Do vậy, ở nước ta hiện nay có rất nhiều trường đại học đang được xây dựng lên và hầu hết các trường đều có ký túc xá KTX riêng dành cho những sinh viên xa nhà không có điều kiện đi lại đ
Trang 1TRẦN THỊ KIM XUYẾN
KHẢO SÁT Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA SINH VIÊN
VỀ CHẤT LƢỢNG KÝ TÚC XÁ
TỊNH BIÊN – TRI TÔN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGO ẠI
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
Long Xuyên, tháng 3 năm 2010
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
GVHD: ĐÀO THỊ KIM LOAN SVTH: TRẦN THỊ KIM XUYẾN
LỚP: DH8KD2 MSSV: DKD073114
Trang 3Người hướng dẫn:………
………
………
………
Người chấm, nhận xét 1: ………
………
………
………
Người chấm, nhận xét 2: ………
………
………
………
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3 ĐƯỢC BẢO VỆ TẠI HỘI ĐỒNG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG Long Xuyên, tháng 06 năm 2010
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận 3
2.2 Một số yếu tố liên quan đến chất lượng ký túc xá 3
2.3 Mô hình nghiên cứu 4
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thiết kế nghiên cứu 5
3.2 Phương pháp nghiên cứu 6
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 6
3.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 6
3.3 Chọn mẫu 6
3.3.1 Phương pháp chọn mẫu 6
3.3.2 Cỡ mẫu 6
3.4 Thang đo 7
3.5 Qui trình nghiên cứu 7
CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ KTX TRƯỜNG ĐHAG 4.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý 8
4.1.1 Cơ cấu tổ chức 8
4.1.2 Công tác quản lý 8
4.2 Chức năng và nhiệm vụ 9
4.2.1 Chức năng 9
4.2.2 Nhiệm vụ 9
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5.1 Thực trạng về ký túc xá Tịnh Biên – Tri Tôn 10
5.2 Phân tích các yếu tố liên quan đến chất lượng ký túc xá TB-TT 10
5.2.1 Thống kê mẫu 10
5.2.1.1 Cơ cấu mẫu theo giới tính 10
5.2.1.2 Cơ cấu mẫu theo thu nhập 11
5.2.2 Môi trường sống 11
a Môi trường sống 11
b.Vệ sinh công cộng 12
c Sân chơi giải trí 12
5.2.3 Công tác quản lý 13
5.2.4 Chi phí 14
5.2.5 Cơ sơ vật chất 14
a Phòng ở 14
b Điện – nước 15
c Nhà để xe 16
5.2.6 Một số yếu tố khác ảnh hưởng đến chất lượng KTX 16
17
Trang 56.3 Hạn chế của đề tài nghiên cứu 18
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Mô hình nghiên cứu ý kiến của sinh viên 4
Hình 2: Quy trình Nghiên cứu 7
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Cơ cấu mẫu theo thu nhập 11
Biểu đồ 2: Ý kiến đánh giá của SV về môi trường sống 11
Biểu đồ 3: Ý kiến đánh giá của SV về sân chơi giải trí 12
Biểu đồ 4 : Ý kiến đánh giá của SV về công tác quản lý 13
Biểu đồ 5 : Ý kiến đánh giá của SV về chi phí 14
Biểu đồ 6: ý kiến đánh giá của SV về phòng ở 14
Biểu đồ 7: Ý kiến đánh giá của SV về điện – nước 15
Biểu đồ 8: Ý kiến đánh giá của SV về nhà để xe 16
Biểu đồ 10: Ý kiến mong muốn của SV về việc kết nối wifi 16
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Lý Do Chọn Đề Tài
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, cuộc sống
