1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công táckế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩmở công ty vật tư bảo vệ thực vật I

29 176 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở công ty vật tư bảo vệ thực vật I
Tác giả Phạm Thùy Linh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 49,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để sản phẩm của Công ty tiêu thụ đợc, Công ty rất quan tâm đến việc quảnlý thành phẩm: về chất lợng, mẫu mã, kiểu dáng, quy cách thành phẩm đồng thờichữ tín với khách hàng cũng đợc Công

Trang 1

Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công táckế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩmở công ty vật t bảo vệ

thực vật I

3.1 Một số nhận xét về kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở Công ty vật t bảo vệ thực vật I.

3.1.1 Nhận xét chung.

Hơn mời năm tồn tại và phát triển không ngừng, Công ty vật t bảo vệ thực vật

I đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể không chỉ về cơ sở vật chất kỹ thuật ngày cànglớn mạnh mà trình độ của cán bộ công nhân viên trong Công ty cũng ngày càng đợchoàn thiện và nâng cao

Từ một doanh nghiệp nhà nớc đợc nhà nớc bao cấp toàn bộ trong nền kinh tế

kế hoạch hoá tập trung này chuyển sang kinh tế thị trờng có sự định hớng của nhànớc, Công ty vật t bảo vệ thực vật I đã có những chuyển biến tích cực Trong nềnkinh tế thị trờng sự cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa các thành phần kinh tế, giữa cáclĩnh vực kinh tế với nhau, nhiều doanh nghiệp không đứng vững đợc đã đi đến giảithể hoặc phá sản Song đối với Công ty, do nhận thức đợc kịp thời nội dung hoạt

động của các quy luật kinh tế trong nền kinh tế thị trờng cùng với sự thay đổi nhữngmặt không phù hợp, những mặt yếu kém để có thể tồn tại và phát triển trong cơ chếthị trờng Từ đó, Công ty đã đa ra nhiểu giải pháp kinh tế có hiệu quả nhằm khắcphục mọi khó khăn, hoà nhịp sống với nền kinh tế

Công ty vật t bảo vệ thực vật I cũng nằm trong guồng quay của nền kinh tếthị trờng nh các doanh nghiệp khác Do vậy, tự bản thân Công ty phải tìm cácnguồn vốn tài trợ để tiến hành sản xuất, đồng thời phải tìm đợc thị trờng tiêu thụsản phẩm của mình Từ nhận thức " Tiêu thụ để tồn tại và phát triển " trong nềnkinh tế thị trờng, sản xuất sản phẩm ra mà không tiêu thụ đợc thì doanh nghiệp đókhông thể tồn tại lâu đợc nếu không tìm hớng khác vì vậy mà Công ty rất quan tâmtới vấn đề đầu ra Đó cũng là một trong những lý do giúp Công ty đứng vững vàphát triển đợc trong nền kinh tế thị trờng hiện nay

Công tác kế toán là một bộ phận đắc lực để hạch toán các chi phí đầu vào vàkết quả đầu ra, từ đó xác định đợc kết quả sản xuất của công ty là lãi hay lỗ để cóquyết định nên tiếp tục hay chấm dứt hoạt động kinh doanh tại đó Từ việc quantâm đến các thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm mà trong vấn đề quản trị doanhnghiệp, bộ phận kế toán đã rất quan tâm tới kế toán thành phẩm và tiêu thụ bêncạnh các phần hành kế toán khác

Trang 2

Để sản phẩm của Công ty tiêu thụ đợc, Công ty rất quan tâm đến việc quản

lý thành phẩm: về chất lợng, mẫu mã, kiểu dáng, quy cách thành phẩm đồng thờichữ tín với khách hàng cũng đợc Công ty quan tâm hàng đầu cùng với chất lợngthành phẩm Để bảo quản thành phẩm đợc tốt, Công ty xây dựng hệ thống kho tàngchắc chắn, kiên cố tránh khỏi những tác động của tự nhiên và tránh hao hụt thànhphẩm Công ty đã bố trí hệ thống kho tàng một cách khoa học, hợp lý đảm bảo quản

lý theo từng loại sản phẩm, từng thứ sản phẩm

Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở Công ty đã phản ánh và giám

đốc chặt chẽ, toàn diện tài sản tiền vốn của Công ty, thông tin chính xác kịp thờiphục vụ tốt công tác quản lý, phân tích, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch

