Thứ nhất: Thị trường được mở rộng: không những kinh tếnước nhà phát triển, sức mua của nhân dân tăng lên, mà từnay doanh nghiệp nước ta có cơ hội tiếp cận thị trường rộnglớn hơn với 150
Trang 1PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN PHÚ THỰC
HIỆN
3.1 Tính tất yếu khách quan phải hoàn thiện quy
3.1.1 Nhu cầu hội nhập với khu vực và quốc tế trong thời đại mới
Gia nhập WTO, kinh tế Việt Nam hội nhập sâu hơn, toàndiện hơn vào nền kinh tế thế giới Bước vào sân chơi toàn cầu,doanh nghiệp nước ta đứng trước những thời cơ mới rất quantrọng, nhưng cũng không ít thách thức mới không thể xemthường Đối với doanh nghiệp ở nước ta hiện nay, hội nhậpkinh tế quốc tế mang lại những thời cơ và thách thức gì?
Về thời cơ, có thể nêu lên năm điểm sau đây.
Thứ nhất: Thị trường được mở rộng: không những kinh tếnước nhà phát triển, sức mua của nhân dân tăng lên, mà từnay doanh nghiệp nước ta có cơ hội tiếp cận thị trường rộnglớn hơn với 150 thành viên WTO chiếm 85% thương mại hànghóa và 90% thương mại dịch vụ toàn cầu Trên thị trường rộnglớn ấy, những rào cản về hạn ngạch, giấy phép, thuế quan,v.v sẽ dần dân bị gỡ bỏ, hàng hóa nước ta có điều kiện đi ranước ngoài, thâm nhập thị trường toàn cầu, bình đẳng vớihàng hóa các nước khác
Thứ hai: Doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội tiếp cậnmột cách bình đẳng công nghệ, vốn tín dụng và nhân lực từbên ngoài Đó chính là những yếu kém của doanh nghiệpnước ta mà trước đây chúng ta chưa tự giải quyết được Đặc
Trang 2biệt quan trọng là công nghệ hiện đại sẽ được tiếp thu bớidoanh nghiệp nước ta và doanh nghiệp nước ngoài hoạt độngtrên đất nước ta.
Thứ ba: Môi trường kinh doanh sẽ được cải thiện Hộinhập sẽ thúc đẩy các cơ quan nhà nước tích cực đổi mới thểchế, chính sách, sắp xếp lại tổ chức quản lý và làm trong sạchđội ngũ công chức, cải cách thủ tục hành chính, chống quanliêu tham nhũng, v.v thuận lợi hơn cho yêu cầu nâng caohiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp hiện có và pháttriển thêm nhiều doanh nghiệp tư nhân mới
Thứ tư: Tổ chức lại sản xuất, sắp xếp lại doanh nghiệpphù hợp với yêu cầu nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩmhàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp Đây là thời cơ đểdoanh nghiệp tiếp thu kinh nghiệm nước ngoài mà tái cấutrúc doanh nghiệp một cách thật khẩn trương, kể cả bố trí bộmáy, sắp xếp lại nhân sự, triển khai các quan hệ liên kết, liêndoanh
Thứ năm: Các cuộc tranh chấp thương mại sẽ được giảiquyết công bằng hơn Trước đây, doanh nghiệp ta bị kiện, đó
là trên sân của nước sở tại, theo luật của nước họ, thườngkhông công bằng; ngày nay, là thành viên WTO, doanh nghiệpnước ta sẽ được bảo vệ trước những tranh chấp thương mạitheo các điều lệ của WTO; được đối xử công bằng hơn
Về thách thức, cũng có thể nêu lên ba điểm sau đây.
