Để đạt được hiệu quả kinh tế trong quá trình hoạt động, đáp ứng yêu cầu đề ra, phân tích hoạt động kinh doanh sẽ là công cụ đắc lực, giúp cho nhà quản trị phân chia các kết quả tổng thể
Trang 2L I CA M ƠN
n
Khoa - QTKD
tôi trong
gian qua
Khoa -
T
Trang 3
Trang 4
- -
- CHƯƠNG I: M Đ U 1
1 o n t .1
2 t u n n u 2
3 m v n n u 2
4 n n n u 2
- CHƯƠNG II: CƠ S U N V PHƯƠNG PH P PH N T CH 3
I BẢN CHẤT V ĐỐI TƯỢNG 3
1 Bản ất ủ p ân tí ệu quả 3
2 Khái n ệm p ân tí ệu quả 3
3 V trò ủ p ân tí ệu quả 4
3.1- ân tí o t ộn k n o n k ôn n ữn l ôn 4
3.2- ân tí o t ộn k n o n l ơ sở qu n tr n 5
3.3- Cơ sở ể án á tổn ợp kết quả o t ộng 5
3.4- B ện p áp 5
4 N ệm v p ân tí ệu quả o t ộn k n o n ủ o n n ệp: 6
4.1- K ểm tr v án á ệu quả o t ộn .6
4.2- Xá ịn á n ân tố ản ưởn 6
5 Đố tượn p ân tí .7
6 C ỉ t u p ân tích 7
7 Cá m t u v t l ệu sử n .8
7.1- t u 8
7.2- T l ệu 8
II PHƯƠNG PH P V KỸ THU T PH N T CH 9
1 ươn p áp p ân tí .9
1.1- ươn p áp so sán .9
1.2- ươn p áp t y t ế l n o n 9
Trang 5- CHƯƠNG III: PH N T CH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 11
I PH N T CH C C KẾT QUẢ TRÊN B O C O TÀI CHÍNH 11
1 Phân tích các yếu tố sản xuất 11
2 ân tí á kết quả 11
II PH N T CH HIỆU QUẢ .12
1 ân tí ệu quả từn yếu tố sản xuất k n o n 12
1.1- ân tí ệu suất sử n t sản 12
1.2- ân tí ệu quả sử n t sản ố ịn 12
1.3- H ệu suất sử n l o ộn .13
1.4- H ệu suất sử n t sản n ắn n 14
2 Phân tí ệu quả k n o n tổn ợp 15
2.1- ân tí k ả năn s n lờ từ á o t ộn ủ o n n ệp 15
2.1.1- Tỷ suất lợ n uận tr n o n t u t uần 15
2.2- ân tí k ả năn s n lờ ủ t sản 16
2.2.1- Tỷ suất s n lờ ủ t sản 16
2.2.2- Tỷ suất s n lờ ủ lợ n uận trướ t uế v lã v y tr n t sản 17
III PH N T CH HIỆU QUẢ T I CH NH 18
1 C ỉ t u p ân tí k ả năn s n lờ vốn ủ sở ữu 19
- CHƯƠNG IV: GI I THIỆU V BƯU ĐIỆN CHỢ I 23
I CH S H NH TH NH BƯU ĐIỆN CHỢ I 23
II CH C N NG NHIỆ V C DO NH NGHIỆP 24
III SƠ Đ T CH C BƯU ĐIỆN CHỢ I 24
1 Sơ ồ bộ máy ủ ơn vị 24
2 Sơ ồ m n lướ o t ộn .25
3 N ữn kết quả t ượ tron năm 2008 25
3 1 Kết quả sản xuất k n o n t ện n ệm v tr n o 25
3 2 Kết quả ôn tá quản lí á m t ủ ơn vị .26
4 ươn ướn t ện sản xuất k n o n tron năm 200 26
- CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 27
Bản ân ố kế toán: Bản số 01 27
Trang 6I PH N T CH HIỆU QUẢ 31
1 ân tí ệu quả từn yếu tố sản xuất 31
1.1- ân tí ệu quả sản xuất sử n t sản 31
Bản p ân tí ệu suất sử n t sản: bản số 3 .31
1.2- ân tí ệu suất sử n t sản ố ịn .33
Bản p ân tí ệu suất t sản ố ịn .34
1.3- ân tí ệu suất sử n l o ộn ủ o n n ệp 34
Bản p ân tí ệu suất sử n l o ộn .34
1.4- ân tí ệu suất sử n t sản n ắn n 36
Bản p ân tí ệu suất sử n t sản n ắn n .36
1.5- Tỷ suất lợ n uận trướ t uế v lã v y 37
II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 39
1 Phân tích các kết quả ấu trú ủ n uồn vốn 39
Bản p ân tí kết quả p ản án kết ấu n uồn vốn .39
2 ân tí k ả năn s n lờ tr n vốn ủ sở ữu 40
III Đ NH GI T NG HỢP KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 40
1 Đán á ệu quả k n tế 40
Bản tổn ợp á ỉ t u p ân tí .41
2 H ệu quả xã ộ .42
- CHƯƠNG VI: NHỮNG BIỆN PH P 43
I C C BIỆN PH P QUẢN .43
1 S ần t ết quản l á k oản p ả t u v quản l n tồn k o 43
1.1- Do n n ệp ần trí lập p òn nợ k ó ò .43
1.2- Cá b ện p áp n ằm nân o ôn tá t u ồ nợ 44
1.2.1- Tín toán v xây n m ết k ấu 44
1.2.2- Cá b ện p áp n ằm nân o ôn tá t u ồ nợ 45
1.2.2.1- Tính toán và xây d n m ết k ấu t n toán 45
1.2.2.2- B ện p áp t ể 46
2 Xây n kế o un n .46
II Đ XUẤT C C PHƯƠNG N 47
Trang 7Vì vậy, con đường duy nhất để giúp các doanh nghiệp Việt Nam tồn tại và phát triển mạnh mẽ, là kinh doanh phải tích ứng với thị trường, điều hành và quản lý các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp theo định hướng thị trường thực sự Quá trình chuyển đổi nền kinh
