ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM ĐẤU GIÁ TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐẤU GIÁ DŨNG TRUNG NAM Sin
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM ĐẤU GIÁ TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH
MTV ĐẤU GIÁ DŨNG TRUNG NAM
AN GIANG, THÁNG 09 - NĂM 2017
Trang 2ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM ĐẤU GIÁ TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH
MTV ĐẤU GIÁ DŨNG TRUNG NAM
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THÀNH PHƯỚC
Lớp DT9QT - MSSV: DQT137212
Giảng viên hướng dẫn: Th.S.HUỲNH PHÚ THỊNH
Trang 3CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Chuyên đề tốt nghiệp “Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm đấu giá trực tuyến của Công ty TNHH MTV Đấu giá Dũng Trung Nam” do sinh viên Nguyễn Thành Phước thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Huỳnh Phú Thịnh Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội Đồng Khoa học và Đào tạo thông qua ngày…………
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt, em xin gửi đến thầy Huỳnh Phú Thịnh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu sắc nhất Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì
em nghĩ chuyên đề tốt nghiệp của em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo của Công ty TNHH MTV Đấu giá Dũng Trung Nam, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty Đồng thời em xin cảm ơn các anh chị của Công ty TNHH MTV Đấu giá Dũng Trung Nam đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Công ty TNHH MTV Đấu giá Dũng Trung Nam luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thành Phước
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm đấu giá trực tuyến của Công ty TNHH MTV Đấu giá Dũng Trung Nam” được thực hiện với mục tiêu đánh giá thực trạng của hình thức đấu giá truyền thống của Công ty, phân tích các yếu tố môi trường marketing ảnh hưởng đến hoạt động bán đấu giá tài sản Qua đó đề xuất một kế hoạch marketing hình thức bán đấu giá trực tuyến góp phần gia tăng thị phần, doanh số cũng như năng lực cạnh tranh của Công ty Dũng Trung Nam đối với các tổ chức đấu giá khác trong và ngoài tỉnh
Đề tài được thực hiện qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Dữ liệu sử dụng trong bài nghiên cứu bao gồm các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Công
ty, thông tin trên internet và kết quả phỏng vấn chuyên sâu ban lãnh đạo Công
ty nhằm xây dụng một kế hoạch marketing tối ưu
Quá trình phân tích cho thấy cạnh tranh về dịch vụ bán đấu giá trên địa bàn tỉnh An Giang diễn ra khá gay gắt giữa các tổ chức bán đấu giá Tuy
nhiên, với phương châm hành động "Trao chữ tín nhận niềm tin", Công ty
Dũng Trung Nam có thể tận dụng cơ hội để phát huy điểm mạnh của mình về
uy tín, thương hiệu, nhằm đảm bảo thỏa mãn các nhu cầu mua, bán tài sản qua hình thức đấu giá trực tuyến đối với khách hàng Vấn đề là phải thực hiện kế hoạch marketing như thế nào để tận dụng tốt cơ hội, phát huy điểm mạnh đồng thời hạn chế điểm yếu và các mối đe dọa từ bên ngoài Dựa vào các yếu tố đã phân tích, kế hoạch marketing cho sản phẩm đấu giá trực tuyến của Công ty Dũng Trung Nam được đề xuất như sau:
Mục tiêu marketing: hình thức đấu giá trực tuyến đến cuối năm 2017
phải chiếm 20% trên tổng số hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản được ký kết Doanh thu từ hình thức đấu giá trực tuyến ước đạt 400 triệu đồng
Thị trường mục tiêu: TP Long Xuyên và TP Châu Đốc
Khách hàng mục tiêu: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu
mua, bán tài sản thông qua dịch vụ đấu giá
Kế hoạch marketing sản phẩm: Tiếp tục duy trì hình thức đấu giá
truyền thống Đồng thời xây dựng và phát triển hình thức đấu giá trực tuyến
Chi phí dự kiến cho hoạt động marketing sản phẩm đấu giá trực tuyến của Công ty Dũng Trung Nam năm 2017 là 36.000.000 đồng
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 3
1.6 Kết cấu đề tài nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
2.1 Định nghĩa đấu giá tài sản 5
2.2 Các hình thức đấu giá tài sản 5
2.2.1 Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá 5
2.2.2 Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá 6
2.2.3 Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp 7
2.2.4 Đấu giá trực tuyến 8
2.3 Kế hoạch marketing 9
2.4 Ma trận SWOT 14
2.5 Lược khảo các nghiên cứu trước 16
2.6 Mô hình nghiên cứu 17
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH MTV ĐẤU GIÁ DŨNG TRUNG NAM 19
3.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Đấu giá Dũng Trung Nam 19
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 20