Hiện nay, phòng kế toán tài vụ của Công ty có tám ngời Thực tế này chính làkết quả của việc hợp lý hoá bộ máy kế toán Do vậy, các kế toán viên đều cùng một lúcphải kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán ( ví dụ nh kế toán doanh thu kiêm luôn kếtoán vật liệu…) Với cách bố trí công tác nh) Với cách bố trí công tác nh vậy, hiện nay công tác kế toán nói chung,

kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm nói riêng ở Công ty đã thực sự đi vào nềnếp ổn định, đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý kinh tế hiện nay Tuy nhiên, do cònnhiều tác động của yếu tố chủ quan cũng khách quan nên có một số phần việc cha đápứng đầy đủ yêu cầu kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

Với những cố gắng nỗ lực của lãnh đạo Công ty và toàn thể cán bộ công nhânviên trong Công ty mà quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng

đợc mở rộng, thị trờng tiêu thụ và sản phẩm của Công ty ngày càng đợc nhiều ngời biết

đến và chấp nhận, thu nhập của ngời lao động tăng lên Sản phẩm của Công ty ngàycàng đa dạng, phong phú về chủng loại, chất lợng sản phẩm không ngừng tăng lên Từ

đó mà doanh thu mỗi năm đều tăng, đóng góp cho ngân sách nhà nớc tăng và Công ty

có thêm nhiều vốn để tích luỹ, đầu t, mở rộng sản xuất

3.1.2.1 Nhận xét về trình tự luân chuyển và quản lý chứng từ.

Trang 3

Việc luân chuyển chứng từ ở Công ty đợc thực hiện đầy đủ qua kho Phòngthị trờng và phòng kế toán theo chế độ chứng từ hiện hành Công ty sử dụng t ơng

đối đầy đủ các chứng từ bán đầu song việc luân chuyển chứng từ liên quan đến tổnghợp thành phẩm cha đợc thực hiện kịp thời Các chứng từ này chỉ đến cuối thángmới đợc chuyển lên phòng kế toán để theo dõi cả về số lợng và giá trị do đó chagiám đốc đợc chặt chẽ tình hình biến động của thành phẩm Mặt khác, công việcdồn nhiều vào cuối tháng sẽ gây khó khăn cho kế toán thành phẩm

Về quản lý các chứng từ ở Công ty tuy đã đợc quản lý tơng đối tốt song còngặp nhiều khó khăn Công ty cha áp dụng máy vi tính để quản lý các chứng từ ban

đầu cho nên với khối lợng các chứng từ cần lu giữ lớn, trong thời gian dài nên việcbảo quản các chứng từ gặp khó khăn Theo yêu cầu phải lu trữ lợng chứng từ trongvòng 20 năm do đó mà khối lợng các chứng từ sẽ bị cồng kềnh, khó quản lý, khótheo dõi và dễ bị mất mát, h hỏng

Tất cả các chứng từ Công ty sử dụng đều phải có ý kiến của ban giám đốc

Nh vậy, các chứng từ mới đảm bảo có giá trị từ đó các đối tợng sử dụng chứng từphải chấp hành theo nội dung của chứng từ

3.1.2.2 Nhận xét kế toán thành phẩm.

Công ty vật t bảo vệ thực vật I đã chấp hành đầy đủ những quy định của Nhànớc về quản lý, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kế toán thành phẩm Hệ thống khotàng của Công ty tơng đối ít (hai kho:kho nguyên vật liệu và kho thành phẩm) Do

đó, việc kiểm tra số liệu về sự biến động của thành phẩm giữa hai kho, phòng thị ờng, phòng kế toán và phòng kỹ thuật cũng đợc thờng xuyên và ăn khớp với nhau

tr-Từ đó đảm bảo quản lý thành phẩm một cách chặt chẽ, tránh đ ợc mọi hao hụt vềmặt hiện vật

Song bên cạnh những mặt tích cực trên Công ty còn có một số điểm cần lu ý

:

- Thứ nhất: Kế toán thành phẩm của Công ty không tiến hành kế toán cho chiphí thành phẩm, toàn bộ số liệu phần nhập kho và xuất kho thành phẩm do phòngthị trờng cung cấp do đó kế toán cha theo dõi đợc chặt chẽ các thành phẩm còn tồntrong kho…) Với cách bố trí công tác nh