Thứ nhất: Yêu cầu của thị trường khắt khe hơn Trên thịtrường toàn cầu, người tiêu dùng có thêm nhiều thuận lợi đểlụa chọn hàng hóa mà họ cần; không những thế, người tiêudùng ngày nay không chỉ quan tâm hình dáng, mẫu mã và giá
Trang 3cả sản phẩm hàng hóa như trước đây, mà họ đang có nhữngđòi hỏi mới cao hơn về chất lượng, về an toàn sức khỏe chocông nhân viên, vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng, bảo
vệ môi trường, v.v
Thứ hai: Cuộc cạnh tranh sẽ gay gắt, khốc liệt hơn Đó làcuộc cạnh tranh toàn cầu, doanh nghiệp nước ta ra nướcngoài sẽ gặp nhiều đối thủ mới, đồng thời các doanh nghiệptrong WTO sẽ tìm mọi cách để thâm nhập ngày càng sâu vàothị trường nước ta Có thể thấy trước nhiều lính vực sẽ bị cạnhtranh gay gắt, nhất là tài chính, ngân hàng, viễn thông, v.v Cuộc cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt giữa doanh nghiệp trongnước với doanh nghiệp nuớc ngoài được đầu tư, kinh doanhbình đẳng như các doanh nghiệp trong nước
Thứ ba: Thị trường lao động sẽ rất sôi động Có thể diễn
ra tình trang dịch chuyển lao động giữa các nước thành viênWTO, trước hết là những nước trong khu vực, gây ra tình trạngthiếu nhân lực Nhân lực cấp cao sẽ tìm đến nơi có điều kiệnphù hợp nhất đối với họ, cuộc cạnh tranh về nhân lực cấp cao
sẽ gay gắt
Vì vậy, doanh nghiệp rât khó tìm được và giữ được nhânlực lao động kỹ thuật và nhân lực cấp cao cho doanh nghiệpmình Nhiều ưu đãi hiện hành trái với các cam kết trong WTO
để bảo hộ doanh nghiệp trong nước, nhất là đối với doanhnghiệp nhà nước sẽ bị bãi bỏ Doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽgặp nhiều khó khăn Các doanh nghiệp được bình đẳng cạnhtranh trong kinh doanh, không kể đó là doanh nghiệp nhà
Trang 4nước, doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài; điều này sẽ khó khăn cho doanh nghiệp nước ta,nhất là khi đang còn nhiều yếu kém Doanh nghiệp nước tachưa đủ thành thạo trong luật chơi chung Gia nhập WTO,doanh nghiệp nước ta phải tiếp cận hệ thống luật lệ WTO vàluật lệ của từng đối tác; khi thương mại và đầu tư tăng nhanh,các cuộc kiện tụng về tranh chấp thương mại có yếu tố nướcngoài, sở hữu trí tuệ, v.v sẽ nhiều hơn trước Thế nhưng, hệthống thể chế, chính sách của ta chưa hoàn chỉnh; kinhnghiệm của hệ thống tư pháp nước ta trong việc giải quyếtcác tranh chấp kinh tế có yếu tố nước ngoài còn nhiều lúngtúng; doanh nhân nước ta cũng chưa rành luật lệ thế giới vềxuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, bảo hiểm quốc tế, v.v
Đó là những thời cơ và thách thức chủ yếu mà doanhnghiệp nước ta gặp phải khi hội nhập, trong đó, thời cơ là chủyếu Song, mọi xu thế vừa là thời cơ vừa là thách thức; không
có xu thế nào chỉ đơn thuần là thời cơ hoặc thách thức; thời
cơ và thách thức luôn đan xen nhau và có thể chuyển hóathành nhau, thời cơ thành thách thức và ngược lại, thách thứcthành thời cơ; thách thức đối với ngành này, doanh nghiệpnày có thể là thời cơ của ngành khác, doanh nghiệp khác.Điều quan trọng là mỗi doanh nghiệp thấy đúng và xử lý tốttính chất và mức độ thời cơ và thách thức của từng xu thế.Thách thức được khắc phục tốt và kịp thời thì tạo ra thời cơmới; còn thời cơ nếu không được tận dụng tốt và kịp thời thì
có thể tạo ra thách thức mới Mối quan hệ tương tác giữa thời
cơ và thách thức chính là một thách thức lớn tạo ra thời cơ lớn
Trang 5mà mỗi doanh nghiệp phải năm lấy để tận dụng, vươn lên.