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 21
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
4.1 Thiết kế nghiên cứu 23
4.2 Nghiên cứu sơ bộ 23
4.3 Nghiên cứu chính thức 24
Trang 7CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH MARKETING 25
5.1 Phân tích tình hình marketing hiện tại 25
5.1.1 Tình hình thị trường 25
5.1.2 Tình hình sản phẩm 26
5.1.3 Tình hình cạnh tranh 29
5.2 Phân tích môi trường vĩ mô 33
5.2.1 Yếu tố kinh tế 33
5.2.2 Yếu tố nhân khẩu học 33
5.2.3 Yếu tố văn hóa – xã hội 33
5.2.4 Yếu tố chính trị - pháp luật 34
5.2.5 Yếu tố công nghệ 35
5.3 Phân tích cơ hội và vấn đề marketing 36
5.3.1 Phân tích cơ hội và đe dọa 36
5.3.2 Phân tích điểm mạnh và điểm yếu 37
5.3.3 Phân tích vấn đề marketing 37
5.3.4 Mục tiêu marketing 37
5.3.5 Ma trận SWOT 38
5.4 Chiến lược marketing 39
5.4.1 Thị trường mục tiêu 39
5.4.2 Khách hàng mục tiêu 40
5.4.3 Định vị 40
5.4.4 Chiến lược cạnh tranh 40
5.4.5 Chiến lược Marketing – mix 41
5.5 Chương trình hành động 42
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ 45
6.1 Kết luận 45
6.2 Hạn chế của đề tài 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 1 49
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nội dung của kế hoạch Marketing 10
Bảng 2.2 Ma trận SWOT 15
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Dũng Trung Nam năm 2014 – 2016 21
Bảng 4.1 Các bước nghiên cứu 23
Bảng 4.2 Nội dung của nghiên cứu sơ bộ 24
Bảng 5.1 Danh cách các đấu giá viên tại tỉnh An Giang 26
Bảng 5.2 Tình hình thực tế của các tổ chức đấu giá tài sản 31
Bảng 5.3 Ma trận SWOT 38
Bảng 5.4 Kế hoạch sản phẩm 43
Bảng 5.5 Kế hoạch chiêu thị cuối năm 2017 và năm 2018 44
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Dũng Trung Nam giai đoạn 2014 – 2016 22
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Trình tự thực hiện cuộc đấu giá 9
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu 17
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 20
Trang 9nhập bình quân đầu người
cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng được nâng cao Từ đó nhằm mục đích thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của con người nên các nhà kinh doanh phải nghiên cứu, phát triển những sản phẩm mang tính hiện đại, chất lượng, … Trong đó ngành công nghệ thông tin và mạng Internet có vai trò quan trọng đối với con người trong xã hội và trên khắp thế giới Internet đã và đang chi phối hầu như trong mọi lĩnh vực,từ bác sĩ, kỹ sư, nhà báo, cho đến những nhân viên làm việc ở văn phòng, Internet đang len lỏi trong từng ngóc ngách, từ những thành phố văn minh hiện đại nhất đến những vùng quê hẻo lánh nhất của những quốc gia chậm phát triển
Ngày 17/11/2016 Luật đấu giá tài sản được Quốc hội khóa XIV kỳ họp thứ 2 thông qua với 8 chương, 81 điều có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2017 (Quốc hội Việt Nam [QHVN], 2016) đã đánh dấu mốc quan trọng trong việc hoàn thiện, thống nhất khung pháp lý điều chỉnh hoạt động đấu giá tài sản
Ngày 16/05/2017 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 62/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản Tại Nghị định, Chính phủ đã quy định cụ thể về hình thức đấu giá trực tuyến Theo đó, đấu giá trực tuyến phải được thực hiện theo nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; bảo mật về tài khoản truy cập, thông tin
về người tham gia đấu giá và các thông tin khác theo quy định của của pháp luật; bảo đảm tính khách quan, minh bạch, an toàn, an ninh mạng; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có tài sản, người tham gia đấu giá và cá nhân, tổ chức có liên quan (Chính phủ Việt Nam [CPVN], 2017)
Tại Việt Nam, đấu giá tài sản trực tuyến qua mạng là mô hình còn khá mới mẻ chưa được nghiên cứu đầy đủ, đặc biệt là đấu giá tài sản bắt buộc phải bán thông qua đấu giá theo quy định pháp luật như tài sản Nhà nước, tài sản thi hành án , tài sản đảm bảo các khoản nợ xấu…
Đấu giá trực tuyến mang lại nhiều tiện lợi như nhanh chóng tiết kiệm thời gian, chi phí, đảm bảo tính khách quan, minh bạch, hạn chế việc thông đồng dìm giá, sai lệch kết quả đấu giá Đấu giá trực tuyến không ràng buộc về mặt địa lý, những người bán hàng và những người đấu giá có thể tham gia đấu giá từ bất kì nơi nào có truy cập Internet Đấu giá trực tuyến cho phép có nhiều
Trang 11cùng tham gia trả giá một lúc, qua đó giúp giảm chi phí Đấu giá trực tuyến không ràng buộc thời gian, việc trả giá có thể thực hiện bất kì lúc nào Các tài sản được trưng bày trong nhiều ngày theo yêu cầu của người bán để người mua có thời gian tìm kiếm, lựa chọn, quyết định và trả giá Giá trị của tài sản
