vì thế mỗi
công ty kinh doanh xuất nhập khẩu phải sử dụng điều kiện giao hàng phù hợp nhất
để tạo ra lợi thế cho chính công ty
2.2.4 Phương thức thanh Toán
Phương thức thanh toán chính là hoạt động thu tiền từ kinh doanh, có nhiều
hình thức thanh toán, mỗi loại thanh toán đều có những ưu và khuyết điểm riêng
Các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến nhất hiện nay là:
1 Chuyển tiền bằng: Điện chuyển tiền (TT: Telegraphic Transfer Remittance)
hoặc bằng Thư chuyển tiền (MTR: Mail Transfer Remittance)
2 Trả tiền lấy chứng từ (C.A.D: Cash Against Document)
3 Nhờ thu (Collection)
4 Tín dụng thư (L/C: Letter of Credit)
Mỗi công ty sẽ lựa chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp để hạn
chế những rủi ro có thể gặp phải và phù hợp với khách hàng của công ty
Trang 17
CHƯƠNG 3:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
1 TỒNG QUAN VỀ CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty CP xuất nhập khẩu An giang
Công ty CP xuất nhập khẩu An giang là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc
lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng được mở tài khoản
tại ngân hàng theo quy định của Nhà nước
Một số thông tin liên quan đến công ty như sau:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt:
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
Tên công ty viết bằng tiến Anh:
ANGIANG IMPORT-EXPORT COMPANY Tên công ty sử dụng trong giao dịch (hoặc viết tắt): ANGIMEX
Trụ sở chính của công ty CP xuất nhập khẩu An giang được đặt tại: 01 Ngô gia
Tự, P Mỹ Long, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty: Thương mại dịch vụ và Kinh doanh,
sản xuất chế biến hàng nông sản
Mã số thuế: 1600230737
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty CP xuất nhập khẩu An Giang được thành lập ngày 01/01/2008 tiền
thân là Công ty xuất nhập khẩu An giang hay An Giang Import Export Company
viết tắt là ANGIMEX được thành lập ngày 13 tháng 07 năm 1976 theo quyết định
số 73/QĐ-76 do Chủ tịch tỉnh Trần Tấn Thời ký và chính thức đi vào hoạt động
tháng 09 năm 1976
Trang 18Ngay khi thành lập Công ty có tên gọi là Công ty Ngoại thương tỉnh An
giang, qua nhiều năn hoạt động và cùng với sự thay đổi của nền kinh tế, Công ty
xuất nhập khẩu cũng có những tên gọi khác nhau: Ngày 31 tháng 12 năm 1979
Công ty Ngoại thương tỉnh An giang đổi thành Liên hiệp công ty xuất nhập khẩu
An giang theo quyết định số 422/QĐ/UB của UBND Tỉnh An giang và đến năm
1989 do yêu cầu tổ chức lại ngành Ngoại thương nên Liên hiệp công ty xuất nhập
khẩu An giang đổi tên thành Công ty xuất nhập khẩu An giang và ngày 01 tháng
01 năm 2008 chính thức ra mắt Công ty CP xuất nhập khẩu An giang
Số vốn ban đầu ngay khi thành lập (ngày 13 tháng 07 năm 1976) của công
ty chỉ có 5.000 đ (năm ngàn đồng) (Tương đương khoảng 10 lượng vàng) Với số
lượng nhân viên là 40 người, qui mô và phạm vi hoạt động còn rất nhỏ
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Kể từ ngày đầu được thành lập đến nay công ty không ngừng phát triển và
hiện là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của tỉnh An giang trong lỉnh vực
thu mua, sản xuất chế biến lương thực, hàng nông sản xuất khẩu và các hoạt động
thương mại dịch vụ … Với một hệ thống bao gồm: Trung tâm kinh doanh tổng
hợp có chức năng mua bán phân bón, thức ăn thủy sản, Đại lý điện thoại S – Fone;
Trung tâm NIIT có chức năng đào tạo, ứng dụng tin học; Trung tâm kinh doanh xe