con người cũng ngày càng nâng cao, theo đó nhu cầu học tập và chổ ở của con
người cũng ngày càng tăng lên
Do vậy, ở nước ta hiện nay có rất nhiều trường đại học đang được xây dựng lên
và hầu hết các trường đều có ký túc xá (KTX) riêng dành cho những sinh viên xa
nhà không có điều kiện đi lại để học tập Trường Đại học An Giang cũng không
ngoại lệ trong thời gian qua cụ thể là từ ngày thành lập trường Đại học An Giang,
ngày 30/12/1999, KTX trường Đại học An Giang đã không ngừng phát triển về
cơ sở vật chất, 5 KTX của các huyện trong địa bàn tỉnh An Giang được xây dựng
mới, đáp ứng một phần nhu cầu cho trên 1500 Sinh viên (SV) trường Đại học An
Giang có nơi ăn chốn ở ổn định để học tập nghiên cứu, sinh hoạt tạm trú trong
suốt thời gian theo học
Hiện tại Trường đang mở rộng thêm diện tích ở khu đất mới quy hoạch phía sau
trường với việc tăng quy mô trường thì lượng SV cũng đã tăng thêm khoảng
10.000 SV vào năm 2010, nếu tính bình quân trong một lớp các sinh viên ở ngoài
thành phố Long Xuyên chiếm từ 70% - 80% thậm chí cao hơn, điều đó làm cho
nhu cầu SV xin vào KTX ngày càng tăng
Bên cạnh đó, KTX cũng là gia đình thứ 2, nối tiếp gia đình của SV nơi quê nhà
để bảo bọc, chở che và là điểm tựa tinh thần lẩn vật chất cho SV an tâm học tập
Thật vậy trong suốt thời gian ít nhất là ba đến bốn năm sinh hoạt và học tập tại
trường, nhu cầu năng cao chất lượng sống là một nhu cầu chính đáng cần các cấp
quản lý quan tâm đúng mực Đặc biệt, sinh viên nội trú vốn sống xa gia đình, họ
cần có những hoạt động văn hóa thiết thực, lành mạnh, bổ ích có ý nghĩa vừa để
góp phần làm giảm bớt sự căn thẳng cho các hoạt động học tập nghiên cứu, vừa
góp phần hoàn thiện nhân cách con người trí thức xã hội chủ nghĩa.Nhưng trong
thực tế cũng có một số SV vào ở KTX một thời gian rồi lại lặng lẽ rời KTX để đi
tìm đến nhà trọ Trong đó KTX Tịnh Biên – Tri Tôn có số SV rời KTX nhiều
hơn so với các KTX của huyện khác
Vậy cơ sở vật chất của KTX Tịnh Biên – Tri Tôn như thế nào? Lý do gì mà SV
lại rời KTX tìm đến nhà trọ? SV có đầy đủ điều kiện để học tập tốt hay không?
Cách quản lý của ký túc xá Tịnh Biên – Tri Tôn (KTX TB-TT) có được đảm bảo
chặt chẽ cho sinh viên sinh hoạt học tập tốt hay không? Thực trạng hoạt động văn
hóa ở ký túc xá sinh viên Đại học An Giang thời gian qua như thế nào? Cần phải
có những nhận thức và hành động gì để nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa
và xây dựng đời sống văn hóa cho sinh viên ?Đó là những câu hỏi không ngừng
được đặt ra từ các bậc phụ huynh có con em đang sinh hoạt tại KTX, mà còn là
mối quan tâm của các bạn SV mới nhập trường có mong muốn vào ở KTX của
trường
Do đó, để tăng cường kết quả học tập của SV cũng như trả lời những câu hỏi trên
đề tài nghiên cứu “Khảo sát ý kiến đánh giá của sinh viên về chất lượng ký
túc xá Tịnh Biên – Tri Tôn trường Đại học An Giang”được lựa chọn
Trang 91.2 Mục Tiêu Nghiên Cứu
- Mục tiêu thứ nhất: xem xét mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng ký túc
