1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích cổ phiếu vid của công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại viễn đông giai đoạn 2007 2009

54 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN QUỐC DUY KHƯƠNG PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU VID CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỄN ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2007-2009 Chuyên n

Trang 1

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN QUỐC DUY KHƯƠNG

PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU VID CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI

VIỄN ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2007-2009

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

Long Xuyên, tháng 04 năm 2010

Trang 2

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU VID CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI

VIỄN ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2007-2009

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

Long Xuyên, tháng 04 năm 2010

Người hướng dẫn: Ths Đặng Hùng Vũ SVTH: Nguyễn Quốc Duy Khương Lớp: DH8NH

MSSV: DNH073305

Trang 3

TÓM TẮT

Chuyên đề gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu Chương này sẽ nêu lên cơ sở hình thành đề tài,

mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương này sẽ giới thiệu tổng quát về cổ

phiếu, các mô hình được sử dụng để phân tích cổ phiếu (phân tích cơ bản

và phân tích kỹ thuật)

Chương 3: Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư phát triển thương

mại Viễn Đông Chương này sẽ giới thiệu về quá trình hình thành và

hoạt động của công ty, tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt đông kinh doanh của công ty

Chương 4: Phân tích cổ phiếu Chương này chủ yếu trình bày kết quả

nghiên cứu theo 2 hướng phân tích gồm phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật

Chương 5: Kết luận Chương này sẽ tổng kết lại những kết quả nghiên

cứu ở chương trước và đề ra những giải pháp Từ đó rút ra các hạn chế của đề tài nghiên cứu

Trang 4

MỤC LỤC

Mục lục i

Danh mục các hình iv

Danh mục các bảng iv

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa thực tiễn 2

1.6 Cấu trúc của chuyên đề 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

2.1 Tổng quan về cổ phiếu 4

2.1.1 Khái niệm cổ phiếu 4

2.1.2 Đặc điểm cổ phiếu 4

2.1.3 Các loại cổ phiếu 4

2.1.3.1 Các loại cổ phiếu ưu đãi 4

2.1.3.2 Các loại cổ phiếu thường 5

2.1.4 Các loại giá cổ phiếu 5

2.2 Phân tích cơ bản 6

2.2.1 Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô 6

2.2.2 Phân tích thị trường tài chính – chứng khoán 6

2.2.3 Phân tích ngành mà công ty đang hoạt động 6

2.2.4 Phân tích công ty 6

2.2.5 Phân tích tài chính doanh nghiệp 7

2.2.5.1 Tỷ số thanh toán 7

2.2.5.2 Tỷ số hoạt động 7

2.2.5.3 Tỷ số đòn bẩy tài chính 8

2.2.5.4 Tỷ số sinh lợi 8

2.2.5.5 Tỷ số giá trị thị trường 9

2.3 Phân tích kỹ thuật 9

Trang 5

2.3.1 Các chỉ tiêu dự báo 10

2.3.2 Hệ số β và mô hình định giá tài sản vốn CAPM 10

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỄN ĐÔNG (VIDON CORP.) 12

3.1 Giới thiệu về công ty 12

3.1.1 Lịch sử hình thành 12

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh 13

3.1.3 Cơ cấu cổ đông của công ty 13

3.1.4 Cơ cấu tổ chức 14

3.1.5 Những thành tích đã đạt được 15

3.1.6 Danh sách các đơn vị công ty góp vốn 15

3.1.7 Kế hoạch đầu tư & Chiến lược phát triển của công ty trong những năm tới 16

3.1.7.1 Kế hoạch đầu tư 16

3.1.7.2 Chiến lược phát triển của công ty trong những năm tới 19

3.2 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2007-2009 19

Chương 4: PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU 21

4.1 Phân tích cơ bản 21

4.1.1 Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô 21

4.1.1.1 Nền kinh tế toàn cầu 21

4.1.1.2 Nền kinh tế quốc gia 21

4.1.2 Phân tích thị trường tài chính – chứng khoán 22

4.1.3 Phân tích ngành mà công ty đang hoạt động 22

4.1.4 Phân tích công ty 24

4.1.4.1 Điểm mạnh (Strengths) 24

4.1.4.2 Điểm yếu (Weaknesses) 25

4.1.4.3 Cơ hội (Opportunities) 25

4.1.4.4 Thách thức (Threats) 25

4.1.5 Phân tích tài chính doanh nghiệp 26

4.1.5.1 Tỷ số thanh toán 28

4.1.5.2 Tỷ số hoạt động 29

4.1.5.3 Tỷ số đòn bẩy tài chính 31

4.1.5.4 Tỷ số sinh lợi 34

Trang 6

4.1.5.5 Tỷ số giá trị thị trường 35

4.2 Phân tích kỹ thuật 37

4.2.1 Biểu đồ biến động giá 37

4.2.1.1 Biểu đồ biến động giá cổ phiếu qua các năm 37

4.2.1.2 So sánh biến động với thị trường và các cổ phiếu cùng ngành 39

4.2.2 Hệ số β và mô hình định giá tài sản vốn CAPM 41

4.2.3 Dự báo giá thị trường của cổ phiếu trong ngắn hạn 43

Chương 5: KẾT LUẬN 45

5.1 Kết luận – Giải pháp 45

5.2 Hạn chế của đề tài 45

Tài liệu tham khảo 46

Trang 7

Danh mục các hình

Hình 3.1: Biểu tượng của công ty 13

Hình 3.2: Biểu đồ tỉ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông 14

Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức công ty 14

Hình 4.1: Biểu đồ so sánh tỷ lệ tiêu dùng, mức tăng trưởng trong sản xuất, mức tăng trưởng trong nhập khẩu ở trường hợp giấy in và giấy viết trong 4 năm 2006-2009 23