sẽ được nâng lên theo số lượng người tham gia đấu giá Số lượng người tham gia đấu giá càng đông thì càng tăng cơ hội tài sản bán được giá cao Bên cạnh
đó, đấu giá trực tuyến tạo thành mạng lưới kinh doanh rộng lớn Số lượng người tham gia đấu giá đông sẽ khuyến khích có thêm nhiều người bán, ngược lại số lượng người bán tăng sẽ kéo theo số lượng người tham gia đấu giá càng đông Càng có nhiều hoạt động thì hệ thống càng lớn mạnh và mô hình kinh doanh càng trở nên có giá trị cho những người tham gia Do vậy, các mạng đấu giá trực tuyến ngày càng thu hút được nhiều người tham gia mua và bán đấu giá, có phạm vi hoạt động rộng lớn, thậm chí xuyên quốc gia và đạt doanh thu ngày càng cao Trong bối cảnh hình thức đấu giá tài sản trực tuyến vẫn còn
chưa phổ biến nên việc “Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm đấu giá
trực tuyến của Công ty TNHH MTV Đấu giá Dũng Trung Nam” là rất cần
thiết nhằm đa dạng hóa về hình thức đấu giá và tăng sức cạnh tranh với các tổ chức đấu giá tài sản khác
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thứ nhất, đánh giá tính khả thi hình thức đấu giá trực tuyến của Công
Thời gian thực hiện: từ tháng 05/2017 đến tháng 07/2017
Không gian: Đề tài được thực hiện tại thị trường An Giang
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước:
+ Nghiên cứu sơ bộ: Phân tích hiện trạng của đấu giá trực tuyến và đối thủ tiềm năng trong và ngoài tỉnh bằng việc thu thập các dữ liệu thứ cấp từ các
Trang 12bản báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, tình hình hoạt động của các tổ chức đấu giá tài sản khác trong khu vực, thông tin trên báo, Internet , nhằm đưa ra điểm mạnh, điểm yếu cũng như các cơ hội, thách thức để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch marketing sau này Dữ liệu được sử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh để phân tích dữ liệu
+ Nghiên cứu chính thức: Từ những thông tin thu thập ở nghiên cứu sơ
bộ cùng với phương pháp phân tích SWOT để đưa ra kế hoạch marketing thích hợp và viết bài nghiên cứu hoàn chỉnh
1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp Công ty biết được tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing sản phẩm đấu giá trực tuyến của Công ty tại An Giang, từ đó giúp Công ty nhìn lại những điểm mạnh, điểm yếu về hoạt động Marketing của mình, các cơ hội, thách thức về tiềm năng của hình thức đấu giá trực tuyến
Đề tài còn là tài liệu tham khảo cho Công ty nhằm để xây dựng kế hoạch Marketing phù hợp trong việc pháp triển hình thức đấu giá trực tuyến, đồng thời khắc phục các mặt còn hạn chế, hoàn thiện thế mạnh sẵn có qua đó nâng cao sức cạnh tranh với các tổ chức đấu giá tài sản khác trong tỉnh An Giang
1.6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu thực hiện gồm 6 chương:
Chương 1: Tổng quan
Đưa ra được lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, giới thiệu về đối tượng và phạm vi nghiên cứu Bên cạnh đó, giới thiệu sơ lược về phương pháp nghiên cứu: nguồn và cách thu thập số liệu, cách xử lý số liệu Nêu ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Đưa ra những lý thuyết có liên quan về đề tài gồm: đấu giá trực tuyến,
hệ thống phần mền đấu giá trực tuyến, lý thuyết về marketing, quản trị marketing, nội dung kế hoạch marketing Từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu
Chương 3: Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Đấu giá Dũng Trung Nam
Chương này sẽ giới thiệu về quá trình hình thành, phát triển, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức nhân sự và sơ lược về tình hình hoạt động của công
ty trong những năm qua và những thuận lợi, khó khăn của công ty trong quá
Trang 13Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Chương này sẽ trình bày về thiết kế nghiên cứu, phương pháp thu thập
và xử lý dữ liệu trong nghiên cứu
Chương 5: Kế hoạch marketing cho sản phẩm đấu giá trực tuyến của Công ty TNHH MTV Đấu giá Dũng Trung Nam tại An Giang
Là chương quan trọng nhất của nghiên cứu Bao gồm các nội dung cần thiết cho một kế hoạch marketing: hiện trạng marketing, phân tích cơ hội và vấn đề, mục tiêu, kế hoạch marketing, dự kiến kinh phí và đánh giá kiểm tra
Chương 6: Kết luận
Tóm tắt nội dung kết quả nghiên cứu và kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 đã trình bày tổng quan các nội dung chính của đề tài nghiên cứu Chương 2 sẽ trình bày các lý thuyết có liên quan đến đấu giá tài sản, lý thuyết về marketing, từ đó thiết kế mô hình nghiên cứu phù hợp để thực hiện nghiên cứu
2.1 ĐỊNH NGHĨA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Từ điển Luật học do Viện khoa học pháp lý – Bộ tư pháp xuất bản năm