xá Tịnh Biên – Tri Tôn tại trường Đại học An Giang
- Mục tiêu thứ hai: Từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng ký túc xá
tịnh Biên – Tri Tôn của trường Đại học An Giang nhằm đáp ứng nhu cầu thiết
thực của sinh viên khi vào ở ký túc xá Tịnh Biên – Tri Tôn
1.3 Phạm Vi Nghiên Cứu
Đối tượng nghiên cứu là sinh viên ở ký túc xá Tịnh Biên – Tri Tôn trường Đại
học an Giang
Phạm vi không gian là sinh viên tạm trú ở ký túc xá Tịnh Biên – Tri Tôn
Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 3/2010 đến tháng 5/2010
1.4 Ý nghĩa của đề tài
Từ kết quả của việc tìm hiểu ta sẽ có những thông tin phản hồi từ sinh viên ký túc
xá Tịnh Biên – Tri Tôn về ý kiến của họ đối với ký túc xá mà họ đang ở, giúp ta
biết được những nhu cầu cần thiết của sinh viên khi vào ở ký túc xá Trường
Bên cạnh đó, giúp cho ký túc xá Tịnh Biên – Tri Tôn hiểu rỏ được hiện trạng để
từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp hơn
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
- Philip.B.Crassby: “Chất lượng là làm đúng theo yêu cầu”
- Chất lượng được đề cập trong tiêu chuẩn Việt Nam JCVN ISO 9000:2000
như sau: “ Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp
ứng các yêu cầu”.Trong đó thuật ngữ “đặc tính” được sử dụng để mô tả
những đặc tính như kém, tốt, tuyệt hảo, …thuật ngữ “vốn có” nghĩa là đặc
tính nào đó tồn tại lâu bền hay thường trực trong sản phẩm
Khi đề cập đến chất lượng thì người ta luôn nghĩ đến chất lượng sản phẩm Ở đây
sản phẩm không chỉ là những sản phẩm cụ thể thuần vật chất mà còn bao gồm
các sản phẩm vô hình (dịch vụ).Do vậy muốn nghiên cứu, cải tiến và nâng cao
chất lượng sản phẩm hay dịch vụ trước hết cần có những quan điểm đúng đắn,
khoa học về chất lượng.Tùy theo gốc độ khảo sát khác nhau mà có những quan
niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm
- Chất lượng sản phẩm là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp
nhất (theo J.Juran – Mỹ )
- Chất lượng sản phẩm là những chỉ tiêu, những đặc trương của sản phẩm
thể hiện mức thỏa mãn những nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định
(Tạ Thị Kiều An – Ngô Thị Ánh – Nguyễn Hoàng Kiệt – Đinh
PhươngVương- Quản trị chất lượng )
Vậy chất lượng ký túc xá là tập hợp những tiêu chuẩn thỏa mãn nhu cầu của
người sử dụng với chi phí hợp lý
2.2 Một số yếu tố liên quan đến chất lượng ký túc xá
Chất lượng ký túc xá phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng có một vài yếu tố cơ bản
sau: môi trường sống, cơ sở vật chất, giá cả, thái độ và công tác quản lý KTX
- Môi trường sống: Là tất cả những gì có xung quanh ta cho ta cơ sở để
sống và phát triển, môi trường sống phải thoáng mát, sạch sẽ, an toàn thì
rất cần thiết vì nó sẽ tạo một cảm giác thoải mái để học tập
- Cơ sở vật chất: là những thứ cần thiết trong cuộc sống hàng ngày như
phòng, điện, nước có sang trọng ,đầy đủ và đảm bảo chất lượng hay
không
- Giá cả: là sự phù hợp giữa chất lượng KTX thực tế so với nhu cầu Vì vậy