Hình 4.2: So sánh tỷ số thanh toán qua các năm của công ty 28

Hình 4.3: Vòng quay khoản phải thu qua các năm 29

Hình 4.4: Kỳ thu tiền bình quân qua các năm 30

Hình 4.5: Vòng quay hàng tồn kho qua các năm 30

Hình 4.6: Hiệu suất sử dụng qua các năm 31

Hình 4.7: So sánh tỷ số đòn bẩy tài chính qua các năm 32

Hình 4.8: Bội số tài sản trên vốn cổ phần 33

Hình 4.9: Khả năng thanh toán lãi vay 33

Hình 4.10: Tỷ số sinh lợi trên doanh thu qua các năm 34

Hình 4.11: Tỷ số sinh lợi trên tổng tài sản qua các năm 35

Hình 4.12: Tỷ số sinh lợi trên vốn cổ phần qua các năm 35

Hình 4.13: Thu nhập mỗi cổ phần qua các năm 36

Hình 4.14: Tỷ số giá trị thị trường trên thu nhập qua các năm 36

Hình 4.15: Biến động giá cổ phiếu VID qua các năm 2007-2009 37

Hình 4.16: Biến động giá cổ phiếu VID từ năm 2007 đến nay 39

Hình 4.17: So sánh biến động của cổ phiếu VID với VN-Index 40

Hình 4.18: So sánh biến động của cổ phiếu VID với cổ phiếu GHA 40

Hình 4.19: So sánh biến động của cổ phiếu VID với cổ phiếu GTA 41

Danh mục các bảng Bảng 3.1: Tỉ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông của Công ty 13

Bảng 3.2: Một số đơn vị Công ty góp vốn 16

Bảng 3.3: Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2007-2009 20

Bảng 4.1: Nhóm các tỷ số tài chính 27

Trang 8

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, nguồn vốn đầu tư cho mỗi doanh nghiệp được xem là một trong những nhân tố thiết yếu ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp đó Các doanh nghiệp không ngừng mở rộng quy mô doanh nghiệp nên nhu cầu về vốn là rất lớn Vốn được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Trong đó thị trường chứng khoán được xem là cầu nối quan trọng giữa các nhà đầu tư và các doanh nghiệp cần vốn

Mặc dù ra đời không lâu so với các nước trong khu vực và khá trễ so với các nước trên thế giới nhưng thị trường chứng khoán Việt Nam vài năm gần đây hoạt động khá nhộn nhịp Điều này thể hiện qua sự tăng số lượng công ty lên sàn, tăng giá trị giao dịch tại sàn… Tuy nhiên, giai đoạn 2007-2008, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động lớn đến nền kinh tế Việt Nam Thị trường chứng khoán Việt Nam cũng có nhiều biến động, các cổ phiếu rớt giá liên tục, khối lượng giao dịch cũng giảm rất thấp… Thế nhưng, nhờ các chính sách ổn định kinh tế đúng đắn, kịp thời của nhà nước mà nền kinh tế Việt Nam đã dần dần hồi phục và bắt đầu tăng trưởng, thị trường chứng khoán Việt Nam lại hoạt động nhộn nhịp trở lại Từ đó làm cho các nhà đầu tư tin tưởng vào một viễn cảnh tốt đẹp về sự tăng trưởng của các cổ phiếu ở thị trường chứng khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán là một nơi mang lại nhiều lợi nhuận cho các nhà đầu tư nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro Vì vậy, để hạn chế được rủi ro, nhà đầu tư phải có cái nhìn tổng quát về ngành nghề hoạt động của công ty, định giá được các

cổ phiếu và dự đoán được xu hướng giá chứng khoán trong tương lai Từ đó nhà đầu tư sẽ nhận định được cổ phiếu đó đáng giá bao nhiêu, khi nào nên mua và khi nào nên bán Do đó phân tích chứng khoán là một trong những yếu tố quyết định cho sự thành công của nhà đầu tư chứng khoán

Từ thực tế trên, đề tài “Phân tích cổ phiếu VID của công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại Viễn Đông, giai đoạn 2007-2009” sẽ giúp các nhà đầu tư

nhận định được tiềm năng phát triển của công ty, dự đoán giá cổ phiếu trong tương lai… Từ đó họ sẽ cân nhắc việc lựa chọn có nên đầu tư vào cổ phiếu này không?