2006, trang 31 có nêu: “Bán đấu giá tài sản là hình thức bán công khai một tài sản, một khối tài sản; theo đó có nhiều người muốn mua tham gia trả giá, người trả giá cao nhất nhưng không thấp hơn giá khởi điểm là người mua được tài sản Theo quy định của pháp luật, người bán đấu giá là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản; trung tâm bán đấu giá tài sản; hội đồng bán đấu giá tài sản”
2.2 CÁC HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
2.2.1 Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá
(Điều 41 – Luật đấu giá 01/2016/QH14)
1 Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá theo trình tự sau đây:
a) Giới thiệu bản thân, người giúp việc; công bố danh sách người tham gia đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá;
b) Đọc Quy chế cuộc đấu giá;
c) Giới thiệu từng tài sản đấu giá;
d) Nhắc lại mức giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm; đ) Thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần trả giá, đặt giá; e) Phát số cho người tham gia đấu giá;
g) Hướng dẫn cách trả giá, chấp nhận giá và trả lời câu hỏi của người tham gia đấu giá;
h) Điều hành việc trả giá, chấp nhận giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này
2 Việc trả giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên được thực hiện như sau:
a) Đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá thực hiện việc trả giá;
Trang 15b) Người tham gia đấu giá trả giá Giá trả phải ít nhất bằng giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm Người trả giá sau phải trả giá cao hơn giá mà người trả giá trước liền kề đã trả;
c) Đấu giá viên công bố giá đã trả sau mỗi lần người tham gia đấu giá trả giá
và đề nghị những người tham gia đấu giá khác tiếp tục trả giá;
d) Đấu giá viên công bố người đã trả giá cao nhất là người trúng đấu giá sau khi nhắc lại ba lần giá cao nhất đã trả và cao hơn giá khởi điểm mà không có người trả giá cao hơn
3 Việc chấp nhận giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống được thực hiện như sau:
a) Đấu giá viên đưa ra giá để người tham gia đấu giá chấp nhận giá Người chấp nhận giá khởi điểm là người trúng đấu giá;
b) Đấu giá viên công bố mức giảm giá và tiến hành đấu giá tiếp trong trường hợp không có người nào chấp nhận giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm Người chấp nhận mức giá đã giảm là người trúng đấu giá;
c) Trường hợp có từ hai người trở lên cùng chấp nhận giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá
2.2.2 Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá
(Điều 42 – Luật đấu giá 01/2016/QH14)
1 Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá theo hình thức đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá theo trình tự sau đây:
a) Thực hiện quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 41 của Luật này;
b) Nhắc lại yêu cầu đối với phiếu trả giá hợp lệ, thời gian để thực hiện việc ghi phiếu;
c) Điều hành việc trả giá, chấp nhận giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này
2 Việc trả giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên được thực hiện như sau:
a) Người tham gia đấu giá được phát một tờ phiếu trả giá, ghi giá muốn trả vào phiếu của mình Hết thời gian ghi phiếu, đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá nộp phiếu trả giá hoặc bỏ phiếu vào hòm phiếu; kiểm đếm số phiếu phát ra và số phiếu thu về; công bố từng phiếu trả giá, phiếu trả giá cao nhất với sự giám sát của ít nhất một người tham gia đấu giá;
Trang 16b) Đấu giá viên công bố giá cao nhất đã trả của vòng đấu giá đó và đề nghị người tham gia đấu giá tiếp tục trả giá cho vòng tiếp theo Giá khởi điểm của vòng đấu giá tiếp theo là giá cao nhất đã trả ở vòng đấu giá trước liền kề; c) Cuộc đấu giá kết thúc khi không còn ai tham gia trả giá Đấu giá viên công
bố người trả giá cao nhất và công bố người đó là người trúng đấu giá;
d) Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả mức giá cao nhất, đấu giá viên
tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá Nếu có người trả giá cao nhất không đồng ý đấu giá tiếp hoặc không có người trả giá cao hơn thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá
3 Việc chấp nhận giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống được thực hiện như sau:
a) Người tham gia đấu giá được phát một tờ phiếu chấp nhận giá, ghi việc chấp nhận, giá khởi điểm mà đấu giá viên đưa ra vào phiếu của mình Hết thời gian ghi phiếu, đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá nộp phiếu chấp nhận giá hoặc bỏ phiếu vào hòm phiếu; kiểm đếm số phiếu phát ra và số phiếu thu về;