KTX có nhiều mức chất lượng khác nhau thì phải có giá tương ứng khác
nhau
Trang 11- Thái độ và công tác quản lý KTX: Thái độ vui vẻ, thân thiện hay khó
tính và người quản lý có nhiệt tình, yêu thương SV và ân cần quan tâm
giúp đỡ trong sinh hoạt cũng như sự nhạy cảm và nổ lực tìm hiểu nhu cầu
của SV
- Hoạt động văn hóa: là các hoạt động lễ hội,các hoạt động câu lạc
bộ,…được tổ chức ở ký túc xá có thường xuyên hay không thường xuyên
- Sân chơi giải trí: là khoảng không gian rộng, có giành riêng cho Sinh
viên thư giản và rèn luyện sức khỏe hay không
- Thời gian sinh hoạt: thời gian mà ký túc xá quy định có phù hợp với việc
học của sinh viên, tạo cho sinh viên cảm giác thoải mái hay không
2.3 Mô Hình Nghiên Cứu
Đề tài nghiên cứu ý kiến đánh giá của Sinh viên ở ký túc xá trường Đại học
An Giang được thể hiện qua mô hình nghiên cứu sau:
:
Hình 1: Mô hình nghiên cứu ý kiến của sinh viên
Mô hình hướng đến việc phân tích các yếu tố liên quan tới chất lượng ký túc xá,
mô hình nghiên cứu thể hiện mối quan hệ giữa các thành phần chất lượng cùng
với ý kiến đánh giá của sinh viên Đồng thời mô hình này sẽ được kiểm chứng và
đánh giá thông qua quá trình nghiên cứu
- An ninh
CHẤT LƢỢNG
KÝ TÚC XÁ
Trang 12CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sau ba chương đầu đã giúp chúng ta một phần nào nhớ lại những kiến thức cơ
bản, thì ở chương này sẽ mô tả tiến trình nghiên cứu qua từng giai đoạn cụ thể
Nhằm khái quát tuần tự làm việc không sai sót trong nghiên cứu từ việc: thiết kế
nghiên cứu, chọn mẫu, quy trình nghiên cứu và cách sử dụng thang đo cho phù
hợp với nội dung tìm hiểu
3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 bước chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên
Xử lý và phân tích dữ liệu
- Nghiên cứu sơ bộ
Đây là bước nghiên cứu đầu tiên của quá trình nghiên cứu với phương pháp
tiếp cận trực tiếp với phỏng vấn viên sơ bộ Thông qua kỹ thuật thảo luận tay
đôi
Mục đích của việc nghiên cứu sơ bộ nhằm thăm dò để thu thập những ý tưởng
khía cạnh liên quan của vấn đề nghiên cứu Làm cơ sở để bổ sung, từ đó thiết
kế bảng câu hỏi phục vụ cho nghiên cứu chính thức Trong nghiên cứu sơ bộ
tiến hành phỏng vấn từ 5 đến 7 sinh viên với những câu hỏi được gợi ý sẵn
trong dàn bài thảo luận tay đôi để thu thập và làm rõ những vấn đề được
nghiên cứu
Nội dung cuộc phỏng vấn thử nghiệm sẽ được ghi nhận, tổng hợp làm cơ sở
cho việc điều chỉnh và bổ sung cũng như loại bỏ bớt các biến không liên
quan Từ đó bảng câu hỏi sẽ được thiết kế, phát hành thử và hiệu chỉnh lần
cuối trước khi phát hành chính thức, mục đích chính của nghiên cứu sơ bộ là
nhằm hiệu chỉnh các khái niệm cho nghiên cứu chính thức
- Nghiên cứu chính thức
Là việc thu thập dữ liệu được tiến hành với việc dùng bảng câu hỏi để phỏng
vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý
bằng phần mềm Excel, sau khi làm sạch, tiến hành mã hóa và phân tích
Trang 133.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Đề tài được thực hiện chủ yếu thông qua việc thu thập các nguồn dữ liệu thứ cấp