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Đánh giá tiềm năng phát triển của công ty Giấy Viễn Đông

 Định giá cổ phiếu VID của công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại Viễn Đông, đồng thời dự báo giá của cổ phiếu này trong tương lai

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu chỉ tập trung vào phân tích cổ phiếu VID của công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại Viễn Đông trong giai đoạn 2007-2009

Trang 9

1.4 Phương pháp nghiên cứu

 Khảo cứu cơ sở lý thuyết bao gồm lý thuyết thuần và các nghiên cứu trước

 Sử dụng các loại dữ liệu thứ cấp là các báo cáo tài chính của Công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại Viễn Đông trong các năm 2007-2009

 Sử dụng phương pháp so sánh: so sánh các tỷ số tài chính của công ty qua các năm để thấy sự tăng trưởng của công ty, so sánh sự biến động giá của

cổ phiếu VID so với sự biến động giá của thị trường và của các cổ phiếu cùng ngành

 Dự báo giá của cổ phiếu: dựa trên những phân tích cơ bản về công ty

Sơ đồ nghiên cứu:

1.5 Ý nghĩa thực tiễn

Từ những kết quả phân tích về tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự biến động về giá cổ phiếu… của công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại Viễn Đông, đề tài này sẽ giúp các nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan về Cổ phiếu VID của công ty Viễn Đông Qua đó, các nhà đầu tư sẽ nhận định được tiềm năng và xu hướng phát triển của mã chứng khoán này Đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho những ai muốn đầu tư vào chứng khoán ngành Giấy

- Lý thuyết thuần

- Các nghiên cứu trước về cổ phiếu, về thị trường chứng khoán …

- Các bài viết về công ty, ngành;

tin tức về thị trường chứng khoán; các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước…

Xử lý,

p ân ích

số l ệu

- Làm sạch dữ liệu và thống kê lại theo từng nhóm dữ liệu

- Đề ra giải pháp

Ý ưởn p ân tích cổ p iếu VID

Trang 10

1.6 Cấu trúc của chuyên đề

Chuyên đề gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu Chương này sẽ nêu lên cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu,

đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương này sẽ giới thiệu tổng quát về cổ phiếu, các

mô hình được sử dụng để phân tích cổ phiếu (phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật)

Chương 3: Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại Viễn

Đông Chương này sẽ giới thiệu về quá trình hình thành và hoạt động của công ty,

tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt đông kinh doanh của công ty

Chương 4: Phân tích cổ phiếu Chương này chủ yếu trình bày kết quả nghiên cứu

theo 2 hướng phân tích gồm phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật

Chương 5: Kết luận Chương này sẽ tổng kết lại những kết quả nghiên cứu ở

chương trước và đề ra những giải pháp Từ đó rút ra các hạn chế của đề tài nghiên cứu

Trang 11

Chương 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Tổng quan về cổ phiếu

2.1.1 Khái niệm cổ phiếu

Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành

 Khi công ty cổ phần phá sản, cổ đông thường (người nắm giữ cổ phần thường) là người cuối cùng được hưởng giá trị còn lại của tài sản thanh lý

 Giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán biến động do nhiều nhân tố, nhưng nhân tố cơ bản nhất là hiệu quả kinh doanh và triển vọng phát triển của công ty qua đánh giá của nhà đầu tư

2.1.3 Các loại cổ phiếu

Căn cứ vào sự ưu đãi dành cho cổ đông, cổ phiếu được chia làm 2 loại: cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường Cổ phiếu ưu đãi có những ưu tiên đặt biệt hơn về mặt tài chính so với các cổ phiếu thường nhưng bị hạn chế về quyền hạn như không được tham gia bầu cử, ứng cử vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát…

2.1.3.1 Các loại cổ phiếu ưu đãi

 Cổ phiếu ưu đãi tích lũy/không tích lũy: Trong trường hợp công ty cổ phần không có lợi nhuận để trả cho cổ đông ưu đãi thì cổ tức này sẽ được tích lũy sang những năm tiếp theo

 Cổ tức ưu đãi có chia phần: ngoài khoản cổ tức cố định được chia, cổ đông nắm giữ loại cổ phiếu này còn được chia thêm cổ tức nếu công ty hoạt động tốt

 Cổ tức ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường được chuyển đổi thành cổ phiếu thường sau một thời gian nhất định

 Cổ phiếu ưu đãi có thể chuộc lại giống trái phiếu có thể chuộc lại ở chỗ nhà phát hành có thể mua lại khi cần thiết, nhưg khác với trái phiếu chuyển đổi

vì nó là một cổ phiếu, là công cụ thể hiện quyền sở hữu của cổ đông trong một công ty cổ phần

Trang 12

Các loại cổ phiếu ƣu đãi theo luật doanh nghiệp Việt Nam:

 Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết, là cổ phiếu có quyền biểu quyết cao hơn cổ phiếu thường Số phiếu biểu quyết của một cổ phiếu ưu đãi biểu quyết được quy định trong điều lệ công ty

