TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU NHU CẦU SỬ DỤNG MỸ PHẨM CHĂM SÓC TÓC CỦA KHÁCH HÀNG TẠI XÃ VĨNH THÀNH HUYỆN CHÂU THÀNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU NHU CẦU SỬ DỤNG MỸ PHẨM CHĂM SÓC TÓC CỦA KHÁCH HÀNG TẠI XÃ VĨNH THÀNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH
AN GIANG
DƯƠNG THỊ KIM NGÂN
AN GIANG, THÁNG 8 NĂM 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU NHU CẦU SỬ DỤNG MỸ PHẨM CHĂM SÓC TÓC CỦA KHÁCH HÀNG TẠI XÃ VĨNH THÀNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH
Trang 3CHẤP NHẬN HỘI ĐỒNG
Đề tài “Nghiên cứu nhu cầu sử dụng mỹ phẩm chăm sóc tóc của khách hàng tại xã Vĩnh Thành huyện Châu Thành tỉnh An Giang” do sinh viên Dương Thị Kim Ngân thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Vũ Thùy Chi Tác giả đã báo cáo nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường Đại học An Giang thông qua ngày…
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Nghiên cứu nhu cầu sử dụng mỹ phẩm chăm sóc tóc của khách hàng tại xã Vĩnh Thành huyện Châu Thành tỉnh An Giang” Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh của Trường Đại Học An Giang đã cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Vũ Thùy Chi là người trực tiếp hướng dẫn giải đáp những thắc mắc trong quá trình nghiên cứu và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Tiếp theo, xin gửi lời cảm ơn đến anh chị và các bạn đã hỗ trợ, tạo điều kiện để tôi thực hiện khảo sát thu thập số liệu cho chuyên đề
Cuối lời, tôi xin kính chúc quý thầy cô có nhiều sức khỏe và đạt nhiều thành công trong công việc
Xin chân thành cảm ơn!
An Giang, ngày… tháng… năm 2017
Người thực hiện
Dương Thị Kim Ngân
Trang 5PHẦN TÓM TẮT
Với nền kinh tế phát triển như hiện nay đã kéo theo sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp, do đó để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường thì phải luôn theo sát xu hướng phát triển của thị trường Vì vậy, việc nghiên cứu nhu cầu sử dụng là việc làm cần thiết và có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ nhà sản xuất đưa ra thị trường những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hiểu được tâm lý khách hàng để đưa ra những chiến lược phù hợp và hiệu quả Quá trình nghiên cứu đề tài dựa trên cơ sở lý thuyết về nhu cầu sử dụng của khách hàng, bao gồm: Quá trình thông qua quyết định mua của người tiêu dùng và những yếu tố tác động đến nhu cầu sử dụng
Đề tài nghiên cứu được tiến hành theo 2 bước: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Sau khi xử lí dữ liệu đã được thu thập thì tiến hành phân tích thống kê mô tả
về nhu cầu sử dụng mỹ phẩm chăm sóc tóc của khách hàng
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tất cả yếu tố đều ảnh hưởng đến quyết định chọn mua sản phẩm chăm sóc tóc của khách hàng tại xã Vĩnh Thành huyện Châu Thành tỉnh An Giang, trong đó yếu tố làm đẹp cho bản thân là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định mua sản phẩm chăm sóc tóc của khách hàng Bên cạnh đó, yếu đó do nghe bạn bè giới thiệu thì không làm ảnh hưởng đến khách hàng
Kết quả củng chỉ ra, yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu mua sản phẩm chăm sóc tóc của khách hàng là khi hết sản phẩm đang dùng và khi hết sản phẩm đang dùng là 2 yếu tố tác động mạnh nhất