b) Đấu giá viên công bố việc chấp nhận giá của từng người tham gia đấu giá với sự giám sát của ít nhất một người tham gia đấu giá;
c) Đấu giá viên công bố người chấp nhận giá khởi điểm và công bố người đó
là người trúng đấu giá Trường hợp không có người nào chấp nhận giá khởi điểm thì đấu giá viên công bố mức giảm giá và tiến hành việc bỏ phiếu với mức giá đã giảm;
d) Trường hợp có từ hai người trở lên cùng chấp nhận giá khởi điểm hoặc giá
đã giảm thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá
4 Người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận cách thức tiến hành bỏ phiếu và số vòng đấu giá quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này
2.2.3 Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp
(Điều 43 – Luật đấu giá 01/2016/QH14)
1 Khi đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá được nhận phiếu trả giá, hướng dẫn về cách ghi phiếu, thời hạn nộp phiếu trả giá và buổi công bố giá; được tổ chức đấu giá tài sản giới thiệu từng tài sản đấu giá, nhắc lại giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm, trả lời câu hỏi của người tham gia đấu giá và các nội dung khác theo Quy chế cuộc đấu giá
Trang 172 Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá phải được bọc bằng chất liệu bảo mật, có chữ ký của người trả giá tại các mép của phong bì đựng phiếu Phiếu trả giá được gửi qua đường bưu chính hoặc được nộp trực tiếp và được tổ chức đấu giá tài sản bỏ vào thùng phiếu Thùng phiếu phải được niêm phong ngay khi hết thời hạn nhận phiếu
3 Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá, đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá giới thiệu bản thân, người giúp việc; đọc Quy chế cuộc đấu giá; công bố danh sách người tham gia đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá; công bố số phiếu phát ra, số phiếu thu về
Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá mời ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát về sự nguyên vẹn của thùng phiếu Nếu không còn ý kiến nào khác
về kết quả giám sát thì đấu giá viên tiến hành bóc niêm phong của thùng phiếu
Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá mời ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát sự nguyên vẹn của từng phiếu trả giá; tiến hành bóc từng phiếu trả giá, công bố số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ, công bố từng phiếu trả giá, phiếu trả giá cao nhất và công bố người có phiếu trả giá cao nhất là người trúng đấu giá
4 Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả giá cao nhất thì ngay tại buổi công bố giá, đấu giá viên tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá Đấu giá viên quyết định hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp Nếu có người trả giá cao nhất không đồng ý đấu giá tiếp hoặc không có người trả giá cao hơn thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá
2.2.4 Đấu giá trực tuyến
Đấu giá trực tuyến là hình thức đấu giá cho phép người tham gia đấu giá các sản phẩm hoặc các dịch vụ thông qua Internet Theo đó, người có tài sản đấu giá là cá nhân, tổ chức, sẽ ký hợp đồng thuê dịch vụ đấu giá trực tuyến với các công ty có hệ thống phần mềm đấu giá trực tuyến Toàn bộ trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản như ký hợp đồng dịch vụ đấu giá, niêm yết, thông báo, trưng bày hàng hóa, nộp tiền đặt trước, tiền bảo lãnh, trả giá, ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, thanh toán tiền mua tài sản đều được tiến hành qua mạng (Bộ Tư pháp [BTP], 2017)
Trang 18Hình 2.1 Trình tự thực hiện cuộc đấu giá
(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty)
2.3 KẾ HOẠCH MARKETING
Kế hoạch marketing là một kế hoạch được thể hiện bằng văn bản các chiến lược marketing trong một khoảng thời gian nhất định của doanh nghiệp
Là công cụ cơ bản để hướng dẫn các hoạt động marketing về nhân sự, lịch
trình, ngân sách, cách thức triển khai và kiểm tra kết quả của kế hoạch (Philip Kotler 2001)
Trang 19Nội dung của kế hoạch marketing
Một trong những kết quả quan trọng nhất của quá trình là kế hoạch Marketing Nội dung của kế hoạch Marketing bao gồm:
Bảng 2.1 Nội dung của kế hoạch Marketing
lãnh đạo nắm bắt nhanh
II Hiện trạng Marketing
Trình bày những số liệu cơ bản có liên quan
về thị trường, sản phẩm, cạnh tranh, phân phối và môi trường vĩ mô
III Phân tích cơ hội và vấn đề
Xác định những cơ hội/mối đe dọa chủ yếu, những điểm mạnh/yếu và những vấn đề đang đặt ra cho sản phẩm
IV Mục tiêu
Xác định các chỉ tiêu mà kế hoạch muốn đạt được về khối lượng tiêu thụ, thị phần và lợi nhuận
V Chiến lược Marketing
Trình bày phương thức Marketing tổng quát
sẽ sử dụng để đạt được những mục tiêu của
kế hoạch
Bao giờ làm? Chi phí hết bao nhiêu?
