1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhân viên hỗ trợ kinh doanh của công ty cổ phần chế biến thực phẩm sông hậu

33 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015-2017 của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu ..... 12 Bảng 6: Thị trường xuất khẩu của Công ty Cổ phần Chế biến

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NHÂN VIÊN HỖ TRỢ KINH DOANH CỦA CÔNG

An Giang, Ngày 10 Tháng 04 Năm 2018

Trang 2

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NHÂN VIÊN HỖ TRỢ KINH DOANH CỦA CÔNG

An Giang, Ngày 10 Tháng 04 Năm 2018

Trang 3

ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THỰC TẬP

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Đánh giá thực tập của Khoa i

Mục lục ii

Danh mục bảng iv

Danh mục hình v

1 LỊCH LÀM VIỆC CÓ NHẬN XÉT VÀ CHỮ KÝ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN MỖI TUẦN 1

2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM SÔNG HẬU 4

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu 4

2.1.1 Thông tin chung 4

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5

2.1.3 Các sản phẩm công ty 6

2.1.4 Quản lý chất lượng của công ty 8

2.1.5 Thị trường xuất khẩu của công ty 8

2.2 Cơ cấu tổ chức 9

2.3 Nhân sự 9

3 KẾT QUẢ TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN NGÀNH VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA CÔNG TY 12

3.1 Hoạt động chuyên ngành 12

3.1.1 Lĩnh vực hoạt động 12

3.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu giai đoạn 2015 – 2017 12

3.2 Môi trường làm việc của công ty 15

3.2.1 Cơ sở vật chất và môi trường làm việc 15

3.2.2 Nội quy, quy định của công ty 16

3.2.3 Văn hóa tổ chức 16

3.2.4 Chính sách phúc lợi và đãi ngộ 17

3.3 Nhận xét 17

Trang 5

4 NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƯỢC PHÂN CÔNG 18

5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CÔNG VIỆC ĐƯỢC PHÂN CÔNG 19

6 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC QUA ĐỢT THỰC TẬP 21

6.1 Nội dung kiến thức đã được củng cố 21

6.2 Những kỹ năng cá nhân, giữa các cá nhân và thực hành nghề nghiệp đã được học hỏi 22

6.3 Kinh nghiệm, bài học thực tiễn đã được tích lũy 23

6.4 Các kết quả công việc đã đóng góp cho đơn vị thực tập 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

PHỤ LỤC Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015-2017 của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu 26

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Lịch làm việc và nhận xét có chữ ký của giảng viên hướng dẫn 1

Bảng 2: Số lượng cán bộ công nhân viên của công ty năm 2017 9

Bảng 3: Thống kê trình độ của cán bộ công nhân viên năm 2017 10

Bảng 4: Các ngành nghề kinh doanh của công ty 12

Bảng 5: Cơ cấu sản lượng cá tra xuất khẩu giai đoạn 2015 – 2017 của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu 12

Bảng 6: Thị trường xuất khẩu của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu 13

Bảng 7: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 14

Bảng 8: Phương pháp thực hiện công việc được phân công 19

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Logo công ty 4

Hình 2: Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu 5

Hình 3: Cá hồng fillet 6

Hình 4: Cá rô phi đen fillet 6

Hình 5: Cá tra nguyên con 6

Hình 6: Cá rô phi đỏ bỏ đầu bỏ ruột 6

Hình 7: Cá tra cắt khúc 7

Hình 8: Cá tra fillet có rắc bánh mì vụng 7

Hình 9: Cá basa nguyên con 7

Hình 10: Cá tra fillet hình ngón tay có rắc bánh mì vụng 7

Hình 11: Cá tra fillet tạo hình sạch 8

Hình 12: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu 9

Hình 13: Vùng nuôi cá tra giống 11

Hình 14: Vùng nuôi cá nguyên liệu 11

Hình 15: Phòng họp của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu 15

Hình 16: Quy trình để hoàn thành một hợp đồng xuất khẩu 18

Trang 8

1 LỊCH LÀM VIỆC VÀ NHẬN XÉT CÓ CHỮ KÝ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN MỖI TUẦN

Họ và tên sinh viên: Bùi Thị Ngọc Nhi

Cơ quan thực tập: Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu

Họ và tên giảng viên hướng dẫn: Trần Thị Hằng Ni

Thời gian thực tập, từ ngày 22 tháng 01 năm 2018 đến ngày 01 tháng 04 năm 2018

Bảng 1: Lịch làm việc và nhận xét có chữ ký của giảng viên hướng dẫn

Tuần Nội dung công việc được

giao

Tự nhận xét về mức độ hoàn thành

Nhận xét của GVHD

Chữ ký của GVHD

- Làm việc nhóm để thiết kế form lịch làm việc

- Hoàn thành nội dung số 2:

Giới thiệu về đơn vị thực tập trong mẫu báo cáo thực

- Hoàn thành nội dung số 3:

Kết quả tìm hiểu hoạt động chuyên ngành và môi trường làm việc của công ty trong mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp

100%

4

(Từ ngày

- Hoàn thành nội dung số 3:

Kết quả tìm hiểu hoạt động chuyên ngành và môi trường

Trang 9

- Hoàn thành nội dung số 4:

Nội dung công việc được phân công trong mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp 100%

- Hoàn thành nội dung số 5:

Phương pháp thực hiện công việc được phân công trong mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 10

Long Xuyên, ngày 05 tháng 4 năm 2018

GIẢNG VIÊN CHẤM BÁO CÁO

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 11

2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM SÔNG HẬU

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu

2.1.1 Thông tin chung

 Logo:

Hình 1: Logo công ty

 Tên công ty: Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu

 Tên viết tắt: Công ty Chế biến Thực phẩm sông Hậu

 Tên tiếng Anh: Song Hau Food processing Joint Stock Corporation - Sohafood Corp (SFC)

 Tên giao dịch: SOHAFOOD CORP (SFC)

 Giấy phép kinh doanh: 1800572706 – ngày cấp: 09/12/2004

Trang 12

Hình 2: Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu tiền thân là Nhà máy Chế biến Thực phẩm Xuất khẩu Sohafarm – một đơn vị kinh doanh trực thuộc nông trường sông Hậu, được thành lập vào ngày 05/01/2000

Để phù hợp với chiến lược phát triển kinh doanh và hòa nhập với sự phát triển của nền kinh tế thế giới nên Ban Giám đốc nông trường ra quyết định chuyển đổi Nhà máy Chế biến Thực phẩm Xuất khẩu Sohafarm thành Công ty

Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu, công ty xin được giấy phép kinh doanh vào tháng 12 năm 2004 và chính thức hoạt động vào tháng 05 năm

2009

Kể từ khi thành lập, Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu đã không ngừng cải tiến quy trình sản xuất nâng cao và thực hiện các công nghệ tiên tiến, máy móc hiện đại và mỗi nhân viên được đào tạo thành lực lượng lao động lành nghề

Với phương châm "Vượt qua tất cả những khó khăn và thách thức để cung cấp sản phẩm với chất lượng tốt nhất cho tất cả khách hàng" Công ty luôn mong muốn xây dựng mối quan hệ lâu dài với các khách hàng trong nước

và nước ngoài

Trụ sở chính và hai phân xưởng sản xuất (xưởng 1 code: DL 151) (xưởng 2 code: DL 396) của công ty đặt tại ấp 1, xã Thới Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ

Trang 13

2.1.3 Các sản phẩm công ty

Công ty chế biến chủ yếu là cá hồng fillet, cá rô phi đen fillet, cá tra

nguyên con, cá rô phi đỏ bỏ đầu bỏ ruột, cá tra cắt khúc, cá hồng fillet có rắc

bánh mì vụng vào, cá basa nguyên con, cá tra fillet hình ngón tay có rắc bánh

Trang 15

Hình 11: Cá tra fillet tạo hình sạch

2.1.4 Quản lý chất lượng của công ty

Công ty hội tụ đầy đủ các điều kiện về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và được quản lý chặt chẽ với các chương trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9001:2008, ISO 22000:2005, HACCP, HALAL, IFS, BRC, GMP, IFS…là vì lí do đó Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu là một trong số các công ty được phép xuất khẩu trực tiếp vào thị trường châu Âu (mang mã code DL 151 và DL 396)

2.1.5 Thị trường xuất khẩu của công ty

Công ty hiện đang xuất khẩu các loại sản phẩm thủy sản đông lạnh sang các thị trường thuộc châu Âu và châu Mỹ và một số nước thuộc châu Á như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Thái Lan,…

Trang 16

Phòng sản xuất

Phòng

kỹ thuật

Phòng tài chính

kế toán

Phòng hành chính nhân sự

Trang 17

Trong đó, xưởng sản xuất có 210 người trực tiếp và 20 người gián tiếp

Bảng 3: Thống kê trình độ của cán bộ công nhân viên công ty năm 2017

Còn lại là lao động phổ thông

(Nguồn: Phòng quản lý hành chính nhân sự)