Trang 6CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ rang Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Trang 7CHƯƠNG I TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nền kinh tế Việt Nam sau một thời gian gia nhập WTO đã có những bước phát triển và đạt được nhiều thành tựu nhất định Riêng đối với hoạt động thương mại, nước ta được hưởng quy chế thành viên của WTO, điều này tạo cơ hội cho việc mở rộng thị trường, nâng cao kinh ngạch xuất nhập khẩu, tăng tổng mức lưu chuyển bán lẻ hàng hóa
và doanh thu dịch vụ Thị trường trong nước phát triển sôi động với nhiều hàng hóa chủng loại đa dạng và phong phú Trong sự phát triển chung đó sẽ là thiếu sót nếu không nhắc đến thị trường mỹ phẩm Việt Nam
Kinh tế phát triển, thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu chăm sóc bản thân củng được nâng cao Mối quan tâm của cả hai giới tới ngoại hình ngày càng lớn do đó mỹ phẩm dần dần trở thành sản phẩm quen thuộc Không những thế, ngày nay
nó đã trở thành một loại hình sản phẩm không thể thiếu được với tất cả khách hàng ở nhiều lứa tuổi, tầng lớp khác nhau Ảnh hưởng của nó không chỉ dừng lại ở khía cạnh thẩm mĩ mà còn qua đó gián tiếp tác động đến nhiều khía cạnh khác Đó là một mặt bằng tiềm năng và cần khai thác một cách đúng hướng và hiệu quả Theo nhận xét của các chuyên gia, thị trường mỹ phẩm Việt Nam được nhìn nhận như một thị trường phát triển nhanh và sẽ còn phát triển mạnh trong những năm tiếp theo Bên cạnh những thuận lợi không thể không nói đến những thách thức đặt ra Thị trường luôn tìm ẩn nhiều yếu tố tác động bất lợi đến nền kinh tế như giá cả biến động cần phải có nhiều nổ lực để kiểm soát: công tác quản lý thị trường còn nhiều hạn chế, nhiều khâu còn buông lỏng quản lý đặc biệt là việc xử lý kinh doanh hàng giả, hàng nhái hàng kém chất lượng còn chưa triệt để Đặc biệt riêng với loại sản phẩm mỹ phẩm còn có mối quan hệ mật thiết với sức khỏe của người tiêu dùng.Mỹ phẩm ngày càng chuyên biệt phong phú và đa dạng, vì vậy để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng tại xã Vĩnh Thành huyện Châu Thành tỉnh An Giang thì người kinh doanh mỹ phẩm nói chung và mỹ phẩm chăm sóc tóc nói riêng phải biết
Trang 8khách hàng cần gì về sản phẩm chăm sóc tóc và họ có mong muốn cũng như những yêu cầu gì cần được đáp ứng Bởi vậy việc nghiên cứu thị trường mỹ phẩm có nhiều ý nghĩa
cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn
Mỹ phẩm là 1 sản phẩm của khoa học công nghệ dùng để chăm sóc ngoại hình Và với những loại mỹ phẩm chăm sóc ngoại hình thì trong đó có mỹ phẩm chăm sóc tóc đóng vai trò quan trọng không kém Ngày nay, nhu cầu chăm sóc tóc ngày càng lớn hơn, mỗi người điều sử dụng ít nhất từ 1-2 dòng sản phẩm để phục vụ nhu cầu chăm sóc tóc, một mái tóc khỏe giúp ta có thể che đi khuyết điểm trên mặt đồng thời củng tôn lên những ưu điểm sẵn có trên mặt hay nó sẽ hợp với dáng vóc mỗi người hơn
Ông bà ta có câu “Cái răng cái tóc là góc con người”, răng và tóc là một bộ phận đáng để ta quan tâm khi giao tiếp đối diện với người khác, hơn nửa nó củng biểu hiện lên tình trạng sức khỏe của con người Việc chăm sóc tóc là tuy nhiên vì mỗi người có nhu cầu sử dụng mỹ phẩm chăm sóc tóc khác nhau, có người muốn phục hồi tóc hư tổn, có người chỉ muốn chăm sóc đơn thuần, có người sử dụng cho tóc nhuộm bền màu hơn,…Chính vì vậy,nên nhu cầu sử dụng mỹ phẩm chăm sóc tóc ngày càng được nâng cao, những sản phẩm chăm sóc tóc như: dầu gội, dầu xả, dầu hấp tóc, keo, gel,….và nhiều sản phẩm khác
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác định nhu cầu mua mỹ phẩm chăm sóc tóc của người dân tại xã Vĩnh Thành, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