Honda; Và 02 chi nhánh sản xuất chế biến lương thực; 01 Nhà máy chế biến gạo
sạch Ngoài ra công ty mở rộng hoạt động góp vốn liên doanh liên kết với các đối
tác khác như: Góp vốn vào hệ thống siêu thị Co-op Mart Long Xuyên, Công ty
liên doanh ANGIMEX – KITOKU, Góp vốn cổ phần các HTX Nông nghiệp trong
tỉnh An giang
Hàng năm công ty sản xuất chến biến hơn 250.000 tấn gạo, nếp và các mặt
hàng nông sản khác như đậu, bắp, mè …
1.2 Chức năng, Nhiệm vụ và Quyền hạn của công ty
1.2.1 Chức năng
ANGIMEX là doanh nghiệp hoạt động đa chức năng vừa sản xuất chế biến
vừa kinh doanh, đồng thời cũng có các hoạt động thương mại dịch vụ Trong đó,
hoạt động thu mua và sản xuất chế biến gạo xuất khẩu là chủ yếu
Hiện nay, hoạt động chủ yếu của ANGIMEX như sau:
+ Thu mua sản chế biến gạo xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm trong nước
+ Kinh doanh phân bón, thức ăn thủy sản
+ Nhận làm đại lý, dịch vụ thương mai như: Đại lý HONDA Việt Nam, Đại
lý Điện thoại S-Fone
+ Ký hợp đồng bao tiêu lúa chất lượng cao
+ Sản xuất chế biến và kinh doanh gạo chất lương cao, gạo an toàn
Trang 19+ Hợp tác liên doanh – Liên kết với các công ty nước ngoài có uy tín nhằm
mở rộng thị trường và đa dạng hoá sản phẩm
1.2.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ chính là xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xúât kinh
doanh và các kế hoạch có liên quan đáp ứng được năng lực sản xuất kinh doanh
của công ty, nhu cầu của khách hàng, bảo đảm hoàn thành kế hoạch được giao và
đạt chỉ tiêu hiệu quả về kinh tế
Tuân thủ luật pháp của Nhà nước về quản lý kinh tế tài chính và quản lý
xuất nhập khẩu và ngoại giao đối ngoại
1.2.3 Quyền hạn
Được quyền ký kết các hợp đồng với các thành phần kinh tế trong và ngoài
nước, tổ chức liên doanh liên kết trong khuôn khổ của pháp luật
Mở văn phòng đại diện hoặc chi nhánh trong và ngoài nước
Tham gia hội chợ triển lảm và giới thiệu – quảng cáo sản phẩm
Tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh thông qua các hình thức vay vốn
ngân hàng, kể cả vốn ngoại tệ Huy động nguồn vốn trong nước lẫn ngoài nước
2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
CỦA CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
2.1 Tổ chức quản lý của công ty
Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang lớn về qui mô kinh doanh cũng
như về khối lượng hàng hóa luân chuyển Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có
trình độ chuyên mộn cao, nhiều kinh nghiệm và cơ sở vật chất kỹ thuật không
ngừng được cải tiến đã làm cho công việc tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động
của toàn công ty ngày càng ổn định và hoàn thiện
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty theo mô hình trực tuyến – chức năng
Trang 20CHT Honda Long
TP Hành chánh- Pháp lý
TP Nhân sự
TP.Tài chính-Kế toán
CHT Honda ANGIMEX
TBPKD Phân bón
Ban kiểm soát
Phó Tổng Giám
đốc
TBPKD điện thoại
DĐ TBPKD TACN
Trang 212.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty
Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang qui định chức năng, nhiệm vụ
các đơn vị trực thuộc như sau:
PHÒNG HÀNH CHÁNH- PHÁP LÝ
Quản lý văn phòng Công ty, chi nhánh TPHCM
Cung cấp, phục vụ hậu cần cho toàn Công ty
Quản lý công tác phòng cháy chữa cháy toàn Công ty
Quản lý các hợp đồng bảo hiểm toàn Công ty
Quản lý công tác vận chuyển, đội xe
Quản lý các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của Công ty