tế Việt Nam theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước đã đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý kinh tế Thông qua các công cụ quản lý kinh tế - tài chính, hạch toán kế toán là công cụ giúp nhà quản lý điều hành kiểm tra và kiểm soát các hoạt động kinh tế, là cơ sở nền tảng cung cấp thông tin cho công cụ phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho các nhà quản lý nhận thức đúng đắn về khả năng, những hạn chế cũng như thế mạnh của doanh nghiệp mình Để từ đó đưa ra những giải pháp, những quyết định kịp thời trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xuất phát từ những nhìn nhận khách quan về tầm quan trọng và sự cần thiết của công cụ quản lý phân tích hoạt động kinh doanh Với những kiến thức được trang bị của ngành học, cùng với thời gian thực tập và hoàn thành đề tài tốt nghiệp tại ưu Điện
hợ ới Tôi chọn đề tài tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại u iện h i” để thực hiện
Đối với mạng bưu chính, phát hành báo chí trên địa bàn huyện có 90 điểm phục
vụ, trong đó có 10 tổ bưu cục III, 13 điểm bưu điện văn hóa xã, 50 đại lí đa dịch vụ và
35 điểm dịch vụ Internet Để đ y mạnh hoạt động đơn vị ngày càng phát triển về mọi mặt: như chất lượng phục vụ ngày một nâng lên, các dịch vụ đa dạng mọi hình thức, đảm bảo nhanh chóng, chính xác, an toàn tiện lợi văn minh iêng các dịch vụ gia tăng mới như: , chuyển tiền nhanh, bưu chính ủy thác, bưu ph m khai giá , tiết kiệm bưu điện và các dịch vụ chuyển phát quà như: thần tài g c a, ông già Noel đã phát triển mạnh được khách hàng s dụng ngày càng nhiều nên đã góp phần tăng trưởng doanh thu bưu chính cho đơn vị ên cạnh đó đơn vị còn thực hiện các dịch vụ như chấp nhận hợp đồng lắp đặt , thuê kênh vi n thông, bán sim th và các dịch
vụ của vi n thông
Trang 8- hân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ưu Điện hợ ới trong 2 năm từ
2007 – 2008 nh m tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động
- ột số biện pháp nh m nâng cao hiệu quả kinh doanh tại ưu Điện hợ ới
ục tiêu của ngành là không ngừng hoàn thiện mạng lưới phục vụ khách hàng
Đề tài này nghiên cứu nh m làm r hiệu quả hoạt động kinh doanh của ưu Điện
hợ ới, giúp cho oanh nghiệp biết được những thuận lợi khó khăn trước mắt, từ đó
đề ra những phương hướng thích hợp, cụ thể trong thời gian tới
Trang 9hệ mật thiết về vấn đề hiệu quả kinh tế hính việc khan hiếm nguồn lực và việc s dụng chúng có tính chất cạnh tranh, nh m thỏa mãn ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực để đạt được mục tiêu kinh doanh Các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí Vì vậy để đạt được yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt được kết quả tối đa với chi phí nhất định
Và hiệu quả hoạt động kinh doanh nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của tăng trưởng kinh tế, là chỗ dựa để đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu kinh tế cuối cùng của một doanh nghiệp đó là mục tiêu lợi nhuận
Trong điều kiện kinh doanh của nền kinh tế thị trường đầy trắc n và biến động, luôn luôn đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải thích ứng với vấn đề cơ bản hiện tại: Tài nguyên thiên nhiên thì có hạn mà nhu cầu thì vô hạn Để đạt được hiệu quả kinh
tế trong quá trình hoạt động, đáp ứng yêu cầu đề ra, phân tích hoạt động kinh doanh sẽ
là công cụ đắc lực, giúp cho nhà quản trị phân chia các kết quả tổng thể của quá trình hoạt động thành các bộ phận cấu thành, từ đó tính toán cân nhắc vừa soạn thảo để luôn đưa ra các phương án và giải pháp hoạt động kinh doanh tối ưu Đảm bảo chi phí thấp nhất, kết quả đạt được cao nhất
Như vậy, quá trình phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình nhận thức, cải tạo, điều ch nh các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp
K m p â t u quả t ộ k tr p:
hân tích hoạt động kinh doanh là xem xét, phân chia các mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh ra thành nhiều nhân tố và xem xét chúng trong mối quan hệ tác động qua lại với nhau để có thể nhận định được thực trạng và xu hướng biến độ của các mặt
Trang 10
V trò ủ p â t u quả t ộ k :
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản ph m của doanh nghiệp, nó được phản ảnh thông qua hệ thống các ch tiêu kinh tế, các báo cáo của kế toán
Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp di n ra thường xuyên, liên tục Nó chịu nhiều tác động bởi các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp ác nhân tố bên trong là yếu tố quyết định của những nhà quản lý trong quá trình s dụng các nguồn lực, các yếu tố của quá trình sản xuất các nhân tố bên ngoài là sự tác động của các chính sách, chế độ về tài chính của Nhà nước
o đó nếu ch dừng lại ở các ch tiêu kinh tế hoặc các báo cáo kế toán thì sẽ không thấy được bản chất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không thấy được những ưu nhược điểm của quá trình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp
Vì vậy, cần phải đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu, mối quan hệ qua lại giữa các ch tiêu kinh tế, các báo cáo kế toán để đánh giá đúng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp cụ thể khắc phục các nhược điểm, phát huy ưu điểm, khai thác khả năng tiềm tàng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp – đó chính là phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Như vậy phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình
và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế khác, b ng những phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nh m làm r chất lượng của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp ác vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cụ thể sau:
Trang 113.3- Cơ sở ể tổ p kết quả t ộ sả uất k ủ
p
Đứng ở góc độ nào nhà quản trị doanh nghiệp cũng phải quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt được trong kỳ Trong doanh nghiệp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nền tảng để các l nh vực hoạt động khác tồn tại Khi quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
có tích luỹ để phát triển, thì nó sẽ kéo theo các l nh vực khác cùng phát triển Qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đánh giá nhân tố tích cực, đánh giá được hiệu quả của các yếu tố đầu, thông qua mối quan hệ của các ch tiêu từ
đó sẽ đánh giá tổng hợp kết quả l nh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của oanh nghiệp
đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp
Ngoài việc phân tích các điều kiện trong doanh nghiệp như tài chính, lao động, vật tư,… doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện các hoạt động bên ngoài như khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh,… Trên cơ sở đó doanh nghiệp dự đoán các rủi ro trong kinh doanh có thể xảy ra và có phương án phòng ngừa trước khi chúng xảy ra
Tóm lại, với các ý ngh a trên phân tích hoạt động kinh doanh không ch cần thiết cho các cấp độ quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài là những người không trực tiếp điều hành doanh nghiệp, khi họ có mối quan hệ về quyền lợi với doanh nghiệp
Trang 12
m v p â t u quả t ộ k ủ p:
Hiệu quả kinh doanh là thước đo các kết quả s dụng toàn bộ các phương tiện nguồn lực của oanh nghiệp trong quá trình hoạt động hân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là thước đo, là cơ sở để cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp ra quyết định Như vậy nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là kiểm tra đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề ra các giải pháp kế hoạch kinh doanh cho các kỳ tiếp theo hân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có những nhiệm
vụ cụ thể sau:
4.1- K ểm tr v u quả t ộ k ủ p
t ô qu ỉ t u k tế:
Đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp đó là:
- Tỷ suất lợi nhuận cao, tự tích luỹ để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh cả về chiều sâu lẫn chiều rộng
- ảo toàn vốn, tăng trưởng nhanh có dự trữ để tự bảo hiểm
- Tình hình tài chính lành mạnh bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ đúng hạn, đóng góp vào ngân sách Nhà nước ngày tăng
