Giả sử hàng ngày bạn Tiến dành x phút để tập chạy.[r]
Trang 1Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Trang 3BÀI 5: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
! = 1
Nhận xét: ) = * không là nghiệm của phương trình (*) vì tại đó giá trị của hai vế không xác định
Trang 4! = 1
Nhận xét: ! = 1 không là nghiệm của
phương trình (*) vì tại đó giá trị của
hai vế không xác định
+ Khi biến đổi PT mà làm mất mẫu chứa ẩn của PT thì PT nhận được có thể không tương đương với phương trình ban đầu
+ Khi giải PT chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý đến điều kiện xác định của phương trình
Trang 52 Tìm điều kiện xác định của một phương trình
+ Các giá trị của ẩn mà tại đó
ít nhất một mẫu thức nhận
giá trị bằng 0 không thể là
nghiệm của phương trình
Điều kiện xác định (ĐKXĐ) của PT là điều kiện để tất cả các mẫu thức trong PT khác 0
Ví dụ 1 Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:
* ≠ 2
Trang 63 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Trang 7Bước 1: Tìm ĐKXĐ của phương trình.
Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu.
Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được.
Bước 4: (Kết luận) Trong các giá trị của ẩn tìm được ở bước 3,
các giá trị thỏa mãn ĐKXĐ chính là nghiệm của phương trình đãcho
Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Trang 84 Áp dụng
Ví dụ 3 Giải phương trình !
"#$ = $"#&
"#$ − ( (1) Giải
⟺ 3 − 2( + 1 + ($ − 2( = 0
⟺ ( = 2 (Loại)
Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là: 1 = ∅
⟺ ($ − 4( + 4 = 0
Trang 9Bài tập 30 Giải các phương trình:
a) "#$! + 3 = "#($#" ⟺ !
"#$ + 3 = (#"
"#$ (1) Giải
ĐKXĐ: * ≠ 2
(1) ⟺ "#$! + ( "#$"#$ = (#""#$
⇒ 1 + 3 * − 2 = 3 − * (2) (2) ⟺ 1 + 3* − 6 = 3 − *
⟺ 3* + * = 3 + 6 − 1
⟺ * = 2 (Loại) Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là: 1 = ∅
⟺ 4* = 8
Trang 10Bài tập 31 Giải các phương trình:
Trang 121 Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn
Ví dụ 1 Gọi vận tốc của một ô tô là ! (#$/ℎ)
Quãng đường ô tô đi được trong 5 giờ ?
( = *
+
* = ! 5
= 5!
Quãng đường ô tô đi được trong 5 giờ là 5! (#$)
Thời gian để ô tô đi được quãng đường 100 km?
t = *
(
+ = 100
!Thời gian để ô tô đi được quãng đường 100 km là 1223 ℎ
Trang 13?1 Giả sử hàng ngày bạn Tiến dành x phút để tập chạy.
Hãy viết biểu thức với viến x biểu thị:
a) Quãng đường Tiến chạy được trong x phút, nếu chạy
với vận tốc trung bình là 180m/phút
b) Vận tốc trung bình của Tiến (tính theo km/h), nếu
trong x phút Tiến chạy được quãng đường 4500m
b) Vận tốc trung bình của Tiến (tính theo km/h), nếu
trong x phút Tiến chạy được quãng đường 4500m là
:,;
<
=>
= ?@AB (km/h)
Trang 14?2 Gọi x là số tự nhiên có 2 chữ số
Hãy lập biểu thức biểu thị số tự nhiên có
được bằng cách:
a) Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số x
b) Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x
a) Số tự nhiên có được khi viết thêm
chữ số 5 vào bên trái số x là 5.100+x Ví dụ số ban đầu là 12
Ví dụ số ban đầu là 12
Số mới là 125=12.10+5
b) Số tự nhiên có được khi viết thêm
chữ số 5 vào bên phải số x là 10x+5
Trang 152 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
Mối quan hệ giữa các đại lượng:
Tổng số con gà và con chó: 36 con Tổng số chân gà và chân chó:100 chân Hỏi số con gà, số con chó?
Trang 16Gà Chó
Khi đó số chân gà là 2x (chân)
Cả gà và chó có 36 con nên số chó là 36 − ! (con)
Số chân chó là 4 36 − ! ,ℎâ/
Vì tổng số chân là 100 nên ta có phương trình:
2! + 4 36 − ! = 100Giải phương trình trên
Bước 3: Trả lời
Trang 17Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
Bước 1: Lập phương trình:
ü Chọn ẩn số và đặt điều kiện cho ẩn số
ü Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
ü Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2: Giải phương trình.
Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình,nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận
Trang 182 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
Mối quan hệ giữa các đại lượng:
Tổng số con gà và con chó: 36 con Tổng số chân gà và chân chó:100 chân Hỏi số con gà, số con chó?
Gà
Chó
Số con Số chân
100 − ! 4
! 2
100 − !
!Nếu gọi số chó là x
Phương trình +
, + - /+
Trang 19Bài tập 34 (SGK-Tr.25)
Mẫu số của một phân số lớn hơn tử số của nó là 3 đơn vị.