Trong cơ chế kinh tế mới, kinh tế thị trường , mở cửa và hội nhập, kế toán
và kiểm toán không chỉ là công cụ quản lý kinh tế- tài chính và cung cấp
thông tin hữu ích, tin cậy phục vụ các quyết định quản lý và kinh doanh, mà
đã trở thành một ngành một lĩnh vực dịch vụ - dịch vụ hỗ trợ quản lý kinhdoanh - quan trọng trong phạm vi từng quớc gia, trong khu vực và thế giới.
Việt nam đã ra nhập AFTA và đang trong lộ trình cắt giảm thuế quan Trongkhuôn khổ hợp tác với các nước ASEAN Việt nam đã tham gia đàm phán vàcam kết mở cửa thị trương dịch vụ Việt nam cũng đã chính thức trở thànhthành viên thứ 21 của Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á-Thái bình dương(APEC) Trong khuôn khổ APEC Việt nam đã đưa ra kế hoạch hành độngquốc gia mang tính tự nguyện, tiến tới tự do hoá thương mại và đầu tư vàonăm 2020 Hiệp định thương maị song phương Việt-Mỹ cũng đã được ký kết
và có hiệu lực từ năm 2001 Từ đầu năm 2007, Việt nam trở thành thành viênchính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Hội nhập chỉ có hiệu quả
và mang lại lợi ích khi chúng ta có bước đi thích hợp trong toàn bộ quá trình
từ đàm phán, cam kết đến thực hiện nghiêm chỉnh cam kết quốc tế, kể cả songphương và đa phương
Kế toán và kiểm toán với tư cách là một ngành, một lĩnh vực thưongmại dịch vụ được quan tâm và hội nhập khá toàn diện Thương mại dịch vụnói chung, thương mại dịch vụ kế toán và kiểm toán nói riêng đã trở thànhngành kinh tế quan trọng và chiếm tỷ trọng đáng kể trong thương mại củatừng quốc gia và toàn cầu Tự do hoá thương mại dịch vụ, tự do hoá dịch vụ
kế toán, dịch vụ kiểm toán đã trở thành mối quan tâm của nhiều quốc gia ,nhất là các nước phát triển Mục tiêu của tự do hoá thương mại dịch vụ, dịch
vụ kế toán và kiểm toán là các quốc gia loại bỏ những hạn chế , những rào
Trang 6cản đối với hoạt động của phấp nhân và thể nhân nước ngoài trên lãnh thổnước mình và dành cho nhau quy chế đối xử quốc gia (NT) Nghĩa là không
có sự phân biệt đối xử trong hoạt động thương mại hàng hoá và dịch vụ Theo
đó mỗi thành viên phải dành cho dịch vụ của thành viên khác sự đối xử ưu đãitương tự như ưu đãi dành cho dịch vụ của mọi thành viên khác Không cóquốc gia nào được hưởng các lợi thế thương mại đặc biệt hơn so với quốc giakhác Các thành viên được đối xử công bằng và đêu được quyền hưởng lợi từcác cuộc đàm phán về thuế quan, về hàng rào phi thuế quan và mở cửa thịtrường dịch vụ Quy chế đối xử quốc gia (NT) còn quy định một sản phẩmhoặc dịch vụ khi được nhập khẩu vào thị trường một quốc gia phải được đối
xử ưu đãi như sản phẩm, dịch vụ tương tự sản xuất trong nước Nội dung của
tự do hoá thương mại dịch vụ, trong đó có dịch vụ kế toán và kiểm toán đượcthể hiện qua 4 hình thức:
Thứ nhất: Cung cấp dịch vụ qua biên giới,
Thứ hai: Tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài,
Thứ ba: Hiện diện thương mại,
Thứ tư: Hiện diện thể nhân