- Thứ hai: Việc xác định giá thực tế của thành phẩm xuất kho tuy có u điểm

là chính xác cho từng chủng loại thành phẩm song công việc tính toán nhiều do ởCông ty có rất nhiều loại thành phẩm Việc theo dõi giá thực tế của thành phẩmxuất kho của sẽ gặp nhiều khó khăn trong khi một kế toán viên phải kiêm nhiềuphần hành kế toán

3.1.2.3 Nhận xét về kế toán tiêu thụ thành phẩm.

Trang 4

Từ đặc điểm sản phâm và đặc điểm tiêu thụ của Công ty, kế toán tiêu thụ đãvận dụng linh hoạt lý luận vào thực tế để đa ra hệ thống sổ sách ghi chép quá trìnhtiêu thụ, đảm bảo xác định chính xác doanh thu bán hàng trong kỳ Từ đó là căn cứchính xác để xác định kết quả kinh doanh lợi nhuận cho doanh nghiệp và là căn cứ

để tính thuế nộp cho ngân sách nhà nớc

Kế toán tiêu thụ bên cạnh việc cung cấp thông tin cho bên thuế, ngân hàng…) Với cách bố trí công tác nhcòn cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin cho ban lãnh đạo Công ty, giúp cho bangiám đốc có những kế hoạch, quyết định đúng đắn cho sản xuất và tiêu thụ Kế toántiêu thụ xác định đúng thời vụ tiêu thụ hàng để làm căn cứ hạch toán doanh thu bánhàng và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán tiêu thụ của Công ty đã theo dõi tình hình tiêu thụ từng chủng loạisản phẩm và theo dõi tình hình thanh toán của từng khách hàng một cách chặt chẽ.Ngoài việc theo dõi trên sổ sách (mẫu do Bộ tài chính quy định), kế toán tiêu thụcòn mở sổ riêng để việc theo dõi đợc dễ dàng Bên cạnh đó, kế toán tiêu thụ đã chútrọng tới việc quản lý và lu trữ các chứng từ gốc bởi đó là cơ sở pháp lý cho việc ghichép các sổ kế toán và là tài liệu quan trọng khi ban giám đốc hoặc thanh tra tàichính cần đến

Với khối lợng công việc nhiều, vừa theo dõi tình hình tiêu thụ, vừa theo dõithanh toán mà kế toán vẫn theo dõi đầy đủ và hoàn thành tốt nhiệm vụ, đáp ứng yêucầu của công tác quản lý Đó chính là những thành tích đạt đợc mà kế toán tiêu thụcần phát huy

Bên cạnh những thành tích đó, kế toán tiêu thụ cần chú ý những điểm sau :

- Thứ nhất : Kế toán tiêu thụ vẫn cha theo dõi các tài khoản liên quan đếntiêu thụ sản phẩm trên cơ sở chi tiết các tài khoản Do đó việc theo dõi, đối chiếu sốliệu giữa các sổ còn gặp nhiều khó khăn

- Thứ hai : Việc tập hợp chi phí bán hàng cần hạch toán cụ thể hơn đa vàocác sổ kế toán chi tiết có liên quan Chọn tiêu thức phân bổ hợp lý, không nên chiphí phát sinh đến đâu tập hợp và phân bổ đến đó Việc hạch toán chi phí bán hàngchính xác cho từng đối tợng cũng là một trong những căn cứ để xác định chính xáckết quả kinh doanh của từng hoạt động trong toàn Công ty

- Thứ ba : Về phơng thức tiêu thụ thanh toán theo phơng thức trả chậm Đây

là trờng hợp giao bán hàng cho các đại lý, cửa hàng giới thiệu sản phẩm Trong tr ờng hợp này, kế toán tiêu thụ có thể hạch toán theo phơng thức bán hàng đại lý đểviệc theo dõi tiêu thụ và thanh toán đợc dễ dàng Hơn nữa, nội dung theo phơngthức bán hàng thu tiền sau của Công ty có nội dung tơng tự với phơng thức bánhàng đại lý Nh vậy, việc hạch toán riêng giữa phơng thức bán hàng và phơng thứcbán hàng đại lý sẽ giúp cho kế toán tiêu thụ theo dõi đợc dễ dàng, tránh đợc nhầm

Trang 5

-3.1.2.4 Nhận xét về tình hình theo dõi thanh toán.