Trang 20Phần 2 Hiện trạng marketing
Tình hình thị trường
Trình bày những số liệu vê thị trường mục tiêu Quy mô và mức tăng trưởng của thị trường trong một số năm qua được thể hiện bằng tổng theo từng khúc thị trường và địa bàn Đồng thời cũng trình bày những số liệu về nhu cầu của khách hàng, sự chấp nhận và những xu hướng của hành vi mua sắm
Tình hình sản phẩm
Trình bày mức tiêu thụ, giá cả, mức lời đã đóng góp và lợi nhuận ròng được thể hiện cho từng sản phẩm trong ngân hàng của một số năm trước
Tình hình cạnh tranh
Xác định những đối thủ cạnh tranh chủ yếu và đưa ra những số liệu của
họ về quy mô, chỉ tiêu, thị phần, chất lượng sản phẩm/dịch vụ, chiến lược marketing và những đặc điểm khác cần thiết để hiểu rõ họ
Tình hình môi trường vĩ mô
Yếu tố kinh tế: phân tích một số yếu tố quan trọng tác động trực tiếp
đến doanh nghiệp: tỷ giá hối đoái, chính sách kiểm soát của nhà nước,lãi xuất
và xu hướng của lãi xuất, cán cân thanh toán, lạm phát
Yếu tố văn hóa – xã hội: trình bày các ảnh hưởng văn hóa – xã hội
như: nền văn hóa, nhánh văn hóa, giai tầng xã hội, các nhóm chuẩn mực, vai trò và vị trí của mỗi người trong xã hội, phong tục, tạp quán, truyền thống
Yếu tố nhân khẩu học: cần quan tâm đến tổng số dân và tỷ lệ tăng dân
số, cơ cấu dân số, xu hướng dịch chuyển của dân số giữa các vùng, đô thị hóa
Yếu tố chính trị - pháp luật: hoạt động marketing chịu tác động mạnh
mẽ của những diễn biến trong môi trường này như: luật pháp, các cơ quan nhà nước, các chính sách ưu đãi
Yếu tố tự nhiên: ảnh hưởng của điều kiện địa lý, thiếu hụt nghuên liệu,
tăng giá nguyên liệu, gia tăng ô nhiễm môi trường
Yếu tố công nghệ: sự phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật càng
nhanh khiến cho vòng đời sản phẩm càng ngắn, máy móc thiết bị nhanh chóng lạc hậu chi phí sản xuất gia tăng
Trang 21Phần 3 Phân tích cơ hội và vấn đề
Phân tích cơ hội/mối đe dọa
Xác định các cơ hội cũng như những mối đe dọa đối với hoạt động marketing của doanh nghiệp từ các thông tin có được trong quá trình phân tích hoạt động marketing của doanh nghiệp và phân tích môi trường vĩ mô
Phân tích các điểm mạnh/yếu
Nhà quản trị marketing cần tiến hành xác định điểm mạnh và điểm yếu của sản phẩm của doanh nghiệp
Phân tích vấn đề
Sử dụng những kết quả đã thu được trong quá trình phân tích môi trường, phân tích cơ hội để xác định các vấn đề chủ yếu cần thiết trong kế hoạch marketing
và tập trung của marketing Vì vậy, để lựa chọn thị trường mục tiêu nhà quả trị marketing thường dựa vào 2 tiêu chí chính là mức độ hấp dẫn của từng khúc thị trường và nguồn lực của doanh nghiệp
Định vị thương hiệu
Định vị là quá trình xây dựng và thông đạt những giá trị đặc trưng của thương hiệu mình vào tâm trí khách hàng mục tiêu Chiến lược định vị thương
Trang 22hiệu được bắt đầu bằng việc xác định tập thương hiệu cạnh tranh, xây dựng tập thuộc tính (chức năng, tâm lý) Xây dựng và phân tích vị trí các thương hiệu và cuối cùng là đưa ra quyết định chiến lược định vị
Định vị phải xác định rõ 3 yếu tố: khách hàng mục tiêu, lợi ích cốt lõi
mà sản phẩm mang lại cho khách hàng, các lợi thế cạnh tranh giúp việc thực hiện lợi ích cốt lõi đã cam kết
Chiến lƣợc cạnh tranh
Dựa vào những chiến lược chung của doanh nghiệp để đề ra chiến lược cạnh tranh cụ thể cho từng sản phẩm của mình sao cho phù hợp với chiến lược chung đó Chiến lược cạnh tranh được đề cập nhằm làm rõ:
- Cạnh tranh nhờ giá thấp hay sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ, con người hình ảnh doanh nghiệp
- Cạnh tranh trong phạm vi rộng (nhiều phân khúc khách hàng khác nhau) hay trong phạm vi hẹp (chỉ một phân khúc nhỏ)
- Cạnh tranh theo kiểu đối đầu trực tiếp với đối thủ hay bắt chước họ, hay tìm cánh né tránh họ, tạo dựng một phân khúc riêng
Chiến lƣợc marketing – mix
Marketing – mix là tập hợp những công cụ marketing mà doanh nghiệp
sử dụng để theo đuổi những mục tiêu marketing của mình trên thị trường mục tiêu Trong marketing mix có hàng chục công cụ khác nhau McCarthy đã đưa
ra một cách phân loại các công cụ này theo bốn yếu tố gọi là bốn P bao gồm:
sản phẩm (Product), giá (Price), tiêu thụ (Place tức là phân phối) và khuyến mãi(Promotion)
Chiến lược sản phẩm: là việc doanh nghiệp xác định các giá trị, công
dụng, kiểu dáng, chất lượng bao bì, nhãn hiệu, kích cỡ, dịch vụ hậu mãi, tiện ích khác của sản phẩm sao cho sản phẩm của mình có thể vượt trội hơn đối thủ cạnh tranh về một hay nhiều mặt
Chiến lược giá: là việc lựa chọn các phương pháp định giá, các nguyên
tắc định giá của doanh nghiệp
Chiến lược phân phối: là việc xác định kiểu kênh phân phối để đưa sản
phẩm đến tay khách hàng mục tiêu, thiết lập một hệ thống kênh phân phối và toàn bộ mạng lưới kênh phân phối
Chiến lược chiêu thị: là mọi hoạt động của công ty nhằm truyền bá
những thông tin về sản phẩm và dịch vụ của công ty bao gồm các hoạt động
Trang 23Phần 6 Chương trình hành động
Chiến lược mới thể hiện những nét chính của marketing nhằm đạt được những mục tiêu kinh doanh Mỗi yếu tố chiến lược marketing phải được cụ thể hóa giải đáp những câu hỏi sau: Phải làm gì? Bao giờ thì làm? Ai sẽ làm? Tốn kém hết bao nhiêu?