Trong 4 hình thức cung cấp dịch vụ này, trong lĩnh vực kế toán và kiểmtoán, hình thức cung cấp dịch vụ thông qua sự hiện diện thương mai và hiệndiện thể nhân được nhiều nước thành viên quan tâm và cũng là hình thứchoạt động có hiệu quả, dễ được chấp nhận
Kế toán và kiểm toán trong kinh tế thị trường, ngoài vai trò cung cấpthông tin tin cậy cho quản lý và cho các quyết định kinh tế-tài chính, đã vàđang được thừa nhận là một dịch vụ không thể thiếu của một nền kinh tế mở
Trang 7Luật pháp của Việt nam và của nhiều nước đã thừa nhận và có những quyđịnh mang tính pháp lý về hành nghề kế toán, kiểm toán, về cung cấp dịch vụ
kế toán và kiểm toán Trong những cam kết mà Việt nam phải thực hiện, Việtnam có lộ trình mở cửa thị trường dịch vụ kế toán , kiểm toán Sẽ có các Công
ty dịch vụ kế toán - kiểm toán của nước ngoài được phép thành lập và hoạtđộng ở Việt nam Ngược lại, các công ty dịch vụ kế toán-kiểm toán Việt nam
sẽ được phép hoạt động ở nước ngoài với tư cách là nhà đầu tư Việt nam đầu
tư ra nươc ngoài Các chuyên gia kế toán và các kiểm toán viên có chứng chỉhành nghề, đủ điều kiện được hành nghề sẽ được phép hành nghề và cung cấpdịch vụ không chỉ ở trong nước mà cả ở nước ngoài
Rõ ràng là, thị trường dịch vụ kế toán và kiểm toán thống nhất đã vàđang hình thành trong khu vực các nước ASEAN Đó là một thực tế, mộtyêu cầu mới, một cơ hội mới cho sự phát triển và nhất thể hoá nghề kếtoán, kiểm toán trong khu vực Thị trường dịch vụ kế toán - kiểm toánthống nhất đòi hỏi có sự chuẩn bị ở tất cả các nước thành viên về khungkhổ pháp lý, về sự hài hoà các chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán,thu hẹp khoảng cách của sự khác biệt, về sự phối hợp và thống nhất củachương trình, nội dung đào tạo, huấn luyện; thi cử và đánh giá chất lượngđào tạo, chất lượng dịch vụ; về sự thừa nhận lẫn nhau các chứng chỉ hànhnghề của mỗi quốc gia Có những việc phải làm từ phía nhà nước ở tầmquốc gia Nhưng có rất nhiều việc phải làm từ bản thân các tổ chức , cánhân hành nghề, từ phía các tổ chức nghề nghiệp
Hoạt động kiểm toán là một trong những dịch vụ cơ bản, đem lại nguồndoanh thu chủ yếu cho Công ty và là yếu tố tạo nên thương hiệu cho Công ty.Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động kiểm toán đối với Công ty, bangiám đốc và toàn thể cán bộ nhân viên trong Công ty luôn cố gắng hoàn thiệncác chương trình kiểm toán cho phù hợp với điều kiện mới, tuân thủ các quy
Trang 8định, chương trình kiểm toán đặt ra nhằm nâng cao chất lượng hoạt độngkiểm toán Qua chưa đầy một năm thành lập, thời gian hoạt động chưa lâunhưng những thành quả mà công ty đạt được là đáng khích lệ Đây là thànhquả đạt được từ sự cố gắng của toàn thể ban giám đốc cũng như đội ngũ nhânviên công ty Có thể khẳng định rằng chỉ sau một thời gian ngắn hoạt động,công ty đã dần khẳng định được chỗ đứng của mình trong lĩnh vực kiểm toán.