Đối với các khách hàng lớn, đại đa số là các trờng hợp trả chậm, điều này đặt

ra cho kế toán của Công ty trách nhiệm nặng nề là phải thờng xuyên kiểm tra quản

lý một lợng hàng hóa khá lớn của mình đang nằm trong tay khách hàng Với nhữngkhách hàng vi phạm thời hạn thanh toán, tuỳ từng trờng hợp mà Công ty có nhữngbiện pháp thích hợp từ mềm dẻo đến cứng rắn Tuy nhiên, các biện pháp đó phải

đảm bảo nguyên tắc lợi ích của Công ty không bị vi phạm đồng thời Công ty không

bị mất bạn hàng, đặc biệt là trong cơ chế thị trờng hiện nay, giữ đợc bạn hàng tốt làvấn đề hết sức quan trọng ( vì đây là nhân tố giúp khâu tiêu thụ sản phẩm của Công

ty đợc thực hiện một cách tốt hơn )

Việc theo dõi thanh toán ở Công ty đợc kế toán theo dõi một cách chặt chẽ, tỉ

mỉ đối với khách hàng Đồng thời, kế toán tiêu thụ cũng luôn đôn đốc cáckháchhàng thanh toán tiền hàng do đó mà số nợ phải thu cuối kỳ hạch toán giảm đáng kể

3.2.1 ý kiến thứ nhất: Về việc luân chuyển chứng từ ban đầu

Việc luận chuyển chứng từ ban đầu về thành phẩm ở Công ty đang thực hiệntheo tôi là cha hợp lý Khi có nghiệp vụ nhập kho thành phẩm (do phòng thị đảmnhận) thủ kho sau 3 - 5 ngày mới chuyển phiếu nhập kho cho phòng thị tr ờng Cuốitháng, thủ kho mới chuyển phiếu nhập kho cho phòng kế toán để kế toán thànhphẩm ghi sổ Luân chuyển chứng từ nh vậy sẽ không phản ánh kịp thời tài sản vàtình hình biến đồng về tài sản của Công ty đồng thời công việc chuyển cho kế toánthành phẩm vào cuối tháng (tơng đối lớn) trong khi trong tháng lại không có việclàm (tơng đối rảnh rỗi)

Xuất phát từ việc luân chuyển chứng từ nhập kho thành phẩm nh vậy mà khiviết phiếu xuất kho thờng không phản ánh đợc trị giá vốn của hàng xuất kho Chỉ

đến cuối kỳ, sau khi tổng hợp đợc số nhập trong kỳ và số tồn đầu kỳ, kế toán mớitính ra đợc trị giá hàng xuất trong kỳ theo giá bình quân gia quyền

Trang 6

Theo tôi, việc ghi chép của kế toán thành phẩm cần đợc phản ánh một cáchthờng xuyên, liên tục và đợc ghi chép hàng ngày Hàng ngày, khi có phiếu nhập khogửi lên phòng thị trờng, thủ kho đồng thời cũng chuyển ngay cho phòng tài vụ một

số liên để kế toán thành phẩm vào sổ nhập thành phẩm đồng thời tính giá thành cho

số sản phẩm nhập kho đó Khi có phiếu xuất kho gửi lên, có thể biết ngay đ ợc giátrị hàng xuất kho Bởi vì thành phẩm chính là tài sản của Công ty nên nó phải đợctheo dõi một cách thờng xuyên, liên tục để biết đợc sự biến động của tài sản Đồngthời, việc ghi chép sổ kế toán hàng ngày vừa tạo điều kiện theo dõi sự biến động củathành phẩm một cách thờng xuyên, kịp thời để có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ vừagiúp cho việc ghi chép của kế toán thành phẩm đợc rải đều, không bị dồn vào cuốitháng

3.2.2 ý kiến thứ hai: Về giá thực tế của thành phẩm xuất kho

Nh phần thực trạng về công tác kế toán thành phẩm tôi đã trình bày ở trên,qua tình hình thực tế, tôi thấy việc tính giá nh vậy là cha chính xác cho từng loạisản phẩm Bởi vì, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đợc xác định theotừng mã (thành phẩm) song khi tính thực tế giá xuất kho lại tính bình quân cho một

số loại thuốc ( nh thuốc Sofit, Padan, New Hinosan) Trong mỗi loại thuốc trên lại