,bên cạnh đó cũng có một số dữ liệu sơ cấp.Cụ thể như sau:
- Dữ liệu sơ cấp : được thu thập bằng cách tiến hành phỏng vấn, thảo luận
tay đôi với một vài sinh viên ở ký túc xá để tìm kiếm thông tin và loại bỏ
bớt các biến không cần thiết của đề tài Đồng thời cũng tiến hành họp
nhóm để lấy ý kiến chung về mức độ quan trọng của các yếu tố trong bảng
câu hỏi và lựa chọn các biến phù hợp với điều kiện thực tế của sinh viên
- Dữ liệu thứ cấp : được thu thập thông qua các luận văn chuyên đề năm 3
khóa trước, qua nguồn thông tin từ các bạn đang thực hiên chuyên đề năm
3
3.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Khi số liệu thu về ta tiến hành làm sạch, đồng thời mã hóa dữ liệu, sau đó
tổng hợp số liệu
- Bước tiếp theo nhập số liệu vào máy và xử lý bằng phần mềm Excel
- Sau đó sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và minh họa bằng
biểu đồ để phân tích những thông tin thu thập được của đề tài nghiên cứu
- Sau khi có kết quả, tiến hành phân tích thông qua các biểu đồ bằng phương
pháp định tính, định lượng, nhận xét khách quan về kết quả chính xác
3.3 Chọn mẫu
3.3.1 Phương pháp chọn mẫu
- Đây là quá trình tìm hiểu ý kiến của sinh viên KTX TB-TT trường Đại học
An Giang nên phương pháp sử dụng là phương pháp chọn mẫu phi xác suất,
chọn mẫu thuận tiện, dựa trên tính dễ tiếp xúc, cơ hội thuận tiện nhất để tiếp
cận với đáp viên
- Lý do áp dụng phương pháp này là các sinh viên đều tập trung tại ký túc xá
sẽ thuận tiện cho việc chọn mẫu và phỏng vấn của phỏng vấn viên giúp phỏng
vấn viên tiết kiệm được chi phí và thời gian
3.3.2 Cỡ mẫu
Vấn đề quan trọng cần đề cập đến trong lý thuyết về phương pháp chọn mẫu
là việc xác định cỡ mẫu, nói một cách đơn giản đó là việc xác định một số
phần tử cần được chọn ra từ tổng thể với số lượng bao nhiêu là hợp lý để đảm
bảo đại diện cho tổng thể, góp phần tăng khả năng chính xác của nghiên cứu
Quá trình quyết định cỡ mẫu cũng phụ thuộc vào điều kiện tài chính, thời
gian,…vì thời gian hạn hẹp và do tổng số sinh viên KTX TB-TT là khoảng
320 SV nên quyết định chọn cỡ mẫu là 50 SV trong đó 25 nam SV ,25 nữ SV
Trang 143.4 Thang đo
Sử dụng thang đo là nhằm tạo ra một điểm liên tục dùng để đánh giá đặc
điểm, đối tượng nghiên cứu thông qua những ý kiến của sinh viên về KTX,
trong đo lường ta gắn những con số cho những đặc tính mà mình quan sát, vì
vậy mục đích là phát triển một dạng thang điểm rồi biến những gì quan sát
được của một sinh viên, hiện tượng thành dạng đo lường đó Trong quá trình
thiết kế bảng câu hỏi cho đề tài nghiên cứu đã sử dụng loại thang đo nhị phân,
định danh và likert
3.5 Qui trình nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết Tài liệu tham khảo
Trang 15CHƯƠNG 4:GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ KTX TRƯỜNG ĐHAG
Ký túc xá trường ĐHAG tọa lạc tại: 25 Võ Thị Sáu – Long Xuyên – An Giang
Điện thoại: 0763.842.597
Hiện nay, tổng số sinh viên của trường hiện nay đang ở Ký túc xá là 1554 sinh