 Cổ phiếu ưu đãi cổ tức là loại cổ phiếu được nhận cổ tức cao hơn cổ phiếu thường hoặc cao hơn một mức cố định hàng năm Cổ tức của cổ phiếu này bao gồm 2 phần: phần cố định & cổ tức thưởng Cổ tức cố định và phương thức xác định mức cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu ưu đãi cổ tức

 Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại là loại cổ phiếu mà công ty phải hoàn lại vốn bất

kỳ khi nào có yêu cầu của cổ đông hoặc theo quy định được ghi trên cổ phiếu

 Cổ phiếu thường có gộp lãi: cổ đông không nhận cổ tức bằng tiền mặt mà được nhận cổ tức bằng cổ phiếu mới phát hành

Phân chia theo đặc điểm công ty thì cổ phiếu thường bao gồm:

 Cổ phiếu “thượng hạng”: là cổ phiếu của những công ty lớn, nổi tiếng trên thị trường Các công ty này có lịch sử phát triển lâu đời, khả năng sinh lợi cao, ổn định

 Cổ phiếu tăng trưởng: là loại cổ phiếu do những công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng phát hành

 Cổ phiếu thu nhập: là loại cổ phiếu do những công ty công cộng hoặc một

số công ty lâu năm phát hành, mang lại lợi ích cao cho cổ đông nắm giữ

 Cổ phiếu chu kỳ: loại cổ phiếu của những công ty hoạt động trong những ngành mà sự tăng trưởng của ngành này thay đổi theo chu kỳ kinh tế

 Cổ phiếu theo mùa: là loại cổ phiếu của những công ty mà hoạt động kinh doanh thay đổi theo mùa vụ nhất định trong năm phát hành

2.1.4 Các loại giá cổ phiếu

 Mệnh giá (Par-value): là giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phiếu

Mệnh giá cổ phiếu mới phát hành =

Vốn điều lệ của công ty cổ phần Tổng số cổ phiếu đăng ký phát hành

Trang 13

 Thư giá (Book value): là giá cổ phiếu tính theo giá trị sổ sách

 Giá trị thực chất (Intrinsic value): là giá trị thực của cổ phiếu ở thời điểm hiện tại

 Thị giá (Market value): là giá cổ phiếu được mua bán trên thị trường tại một thời điểm nhất định

2.2 Phân tích cơ bản

Phân tích cơ bản là phân tích viễn cảnh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán nhằm tìm ra giá trị thực chất của cổ phiếu doanh nghiệp

2.2.1 Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô

Chủ yếu của loại phân tích này là phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh

tế toàn cầu như giá cả, vấn đề cạnh tranh và hợp tác, lãi suất và tỷ giá hối đoái… Các nhân tố này sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia và ngành nghề kinh doanh

Nền kinh tế quốc gia cũng ảnh hưởng đến tình hình của doanh nghiệp do đây là môi trường mà doanh nghiệp hoạt động Các chính sách của chính phủ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp như chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ…

2.2.2 Phân tích thị trường tài chính - chứng khoán

Những biến động trên thị trường tài chính – chứng khoán như lãi suất, cung cầu vốn … cũng ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý của nhà đầu tư Từ đó sẽ ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và giá chứng khoán

2.2.3 Phân tích ngành mà công ty đang hoạt động

Phân tích ngành nghề mà công ty đang hoạt động cho ta thấy được mức độ rủi ro ngành và tình hình phát triển ngành trong tương lai Nếu xu hướng ngành tốt thì nhà đầu tư yên tâm hơn nhưng nếu ngành có mức độ rủi ro cao thì nhà đầu tư phải đắn đo suy nghĩ trước khi quyết định đầu tư

2.2.4 Phân tích công ty

Loại phân tích này chủ yếu là phân tích năng lực của bộ máy quản lý, vị thế của công ty, khả năng cạnh tranh và những thách thức… Thông thường, nhà đầu

tư phân tích công ty qua mô hình SWOT

Mô hình SWOT phân tích 4 yếu tố:

 Điểm mạnh (Strengths)

 Điểm yếu (Weaknesses)

 Cơ hội (Opportunities)

 Thách thức (Threats)

Strengths và Weaknesses là các yếu tố nội tại của công ty còn Opportunities

và Theats là các nhân tố tác động bên ngoài SWOT cho phép phân tích các yếu tố khác nhau có ảnh hưởng tương đối đến khả năng cạnh tranh của công ty Đây là

Trang 14

một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào

2.2.5 Phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là nhìn về dữ liệu quá khứ để dự tính cho tương lai Phân tích nhằm đi tìm giá trị nội tại của doanh nghiệp, xem xét công ty dưới góc

độ tài chính Nếu một công ty vững mạnh về tài chính thì công ty đó được nhà đầu

tư tin tưởng nhiều hơn là một công ty yếu kém về tài chính Thông qua các chỉ tiêu tài chính, nhà đầu tư có thể phán đoán về khả năng sinh lợi của công ty

Các tỷ số tài chính được chia thành 5 loại:

2.2.5.1 Tỷ số thanh toán (Liquidity Ratios):

Tỷ số thanh toán hiện hành

2.2.5.2 Tỷ số hoạt động (Activity Ratios):

Vòng quay khoản phải thu:

Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần

Các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân =

Các khoản phải thu

=

360 Doanh thu bình quân ngày Vòng quay khoản phải thu

Số vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần

Hàng tồn kho

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =

Doanh thu thuần Tài sản cố định

Trang 15

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản:

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản =

Doanh thu thuần Tổng tài sản

= Hiệu suất sử dụng tài sản x Bội số tài sản so với vốn cổ phần

2.2.5.3 Tỷ số đòn bẩy tài chính (Financial leverage ratios):

Tỷ số nợ trên tổng tài sản:

Tỷ số nợ =

Tổng nợ Tổng tài sản

Tỷ số nợ trên vốn cổ phần:

Tỷ số nợ trên vốn cổ phần =

Tổng nợ Vốn cổ phần

Bội số tài sản trên vốn cổ phần:

Bội số tài sản trên vốn cổ phần =

Toàn bộ tài sản Vốn cổ phần

Khả năng thanh toán lãi vay:

Khả năng thanh toán lãi vay =

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

Lãi vay

2.2.5.4 Tỷ số sinh lợi (Profitability Ratios):

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu:

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu =

Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản:

ROA =

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

Trang 16

Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần:

ROE =

Lợi nhuận ròng Vốn cổ phần

2.2.5.5 Tỷ số giá trị thị trường (Market value ratios):

Thu nhập trên mỗi cổ phần:

Tỷ số giá thị trường trên thu nhập:

P/E =

Thị giá cổ phiếu EPS

Tỷ số giá thị trường trên doanh thu:

P/S =

Thị giá cổ phiếu Doanh thu thuần

Tỷ số giá thị trường trên thư giá:

2.3 Phân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật là quá trình nghiên cứu xu hướng lên xuống của giá cả chứng khoán trên thị trường để xác định thời điểm thích hợp cho việc mua bán chứng khoán Với giả định quá khứ lặp lại, nhà phân tích kỹ thuật tin tưởng rằng mình có thể dựa vào những thông tin chủ yếu như giá cả và khối lượng chứng khoán mua bán trong quá khứ và sự nhạy cảm của nhà đầu tư để dự báo xu thế

trong ngắn hạn, tìm ra tín hiệu đầu tư và xác định thời điểm mua bán chứng khoán

Trang 17

2.3.1 Các chỉ tiêu dự báo

Mức giá trung bình động (Moving average price): là mức giá bình quân của

một loại chứng khoán trong một khoảng thời gian nhất định Thông qua giá trung bình động nhà đầu tư nhận định được hai tín hiệu bullish (dấu hiệu mua vào) và bearish (dấu hiệu bán ra)

Sức mạnh tương đối RSI (Relative Strength Indicator): chỉ số này do Welles

Wilder công bố vào tháng 7/1978 trên tạp chí hàng hóa Các nhà phân tích kỹ thuật chỉ sử dụng một dấu hiệu đó là đỉnh và đáy thể hiện sự mua bán quá mức để đưa ra quyết định Nếu RSI trên 70 thì thị trường đang mua quá mức, giá tương lai sẽ giảm Ngược lại, nếu RSI dưới 30 thì thị trường đang bán quá mức, giá tương lai

sẽ tăng

Vành đai Bollinger là một công cụ kỹ thuật do John Bollinger phát minh

vào những năm 1980 và được đo lường bằng độ cao tương đối hay độ thấp tương đối của giá Khoảng cách giữa 2 dãy Bollinger phụ thuộc vào độ lệch chuẩn của giá chứng khoán Do vậy khoảng cách này mở rộng khi giá chứng khoán biến

động và ngược lại khi giá chứng khoán trở nên ít biến động

2.3.2 Hệ số β và mô hình định giá tài sản vốn CAPM

Hệ số β của chứng khoán là đại lượng đo lường độ nhạy cảm của chứng khoán đó đối với các biến động của thị trường

β i =

COV(i,m)

σ m 2

Trong đó:

COV(i,m): Hiệp phương sai giữa tỷ suất sinh lợi của chứng khoán i

và tỷ suất sinh lợi thị trường

σ m 2 : Phương sai của tỷ suất sinh lợi thị trường

Mô hình CAPM: r = rf + β x (rm – rf)

Trong đó:

 r: tỷ suất sinh lợi nhà đầu tư đòi hỏi

 rf: lãi suất phi rủi ro

 rm: tỷ suất sinh lợi thị trường

Trang 18

Trong đó:

 P0: Giá cổ phiếu hiện tại

 D1: Cổ tức năm 1 hay cổ tức dự kiến của năm tới

 D0: Cổ tức hiện tại

 g: Tốc độ tăng trưởng cổ tức, g = % lợi nhuận giữ lại x ROE

Trang 19

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI

VIỄN ĐÔNG (VIDON CORP.)