có các loại mẫu mã khác nhau (loại tấn, chai, gói 100gr, 200gr, 10gr…) Với cách bố trí công tác nh) Nh vậy, tôithấy việc tính giá thành thực tế bình quân gia quyền của hàng xuất kho cũng phùhợp với thực tế đơn vị song cần chi tiết cho từng loại, mẫu sản phẩm Nếu nh việctính giá thành phẩm xuất kho chỉ tính cho các loại thuốc chính đó thì có cần thiếtphải tính giá thành chi tiết cho từng loại mã sản phẩm không ? Mặc dù kế toán tàichính không đi sâu vào chi tiết song yêu cầu của kế toán quản trị là hết sức chặtchẽ Có xác định đợc chính xác giá vốn hàng xuất bán theo từng mã sản phẩm mới

có cơ sở để xác định kết quả của hoạt động sản xuất mà sản phẩm đó mang lại, từ

đó để ban giám đốc có quyết định là tiếp tục hoặc ngừng sản xuất sản phẩm đó.Theo đó :

Giá thực tế Giá thực tế bình quân Số lợng

Trang 7

áp dụng cách tính giá thành phẩm xuất kho theo phơng pháp này có thể đợcthực hiện khi Công ty cha xây dựng đợc hệ thống giá hạch toán Theo đó, ta tính đ-

ợc giá thực tế của từng mã sản phẩm xuất kho Sau đó tổng hợp lại giá thực tế củatất cả các mã sản phẩm xuất kho trong kỳ để có đợc số liệu giá vốn hàng bán trongkỳ

Giả sử đối với thuốc Padan 95 SP loại thùng trong kỳ xuất kho là : 6250 kgGiá thực tế thành phẩm này tồn kho đầu kỳ là : 267.206.180 (đ)

Giá thực tế bình quân 1 đơn vị thành phẩm là:

(267.206.180 + 1.709.613.500 ) = 126.638 (đ)

(2110 + 13500)

Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho : 6250 x 126.638 = 791.487.500 (đ)

Tính giá thực tế thành phẩm xuất kho nh Công ty đã tính về mặt tổng số thìvẫn đúng vì giữa các mã sản phẩm có sự bù trừ cho nhau, song đối với từng mã lại

có sự khác biệt : vì mỗi mã sản phẩm đợc xây dựng theo một định mức khác nhau

về vật liệu, phụ gia, nhân công

3.2.3 ý kiến thứ ba : Về kế toán tiêu thụ trờng hợp bán hàng trả chậm

Qua phần nhận xét về kế toán tiêu thụ ở Công ty, tôi thấy có một số vấn đềnên hoàn thiện thêm, cụ thể là :

Nghiệp vụ bán hàng trả chậm đợc giao cho các chi nhánh, đại lý, cửa hàngcủa Công ty Khi xuất giao hàng cho các đối tợng này đều đợc coi là xuất bán tiêuthụ ngay Thực ra, việc xuất giao hàng và thanh toán tiền hàng giữa Công ty và các

đại lý, cửa hàng, chi nhánh đợc thực hiện nh phơng thức bán hàng đại lý song Công

ty lại tiến hành hạch toán nh trờng hợp tiêu thụ trực tiếp Theo tôi, Công ty có thểtiến hành kế toán theo phơng thức bán hàng đại lý, khi đó kế toán sẽ sử dụng bảng

kê " Hàng gửi đi bán " để hạch toán việc xuất giao hàng và tình hình tiêu thụ sảnphẩm đối với các chi nhánh, đại lý, cửa hàng

Việc chuyển sang hạch toán theo phơng thức bán hàng đại lý, cửa hàng có u

điểm là theo dõi đợc tách riêng với tiêu thụ trực tiếp đồng thời phù hợp với chế độ

Trang 8

Bút toán 2 : Phản ánh doanh thu và thuế GTGT đầu ra, kế toán ghi :

Nợ TK 111 ( nếu đã trả tiền mặt )

Nợ TK 131 ( nếu cha trả tiền )

Có TK 511 ( doanh thu cha có thuế GTGT)

Căn cứ để ghi bảng kê là bảng kê của tháng trớc, các chứng từ xuất kho giaokhách hàng, phiếu tái nhập kho, các chứng từ thanh toán và chấp nhận thanh toán,bảng tính giá thành thực tế thành phẩm nhập kho

Trên bảng kê, kế toán theo dõi thành phẩm gửi bán trên cả hai chỉ tiêu số l ợng và giá trị ghi theo quan hệ đối ứng :