Từ các đặc điểm trên thì nhiệm vụ trước tiên của công tác phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là kiểm tra đánh giá những hiệu quả kinh doanh đạt được kỳ với các mục tiêu kinh tế đặt ra, đánh giá quá trình biến động, đánh giá quá trình phát triển của kỳ kinh doanh này so với kỳ khác Từ đó khẳng định đúng đắn và khoa học của các
ch tiêu kinh tế được xây dựng
4.2- X ị â tố ả ƣở ủ ỉ t u u quả v tìm
uy â ả ƣở ế ỉ t u:
h tiêu kinh tế để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được cấu thành bởi rất nhiều nhân tố, vì vậy sự biến động của ch tiêu là do ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành gây nên, do đó quá trình phân tích phải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên biến động của nó ụ thể các nhân tố tác động đến ch tiêu hiệu quả đó là:
- Nhân tố đầu vào và nhân tố đầu ra: trong quá trình hoạt động kinh doanh các yếu tố sản xuất nó tác động đến tính liên tục và ảnh hưởng đến hiệu quả của sản xuất, còn hàng hóa đầu ra quyết định quá trình s dụng tài sản và tính hiệu quả trong kinh doanh Ngoài ra trong nền sản xuất hàng hóa thì thị trường là một trong những nhân tố
cơ bản quyết định quá trình tái sản xuất
Trang 13
- Nhân tố kỹ thuật và công nghệ: nhân tố này cho phép các doanh nghiệp nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản ph m, nhờ đó tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất
- Nhân tố quản lý: nhân tố này cho phép doanh nghiệp s dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh Giúp các nhà quản trị đề
ra những quyết định và ch đạo sản xuất kinh doanh và kịp thời tạo ra những động lực
to lớn để kích thích sản xuất
- Nhân tố đòn b y kinh tế: dù hoạt động kinh doanh trong l nh vực nào, thì các nội dung kinh tế đều có một mục tiêu chung ứng với một hoàn cảnh cụ thể thì các nhà quản trị phải xác định được các đòn b y kinh tế phù hợp Để các đòn b y kinh tế phát huy tác dụng, làm tăng hiệu quả kinh doanh
5 Đố tƣ p â t u quả t ộ k ủ p:
Đối tượng của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các ch tiêu kinh tế
hân tích giúp nghiên cứu quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ác kết quả do hoạt động kinh doanh mang lại, có thể là kết quả của quá khứ hoặc các kết quả dự kiến có thể đạt được trong tương lai
6 C ỉ t u p â t u quả t ộ k
Trong quá trình phân tích hiệu quả hoạt động, chúng ta cần định lượng ch tiêu hiệu quả, ngay từ bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh là các điều kiện nội tại, phát huy năng lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí, mỗi một ch tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thể hiện một nội dung kinh tế cụ thể Tuy nhiên xét theo bản chất chung của hiệu quả nó là mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, để tiến hành phân tích chúng ta xây dựng hệ thống các ch tiêu, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến ch tiêu
h tiêu phân tích hiệu quả được tính như sau:
Hiệu quả = Kết quả đạt được
Nguồn lực bỏ ra Với ch tiêu trên chúng ta xem xét kết quả đạt được đó là giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận… nguồn lực bỏ ra như tài sản, lao động…
Trang 14
7 C m t u v t u sử qu trì p â t
7.1- t u p â t :
hân tích hiệu qủa hoạt động kinh doanh là việc xem xét, kiểm tra, đối chiếu và
so sánh số liệu về tài chính hiện tại và quá khứ
Thông qua việc tính toán so sánh các ch tiêu hiệu quả, sẽ cung cấp cho nhà lãnh đạo biết được những điểm mạnh, điểm yếu, về quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra các giải pháp nh m cải thiện tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai b ng cách dự báo, lập kế hoạch
7.2- T u sử :
Để tiến hành phân tích, người phân tích phải s dụng nhiều tài liệu khác nhau
Từ những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, từ những thông tin số lượng đến những thông tin giá trị, trong đó thông tin chủ yếu là các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- Hệ thống thông tin từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp
hân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, đánh giá các ch tiêu tài chính trên báo cáo tài chính nh m xác định thực trạng, đặc điểm, xu hướng, tiềm năng tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó giúp các nhà quản lý đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính, hoạt động kinh doanh
Theo Quyết định 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 về việc ban hành “chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp” và Thông tư 89/2002/TT- T ngày 09/12/2002 của
ộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn thực hiện các chu n mực kế toán Việt Nam,
hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm:
- ảng cân đối kế toán:
+ áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ áo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
- Thông tin từ các nguồn khác:
Thông tin từ các sổ chi tiết, các báo cáo nội dung, các số liệu trung bình ngành,… Đây là nguồn thông tin giúp cho nhà phân tích có những nhận xét, đánh giá chính xác hơn về hiệu quả doanh nghiệp đạt được, không những hiệu quả kinh tế mà còn hiệu quả xã hội
Trang 151.1- ƣơ p p s s :
Đây là phương pháp đối chiếu ch tiêu kinh tế cần phân tích, với một ch tiêu được chọn làm gốc để so sánh phương pháp so sánh được s dụng phổ biến trong quá trình phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, để xác định đánh giá tình hình hoạt động, tình hình biến động của quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản như: xác định số gốc
để so sánh, điều kiện để so sánh, kỹ thuật để so sánh
- Xác định số gốc để so sánh: Việc lựa chọn số gốc để so sánh phải phụ thuộc vào mục tiêu và yêu cầu của phân tích:
+ Nếu muốn đánh giá tình hình hoạt động thì số gốc để so sánh là số kế hoạch + Nếu muốn đánh giá tình hình biến động, xu hướng phát triển thì số gốc là số của những năm trước
+ Nếu muốn đánh giá vị trí của doanh nghiệp trên thị trường thì số gốc để so sánh là số gốc của các doanh nghiệp khác, hoặc số liệu trung bình ngành
- Điều kiện để so sánh: các ch tiêu so sánh phải đồng nhất cần được quan tâm cả
về mặt thời gian và không gian
- Kỹ thuật so sánh: so sánh b ng số tuyệt đối để cho biết trị số kỳ phân tích tăng giảm bao nhiêu giá trị so với kỳ gốc, so sánh b ng số tương đối để cho biết trị số kỳ phân tích tăng giảm bao nhiêu phần trăm so với kỳ gốc
Trang 16
hương pháp này dựa trên nguyên tắc khi đánh giá ảnh hưởng nhân tố nào đến
ch tiêu cần phân tích thì phải cố định các nhân tố còn lại
Quá trình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ch tiêu, thì mức độ ảnh hưởng của các nhân tố b ng đúng đối tượng phân tích Đây là ch tiêu để kiểm tra kết quả phân tích cho phù hợp hay không
Ngoài ra phương pháp chủ yếu trên, trong quá trình phân tích cũng còn có s dụng một số phương pháp số chênh lệch, phương pháp cân đối… Tuỳ thuộc vào mục tiêu và điều kiện cho phép Tuy nhiên hai phương pháp trên vẫn là những phương pháp
s dụng nhiều trong quá trình phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Kỹ t uật p â tích:
Để quá trình phân tích đat được kết quả, thì người phân tích phải xây dựng quy trình phân tích theo mục tiêu đặt ra, quá trình này dựa trên kỹ thuật mà người phân tích xây dựng, quá trình phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành các giai đoạn sau:
Giai đoạn một: Ứng dụng các công cụ phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp để:
+ X lý các báo biểu kế toán liên quan đến quá trình phân tích
+ Tính toán các ch số, số liệu phải có sự phù hợp về thời kỳ giữa số liệu đầu vào và số liệu đầu ra
+ Xây dựng các báo biểu theo ch tiêu cần phân tích
- Giai đoạn hai: Trình bày và đánh giá
Theo yêu cầu của ch tiêu phân tích, đánh giá các ch số, kết quả bảng biểu về hiệu quả s dụng các yếu tố đầu vào, khả năng tạo lợi nhuận
- Giai đoạn ba: Tổng hợp những kết quả, những quan sát từ đó đánh giá cho mục tiêu phân tích tổng hợp nhất
- Giai đoạn bốn: àm r triển vọng của doanh nghiệp, đưa các giải pháp nh m nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các kỳ tiếp theo
Trang 17ác yếu tố sản xuất cụ thể như sau:
- Tổng tài sản:
- Tài sản cố định:
Nguyên giá = Giá trị còn lại + Hao mòn luỹ kế
- Tài sản ngắn hạn: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
- ố liệu bình quân của các ch tiêu:
ố liệu bình quân = ố liệu đầu kỳ + số liệu cuối kỳ
2
â t kết quả p ả u ướ tă trưở p t tr ể v t ũy:
ác kết quả trung gian phản ánh hiệu quả thể hiện qua các ch tiêu:
- oanh thu thuần
dỡ dang cuối
kỳ
và đầu kỳ
+
Chênh lệch thành
ph m
+
Giá trị công việc có tính chất công nghiệp
+
Giá trị phụ
ph m, phế liệu thu hồi
Trang 18
ác khoản chênh lệch ở trên là chênh lệch tồn kho cuối kỳ so với đầu kỳ
- Giá vốn hàng bán
- ợi nhuận trước thuế
Thông qua quá trình phân tích các ch tiêu phản ánh quy mô của doanh nghiệp được phản ánh qua tài sản, quy mô hoạt động và tính năng động được phản ánh qua doanh thu, còn quá trình sinh lời phản ảnh tình hình tài chính và phương thức hành động của doanh nghiệp, từ đây chúng ta đi vào phân tích chi tiết từng ch tiêu cụ thể
II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘ G KI H DOA H CỦA DOA H GHIỆ :
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một ch tiêu tổng thể phản ánh kết quả
s dụng nguồn lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất
Với một l nh vực đều có các yếu tố cấu thành cụ thể Vì vậy để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh chúng ta phải đi phân tích từ những hiệu quả cá biệt đến phân tích hiệu quả tổng thể Từ đó đánh giá chính xác được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và trên cơ sở đó đưa ra được các giải pháp tối ưu
1 Phân tí u quả từ yếu tố sả uất k :
Hiệu quả cá biệt được đánh giá trên hai giác độ, hiệu quả cá biệt của từng bộ phận sản xuất kinh doanh của từng yếu tố sản xuất Ở đây sẽ đưa hiệu quả cá biệt của từng bộ phận sản xuất được đánh giá trên cơ sở phân tích hiệu quả chung của toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1- â t u suất sử t sả :
V.ts = oanh thu thuần
Giá trị tài sản bình quân
Ý ngh a của ch tiêu: cho biết một đồng tài sản bình quân trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh Hay trong kỳ tài sản luân chuyển được bao nhiêu vòng Tỷ suất này càng lớn tức là vòng quay tài sản càng nhanh thì hiệu quả s dụng tài sản càng cao
1.2- â t u quả sử t sả ố ị :
* Hiệu suất s dụng tài sản cố định:
Trang 19
+ h tiêu phân tích: H.tscđ
H.tscđ = oanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Ý ngh a của ch tiêu: ho biết trong kỳ nguyên giá một đồng tài sản cố định bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
Kết quả đầu ra được tính b ng doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh
h tiêu phân tích:
H.tscđ = oanh thu thuần
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Ý ngh a của ch tiêu: cho biết trong kỳ nguyên giá một đồng tài sản bình quân tạo
ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hay trong kỳ tài sản cố định luân chuyển được bao nhiêu vòng
Để phân tích hiệu quả s dụng tài sản cố định ở mẫu số chúng ta dùng nguyên giá tài sản Nếu chúng ta dùng giá trị còn lại thì nó chịu tác động của phương pháp tính khấu hao, vì vậy chúng ta không thể so sánh được với các doanh nghiệp khác cùng hoạt động trong một l nh vực kinh doanh, hoặc ch tiêu trung bình ngành
1.3- H u suất sử ộ tr p:
ao động là một yếu tố đầu vào có tính chất quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, hiệu suất s dụng lao động của một doanh nghiệp được đo lường b ng ch tiêu năng suất lao động
h tiêu năng suất lao động được tính b ng nhiều đại lượng khác nhau, cụ thể năng suất năm, tháng, ngày, giờ theo sản phảm sản xuất Tuy nhiên để thu nhập thông tin cho quá trình cần có thời gian, trong quá trình phân tích chúng ta s dụng ch tiêu năng suất lao động năm:
h tiêu phân tích N Đ bình quân:
N Đ bình quân = Giá trị sản xuất
ố công nhân sản xuất bình quân năm
Trang 20Đối tượng phân tích:
V.Q.tsnh = V.Q.tsnhn+1 – V.Q.tsnhn
Ảnh hưởng của các nhân tố:
- oanh thu thuần:
DTTV.Q.tsnh = T thuần kỳ phân tích
- T thuần kỳ gốc
T NH bình quân kỳ gốc T NH bình quân kỳ gốc
Trang 21
Tổng hợp kết quả phân tích:
DTTV.Q.tsnh + V.tsnhV.Q.tsnh = V.Q.tsnh
Để đánh giá trình độ s dụng tài sản ngắn hạn, cần phải làm r số tài sản ngắn hạn
mà doanh nghiệp s dụng để tài trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh tiết kiệm hay lãng phí:
TSNH
kỳ trước x
oanh thu thực tế
oanh thu kỳ trước
Ý ngh a của ch tiêu: ho biết trong kỳ Tài sản ngắn hạn kỳ này so với kỳ trước tiết kiệm hay lãng phí bao nhiêu đồng
â t u quả k tổ p:
Với các yếu tố sản xuất đầu vào được kết hợp biến đổi với nhau, với quá trình kết hợp đó tạo ra một kết quả tổng thể hính vì vậy, hiệu quả kinh doanh tổng hợp của doanh nghiệp là kết quả toàn bộ, mà doanh nghiệp đạt được thông qua các ch tiêu kinh
tế đó là: doanh thu, giá trị sản xuất, lợi nhuận Trong đó lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng, vì vậy việc đánh giá chức năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp, là những thông số trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đây là mục tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp của doanh nghiệp, thông qua đó đánh giá quá trình sinh lời của doanh nghiệp
2.1- â t k ả ă s ờ từ t ộ ủ p
2.1.1- Tỷ suất uậ tr t u t uầ :
Tỷ suất này cần được tính riêng, vì trong một doanh nghiệp sản xuất đây là l nh vực hoạt động chủ yếu mang lại doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Tỷ suất này được xác định trên cơ sở mối quan hệ giữa doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế
T.l.n/dtt = ợi nhuận trước thuế
x 100%
oanh thu thuần
Trang 22
Ý ngh a của ch tiêu: ho biết trong một trăm đồng doanh thu và thu nhập trong
kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
2.2- â t k ả ă s ờ ủ t sả :
Đây là ch tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng tài sản đầu tư
2.2.1- Tỷ suất s ờ ủ t sả :
h tiêu phân tích: Ký hiệu
ROA = ợi nhuận trước thuế
X 100%
Giá trị tài sản bình quân
Ý ngh a của ch tiêu: ho biết trong 100 đồng tài sản bình quân trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
ợi nhuận trước thuế ở trên t số là lợi nhuận tổng hợp của tất cả các hoạt động của doanh nghiệp
Tổng tài sản bình quân: là tổng cộng tài sản mà doanh nghiệp đang s dụng và quản lý
Tổng tài sản bình quân = Giá trị tài sản đầu kỳ + Giá trị tài sản cuối kỳ
2
h tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản là ch tiêu phản ánh tổng hợp nhất về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để tiến hành quá trình phân tích tỷ suất sinh lời của tài sản, chúng ta s dụng phương trình u ont
h tiêu được viết b ng phương trình u ont như sau:
ROA = ợi nhuận trước thuế
x ợi nhuận trước thuế
x 100%
oanh thu thuần Tổng T bình quân = T.ln/dtt x V.ts
- : là tích số của tỷ suất lợi nhuận với hiệu suất s dụng tài sản Thông qua
ch tiêu nó cho phép chúng ta liên kết hai con số cuối cùng của hai báo cáo tài
Trang 23
từ tổng thể đến chi tiết nó chính là kết quả tổng hợp của những nổ lực nh m nâng cao hiệu quả cá biệt, mặt khác thể hiện quy mô của doanh nghiệp được phản ánh qua tài sản, quy mô hoạt động là tính năng phản ánh qua doanh thu và quá trình sinh lời được phản ánh giá trị của chi tiêu ROA
Để xác định những nhân tố ảnh hưởng đến ch tiêu , chúng ta s dụng phương pháp số chênh lệch, từ đó căn cứ để đánh giá và di n giải mọi sự việc và những ghi nhận của báo cáo tài chính:
- Quy mô hoạt động và tính năng động thể hiện mức độ phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp
- Quá trình sinh lời phản ánh tình hình tài chính và phương thức hoạt động của doanh nghiệp
Đối tượng phân tích:
ROA = ROA n+1 – ROAn
Trong đó:
ROAn+1 là tỷ suất sinh lời của tài sản kỳ phân tích
ROAn là tỷ suất sinh lời của tài sản kỳ gốc
Từ những số trên đi đến quyết định những nhân tố nào đã ảnh hưởng tiêu cực, tích cực đến tỷ suất sinh lời của tài sản Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp cho các kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo đạt hiệu quả cao hơn
2.2.2- Tỷ suất s ờ ủ uậ trướ t uế v ã v y tr t sả :
RE = ợi nhuận trước thuế + hi phí lãi vay
x 100%