Nếu tăng cả tử và mẫu của nó thêm 2 đơn vị thì được phân số mới
bằng phân số !" Tìm phân số ban đầu
Giải
Gọi x là tử số của phân số cần tìm Điều kiện # ∈ %
Khi đó phân số cần tìm là &'(&
0
Trang 20Ví dụ 3: Một xa máy khởi hành từ Hà Nội đi Nam Định với vận tốc
35km/h Sau đó 24 phút, trên cùng tuyến đường đó, một ô tô xuất phát từNam Định đi Hà Nội với vận tốc 45km/h Biết quãng đường Nam Định -
Hà Nội dài 90km Hỏi sau bao lâu, kể từ khi xe máy khởi hành, hai xegặp nhau?
Thời gian (h)
Đến khi gặp nhau tổng quãng đường hai xe đi được bằng quãng đường Hà Nội – Nam Định35! + 45 ! − 2
5 = 90
Trang 21Ví dụ 3: Một xa máy khởi hành từ
Hà Nội đi Nam Định với vận tốc
35km/h Sau đó 24 phút, trên cùng
tuyến đường đó, một ô tô xuất
phát từ Nam Định đi Hà Nội với
vận tốc 45km/h Biết quãng đường
Nam Định - Hà Nội dài 90km
Hỏi sau bao lâu, kể từ khi xe máy
khởi hành, hai xe gặp nhau?
Vận tốc
(km/h)
Thời gian (h)
đường hai xe đi được bằng quãng đường Hà Nội – Nam Định , ta có
Trang 22Vận tốc
(km/h)
Thời gian (h)
đường hai xe đi được bằng quãng đường Hà Nội – Nam Định , ta có
Trang 23Vận tốc (km/h)
Thời gian (h) Quãng đường (km)
Xe máy
Ô tô
35 45
Thời gian (h) Quãng đường (km)
Xe máy
Ô tô
35 45
'
90 − '
' 35
90 − ' 45
Trang 24Bài tập 37: Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành từ A Sau đó 1 giờ một ô
tô cũng xuất phát từ A với vận tốc lớn hơn vận tốc xe máy là 20km/h.Biết hai xe gặp nhau lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày, hỏi hai xe gặp nhau tạiđiểm cách A bao nhiêu km?
Vận tốc (km/h)
3,5! = 2,5 ! + 20
Trang 25Bài tập 37: Lúc 6 giờ, một
xe máy khởi hành từ A Sau
đó 1 giờ một ô tô cũng xuất
phát từ A với vận tốc lớn hơn
vận tốc xe máy là 20km/h
Biết hai xe gặp nhau lúc 9 giờ
30 phút cùng ngày, hỏi hai xe
gặp nhau tại điểm cách A bao
nhiêu km?
Vận tốc (km/h)
Thời gian
(h)
Quãng đường (km)
Xe
máy
Ô tô
3,5 2,5
Thời gian xe máy đi đến lúc hai xe gặp nhau là
9 giờ 30 phút – 6 giờ = 3giờ 30 phút = 3,5 giờ
Thời gian ô tô đi đến lúc hai xe gặp nhau là
bằng nhau , ta có phương trình:
3,5! = 2,5 ! + 20
Trang 26Vận tốc (km/h)
Thời gian
(h)
Quãng đường (km)
Xe
máy
Ô tô
3,5 2,5
Thời gian xe máy đi đến lúc hai xe gặp nhau là
9 giờ 30 phút – 6 giờ = 3giờ 30 phút = 3,5 giờ
Thời gian ô tô đi đến lúc hai xe gặp nhau là
Trang 27Bài tập 46: Một người lái ô tô dự định từ A đến B với vận tốc 48 km/h.
Nhưng sau khi đi được một giờ với vận tốc ấy, ô tô bị tàu hỏa chắnđường trong 10 phút Do đó, để kịp đến B đúng thời gian đã định, người
đó phải tăng tốc thêm 6 km/h Tính độ dài quãng đường AB?
Vận tốc (km/h)
Quãng đường (km)
Thời gian
484854
!48
! − 48
!481
! − 4854
Người đó đến B đúng thời gian đã
Trang 28Bài tập 46: Một người lái ô tô dự định
từ A đến B với vận tốc 48 km/h.
Nhưng sau khi đi được một giờ với
vận tốc ấy, ô tô bị tàu hỏa chắn đường
trong 10 phút Do đó, để kịp đến B
đúng thời gian đã định, người đó phải
tăng tốc thêm 6 km/h Tính độ dài
quãng đường AB?
Vận tốc (km/h)
Quãng đường (km)
Thời gian
484854
!48
! − 48
!481
! − 4854
Giải Đổi: 10 phút = '
( (h) Gọi độ dài quãng đường AB là
Trang 29Giải Đổi: 10 phút = !
" (h) Gọi độ dài quãng đường AB là
Quãng đường (km)
Thời gian
48
4854
#
48
# − 48
#48
1
# − 4854Người đó đến B đúng thời gian đã định
⇔ 54# = 48 # + 15
⇔ 6# = 720 ⇔ x = 120 (TMĐK)
Vậy độ dài quãng đường AB là: 120 (km)