Chuẩn bị các thủ tục phục vụ các cuộc họp của Công ty, Hội đồng quản trị,
Đại hội đồng cổ đông
PHÒNG NHÂN SỰ
Dựa trên chiến lược sản xuất kinh doanh chung của Công ty, hoạch định và
tìm kiếm, tuyển dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng
Xây dựng hệ thống lương, thu nhập và chính sách phúc lợi của Công ty
Quản lý hoạt động đào tạo và đề xuất các chính sách phát triển nhân viên
Quản lý các công việc về an toàn và sức khoẻ cho người lao động
Quản trị hệ thống hồ sơ giao việc, đánh giá hiệu quả làm việc
Quản lý hệ thống ISO
PHÒNG PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC
Tham mưu và đề xuất chiến lược kinh doanh, ý tưởng kinh doanh, dự báo
các rủi ro có liên quan đến hoạt động của Công ty
Xây dựng, tổng hợp kế hoạch kinh doanh của Công ty, quí, 6 tháng và năm
Thực hiện các dự án theo chiến lược của Công ty
Tham gia xây dựng các qui trình, qui chế sản xuất kinh doanh nhằm cải tiến
hệ thống quản trị của Công ty
Quản trị thương hiệu ANGIMEX
Quản trị hệ thống thông tin, trang Web, máy tính toàn Công ty
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
Tổ chức công tác hạch toán kế toán và bộ máy kế toán toàn Công ty theo
qui định của pháp luật
Trang 22Tham mưu, đề xuất và quản lý việc sử dụng vốn hiệu quả
Xây dựng và đề xuất các qui định về quản lý tài chính
Lập các báo cáo tài chính theo qui định
Lập bộ chứng từ hàng xuất và theo dõi thanh toán
Thuê tàu để vận chuyển hàng đến các Cảng theo hợp đồng
PHÒNG ĐIỀU HÀNH KẾ HOẠCH LƯƠNG THỰC
Lập kế hoạch và điều hành mua bán lương thực định kỳ
Lập kế hoạch và điều hành kế hoạch giao hàng lương thực theo hợp đồng
Hoạch định và quản lý công tác đầu tư máy móc thiết bị về sản xuất lương
thực toàn Công ty
CHI NHÁNH LƯƠNG THỰC
Lập kế hoạch thu mua, chế biến đúng theo qui định của Công ty
Thông tin nhanh, liên tục diễn biến của gạo và phụ phẩm hàng ngày theo
qui định của Công ty
Cải tiến thiết bị, quản trị chi phí sản xuất có giá thành thấp hơn qui định
Đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch giao hàng của Phòng Điều hành kế
hoạch lương thực
NHIỆM VỤ CÁC TRUNG TÂM
a/ Trung tâm kinh doanh Honda ANGIMEX
Lập kế hoạch kinh doanh và điều hành hoạt động kinh doanh ngành hàng
Honda theo qui chế, theo kế hoạch của Công ty
b/ Trung tâm kinh doanh tổng hợp ANGIMEX
Lập kế hoạch kinh doanh và điều hành hoạt động kinh doanh các ngành
hàng phân bón, điện thoại di động, thức ăn chăn nuôi theo qui chế, theo kế hoạch
của Công ty
Đề xuất việc kinh doanh các mặt hàng khác theo phân tích tình hình thị
trường
Trang 23c/ Trung tâm đào tạo ANGIMEX
Kinh doanh về đào tạo công nghệ thông tin, Anh ngữ và các kỹ năng
nghiệp vụ về quản trị kinh doanh, kế toán tài chính
Thực hiện việc cung cấp các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin ( viết
phần mềm, thiết kế web, xây dựng giải pháp ) cho Công ty và bên ngoài
Hổ trợ công nghệ thông tin cho Công ty khi có yêu cầu
2.2 Tổ chức và quản lý của chi nhánh lương thực
Chi nhánh lương thực nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất chế biến gạo, nếp xuất
khẩu nên hoạt động chủ yếu là thu mua, sản xuất chế biến gạo, nếp để đáp ứng
nguồn hàng cung cấp cho quá trình tiêu thụ của công ty
2.2.1 Sơ đồ tổ chức chi nhánh lương thực Long Xuyên
Hình 2.2-Sơ đồ tổ chức chi nhánh lương thực Long Xuyên
Chức năng _ nhiệm vụ:
Giám đốc chi nhánh:
Phụ trách chung sản xuất kinh doanh của toàn chi nhánh