3.1 Giới thiệu về công ty

3.1.1 Lịch sử hình thành

Công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại Viễn Đông được thành lập

từ năm 1974 với tên gọi ban đầu là Viễn Đông Kỹ nghệ Giấy Công ty (VIDOGICO)

Thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, ngày 18/07/2000 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định chuyển Công ty Giấy Viễn Đông thành công ty cổ phần

Ngày 25/12/2006, Công ty chính thức niêm yết và giao dịch cổ phiếu trên

Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mã cổ phiếu là VID

Ngày 21/08/2009, căn cứ Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh và Đăng ký

thuế số 0300377536 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp thay đổi lần thứ 9,

Công ty đã bổ sung các ngành nghề kinh doanh mới & chính thức áp dụng tên doanh nghiệp mới là Công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại Viễn Đông

(VIDON CORP.)

* Thông tin cơ bản về công ty:

 Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư phát triển thương mại Viễn Đông

Tên tiếng Anh: Vien Dong Investment Development Trading

Corporation

 Tên viết tắt: VIDON CORP

 Trụ sở chính: 129 Âu Cơ, P.14, Q Tân Bình, TP.HCM

Trang 20

* Biểu tƣợng của công ty:

Hình 3.1: Biểu tƣợng của công ty

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh

 In ấn cao cấp; xuất nhập khẩu vật tư và trang thiết bị ngành in, ngành giấy

 Kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu ngành giấy; Sản xuất giấy, khăn giấy, tập học sinh nhãn hiệu VIDON

 Đầu tư phát triển bất động sản, khu công nghiệp, thương mại, du lịch, dân

 Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật; Sản xuất và chế biến nông sản phẩm (chè, cà phê, thuốc lá, dược liệu, hương liệu)

 Do ngành nghề kinh doanh của công ty khá đa dạng nên mức độ rủi ro

về ngành nghề kinh doanh của công ty là khá thấp

3.1.3 Cơ cấu cổ đông của công ty

Tính đến thời điểm 20/11/2009, vốn điều lệ của công ty là

Trang 21

Hình 3.2: Biểu đồ tỉ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông 3.1.4 Cơ cấu tổ chức

Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức công ty (Nguồn: www.vidon.com.vn)

Trang 22

* Căn cứ theo điều 96, 108, 123 của Luật Doanh nghiệp năm 2005:

Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát: kiểm tra tính hợp lý, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính

Giám đốc: là người có quyền điều hành, giải quyết các vấn đề hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị

Phó giám đốc: chịu trách nhiệm trước Giám đốc và có quyền giải quyết vấn

đề của công ty khi được Giám đốc ủy quyền

Các phòng ban: giúp Giám đốc điều hành công việc theo chức năng chuyên môn

3.1.5 Những thành tích đã đạt đƣợc

 Huy chương vàng, cúp vàng Danh hiệu hàng Việt Nam Uy tín & Chất lượng: 2001

 Huy chương vàng sản phẩm GVS cao cấp: 2001-2002-2003

 Huy chương vàng, cúp vàng Thương hiệu hàng VN hội nhập kinh tế quốc tế: 2002-2003

 Tượng vàng Niềm tin đồng bằng: 2003

 Cúp vàng Thương hiệu năng động ĐBSCL: 2004

 Danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao: 2003-2004-2005-2006-2007

 Được tổ chức Bureau Veritas Certificate Vietnam (BVC) đánh giá và cấp giấy tái chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phiên bản mới ISO 9001:2008

 Tiếp tục đạt được các chứng nhận và giải thưởng uy tín của quốc gia và

quốc tế như: Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2009 (10 năm liền);

Trusted Brand 2009: Doanh nghiệp Việt Nam Uy tín – Chất lượng; Cúp vàng thương hiệu Việt hội nhập WTO; VNR500: Top 500 Doanh nghiệp tư

nhân lớn nhất Việt Nam (3 năm liền); Thương hiệu Chứng khoán Uy tín – Top 50 Doanh nghiệp niêm yết hàng đầu Việt Nam (2 năm liền, năm 2009

ở top cao hơn năm 2008)

3.1.6 Danh sách các đơn vị Công ty góp vốn

- Tại thời điểm hiện tại, VIDON CORP không có công ty con và cũng không bị kiểm soát hoặc chi phối bởi tổ chức nào khác;

- Một số đơn vị Công ty góp vốn:

Trang 23

Bảng 3.2: Một số đơn vị Công ty góp vốn

3.1.7 Kế hoạch đầu tƣ và chiến lƣợc phát triển của Công ty trong những năm tới

3.1.7.1 Kế hoạch đầu tƣ

* Dự án nhập mới dây chuyền in ống đồng 09 màu

Nhu cầu đầu tư: 02 dây chuyền in ống đồng hiện nay của Công ty đă hoạt động hết công suất và Công ty không thể nhận thêm đơn đặt hàng của khách hàng Do đó việc đầu tư thêm dây chuyền mới là cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như nâng cao sản lượng, doanh thu, và lợi nhuận cho Công ty Bên cạnh đó, dây chuyền máy in ống đồng hiện đại 09 màu cũng giúp Công ty nâng cao năng suất, chất lượng, có thêm khách hàng mới và tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn cho sản phẩm của mình