Tổng tài sản bình quân trong kỳ
Trang 24Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ch tiêu tỷ suất sinh lời kinh
tế của tài sản, chúng ta s dụng phương pháp thay thế liên hoàn xác định mức độ ảnh hưởng của các ch tiêu
h tiêu chúng ta có thể viết lại như sau:
RE = ợi nhuận trước thuế
+ Chi phí lãi vay Tổng tài sản bình quân trong kỳ Tổng tài sản bình quân trong kỳ
Ký hiệu: ln/ts: tỷ số chi phí lãi vay trên tổng tài sản
Đối tượng phân tích:
RE= REn+1 – REn
REn+1 : Tỷ suất sinh lời kinh tế kỳ phân tích
REn : Tỷ suất sinh lời kinh tế kỳ gốc
ác nhân tố ảnh hưởng:
- Tỷ suất sinh lời của tài sản
ROARE = ROAn+1 - ROAn
- Tỷ số chi phí lãi vay trên tổng tài sản
Tổng hợp kết quả phân tích:
ROARE + C.lv/tsRE = RE
Qua quá trình phân tích chúng ta có thể đánh giá được ảnh hưởng các nhân tố ,
tỷ suất chi phí V trên tổng tài sản đến tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
III HÂ TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍ H CỦA DOA H GHIỆ :
Trang 25
nó nhất thiết phải được hình thành từ một nguồn đầu tư nhất định Đó là doanh nghiệp tự bỏ vốn, doanh nghiệp huy động từ bên ngoài hính vì vậy hoạt động hiệu quả tài chính đạt được, nó phản ánh trình độ s dụng vốn có hiệu quả Nhất là các chủ doanh nghiệp hiệu quả tài chính là mục tiêu chủ yếu của các nhà quản trị Hơn nữa nếu doanh nghiệp s dụng nguồn vốn đạt hiệu quả thì nguồn vốn chủ sở hữu được bảo đảm tăng trưởng và phát triển Qua phân tích hiệu quả tài chính nh m đánh giá sự tăng trưởng của tài sản so với tổng số vốn chủ sở hữu, đó là khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu
1 C ỉ t u p â t k ả ă s ờ vố ủ sở ữu:
ROE = ợi nhuận trước thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Ý ngh a của ch tiêu: cho biết trong kỳ một đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế h tiêu này càng lớn thì khả năng sinh lãi của vốn chủ sở hữu càng cao
h tiêu này không ch các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm, mà nhất là các nhà đầu tư luôn đánh giá đề đầu tư vốn vào doanh nghiệp, vì vậy khi ch tiêu tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu càng cao, doanh nghiệp càng d dàng thu hút vốn đầu tư
Qua trên, tỷ suất sinh lời cho thấy r ng bản thân nó chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố ảnh hưởng Để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ch tiêu, dựa vào phương trình u ont chúng ta sẽ đánh giá được mức độ ảnh hưởng đến khả năng sinh lãi vốn chủ sở hữu, phương trình doanh thu ont chi tiết như sau:
oanh thu thuần Tổng T bình quân trong kỳ Vốn chủ sở hữu Q trong kỳ
Như vậy chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố trong doanh nghiệp Trong đó hiệu quả kinh doanh mạnh mẽ ảnh hưởng đến , đây là điều d hiểu vì hiệu quả kinh doanh là nền tảng tạo nên hiệu quả tài chính, doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lợi nhuận thì sẽ kéo theo các l nh vực kinh doanh khác phát triển hương trình u ont có thể viết lại như sau:
ROE = ROA x Tổng tài sản bình quân
Vốn chủ sở hữu bình quân
Trang 26Đối tượng phân tích:
ROAROE = ROEn+1 – ROEn
ác nhân tố ảnh hưởng:
- Hiệu quả kinh doanh
ROAROE = (ROAn+1 – ROAn) x T.ts/vcshn
- Khả năng tự chủ về tài chính:
Tổng hợp kết quả phân tích:
ROAROE + T.ts/vcshROE + Đ T ROE = ROE
Kết luận: Từ quá trình phân tích trên chúng ta thấy r ng:
- Nếu khả năng sinh lãi của tài sản cao thì nó kích thích khả năng sinh lãi của vốn chủ sở hữu và ngược lại
- Nếu khả năng tự chủ về tài chính cao, thì khả năng sinh lãi của vốn chủ sở hữu thấp
- Đòn b y tài chính là tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, qua phương trình chi tiết upont nếu hệ số đòn b y tài chính càng cao thì hiệu quả tài chính của doanh nghiệp sẽ tăng Tuy nhiên ở trên chúng ta chưa đánh giá lãi vay Vì vậy còn bị ảnh hưởng bởi cấu trúc nguồn vốn Để loại trừ ảnh hưởng bởi nhân tố này đến khả năng sinh lãi của vốn chủ sở hữu chúng đưa về phương trình sau:
ROE = RE + (RE – I ) x Đòn bẫy tài chính
Đặt các ch tiêu như sau:
ợi nhuận trước thuế