Lập kế hoạch thu mua, chế biến đúng theo qui định của Công ty
Thông tin nhanh, liên tục diễn biến của gạo và phụ phẩm hàng ngày theo
qui định của Công ty
Cải tiến thiết bị, quản trị chi phí sản xuất có giá thành thấp hơn qui định
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
TỔ
KỶ THUẬT
Trang 24Đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch giao hàng của Phòng Điều hành kế
hoạch lương thực
Quản đốc phân xưởng:
Phụ trách chung sản xuất kinh doanh của phân xưởng
Điều hành, tổ chức, phân công sản xuất thông qua sự chỉ đạo của giám đốc
chi nhánh
Kế toán chi nhánh:
Kiểm tra các chứng từ, báo cáo từ các phân xưởng chuyển về, tổng hợp báo
cáo ghi chép sổ nhật ký về các vấn đế có liên quan của các phân xưởng, của chi
nhánh như: tiền mặt, hàng hoá tồn kho, tài sản cố định
Thanh, quyết toán toàn bộ chứng từ của chi nhánh với công ty
Phân bổ chi phí hàng tháng cho các phân xưởng
Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm kê định kỳ, đột xuất tại các phân xưởng
trong, chi nhánh
Kế toán phân xưởng:
Lập phiếu thu, chi, nhập, xuất hàng hoá, biên bản đấu trộn,biên bản sản
xuất, lập thủ tục xuất hàng nội bộ, xuất hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu bán phụ
phẩm, ghi thẻ kho
Hàng ngày đối chiếu với thủ quỹ số tiền đã thu chi trong ngày, đối chiếu
với thủ kho số lượng từng loại hàng nhập –xuất – tồn trong ngày
Thủ kho:
Chịu trách nhiệm quản lý và bảo quản toàn bộ số lượng hàng hoá, tài sản,
công cụ dụng cụ của kho hàng nơi mình phụ trách và chịu sự giám sát của kế toán,
lãnh đạo tại đơn vị
Chấp hàng tốt công tác kiểm tra phòng cháy chữa cháy và an toàn lao động
Chấp hành đúng về nguyên tắc nhập xuất hàng theo hoá đơn do kế toán lập
Thủ quỹ:
Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt tại phân xưởng, có nhiệm vụ thu chi tiền
mặt, kiểm tra chứng từ đúng theo nguyên tắc thu chi
Thường xuyên kiểm tra số tồn quỹ thực tế, đối chiếu sổ sách với kế toán số
tiền đã thu chi trong ngày
Tổ KCS:
Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng hàng hoá từ khâu mua vào đến khâu
xuất hàng
Trang 25Đề ra những phương án sản xuất bảo quản sản phẩm tiết kiệm chi phí, hạ
giá thành sản phẩm, bảo quản tốt sản phẩm
Tổ sản xuất:
Vận hành máy lau bóng gạo, phân công trực ca sản xuất
Đảm bảo chạy máy đúng theo mẫu KCS đã xây dựng
Tổ kỹ thuật:
Phụ trách chuyên môn kỹ thuật của phân xưởng, kiểm tra ngyên tắc lao
động theo chế độ bắt buộc đối với nhân viên vận hành về sử dụng điều khiển thiết
bị, điện sản xuất theo qui định đã ban hành Lập kế hoạch sửa chữa, bảo trì thiết
bị
Trang 26CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Kết quả kinh doanh công ty Angimex
Bảng 4.1 Kết quả kinh doanh công ty Angimex ĐVT: Triệu đồng
Lợi Nhuận sau thuế 15.233 197.172 74.488
(Nguồn: số liệu từ phòng kế toán công ty Angimex)
Qua bảng 4.1 ta thấy, trong những năm qua kết quả kinh doanh của công ty
luôn đạt được những kết quả đáng kể, góp phần không nhỏ vào sự phát triển tỉnh
nhà, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp
Năm 2007, tổng doanh thu của công ty đạt 1.399.220 triệu đồng, tổng chi
phí là 1.378.063 triệu đồng, lợi nhuận còn lại của công ty sau khi trừ thuế thu nhập
doanh nghiệp là 15.233 triệu đồng
Năm 2008,tổng doanh thu công ty tăng 795.945 triệu đồng, so với năm
2007 và tổng chi phí 1.921.743 triệu đồng Không chỉ doanh thu tăng mà còn có cả
chi phí, nhưng do phần tăng chi phí thấp hơn doanh thu vì vậy góp phần làm cho