Qua bảng 3 ta thấy, ở Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu

có 1 người có trình độ thạc sĩ là Giám đốc, đại học là 21 người, cao đẳng là 12 người, trung cấp là 24 người còn lại là công nhân sản xuất và công nhân ở các vùng nuôi, họ chủ yếu là lao động phổ thông

 Ban lãnh đạo:

 Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm chính về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp điều hành doanh nghiệp qua sự hỗ trợ của các phòng ban chức năng

 Phó Giám đốc: Là người có quyền hạn sau Giám đốc, giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty, có thể được ủy quyền thay mặt cho Giám đốc trực tiếp quản lý, giám sát mọi hoạt động kinh doanh của công ty

 Trợ lý Giám đốc: Có chức năng giám sát và quản lý tất cả mọi việc mà Giám đốc theo dõi Và là người đóng góp ý kiến để giúp Giám đốc trong công việc khi Giám đốc đi vắng

 Các phòng ban:

(1) Phòng kinh doanh: Tham mưu với Ban Giám đốc về xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch chính sách bán hàng, giá bán, tổng hợp thông tin thị trường, đồng thời phòng kinh doanh cũng lập các kế hoạch marketing

để trình Ban Giám đốc xem xét áp dụng trong kinh doanh

(2) Phòng hành chính nhân sự: Chịu trách nhiệm về hoạt động quản lý, tuyển dụng và đào tạo nhân sự Hoạch định nhân sự nhằm phục vụ cho mục đích kinh doanh cũng như các chiến lược của công ty Phụ trách các hoạt

Trang 18

động lễ tân, tiếp khách, quản lý và lưu trữ hồ sơ nhân sự Hỗ trợ bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự

(3) Phòng tài chính – kế toán: Là một bộ phận không thể thiếu của công ty,

có chức năng thực hiện nhiệm vụ về tài chính kế toán, hạch toán kinh doanh, quản lý tài sản, nguồn vốn của công ty, quản lý tài chính hằng năm đảm bảo an toàn, hiệu quả và đúng nguyên tắc của chế độ kế toán của Việt Nam

(4) Phòng kỹ thuật: Cùng với các phòng nghiệp vụ công ty, có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác xây dựng đồng bộ các mặt

kế hoạch: kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch sản xuất nghiên cứu kỹ thuật,

kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, số lượng, xây dựng ban hành các định mức kỹ thuật, quản lý theo dõi các công trình xây dựng mới hoặc sửa chữa lớn theo quy định của pháp luật

(5) Phòng sản xuất (bao gồm quản lý chất lượng): Thực hiện công tác thúc đẩy hệ thống sản xuất một cách trơn tru và hiệu quả, phân công lao động sản xuất và các dây chuyền máy móc thiết bị để đạt hiệu quả tối ưu nhất

và thực hiện công tác kiểm tra chất lượng định kỳ, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn đã đăng ký, xử lý các rủi ro về chất lượng khi phát hiện hoặc khi có vấn đề chất lượng xảy ra

(6) Vùng nuôi: Bao gồm vùng nuôi cá giống và vùng nuôi cá nguyên liệu Vùng nuôi cá nguyên liệu có nhiệm vụ cung cấp cá cho nhà máy chế biến các thực phẩm tươi, sạch đảm bảo chất lượng cao; khai thác tối đa tiềm năng về mặt nước và giống nuôi; ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào nuôi thủy sản; góp phần bảo vệ môi trường và hệ sinh thái bền vững

Hình 13: Vùng nuôi cá tra giống Hình 14: Vùng nuôi cá nguyên liệu

Trang 19

3 KẾT QUẢ TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN NGÀNH VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA CÔNG TY

3 Nuôi trồng thủy sản nội địa

4 Sản xuất giống thủy sản

5 Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản

6 Trồng cây ăn quả

7 Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa

8 Buôn bán nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống

9 Buôn bán thực phẩm

10 Buôn bán gạo

11 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

12 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

13 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

14 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân phối Trong đó, ngành nghề kinh doanh chính là: chế biến, bảo quản thủy sản

và các sản phẩm từ thủy sản

3.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu giai đoạn 2015 – 2017

Bảng 5: Cơ cấu sản lượng cá tra xuất khẩu giai đoạn 2015 – 2017 của

Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu

Trang 20

(Nguồn: Báo cáo thường niên giai đoạn 2015 – 2017 của Công ty Cổ phần

Chế biến Thực phẩm sông Hậu)