Tỷ lệ vốn góp của VID

1 Công ty CP Thương mại Toàn Lực 93,870,000,000 18,000,000,000 19.18%

2 Công ty CP Mai Lan 50,400,000,000 5,910,590,000 11.73%

3 Công ty CP In Khánh Hội 8,000,000,000 1,000,000,000 12.50%

4 Công ty CP Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông 63,000,000,000 4,945,517,000 7.85%

5 Công ty CP Văn hoá Giáo dục Viễn Đông 50,000,000,000 820,000,000 1.64%

6 Công ty CP Đầu tư phát triển thương mại Ấn tượng Việt 100,000,000,000 16,071,609,754 16.07%

7 Công ty CP Sách & Dịch vụ Văn hoá Tây Đô (Cần Thơ) 15,000,000,000 2,967,860,000 19.79%

8 Công ty CP thương mại – dịch vụ Thanh Trúc (Bến Tre) 8,000,000,000 1,000,000,000 12.50%

Trang 24

- Trong tháng 5/2010: Nhập máy và tiến hành lắp đặt máy

- Đến cuối tháng 6/2010: Hoàn thiện lắp đặt và vận hành thử

- Từ đầu tháng 7/2010: Bắt đầu vận hành chính thức đưa vào sử dụng

Các chỉ tiêu:

- NPV: 87.49 tỷ đồng

- Tỷ suất sinh lợi nội bộ: 32.1%

- Thời gian hoàn vốn: 5 năm 2 tháng (với lãi suất chiết khấu 12%/năm)

* Dự án phát triển hệ thống nhà sách Metro - Books Viễn Đông

Trong năm 2010, Công ty sẽ tiến hành đầu tư khai trương thêm 3 nhà sách tại Bảo Lộc (tháng 6/2010), Tây Ninh (tháng 9/2010), và Cao Lãnh (tháng 10/2010) bên cạnh những nhà sách hiện có và đã đi vào hoạt động tại Bến Tre, Cần Thơ, và Thành phố Hồ Chí Minh

- Thời điểm đi vào hoạt động: Siêu thị đã khai trương và hoạt động từ tháng 9/2009

Nhà sách Tây Đô (thành phố Cần Thơ):

- Tổng vốn đầu tư: dự kiến 11.6 tỷ đồng

- Vốn góp của VIDON CORP.: 2.96 tỷ đồng (19.79%, vốn điều lệ là 15 tỷ đồng)

- Hiệu quả đầu tư dự kiến: Doanh thu ước tính 20.39 tỷ đồng/năm Lợi nhuận khoảng 25-30% doanh thu

- Thời điểm đi vào hoạt động: Dự kiến trong quý I/2010

Nhà sách Metro Books Viễn Đông

(thành phố Hồ Chí Minh):

- Tổng vốn đầu tư: 6.99 tỷ đồng, được xây dựng trên khuôn viên 3,000 m² tại trụ sở hiện tại của Công ty, đây cũng là nhà sách có diện tích lớn nhất tại Việt Nam đến thời điểm hiện tại

- Vốn góp của VIDON CORP.: VIDON CORP góp 100% vốn đầu tư

- Hiệu quả đầu tư dự kiến: Doanh thu ước tính 20.46 tỷ đồng/năm Lợi nhuận khoảng 25% doanh thu

- Thời điểm đi vào hoạt động: Siêu thị đã khai trương và hoạt động từ giữa tháng 1/2010

Trang 25

Nhà sách tại Bảo Lộc (tỉnh Lâm Đồng):

- Tổng vốn đầu tư: Dự kiến 8.18 tỷ đồng

- Vốn góp của VIDON CORP.: Khoảng 60% vốn đầu tư

- Hiệu quả đầu tư dự kiến: Doanh thu ước tính 9.84 tỷ đồng/năm Lợi nhuận khoảng 20-25% doanh thu

- Thời điểm đi vào hoạt động: Dự kiến tháng 6/2010

Nhà sách tại Tây Ninh:

- Tổng vốn đầu tư: Dự kiến 8.38 tỷ đồng

- Vốn góp của VIDON CORP.: Khoảng 60% vốn đầu tư

- Hiệu quả đầu tư dự kiến: Doanh thu ước tính 10.12 tỷ đồng/năm Lợi nhuận khoảng 20-25% doanh thu

- Thời điểm đi vào hoạt động: Dự kiến tháng 9/2010

Nhà sách tại Cao Lãnh (tỉnh Đồng

Tháp):

- Tổng vốn đầu tư: Dự kiến 14.09 tỷ đồng

- Vốn góp của VIDON CORP.: Khoảng 60% vốn đầu tư

- Hiệu quả đầu tư dự kiến: Doanh thu ước tính 11.92 tỷ đồng/năm Lợi nhuận khoảng 20% doanh thu

- Thời điểm đi vào hoạt động: Dự kiến tháng 10/2010

* Dự án phát triển hạ tầng nhà xưởng của Công ty tại Khu công nghiệp Sóng thần 3

Tiến độ thực hiện việc xây dựng nhà

xưởng, văn phòng, kho bãi cho thuê:

- Đến thời điểm 31/12/2009, công ty đã hoàn

tất việc xây dựng phần diện tích nhà xưởng

- Thời gian hoàn vốn dự kiến: 10 năm

01 tháng (lãi suất chiết khấu 12%/năm)

* Dự án mở rộng trường Quốc tế Việt Mỹ - UA Schools

Chủ đầu tư: Công ty CP Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông (SAVITECH) và Công

ty Cổ phần Văn hoá giáo dục Viễn Đông Đến thời điểm hiện tại, VIDON CORP đã góp vào Công ty Cổ phần Văn hoá giáo dục Viễn Đông 820,000,000 đồng (tương ứng 27.3% vốn thực góp của Công ty) Dự kiến sắp tới công ty sẽ tăng vốn điều lệ lên 50 tỷ đồng, trong đó phần vốn góp của VIDON CORP là 25 tỷ đồng (tương ứng 50% vốn điều lệ)

Trang 26

Quy mô đầu tư:

- Giai đoạn 1: xây dựng khối lớp học gồm 50

phòng học, hội trường, phòng dành cho các

môn năng khiếu, khối văn phòng quản lý trên

diện tích khuôn viên 650 m², diện tích sàn xây

dựng 3,600 m² và dự kiến sẽ hoàn thành và

đưa vào sử dụng trong năm 2010 (đáp ứng

được nhu cầu cho khoảng 1,000 học sinh)

- Giai đoạn 2: xây dựng khối lớp học gồm 65

phòng học, nhà thi đấu, sân thể thao, khu vực

hồ bơi v.v dự kiến sẽ hoàn thành và đưa vào

sử dụng trong năm 2011 (đáp ứng được nhu

cầu cho khoảng 1,000 học sinh)

Hiệu quả đầu tư của dự án (giả

định khi dự án đi vào hoạt động, tổng số học sinh theo học tại tất cả các khối lớp

là 2,000)

- Doanh thu: 74.46 tỷ đồng/năm học

- Lợi nhuận: 15.54 tỷ đồng/năm học (khoảng 20.8% doanh thu)

- NPV: 70 tỷ đồng

- IRR: 30.68%

- Thời gian hoàn vốn dự kiến: 6 năm 01 tháng (lãi suất chiết khấu 12%/năm)

* Dự án Khu dân cư Bảo Lâm

Chủ đầu tư: Công ty CP Chè Minh Rồng Tuy nhiên tại Công văn số

08/CV-CTMT ký ngày 03/11/2009, Công ty CP Chè Minh Rồng đã đồng ý hợp tác và chuyển nhượng quyền tiếp nhận và phát triển dự án “Xây dựng khu dân cư Minh Rồng - Huyện Bảo Lâm” cho VIDON CORP

Tiến độ thực hiện: đến thời điểm 31/12/2009,

Công ty đã sẵn sàng cho việc tiến hành đền bù

giải phóng 81% mặt bằng của dự án (khoảng

40 ha thuộc Công ty Minh Rồng quản lý)

Hiệu quả đầu tư

- NPV: 182 tỷ đồng (lãi suất chiết khấu 12%/năm)

- IRR: 46%

3.1.7.2 Chiến lƣợc phát triển của Công ty trong những năm tới:

 Nhóm ngành kinh doanh giấy, bao bì, in ấn, và thương mại xuất nhập khẩu: đây là hoạt động kinh doanh truyền thống của Công ty và đă khẳng định được uy tín và tên tuổi trên thị trường, Công ty tiếp tục đầu tư các dây chuyền hiện đại, nâng cấp dây chuyền sẵn có để tạo ra các sản phẩm cao cấp, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường

 Nhóm giáo dục, đào tạo và văn hoá: đây là hoạt động được hưởng chính sách ưu đăi về đầu tư cũng như có hiệu suất sinh lời cao Trong năm 2010 Công ty đầu tư vào xây dựng và phát triển hệ thống trường đào tạo các cấp thuộc UA Schools

 Hoạt động phát triển bất động sản, trung tâm thương mại, chuỗi siêu thị sách: đây là nhóm hoạt động có hiệu suất sinh lời cao, tuy nhiên cần nhiều thời gian và nguồn vốn lớn để triển khai thực hiện Do đó Công ty xem như đây là định hướng cho chiến lược phát triển lâu dài của nh

 Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), sản xuất và chế biến nông sản, dược liệu: dựa trên lợi thế của các công ty do VIDON CORP đầu tư tài chính sở hữu nhiều đất đai với diện tích lớn và phù hợp cho việc phát triển, chế biến các sản phẩm nông nghiệp, dược liệu có giá trị cao như: trà, cà phê, sâm đương quy, cây paulownia…

3.2 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty

giai đoạn 2007-2009

Trang 27

Bảng 3.3: Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty giai đoạn 2007-2009

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 26,037 26,176 31,909

Thu nhập cơ bản trên cổ phần (đồng) 2,667 1,362 1,369

Nguồn: Báo cáo kiểm toán năm 2007, 2008 và Báo cáo tài chính năm 2009

của Công ty CP Đầu tư phát triển thương mại Viễn Đông

Ngày đăng: 08/03/2021, 15:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w