lợi nhuận của công ty tăng cao (lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 181.939 triệu
đồng)
Tổng doanh thu công ty năm 2009 đạt 2.026.373 triệu đồng, doanh thu
công ty giảm so với năm 2008 Lợi nhuận trước thuế đạt 89.786 triệu đồng bằng
32,84% so với năm 2008
So với năm 2008, doanh thu và lợi nhuận năm 2009 không đạt mức tăng
trưởng do sự đột biến về giá gạo xuất khẩu của năm 2008 quá cao Nguyên nhân
của sự đột biến giá gạo năm 2008 là do khủng hoảng lương thực toàn cầu Theo
các chuyên gia năm 2008 là lần đầu tiên trong lịch sử, ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng lương thực lan rộng từ các quốc gia phát triển đến những nước đang phát
triển Ngân hàng Thế giới (WB) chỉ ra rằng, giá lương thực toàn cầu đã tăng 75%
kể từ năm 2000 Những cuộc biểu tình vì lương thực đã nổ ra ở khắp thế giới: cuộc
bạo động bánh ngô tại Mexico, tranh chấp khẩu phần lương thực ở Tây Bengal,
biểu tình giá gạo ở Senegal, Mauritania và nhiều nước châu Phi Tại Yemen, trẻ
em còn đánh nhau giành thức ăn, và ở London hàng trăm nông dân các trang trại
Trang 27nuôi lớn đã biểu tình phía ngoài phố Downing Các quốc gia Ấn Độ, Trung Quốc,
Việt Nam và Ai Cập đã hạn chế xuất khẩu gạo Từ những nguyên nhân trên và
nhiều nguyên nhân khác đã góp phần làm giá gạo xuất khẩu tăng đột biến
Công ty Angimex xuất khẩu lương thực dựa theo giá của Hiệp Hội Lương
Thực Việt Nam (HHLTVN) và sau đây là biến động về giá gạo xuất khẩu từ năm
Hình 4.1 Giá gạo xuất khẩu 2007-2009
(Nguồn: Hiệp Hội Lương Thực Việt Nam)
Đột biến về giá gạo xuất khẩu trong năm 2008 làm doanh thu công ty tăng
lên vượt bậc từ 1.399.220 triệu đồng lên đến 2.195.165 triệu đồng tăng 56,88%
so với năm 2007, lợi nhuận sau thuế tăng từ 15.233 triệu đồng tăng lên 197.172
triệu đồng, kết quả kinh doanh năm 2008 của công ty Angimex như vậy là rất khả
quan và tăng rất cao so với năm trước, nguyên nhân do công ty tăng cường tìm
kiếm khách hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động và nâng cao chất lượng, sạch an
toàn cho sản phẩm theo đúng định hướng chiến lược công ty, làm tinh gọn bộ máy
làm việc… ngoài ra công ty còn chịu tác động mạnh từ môi trường bên ngoài nhờ
đó đã đạt được những kết quả nổi bật
Đến năm 2009, doanh thu và lợi nhuận của công ty so với năm 2008 thì
không bằng nguyên nhân trong năm 2008 có sự đột biến về giá gạo xuất khẩu quá
cao, tuy vậy công ty vẫn đạt được hiệu quả trong kinh doanh, kế hoạch của công ty
trong năm 2009 doanh thu phải đạt gần 2.006 tỷ đồng và lợi nhuận là gần 60 tỷ
đồng, kết quả thực hiện doanh thu đạt 2.026 tỷ đồng vượt 1% so với kế hoạch, lợi
nhuận vượt 50% so với kế hoạch đạt gần 90 tỷ đồng, nguyên nhân là Hội đồng
quản trị công ty đã có sự chỉ đạo kịp thời về việc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh
trong từng giai đoạn kinh doanh trong năm, tìm ra giải pháp để tăng sản lượng bán
Trang 28hàng, giải pháp để ổn định tình hình tài chính, kiểm soát hàng tồn kho, khống chế
nợ khó đòi và không để xảy ra rủi ro, cùng với sự cố gắng không ngừng của tập
Doanh thu Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế
Hình 4.2 Kết quả kinh doanh của Công ty Angimex
Kết cấu chi phí
Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận công ty đề ra tăng đều từ năm 2007 đến
2009, do vậy chi phí sản xuất phục phụ kinh doanh xuất khẩu của công ty tăng,
sau đây là các khoản mục chi phí