- Phân tích mong muốn và yêu cầu khi mua mỹ phẩm chăm sóc tóc
1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
-Nghiên cứu về nhu cầu mua mỹ phẩm chăm sóc tóc của người dân xã Vĩnh Thành, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
1.3.2 Giới hạn về phạm vi nghiên cứu
Trang 9- Không gian: nghiên cứu được thực hiện tại xã Vĩnh Thành, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
- Thời gian: nghiên cứu được thực hiện từ 22/7 - 29/7
1.4 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
- Khách hàng có sử dụng mỹ phẩm tại xã Vĩnh Thành
-Mẫu được khảo sát là các khách hàng thuộc xã Vĩnh Thành
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Khách hàng có sử dụng mỹ phẩm chăm sóc tóc tại xã Vĩnh Thành
-Mẫu được khảo sát là các khách hàng thuộc xã Vĩnh Thành
* Nghiên cứu được thiết kế bao gồm:
- Nghiên cứu sơ bộ:
+ Nghiên cứu thứ nhất: là nguồn nghiên cứu khám phá dữ liệu được thu thập bằng phương pháp thỏa thuận nhóm n=5, các thông tin thu thập sẽ được chọn lọc nhằm thiết kế cho bảng câu hỏi nghiên cứu thứ 2
+ Nghiên cứu thứ hai: dựa trên bảng câu hỏi được rút ra từ nghiên cứu sơ bộ thứ nhất, phỏng vấn trực tiếp n=10 Tiếp theo tiến hành điều chỉnh bảng câu hỏi cho các biến
và thang đo phù hợp Từ đó thiết kế bảng câu hỏi hoàn chỉnh chuẩn bị cho nghiên cứu chính thức
- Nghiên cứu chính thức: với bước nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, thực hiện thu thập dử liệu qua bảng câu hỏi chính thức, và dùng công cụ phần mềm Excel để hỗ trợ cho việc xử lí dử liệu đã được thu thập được Sau khi xử lí dữ liệu đã được thu thập thì tiến hành phân tích thống kê mô tả về nhu cầu sử dụng mỹ phẩm chăm sóc tóc của khách hàng
Trang 101.6 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này có ích đối với tôi trong công việc kinh doanh của chính tôi và nếu
có là cho những người kinh doanh mỹ phẩm chăm sóc tóc giống tôi ở địa phương nơi tôi
đang kinh doanh
Nó giúp tôi nhận ra được nhu cầu thực sự của người dân trong địa bàn tôi kinh doanh về sản phẩm chăm sóc tóc bao gồm những sản phẩm: dầu gội, dầu xả, dầu hấp tóc, gel, keo xịt tóc, Hiểu về mong muốn và nhu cầu của khách hàng sẽ giúp tôi nhập hàng đúng nhu cầu và có những biện pháp Marketing tốt hơn như về khuyến mãi, giảm giá, hay tặng quà,
Để thúc đẩy khách hàng biết đến cửa hàng của tôi nhiều hơn, tăng doanh thu và lợi nhuận cho tôi
1.7 KẾT CẤU NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu của đề tài này gồm 5 chương:
* Chương 1: Tổng quan
Trong chương này giới thiệu về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa đề tài
* Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hành vi nghiên cứu và mô hình nghiên cứu
Trong chương này nói về khái niệm nhu cầu, mô hình nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng, các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng, quá trình ra quyết định mua hàng và mô hình nghiên cứu đề xuất
*Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trang 11Trong chương này nói về thiết kế nghiên cứu, quy trình nghiên cứu và cách thức chọn mẫu thang đo
* Chương 4:Kết quả nghiên cứu
Trình bày kết quả nghiên cứu về nhu cầu tiêu dùng mỹ phẩm chăm sóc tóc của khách hàng tại xã Vĩnh Thành huyện Châu Thành tỉnh An Giang
* Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Rút ra kết luận từ kết quả nghiên cứu và đề ra kiến nghị giúp các cửa hàng mỹ phẩm chăm sóc tóc có những chiến lược kinh doanh tốt hơn để đáp ứng nhu cầu sử dụng mỹ