Hiện Công ty cha ứng dụng máy vi tính vào công tác kế toán nên trên bảng

kê có thể kẻ thêm cột ghi tên sản phẩm (cạnh cột diễn giải) để cuối tháng kế toán dễdàng tổng hợp cho từng loại rồi chuyển vào sổ chi tiết bán hàng hoặc tái nhập hàngtrên bảng kê số 8 " Nhập - xuất - tồn kho thành phẩm "

Trang 9

Theo dõi hàng gửi đi bán trên Bảng kê là theo dõi từng hóa đơn bán hàng gửi

từ khi gửi hàng đến khi hàng đợc coi là tiêu thụ Mỗi chứng từ hoá đơn đợc ghi trênmột dòng

Bảng kê " Hàng gửi đi bán "

TK 157

Tháng 6 /2001 Tên đơn vị nhận hàng :Đà Nẵng

Số d đầu tháng : SL : 4826 chai Bassa ( loại 0,5 l)

Trang 10

3.2.4 ý kiến thứ t : Thúc đẩy quan hệ thanh toán của khách hàng.

Hiện nay, ở Công ty trong khâu bán hàng đã thực hiện trích phần trăm trêndoanh số bán hàng đợc cho khách Đó là khoản hoa hồng mà khách hàng đợc hởng.Mặc dù theo quy định của Công ty, sau khi khách hàng thanh toán xong tiền hàngmới đợc hởng phần hoa hồng này Đây cũng là một trong những biện pháp để thúc

đẩy nhanh quá trình thanh toán của khách hàng cho Công ty

Theo tôi, để thúc đẩy nhanh hơn nữa quá trình thanh toán, Công ty có thể đa

ra thời hạn chiết khấu bán hàng Nghĩa là trong thời gian đợc hởng chiết khấu, nếukhách hàng trả tiền ngay thì sẽ đợc hởng chiết khấu, nếu không trả tiền ngay thìkhông đợc hởng khoản chiết khấu đáng lẽ đợc hởng Vì vậy, Công ty có thể áp dụngbảng quy định về chiết khấu trong bán hàng và đa ra thời hạn chiết khấu trong bánhàng và thời hạnh chiết khấu là 5 đến 7 ngày kể từ ngày giao hàng với mức chiếtkhấu nh bảng sau:

TT Qui định lợng khách hàng mua Mức chiết khấu cho từng mặt hàng

( đ/ tấn )

A Thuốc nớc Bitox 40 EC ofatox 400EC Subatox 75SC New Hinosan

1 Mua từ 0,2 tấn đến dới 5 tấn 600 đ/kg 600 đ/kg 700 đ/kg 1000 đ/kg

2 Mua từ 5 tấn đến dới 10 tấn 900 đ/kg 900 đ/kg 900 đ/kg 1300 đ/kg

3 Mua từ 10 tấn trở lên 1.350 đ/kg 1400 đ/kg 2000 đ/kg 2000 đ/kg

3 Mua từ 0,2 tấn đến dới 1 tấn 1.500 đ/kg 6.000 đ/kg

4 Mua từ 1 tấn đến dới 5 tấn 2.400 đ/kg 9.000 đ/kg

5 Mua từ 5 tấn trở lên 3.000 đ/kg 12.000 đ/kg

Trang 11

Để hạch toán khoản chiết khấu này, kế toán sử dụng TK 811 " Chi phí hoạt

Kế toán vào Sổ chi tiết TK 811, Sổ cái TK 811 và Sổ Nhật ký chung

Nh vậy, khi muốn đợc hởng chiết khấu bán hàng, khách hàng sẽ nhanhchóng thanh toán hơn từ đó giúp cho Công ty thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quayvốn lu động, đẩy nhanh quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho quy mô sản xuất ngàycàng đợc mở rộng

3.2.5 ý kiến thứ năm : Về sản phẩm xuất dùng nội bộ

Trờng hợp sản phẩm xuất dùng nội bộ ( dùng để quảng cáo, chào hàng giớithiệu sản phẩm, hàng xuất bán trong nội bộ ) Công ty vẫn hạch toán vào TK 511 "Doanh thu bán hàng "

Theo tôi, Công ty nên mở thêm TK 512 "Doanh thu bán hàng nội bộ"

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá tiêu thụtrong nội bộ và kế toán mở thêm một tài khoản cấp 2: TK 5122 " Doanh thu bánthành phẩm "

Bảng tiêu thụ nội bộ

Chứng

từ Diễn giải Đvt SL Giá

bán Thành tiền

Thuế GTGT

NT SH

5/6 60 Xuất thuốc Klerat để

9/6 67 Xuất bán nội bộ bình

…) Với cách bố trí công tác nh

Cộng: 12.500.000 1.250.000

Trang 12

Xuất dùng nội bộ đợc tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642, kế toánghi :

3.2.6 ý kiến thứ sáu: Về hình thức sổ kế toán.