Công ty TNHH kiểm toán An phú đã chuẩn hoá chương trình kiểmtoán cụ thể cho từng loại hình kiểm toán Chương trình kiểm toán nêu ra cácthủ tục cần thực hiện và trình tự thực hiện cho từng khoản mục, phần hành Vìvậy, chương trình kiểm toán trở thành công cụ đắc lực hỗ trợ các Kiểm toánviên và trợ lý kiểm toán, đặc biệt là đối với các trợ lý kiểm toán - nhữngngười chưa có nhiều kinh nghiệm trong quá trình thực hiện cuộc kiểm toán
Ngoài ra phương pháp kiểm toán được áp dụng hiện nay tại công ty làdựa trên việc đánh giá tính rủi ro Đây là phương pháp trong kiểm toán giúpcho kiểm toán viên dễ dàng trong việc tiếp cận và hiệu quả trong thực hiệnkiểm toán Phương pháp này đã khắc phục những hạn chế trong cách tiếp cậntruyền thống, nó không chỉ quan tâm và đề cập tới các rủi ro tiềm tàng, rủi rokiểm soát và rủi ro phát hiện mà còn cho phép kiểm toán viên quan tâm tớicác yếu tố rủi ro xa hơn trong kinh doanh của khách thể kiểm toán Điều này
đã giúp cho các kiểm toán viên dễ dàng trong việc vận dụng phương phápkiểm toán, đồng thời chất lượng của cuộc kiểm toán được nâng cao Chính vìthế việc hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro là tất yếu nhằm nâng cao chấtlượng cuộc kiểm toán
3.1.2 Định hướng chiến lược phát triển của Công ty
Công ty TNHH kiểm toán An Phú được thành lập chưa lâu, chất lượngdịch vụ chưa thực sự ngang tầm với các Công ty kiểm toán nước ngoài Vì sự
Trang 9thành công của khách hàng và nhân viên trong Công ty là quan điểm cung cấpdịch vụ của An Phú cùng với mục tiêu phát triển là “Trở thành công ty dịch
vụ chuyên ngành hàng đầu tại Việt Nam và khu vực” Cam kết cung cấp tớikhách hàng các dịch vụ chuyên ngành với chất lượng cao nhất và tham gia
vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam Để vượt qua khó khăn
đó, trong thời kì hội nhập với khu vực và quốc tế, Công ty cần phải tự đổi mớimình, nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán đặc biệt là công tác đánh giá rủi
ro kiểm toán
3.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty
3.2.1 Hoàn thiện quy trình đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ
Đánh giá HTKSNB là một trong những công việc quan trọng để xácđịnh quy mô, thời gian và các thử nghiệm nào nên được thực hiện trong mộtcuộc kiểm toán Theo Chuẩn mực số 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội
bộ: “KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và HTKSNB của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả” (3) Công ty TNHH kiểm toán An Phú đã xây dựng một
quy trình đánh giá HTKSNB dựa vào bảng câu hỏi có sẵn, có thể áp dụngcho bất kỳ khách hàng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nào
Dù là khách hàng lâu năm hay khách hàng mới thì sau mỗi lần kiểmtoán KTV sẽ ghi chép và lưu lại trong hồ sơ kiểm toán những đánh giá về hệthống kế toán và HTKSNB của khách hàng được kiểm toán
KTV có thể sử dụng các phương pháp khác nhau để lưu trữ thông tinliên quan đến hệ thống kế toán và HTKSNB Hình thức và phạm vi lưu trữnhững thông tin này tùy thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp của đơn vị
và hệ thống kế toán và HTKSNB của đơn vị được kiểm toán Có ba cách đểKTV có thể sử dụng để mô tả HTKSNB: Phương pháp Bảng câu hỏi về
Trang 10HTKSNB, phuơng pháp Bảng tường thuật về HTKSNB, Phương pháp lưu
đồ KTV có thể sử dụng một trong ba phương pháp trên Hiện tại Công tykiểm toán An Phú thì các KTV chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập thôngtin dựa trên Bảng câu hỏi về HTKSNB được thiết kế sẵn và tường thuật lạitrên giấy làm việc Thông qua bảng tường thuật KTV có thể phân tích thêm
về cơ cấu kiểm soát giúp KTV hiểu biết đầy đủ hơn về HTKSNB của đơn vịđược kiểm toán Không phải khách hàng nào sử dụng cách thức bảng câu hỏi
về HTKSNB là tốt, nếu là khách hàng lớn, có quy mô phức tạp thì KTV nên
sử dụng phương pháp lưu đồ Sử dụng phương pháp này giúp KTV nhận xétchính xác hơn về các thủ tục kiểm soát áp dụng đối với các hoạt động và dễdàng nhận ra các điểm mạnh điểm yếu trong HTKSNB
Trong hệ thống Bảng câu hỏi về HTKSNB mà Công ty TNHH kiểmtoán An Phú xây dựng đã rất đầy đủ bao gồm các câu hỏi chung về hệ thống
kế toán và hệ thống các câu hỏi về quy chế kiểm soát nội bộ và hệ thống câuhỏi cho các phần hành cụ thể Sau đây là bảng câu hỏi về đánh giá rủi rokiểm toán và môi trường kiểm soát em xin đề xuất thêm nhằm hoàn thiệnhơn nữa phương pháp đánh giá HTKSNB:
Trang 11Bảng số 2.10: Bảng câu hỏi về đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trường
kiểm soát
Các câu hỏi
Rủirokiểmsoát
Môitrườngkiểmsoát
Cóvấn
đề nàochú ý
Tham chiếu
1 Có lý do nào cần phải đặt câu hỏi đối với quan
điểm và tính chính trực của Ban quản trị cũng
như có thể tin cậy vào những thông tin mà họ
cung cấp không?