Phần 7 Báo cáo lời - lỗ dự kiến
Các kế hoạch hành động cho phép nhà quản lý xây dựng một ngân sách
hỗ trợ Nhà quản lý cần nêu tổng ngân sách và dự kiến phân bổ chi phí theo tỷ
lệ cho từng hoạt động marketing Ước tính lãi – lỗ của kế hoạch đề ra Một khi đước duyệt, ngân sách sẽ là cơ sở để xây dựng các kế hoạch và tiến độ thực hiện kế hoạch
Phần 8 Kiểm tra
Phần cuối cùng của kế hoạch là công tác kiểm tra tiến trình triển khai
kế hoạch Nêu lên các cơ sở để đánh giá các mục tiêu đề ra và biện pháp kiểm tra kế hoạch
2.4 MA TRẬN SWOT
Phân tích SWOT đóng vai trò như là một công cụ căn bản nhất, hiệu quả cao giúp Công ty có cái nhìn tổng thể không chỉ về chính bản thân Công
ty mà còn những yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của Công ty, để từ đó đề
ra các chiến lược Marketing phù hợp
Trang 24Bảng 2.2 Ma trận SWOT
Ma trận SWOT
Cơ hội (Opportunities)
Liệt kê những cơ hội mà thị trường mang lại cho doanh nghiệp
O1
O2
O3
Đe dọa (Threatens)
Liệt kê các mối đe dọa
có khả năng ãnh hưởng đến doanh nghiệp
T1
T2
T3
Điểm mạnh (Strengths)
Liệt kê các điểm mạnh
vốn có của doanh nghiệp
Nhóm chiến lược S+T
Sử dụng điểm mạnh của doanh nghiệp để hạn chế nguy cơ đe dọa
Điểm yếu (Weakness)
Liệt kê những điểm yếu
Nhóm chiến lược W+T
Cải thiện điểm yếu để hạn chế nguy cơ đe dọa
(Huỳnh Phú Thịnh 2009 Trang 26)
*Theo Fred R.David, để xây dựng ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:
Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong doanh nghiệp
Bước 2: Liệt kê những điểm yếu bên trong doanh nghiệp
Bước 3: Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài doanh nghiệp
Bước 4: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài doanh nghiệp
Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài để hình thành
Trang 25Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong và mối đe dọa bên ngoài để hình thành
chiến lược W - T
* Bốn nhóm chiến lược được hình thành trong ma trận SWOT:
Chiến lược S - O: Kết hợp yếu tố cơ hội và điểm mạnh của doanh nghiệp để
khai thác các cơ hội hấp dẫn bên ngoài
Chiến lược W - T: Các điểm yếu nhiều hơn điểm mạnh nhưng bên ngoài có
các cơ hội đang chiếm ưu thế giúp doanh nghiệp hạn chế được mặt yếu kém của mình
Chiến lược S - T: Đây là tình huống doanh nghiệp sử dụng các điểm mạnh
bên trong để chống lại các nguy cơ từ bên ngoài
Chiến lươc W - T: Các chiến lược này nhằm cải thiện điểm yếu bên trong để
giảm bớt ảnh hưởng của các nguy cơ từ môi trường bên ngoài
2.5 LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Trong quá trình thực hiện đề tài có tham khảo một số nghiên cứu trước
đó có liên quan như sau:
+ Đề tài 1: Trần Ngọc Hùng 2015 Lập kế hoạch Marketing cho dịch vụ thẻ
ATM của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) – Chi nhánh An Giang năm 2015
Sơ lược về đề tài:
Đề tài được thực hiện với mục tiêu đánh giá thực trạng hoạt động thẻ ATM của Agribank tại An Giang, phân tích các yếu tố môi trường marketing ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ ATM của Agribank Qua đó đề xuất một kế hoạch marketing dịch vụ thẻ ATM cho Agribank – chi nhánh An Giang trong năm 2015 góp phần gia tăng thị phần, doanh số cũng như năng lực cạnh tranh của Agribank An Giang trên thị trường tỉnh An Giang
Đề tài được thực hiện qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Dữ liệu sử dụng trong bài nghiên cứu bao gồm các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thông tin trên internet và kết quả phỏng vấn chuyên sâu cán bộ phòng Dịch vụ - Marketing nhằm xây dụng một kế hoạch marketing tối ưu
Đánh giá đề tài:
Đề tài thực hiện đầy đủ của các bước xây dựng kế hoạch marketing trên
cơ sở lý thuyết về marketing đã nêu của Philip Kotler Ngoài ra, đề tài còn tiến hành phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo giúp Agribank An Giang biết được tổng
Trang 26quan về tình hình marketing hiện tại và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing của Agribank tại An Giang
+ Đề tài 2: Lê Ngọc Minh Châu 2016 Lập kế hoạch Marketing cho rạp chiếu
phim Goldstar Cine của Công ty TNHH Sao Vàng Long Xuyên năm 2016
Sơ lƣợc về đề tài:
Đề tài được thực hiện với mục tiêu giúp cho Công ty có cái nhìn tổng thể và hoàn thiện hơn về công tác marketing của Công ty và môi trường kinh doanh để thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức đối với hoạt động Marketing của Công ty trong hiện tại Nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết về Marketing của Philip Kotler