phẩm chăm sóc tóc của khách hàng tại xã Vĩnh Thành huyện Châu Thành tỉnh An Giang
Trang 12dù nhu cầu của con người thì ít,nhưng mong muốn của họ thì rất nhiều Mong muốn của con ngươì không nhữn phát triển và được định hình bởi các lực lượng và định chế xã hội như nhà thờ, trường học, gia đình và các công ty kinh doanh
2.1.1.3 Yêu cầu
Trang 13Yêu cầu là những mong muốn có được những sản phẩm cụ thể được hậu thuẫn của khả năng và thái độ sẵn sàng mua chúng Mong muốn trở thành yêu cầu khi có sức mua hỗ trợ Nhiều người mong muốn có một chiếc Mercedes, nhưng chỉ có một số ít người có khả năng và sẵn sang mua kiểu xe đó Vì thế các công ty không những phải định lượng xem có bao nhiêu người mong muốn có sản phẩm của mình, mà điều quan trọng hơn là phải định lượng xem có bao nhiêu người thực sự sẵn sang và có khả năng mua nó
Một số nhà nghiên cứu của Việt Nam đã đưa ra định nghĩa có thể chuyển tải được những nội dung cơ bản và tương đối đầy đủ về sản phẩm
2.1.2 Những lý thuyết liên quan
2.1.2.1 Thang bậc nhu cầu của Maslow( Dẫn theo Nguyễn Hải Sản, 1998)
Theo Abraham Maslow, mỗi người đều có một tập hợp những nhu cầu rất đa dạng được chia làm 5 loại và xếp loại đọ quan trong từ dưới lên, bao gồm nhu cầu vật chất, nhu cầu an toàn, nhu cầu hội nhập, nhu cầu được kính trọng và nhu cầu tự hoàn thiện
Có 4 giả thuyết cơ bản là cơ sở cho hệ thống nhu cầu của Maslow bao gồm:
Trang 141 Khi một nhu cầu được thỏa mãn thì nó không còn là yếu tố thúc đẩy nữa mà một nhu cầu khác sẽ nổi lên thay thế vị trí của nó Vì vây người ta phải luôn luôn cố gắng đẻ thỏa mãn một nhu cầu nào đó
2 Hệ thống nhu cầu của hầu hết mọi người đều rất đa dạng Luôn có một số nhu cầu khác nhau tác động hành vi của con nguwowiftaij bất cứ thời điểm nào
3 Nhìn chung, những nhu cầu bậc thấp phải được thoả mãn trước khi những nhu cầu bậc cao trở nên đủ mạnh để thôi thúc hành động
4 Có nhiều cách để thỏa mãn các nhu cầu cao hơn các nhu cầu bậc thấp
Nhu cầu vật chất như thức ăn, quần áo, nơi ở …chúng là những nhu cầu cơ bản nhất của con người và giữ vị trí thấp nhất trong hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow Người ta thường cố gắng thỏa mãn các nhu cầu vật chất trước các nhu cầu khác
Nhu cầu an toàn là những nhu cầu về sự an toàn cơ thể và sự ổn định trong đời sống, cũng như nhu cầu tránh khỏi sự đau đớn, sự đe dọa và bệnh tật Sau nhu cầu vật chất con người cần được thỏa mãn các nhu cầu ở mức cao hơn Nhiều người thể hiện các nhu cầu an toàn của họ thong qua sự mong ước có một việc làm ổn định, cùng các phúc lơi y tế và sức khỏe, không bi thất nghiệp và được hưởng lương hưu…
Nhu cầu hôi nhập là những nhu cầu về tình bạn, tình yêu, tình cảm gia đình, hộ hàng và các nhu cầu hội nhập vào cuộc sống xã hội Những nhu cầu này được xếp trên các nhu cầu vật chất nhu cầu an toàn, tức là ở mức thứ batrong hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow
Nhu cầu được kính trọng là những nhu cầu về long tự trọng, cảm nhận về sự thành đạt và công nhận của mọi người Để thỏa mãn những nhu cầu này, người ta tìm mọi cơ hội để thành đạt, được thăng chức có uy tín và địa vị để khẳng định khả năng và vi trí của mỗi người
Nhu cầu tự hoàn thiện gắn liền với sự phát triển,sự thự phát huy những tiềm tang của cá nhân Những nhu cầu này được xếp ở vị trí cao nhất trong hệ thống thứ bậc các