2 Có lý do nào để băn khoăn với những cam kết
về sư hợp lý và chính xác của BCTC?
3 Có lý do nào để băn khoăn với những cam kết
của Ban quản trị để thiết lập và duy trì hệ thống
thông tin kế toán đáng tin cậy hay một HTKSNB
đáng tin cậy?
4 Cơ cấu tổ chức có bẩt hợp lý với quy mô và
hình thức kinh doanh hay không?
5 Quá trình kiểm soát quản lý có bất hợp lý
không và có lý do nào để băn khoăn về khả năng
của Ban quản trị trong việc giám sát và điều hành
hoạt động có hiệu quả cũng như phân công phân
nhiệm không?
6 Phương pháp phân quyền hạn và trách nhiệm
có bất hợp lý với quy mô và hình thức kinh
doanh hay không?
7 Có lý do nào để băn khoăn về phương pháp
quản lý lãnh đạo hay không?
8 Hình thức và phạm vi sử dụng máy tính có bất
hợp lý với quy mô và hình thức kinh doanh
không?
Trang 129 Ban Giám đốc và nhóm kiểm toán nội bộ của
đơn vị có bất hợp lý với quy mô và hình thức
kinh doanh hay không?
10 Có lý do nào để băn khoăn về hình thức kinh
doanh của đơn vị hay không?
11 Có những ảnh hưởng bên ngoài nào trong
môi trường kinh doanh tác động đến hoạt động
và khả năng tiếp tục kinh doanh của đơn vị hay
không?
12 Ban quản trị có chịu áp lực nào trong việc
đưa ra kết quả tài chính cụ thể hay không?
13 Có nhân tố nào tồn tại chứng tỏ khả năng đơn
vị không thể tiếp tục hoạt động trong thời gian
tới hay không?
14 Có lý do nào để băn khoăn về những ảnh
hưởng xung quanh cuộc kiểm toán hay không?
15 Có lý do nào để nói rằng sự tuân thủ những
chuẩn mực kế toán chung được thừa nhận của
chúng ta sẽ bị thắc mắc hay không?
16 Có vấn đề nào về kế toán trọng yếu dẫn đến
mức độ rủi ro kiểm toán lớn hơn mức trung bình
hay không?
17 Có lý do nào để khẳng định rằng chúng ta
không có những hiểu biết đầy đủ về những
nghiệp vụ quan trọng và những quan hệ kinh
doanh với những đơn vị khác hay không?
18 Có lý do nào để khẳng định chúng ta không
tích lũy đủ kinh nghiệm và kiến thức về khách
hàng hay không?
19 Có lý do nào để khẳng định rằng chúng ta
Trang 13không có đủ nhân viên có khả năng hay không?
20 Có những vấn đề nào nói rằng sự tồn tại
những gian lận của Ban quản trị hay không?