Đề tài được thực hiện qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Các dữ liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo chí, tạp chí giải trí,… được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh, đánh giá và phân tích SWOT
Đánh giá đề tài:
Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy lý thuyết và phương pháp nghiên cứu đã chọn là phù hợp
2.6 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Dựa vào cơ sở lý thuyết về nội dung của kế hoạch marketing và lược khảo các nghiên cứu trước, mô hình nghiên cứu được thiết lập như hình 2.2:
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu Giải thích mô hình nghiên cứu:
Bước 1: Phân tích hiện trạng marketing của hình thức đấu giá trực tuyến của công ty Dũng Trung Nam
Hiện trạng
Marketing
Phân tích cơ hội và vấn đề
Xác định mục tiêu Marketing
Lập chiến lược Marketing
Chương trình hành động
Dự kiến chi phí lời – lỗ Kiểm tra, đánh
giá kế hoạch
Trang 27Bước 2: Phân tích cơ hội đối với dịch vụ đấu giá trực tuyến và vấn đề cạnh tranh của các tổ chức đấu giá trong và ngoài tỉnh An Giang
Bước 3: Xác định mục tiêu Marketing cho dịch vụ đấu giá trực tuyến Bước 4: Đề ra chiến lược Marketing cho dịch vụ đấu giá trực tuyến Bước 5: Lập kế hoạch về các biện pháp cần thực hiện để thiết lập trang thông tin điện tử để tổ chức cuộc đấu giá theo hình thức đấu giá trực tuyến và tuyển dụng nhân sự chuyên về công nghệ thông tin
Bước 6: Dự kiến kinh phí về thiết kế trang thông tin điện tử, bảo trì, gia hạn trang web, tuyển dụng nhân sự và quảng cáo; ước tính lời lỗ cho kế hoạch
Bước 7: Kiểm tra, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch đã đề
ra
Trang 28CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN ĐẤU GIÁ DŨNG TRUNG NAM
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết về các vấn đề liên quan đến các hình thức bán đấu giá, marketing, quản trị marketing Chương 3 sẽ giới thiệu
về tổng quan, lịch sử hình thành và phát triển, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2014 – 2016
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐẤU GIÁ DŨNG TRUNG NAM
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH MTV Đấu giá Dũng Trung Nam là một trong những
doanh nghiệp đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực bán đấu giá tài sản ở tỉnh An Giang, được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 1601762477 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp ngày 11/06/2012
- Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẤU GIÁ DŨNG TRUNG NAM
- Địa chỉ: Số 554 Trần Nguyên Đán, P Đông Xuyên, TP Long Xuyên
- Email: daugiadtn@gmail.com
- Ngành, nghề kinh doanh: Đại lý, môi giới, đấu giá
- Vốn điều lệ ban đầu: 1.800.000.000 đồng (Một tỷ , tám trăm triệu đồng)
- Mã số doanh nghiệp: 1601762477
- Người đại diện theo pháp luật: Vũ Đình Dũng
- Số CMND: 351247454
(Nguồn: Phòng hành chính công ty)
Công ty TNHH MTV Đấu giá Dũng Trung Nam được thành lập vào năm 2012, với đội ngũ lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên trình độ cao, phẩm chất đạo đức tốt, tác phong làm việc chuyên nghiệp năng động, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao với công việc là nguồn tài sản vô giá
Trang 29Năm 2014, Công ty đã thành lập chi nhánh tại thị trường TP Cần Thơ Đây được cho là một thị trường đầy tiềm năng cho ngành đấu giá tài sản
Trong 5 năm qua, các Đấu giá viên của Công ty đã tổ chức và điều hành thành công nhiều cuộc đấu giá ở nhiều lĩnh vực khác nhau như bất động sản, văn hóa, cổ vật, máy móc thiết bị trong các hoạt động thanh lý tài sản, thi hành án, mua bán nợ, xử lý tài sản bảo đảm, tố tụng …
Các đối tác lớn như Tổng công ty Bảo hiểm, Bảo việt, các ngân hàng, các Trung tâm phát triển quỹ đất, các Phòng tài chính kế hoạch, các Ủy ban nhân dân trong địa bàn tỉnh An Giang Công ty TNHH MTV Đấu giá Dũng Trung Nam đã bán thành công hàng trăm loại hàng hóa khác nhau với giá trả
cao nhất
3.1.2 Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH MTV Đấu giá Dũng Trung Nam tổ chức bộ máy quản
lý theo mô hình đứng đầu là Giám đốc
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn: Phòng hành chính công ty)
Chức năng nhiệm v của t ng bộ phận:
Giám đốc: Người có quyền lực cao nhất, là người chịu trách nhiệm
chung và trực tiếp quản lý các khâu quan trọng, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế
Phó Giám đốc: Là người tham mưu cho giám đốc, đưa ra những ý kiến
giúp điều hành công ty có hiệu quả; giúp đỡ và thay mặt Giám đốc điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phòng hành chính Phòng bảo vệ