viên trải đều ra trong 6 khu vực ký túc xá (mỗi ký túc xá ít nhất 3 tầng lầu ), (số
liệu cập nhật từ ban quản lý ký túc xá vào tháng 1 năm 2009) Số phòng KTX
TB-TT hiện có tổng cộng là 38 phòng, trong đó huyện Tịnh Biên 18 phòng và
huyện Tri Tôn 20 phòng (và mỗi phòng có thể là nơi sinh hoạt của từ 8 đến 10
sinh viên) Ký túc xá được phân riêng thành 2 khu vực:ký túc xá(KTX) nam và
Tổ cán bộ quản lý sinh viên các nhà
Tổ quản lý và sửa chữa điện, nước, câu lạc bộ
Tổ bảo vệ
4.1.2 Công tác quản lý
Ban quản lý Ký túc xá
Trưởng BQL – KTX chịu trách nhiệm toàn diện về tình hình hoạt động của
KTX trước Hiệu trưởng Trưởng BQL – KTX (hoặc Phó trưởng BQL – KTX )
thừa lệnh Hiệu trưởng ký và đóng dấu các giấy tờ có liên quan đến nhiệm vụ cùa
KTX theo sự ủy nhiệm của Hiệu trưởng
Tổ quản lý trung tâm
Tổ chức, xây dựng các qui định phục vụ công tác quản lý SV
Quản lý SV nội và ngoại trú trên máy tính
Thực hiện thủ tục lưu trú, thu tiền lưu trú, bồi thường, tiền phát
Gửi giấy báo về gia đình SV, thông báo trên hệ thống loa KTX
Phối hợp với phòng công tác chính trị và Quản lý SV giải quyết các vi
phạm
Tổ cán bộ quản lý sinh viên các khu nhà ký túc xá
Bố trí xếp chổ ở SV đúng đối tượng và đúng số lượng quy định
Thu tiền lệ phí ở của SV, viết phiếu thu và nộp tiền về cho kế toán văn
phòng
Theo dõi tạm trú ,tạm vắng đảm bảo an ninh trật tự
Trang 16 Tổ quản lý, sửa chữa điện, nước, câu lạc bộ
Căn cứ báo cáo tình hình trong ngày của cán bộ quản lý nhà để tiến hành sữa
chữa những hư hỏng về điện, nước đảm bảo kịp thời
Tổ bảo vệ
Đảm bảo an ninh trật tự trong khu vực KTX
Phối hợp cùng cán bộ quản lý các nhà tiến hành kiểm tra và xử lý SV
vi phạm nội quy KTX
4.2 Chức năng và nhiệm vụ
4.2.1 Chức năng
BQL – KTX là đơn vị chức năng, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng tổ chức
quản lý toàn diện khu KTX sinh viên
Bố trí sắp xếp SV ở nội trú đúng đối tượng, đảm bảo số lượng nhà trường
đã quy định
Đảm bảo đủ điện, nước, vệ sinh – an ninh trật tự góp phần giúp cho sinh
viên nội trú có đủ điều kiện học tập
Tạo điều kiện phục vụ cho SV tham gia các hoạt động thể thao, văn hóa
tinh thần trong khu nội trú giúp SV ổn định, yên tâm học tập góp phần
năng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
4.2.2 Nhiệm vụ
Quản lý điều hành các mặt của KTX
Nghiên cứu và triển khai thực hiện các nhiệm vụ: xếp SV nội trú, báo cáo
tài chính, kế hoạch sửa chữa trong khu KTX
Tổ chức hướng dẫn thi hành các các quy chế của cấp trên, ban hành các
nội quy để quản lý, điều hành KTX
Xử lý các cán bộ, SV vi phạm quy chế lưu trú KTX và nội quy KTX
Quyết định danh sách SV được ký hợp đồng vào ở nội trú, ký thẻ ra vào,
đình chỉ hợp đồng cho nội trú khi tập thể và cá nhân SV vi phạm nội trú
KTX
Phối hợp với các phòng ban chức năng trong Trường, Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh, Hội SV, Phòng công tác SV, nhằm duy trì nề nếp sinh hoạt và học
tập để đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn trong KTX