Trang 15nhu cầu của Maslow.Người đạt tới nhu cầu này là người có thể là chủ được chính bản thân mình và có khả năng chi phối cả những người khác, là người thường có những đức tính như có óc sáng kiến, có tinh thần tự giác caovaf có khả năng giải quyết vấn đề
2.1.2.2 Thuyết ERG( Dẫn theo Alderfer, 1969)
Lý thuyết ERG do học giả về hành vi tổ chức Clayton Alderfer đề xướng để khắc phục những vấn đề gặp phải trong lý thuyết của Maslow R.Alderfer sau nhiều nghiên cứu về nhu cầu của con người khẳng đỉnh rằng con người phải theo đuổi đồng thời ba nhu cầu cơ bản:
1 Nhu cầu tồn tại: Ước vọng khỏe mạnh về than xác và tinh thần
2 Nhu cầu quan hệ: Ước vọng thỏa mãn trong quan hệ với mọi người
3 Nhu cầu phát triển: Ước vọng cho tăng trưởng và phát triển cá nhân
Hơn nữa ông còn khẳng định rằng khi con người gặp trở ngại và không được thỏa mãn một nhu cầu nào đó thì họ có xu hướng dồn nỗ lực của mình sang thực hiện các nhu cầu còn lại Do đó các nhà quản lý cần nhận thấy được tính năng động, tích cực và chủ động của mỗi nhân viênđể từ đó có thể đáp ứng nhu cầu của họ và động viên họ trong lao động sản xuất như trong sinh hoạt của họ
Các nội dung của lý thuyết nhu cầu ERG:
- Khi một nhu cầu cao hơn không thể được thỏa mãn thì một nhu cầu bậc thấp hơn sẵn sàng để phục hồi
- Lý thuyết ERG cho rằng : tại cùng một thời điểm có thể có nhiều nhu cầu ảnh hưởng đến sự động viên
Trang 16của thị trường lao động.Bởi vì lúc này các nhân viên không cảm thấy thỏa manxvowis nhu cầu giao tiếp và nhu cầu tăng trưởng
2.2 Lƣợc khảo vấn đề nghiên cứu
2.2.1 Lược khảo nghiên cứu đề tài 1
Tác giả Trần Ngọc Diễm Thuyên với đề tài “Nghiên cứu khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ cưới hỏi trọn gói của người dân tại Thành phố Long Xuyên – An Giang”
Mục tiêu nghiên cứu là xác định nhu cầu sử dụng dịch vụ cưới hỏi trọn gói của người dân tại Thành phố Long Xuyên – An Giang và kiểm định sự khác biệt nhu cầu sử dụng
mỹ phẩm của khách hàngtheo thu nhập, độ tuổi , nghề nghiệp
- Đề tài sử dụng cơ sở lý thuyết liên quan về dịch vụ và nhu cầu Maslow Nghiên cứu sơ bộ gồm các bước: tiến hành đọc, phân tích, tổng hơp những tài liệu cần thiết cho việc nghiên cứu Tiến hành trực tiếp theo cá nhân n=10 đáp viên, nhằm điều chỉnh lại bảng câu hỏi cho phù hợp, chỉnh sửa lại từ ngữ và hoàn chỉnh lại bảng câu hỏi cho nghiên cứu chính thức.Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện cỡ mẫu cho nghiên cứu là n=127 Các dữ liệu khi thu thập về sẽ được xủ lý và phân tích dựa trên phần mềm phân tích thống kê SPSS
- Kết quả nghiên cứu: Nhu cầu sử dụng dịch vụ cưới hỏi trọn gói của người dân TP.Long Xuyên là khá cao do nhiều người thích gọn và tiện lợi khi sử dụng dịch vụ Vì tất cả các khâu đều được dịch vụ lo và chuẩn bị sẵn, không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn tiết kiệm được rất nhiều chi phí và củng không phải đi thuê lẻ từ nhiều nơi khác nhau
2.2.2Lƣợc khảo nghiên cứu đề tài 2
Tác giả Trương Cẩm Nhung với đề tài:” Sử dụng dịch vụ 3G của sinh viên trường đại học Đồng Tháp”
Trang 17Mục tiêu tìm hiểu và phân tích nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G sử dụng phương pháp tự luận để đề ra các biện pháp giúp nhà mạng cung cấp các gói dịch vụ phù hợp với nhu cầu sinh viên trường đại học Đồng Tháp
Đề tài sử dụng cơ sở lý thuyết nhu cầu của Maslow về sử dụng dịch vụ Phương pháp luận sử dụng bằng những lý luận thực tế trong đề tài , phương pháp thống kê phân tích Số liệu sơ cấp được lấy bằng cách phỏng vấn trực tiếp n=100 sinh viên đại học Đồng Tháp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn Số liệu thứ cấp được thu thập từ các bài báo cáo của các nhà mạng internet