Hình thức sổ kế toán mà Công ty đang áp dụng là hình thức Nhật ký chung.Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Công ty đều ghi vào sổ Nhật kýchung trong khi đó có các nghiệp vụ thu tiền mặt, phải thu của khách hàng do muachịu phát sinh nhiều trong kỳ Để tiện cho việc theo dõi quản lý đơn giản và giảmbớt khỗi lợng ghi chép vào sổ cái, Công ty vật t bảo vệ thực vật I nên mở sổ Nhật ký

đặc biệt Đó là sổ Nhật ký thu tiền và sổ Nhật ký bán hàng

* Sổ Nhật ký thu tiền : là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ

thu tiền của khách hàng đỗi với Công ty

Khi có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt, kế toán ghi:

Nợ TK 111

Có TK liên quan

Cột 1 : ghi ngày, tháng ghi sổ

Cột 2, 3 : ghi số và ngày tháng lập chứng từ làm căn cứ để ghi sổ

Cột 4 : ghi nội dung nghiệp vụ phát sinh

Cột 5 : ghi số tiền thu đợc vào bên Nợ TK 111

Cột 6, 7, 8, 9, 10 : ghi số tiền phát sinh bên Có TK đối ứng

* Sổ Nhật ký bán hàng : là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp

vụ bán hàng ( nh thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ…) Với cách bố trí công tác nh)

Khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh, kế toán ghi :

Nợ TK 131

Có TK liên quanCột 1 : ghi ngày, tháng ghi sổ

Cột 2, 3 : ghi số và ngày tháng lập chứng từ làm căn cứ để ghi sổ

Cột 4 : ghi nội dung nghiệp vụ phát sinh

Cột 5 : ghi số tiền phải thu của khách hàng ( gồm cả thuế GTGT )

Cột 6 : ghi Có TK doanh thu theo từng nghiệp vụ ( doanh thu này cha có thuế) Cột 7 : ghi Có TK 3331 theo số thuế GTGT phải thu của khách hàng

Mẫu sổ nh sau :

Trang 13

1/6 6853 1/6 XuÊt 3.000 gãi Padan

lo¹i 100 gam cho chi nh¸nh Thanh Ho¸

.

…) Víi c¸ch bè trÝ c«ng t¸c nh…) Víi c¸ch bè trÝ c«ng t¸c nh…) Víi c¸ch bè trÝ c«ng t¸c nh…) Víi c¸ch bè trÝ c«ng t¸c nh…) Víi c¸ch bè trÝ c«ng t¸c nh

465.539.650 443.233.000 22.161.650

Céng : 5.146.014.217 4.896.130.247 249.883.970

Trang 14

Lêi më ®Çu

Ngày đăng: 07/11/2013, 14:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Hệ thống kế toán doanh nghiệp - Vụ chế độ kế toán - NXB Tài chính năm 1995 8. Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp - NXB Tài chính năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 1995
1. Giáo trình Kế toán tài chính - Trờng Đại học Tài chính kế toán Hà Nội - NXB Tài chính năm 1999 Khác
2. Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán - Trờng Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội - NXB Tài chính năm 1996 Khác
3. Giáo trình Thuế - Trờng Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội - NXB Tài chính n¨m 2000 Khác
4. Giáo trình Tổ chức công tác kế toán - Trờng Đại học tài chính kế toán Hà Nội - NXB Tài chính năm 1999 Khác
5. Giáo trình Kế toán quản trị - Trờng Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội - NXB Tài chính năm 1999 Khác
6. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính - TS. Nguyễn Văn Công - NXB Tài chính Khác
10.Các tài liệu khác của công ty Vật t bảo vệ thực vật I Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tiêu thụ nội bộ - Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công táckế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩmở công ty vật tư bảo vệ thực vật I
Bảng ti êu thụ nội bộ (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w