3.2.2 Hoàn thiện phương pháp xác định rủi ro cho các khoản mục
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 khoản 08 - Đánh giá rủi
ro và kiểm soát nội bộ: “Đánh giá rủi ro kiểm toán là việc KTV và công ty kiểm toán xác định mức độ rủi ro kiểm toán có thể xảy ra là cao hay thấp, bao gồm đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện Rủi
ro kiểm toán được xác định trước khi lập kế hoạch và trước khi thực hiện kiểm toán” (3) Bất kỳ một cuộc kiểm toán nào cũng có những hạn chế tiềmtàng, xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau
Đó là trong cuộc kiểm toán thì KTV thường thực hiện chọn mẫu đểkiểm tra, không thực hiện kiểm tra cho toàn bộ BCTC
Việc thu thập các bằng chứng kiểm toán cũng đôi khi là do KTV dựavào đó để thuyết phục không hoàn toàn do mục đích để chứng minh cho số dưcủa các tài khoản là chính xác
Thực hiện chọn mẫu kiểm toán dựa vào kinh nghiệm xét đoán nghềnghiệp là chủ yếu
Chính những nguyên nhân đó khiến cho việc KTV nhận xét khôngchính xác về BCTC là điều không thể tránh khỏi Vấn đề đặt ra ở đây là phảilàm sao hạn chế tối thiểu nhất khả năng xảy ra rủi ro ở mức có thể chấp nhậnđược Ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải đánh giá rủi ro kiểmtoán để xác định được rủi ro ở mức thấp hay cao và nhằm giảm thiểu rủi ro ởmức chấp nhận được
Trong quá trình thực hiện kiểm toán tại hai khách hàng ABC và kháchhàng XYZ thì các KTV chỉ dựa vào kinh nghiệm cũng như phán xét nghềnghiệp để xác định mức rủi ro cho các khoản mục mà chưa có cơ sở chuẩnnào để xác định cho chính xác
Sau đây là phương pháp để xác định mức rủi ro cho các khoản mục
Trang 14Một là: Thực hiện các thủ tục phân tích: Thủ tục phân tích được thựchiện nhằm để kiểm tra các nghiệp vụ bất thường, các nghiệp vụ có quy môlớn Qua việc thực hiện các thủ tục phân tích và KTV đã có một cơ sở để xácđịnh vùng rủi ro xảy ra ở đâu, chủ yếu ở nghiệp vụ nào.
Hai là: Xem xét các yếu tố có thể làm tăng rủi ro kiểm toán
Các yếu tố mà có khả năng ảnh hưởng lớn làm tăng rủi ro kiểm toán,bao gồm các yếu tố như các sự kiện xảy ra làm ảnh hưởng trọng yếu tớiBCTC Ngoài những nhân tố chủ quan còn có những nhân tố khách quan từphía Công ty khách hàng KTV có thể sử dụng câu hỏi sau để xác định rủi rocho khoản mục Trả lời cho tất cả các câu hỏi trên KTV sẽ biết được là có rủi
ro chi tiết nào được xác định không Nếu rủi ro được xác định thì nó đã giúpKTV chọn phần hành nào để kiểm tra chi tiết hơn và khối lượng các thửnghiệm kiểm toán cần thực hiện
Bảng số 2.11: Bảng câu hỏi xác định rủi ro chi tiết
Những loại nghiệp này bao gồm:
- Các nghiệp vụ lạ đối với hoạt động kinh doanh của khách hàng
- Các nghiệp vụ liên quan tới các bên hữu quan với quy mô lớn
và bất thường
- Các nghiệp vụ nghi ngờ đến hoạt động vi phạm pháp luật của
khách hàng
3 Các nghiệp vụ mà thường xảy ra sai phạm trong hạch toán kế
toán mà dựa vào hiểu biết của chúng ta về khách hàng có thể
nhận ra sai phạm
4 Có tồn tại các nghiệp vụ theo dự toán và được điều chỉnh cuối
năm không?
5 Có được kiểm tra và đối chiếu định kỳ không?
6 Có nghiệp vụ đặc trưng theo ngành nghề kinh doanh của
Trang 15khách hàng không?