Kết quả nghiên cứu: Quá trình nghiên cứu được tiến hành bởi các bạn sinh viên nên
đa số các bạn có nguồn thu nhập chưa cao và đa số các bạn đều ở xa gia đình Trong tiến trình trao quyết định lựa chọn dịch vụ thì hầu hết các bạn điều nhận biêt 3G qua các thiết
bị truyền thông như tivi, báo chí, internet, bên cạnh đó còn có các hình thức như bạn bè giới thiệu Trong quá trình sử dụng thì không một ai không gặp phải những rắc rối do dịch vụ đó mang lại và những rắc rối gặp phải khi sử dụng 3G là cách tính phí không phù hợp, tốc đọ dường truyền yếu, trình duyệt chậm Đa số đều mong muốn nhà cung cấp mở rộng vùng phủ song và nâng cao chất lượng dịch vụ, cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích hơn
Trang 18CHƯƠNG 3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Thiết kế nghiên cứu
Bảng 1: Tiến độ tổng quát của nghiên cứu
Bước Dạng nghiên cứu Phương
pháp
Kỹ thuật
sử dụng
Cỡ mẫu Thời gian
nhóm
Phỏng vấn trực tiếp
n=10
trực tiếp
n=100 29/7/2017
3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ lần 1
Thực hiện nghiên cứu sơ bộ định tính Nghiên cứu này được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm ( n=5 ) với một dàn bài soạn sẵn để thai thác các vân đề xung quanh vấn đề nghiên cứu dựa trên những nền tảng của cơ sở lý thuyết Các ý kiến trả lời được ghi nhận làm cơ sở cho việc hoàn chỉnh thang đo và hoàn thiện bảng câu hỏi
3.1.2 Nghiên cứu sơ bộ lần 2
Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 10 người khách hàng tại chợ Vĩnh Thành-huyện Châu Thành-An Giang hiện đang sử dụng mỹ phẩm nhằm xác định tính logic của bảng câu hỏi hay để loại thải bớt những biến bị coi là thứ yếu không quan tâm
Cuối cùng, thu được là bảng câu hỏi hoàn chỉnh chuẩn bị cho nghiên cứu chính thức
3.1.3 Nghiên cứu chính thức
Trang 19Đây là giai đoạn nghiên cứu định lượng với kỹ thuật thu thập dữ liệu cũng là phỏng vấn trực tiếp nhưng theo bảng câu hỏi đã hiệu chỉnh Các dữ liệu sau khi thu thập
sẽ đượclàm sạch , mã hóa và xử lý bằng phần mềm Excel để mô tả nhu cầu sử dụng mỹ phẩm chăm sóc tóc của khách hàng tại chợ Vĩnh Thành huyện Châu Thành, An Giang
3.2 Quy trình nghiên cứu
Phỏng vấn thử (n=10)
Thiết kế bảng câu hỏi
Viết báo cáo
Làm sạch, mã hóa dữ liệu
Phỏng vấn chính thức n= 100
Xử lý dữ liệu Hiệu chỉnh
Trang 203.3 Công cụ nghiên cứu
- Bảng câu hỏi có kết cấu bao gồm 3 phần:
+ Phần 1: là phần sàn lọc nhằm xác định đúng với đối tượng nghiên cứu
+ Phần 2: Công cụ phổ biến nhất để thu thập những số liệu ban đầu là bảng câu hỏi Bảng câu hỏi bao gồm những câu hỏi để cho người được hỏi trả lời Bảng câu hỏi rất linh hoạt vì có thể sử dụng mọi cách nêu ra các câu hỏi Bảng câu hỏi cần được soạn thảo một cách thận trọng, thử nghiệm và loại trừ những sai sót Phần này gồm
14 câu hỏi về nhu cầu, mong muốn, yêu cầu của đáp viên về các sản phẩm: dầu gội, dầu xả, dầu hấp tóc, gel, keo Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là thang đo danh nghĩa
- Thang đo danh nghĩa: Là thang đo chỉ để xếp loại, không có ý nghĩa về lượng Có
2 dạng câu hỏi của thang đo danh nghĩa được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm:
1 Câu hỏi một lựa chọn (single answer): đáp viên chỉ lựa chọn duy nhất một đáp
án trong sốnhững câu trả lời, cụ thể trong từng câu hỏi
Ví dụ 1: Chương trình ưu đãi khách hàng bạn cần phải làm gì?