Qua bảng 5 ta thấy, sản phẩm xuất khẩu chủ lực của công ty chủ yếu là

cá fillet tạo hình sạch, kế đến là xuất khẩu cá nguyên con Hai sản phẩm này chiếm 92,67% năm 2015, 90,45% vào năm 2016 và 86,8% năm 2017 trong tổng số cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty

Bảng 6: Thị trường xuất khẩu của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm

( Nguồn: Báo cáo thường niên giai đoạn 2015 – 2017 của Công ty Cổ phần

Chế biến Thực phẩm sông Hậu )

Qua bảng 6 ta thấy thị trường xuất khẩu của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu chủ yếu vào 4 thị trường chính là châu Âu, châu Mỹ, Trung Quốc và Nhật Bản Tuy nhiên, khó khăn công ty cũng như các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vào năm 2015 chính là rào cản kỹ thuật và thương mại được các nước nhập khẩu đưa ra Theo đó, Bộ thương mại Mỹ đã hai lần đưa ra mức thuế chống bán phá giá đối với sản phẩm cá tra fillet đông lạnh

Trang 21

nhập từ Việt Nam và quyết định của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ là triển khai Chương trình Giám sát cá da trơn đối với cá tra nhập khẩu vào thị trường này

Từ đó làm cho việc xuất khẩu của công ty sang thị trường Mỹ giảm từ 20,50% năm 2015 xuống còn 14,68% năm 2016, giảm 5,82% Đồng thời, thị trường Nhật Bản và châu Âu cũng giảm do biến động tỷ giá, các hiệp định thương mại tự do,

Thị trường xuất khẩu Trung Quốc đang có xu hướng gia tăng cụ thể: năm

2015 là 6,25% nhưng đến 2017 là 15,62%, tăng 9,37 % so với năm 2015 Qua

đó, cho thấy thị trường xuất khẩu Trung Quốc đang là một thị trường đầy tiềm năng cho ngành xuất khẩu cá tra của công ty nói riêng và cho ngành xuất khẩu thủy sản của Việt Nam nói chung

Bảng 7: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn

2015 - 2017

ĐVT: Nghìn đồng

Doanh thu thuần 138.370.380 115.342.750 260.615.590

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Lợi nhuận sau thuế 4.938.364 4.462.406 8.865.500

(Nguồn: Báo cáo thường niên giai đoạn 2015-2017 của Công ty Cổ phần Chế

Biến Thực Phẩm Sông Hậu)

Từ bảng 7 ta thấy lợi nhuận sau thuế của năm 2015 là 4.938.364 nghìn đồng Đến năm 2016 con số này giảm xuống cụ thể: lợi nhuận sau thuế của năm 2016 là 4.462.406 nghìn đồng giảm 9,64% so với năm 2015 Nguyên nhân do các rào cản kỹ thuật và thương mại được các nước nhập khẩu áp dụng đối với hàng xuất khẩu của công ty Theo đó, Bộ thương mại Mỹ đã hai lần đưa ra mức thuế chống bán phá giá đối với các sản phẩm cá tra fillet đông lạnh nhập khẩu từ Việt Nam Và do thị trường xuất khẩu chưa ổn định, chịu sự biến động giảm giá của các đồng ngoại tệ và chương trình thanh tra cá da trơn của

Mỹ

Trang 22

Nhưng đến 2017 lợi nhuận sau thuế là 8.865.500 nghìn đồng Đó là sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên, sự đoàn kết hỗ trợ của các phòng ban với nhau để có thể vượt qua hai năm đầy những biến động của thị trường xuất khẩu

3.2 Môi trường làm việc của công ty

3.2.1 Cơ sở vật chất và môi trường làm việc

Công ty luôn tạo cho nhân viên một môi trường và điều kiện làm việc tốt nhất để nhân viên có thể gắn bó lâu dài, cũng như thu hút nhiều nhân tài đến với công ty Điều đó được thể hiện như sau:

- Thứ nhất, công ty không ngừng cải tiến và đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, tạo môi trường tốt nhất để người lao động có thể an tâm, gắn bó và làm việc lâu dài với công ty

- Thứ hai, công ty luôn tạo một môi trường làm việc an toàn, đặc biệt chú trọng đến công tác an toàn lao động, bảo hộ lao động và sức khỏe cho người lao động

- Thứ ba, công ty luôn tạo ra môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo và cạnh tranh lành mạnh

Hình 15: Phòng họp của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm sông Hậu

Ngày đăng: 08/03/2021, 15:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w