Đổi trả sản phẩm trong 3 ngày
Giảm giá trực tiếp
Trang 21Phân tích dữ liệu là một quy trình không thể thiếu được trong nghiên cứu khoa học
Dữ liệu nghiên cứu được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm, biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh,nhận xét dữ liệu
Dữ liệu được phân tích bằng việc xác định các giá trị trung bình, với thông số thông dụng là Mean-trung bình cộng
Giá trị khoảng cách = (Maximum-Minimum)/n
Phương pháp thu thập số liệu bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: số liệu sơ cấp về nhu cầu mua mỹ phẩm chăm sóc tóc của khách hàng được thu thập theo phỏng vấn trực tiếp bằng công cụ bảng câu hỏi phỏng vấn Đối tượng khảo sát là người dân sống ở xã Vĩnh Thành huyện Châu
Thành tỉnh An Giang
+ Phỏng vấn bằng bảng câu hỏi
Trang 22+ Mẫu nghiên cứu n=100
+ Phương pháp chọn mẫu: mẫu nghiên cứu được chọn bằng phương pháp định mức
Ấp Tổng thể (đvt: người) Mẫu nghiên cứu (đvt: người)
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
+ Số liệu thứ cấp: số liệu dân số xã Vĩnh Thành vào năm 2016
+ Nguồn cung cấp số liệu: xin số liệu từ cán bộ thống kê xã Vĩnh Thành huyện Châu Thành tỉnh An Giang
Trang 23CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.1 THÔNG TIN MẪU
1.1.1 Cơ cấu mẫu theo giới tính
Trang 243 triệu – dưới 5 triệu 42 42
An Giang
4.2 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG NHU CẦU SỬ DỤNG
4.1.1 Những dòng sản phẩm chăm sóc tóc mà khách hàng sử dụng:
Trang 25Biểu đồ 1 Những dòng sản phẩm chăm sóc tóc mà khách hàng sử dụng
Qua kết quả khảo sát biểu đồ 1 ta thấy khách hàng sử dụng dầu gội là đa số và chiếm đến 91%, vì dầu gội là một sản phẩm cần thiết cho tóc cho sinh hoạt mỗi gia đình, sản phẩm hấp dầu chỉ chiếm 2% vì trong đó nam không sử dụng và phụ nữ chỉ sử dụng ở một
Trang 26Nhìn vào kết quả khảo sát ở biểu đồ 2 ta thấy mục đích mua sản phẩm chăm sóc tóc của khách hàng xã Vĩnh Thành huyện Châu Thành tỉnh An Giang là làm đẹp chiếm 63%, kinh doanh lại và thể hiện bản thân chiếm 12%, tiếp đến là tặng biếu cho chiếm 7% và 6% cho những mục đích khác như: do đam mê, mua để làm salon,… cho thấy khách hàng mua chủ yếu cho bản thân sử dụng; sản phẩm chăm sóc tóc không phải là lựa chọn phổ biến làm quà tặng, các salon thường mua từ nhà phân phối hoặc nhập trực tiếp từ công ty nên tỉ lệ đáp viên mua sản phẩm chăm sóc tóc cho mục đích biếu, tặng hay mục đích khác chiếm tỉ lệ thấp,
4.2.3 Tác động khi mua sản phầm chăm sóc tóc:
Biểu đồ 3 Tác động khi mua sản phầm chăm sóc tóc
Qua biểu đồ 3 cho thấy có nhiều yếu tố tác động đến khách hàng khi mua sản phẩm chăm sóc tóc trong đó phần lớn là làm đẹp cho bản thân chiếm 57%, thông qua quảng cáo chiếm 32%, do nghe bạn bè giới thiệu chiếm 9% và các tác nhân khác chiếm 2% như: có chương trình tặng kèm, thể hiện bản thân, Làm đẹp cho bản thân luôn là sự tác động mạnh nhất của mỗi người do nhu cầu cơ thể, trong đó yếu tố thông qua chương trình quảng cáo, báo, tv, Facebook, vẫn luôn được quan tâm
4.2.4 Nhu cầu mua sản phẩm chăm sóc tóc:
Thông qua quảng cáo
Khác
Trang 27Biểu đồ 4 Nhu cầu mua sản phẩm chăm sóc tóc
Kết quả từ biểu đồ 4 cho thấy nhu cầu mua sản phẩm chăm sóc tóc của khách hàng là khi hết sản phẩm đang dùng chiếm 50%, khi có chương trình khuyến mãi hấp dẫn chiếm 40%, khi thời tiết thay đổi chiếm 8% và 2% cho các nhu cầu khác như: tặng,biếu, kinh doanh lại, Với các số liệu này nhà kinh doanh có những chiến lược bố trí phân bố ra cách nhập hàng đúng thời điểm,tìm kiếm những sản phẩm phù hợp theo từng mùa từng khách hàng