7 Có chịu áp lực hay nghi ngờ về tính liêm chính của Ban quản
lý không?
……
3.2.3 Xây dựng phần mềm đánh giá rủi ro kiểm toán
Mục tiêu lớn mà Công ty TNHH Kiểm toán An Phú đưa ra đó là mởrộng và nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán, tăng cường dịch vụ tư vấn vàquản lý cho các doanh nghiệp, đào tạo và quốc tế hóa đội ngũ nhân viên Việcthực hiện các quy định, chính sách đưa ra kèm theo việc xây dựng các chươngtrình, phương pháp kiểm toán để hoàn thiện một cách đầy đủ nhất cho cuộckiểm toán được thực hiện sao cho có hiệu quả nhất
Việc đánh giá rủi ro kiểm toán cần phải được hoàn thiện để chươngtrình kiểm toán chung được Công ty xây dựng trở thành một chương trìnhkiểm toán đầy đủ và chính xác với các thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm giúpcho KTV đưa ra một ý kiến và xác đáng về BCTC được kiểm toán, có đượcphản ánh trung thực trên các khía cạnh trọng yếu hay không, có tuân thủ cácquy định kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận chung, có tuân thủ pháp luậtkhông Khi thực hiện kiểm toán hai khách hàng ABC và XYZ , việc đánh giárủi ro vanã còn ở mức đơn giản và mang tính xét đoán Mức rủi ro phát hiệnđôi khi không được thể hiện đầy đủ trên giấy tờ làm việc
Hướng hoàn thiện: Công ty cần xây dựng phần mềm để đánh giá rủi rokiểm toán
Việc xây dựng một phần mềm chuẩn để đánh giá rủi ro kiểm toánkhông những tiết kiệm thời gian và chi phí cho Công ty mà còn nâng caonăng lực của KTV
3.2.4 Nâng cao năng lực trình độ của kiểm toán viên
Một chương trình kiểm toán hoàn thiện phải là một chương trình kiểm
Trang 16toán đúng, tuân thủ đầy đủ các quy định, phù hợp với chế độ kế toán, Chuẩnmực kiểm toán hiện hành của quốc tế cũng như của Việt Nam
Thực tế quy trình đánh giá rủi ro tại Công ty TNHH kiểmtoán An Phú,việc đánh giá rủi ro chủ yếu do các KTV có giàu kinh nghiệm thực hiện, cáctrợ lí kiểm toán sẽ thụ động trong việc thực hiện các chương trình kiểm toán
Vì thế ngoài việc đưa ra các phương hướng hoàn thiện nhằm nâng caochất lượng cho cuộc kiểm toán thì phải xét đến tính khả thi Có nghĩa là phảitính đến trình độ của người thực hiện nó như thế nào mà vẫn thực hiện đượccuộc kiểm toán hoàn tất một cách có hiệu quả với chi phí kiểm toán thấp nhất,mang lại kết quả mong muốn cho khách hàng có yêu cầu kiểm toán
Hướng hoàn thiện: Không ngừng củng cố, nâng cao trình độ của nhânviên trong Công ty và có chính sách để tuyển dụng thêm nhân viên mới nhằmduy trì số lượng đội ngũ công nhân viên Công ty cần có các chính sách như
là cử nhân viên đi học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, đài thọ cho các nhân viênhọc cao học, tiến sĩ…tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên vừa làm vừa củng
cố kiến thức cho mình Đồng thời, Công ty cũng phải định kỳ thực hiện kiểmtra, rà soát kiến thức của các nhân viên
Thường xuyên điều chỉnh, đổi mới thực hiện theo quy định của Nhànước và các cơ quan chức năng Thống nhất phương pháp, cách thức thựchiện cụ thể cho toàn Công ty Tổ chức các cuộc họp nhằm thu thập các ý kiến,đánh giá, nhận xét của KTV về các cuộc kiểm toán để tiến hành điều chỉnhcho phù hợp Ngoài những kinh nghiệm vốn có của mình thì Công ty cũngnên học hỏi kinh nghiệm của các công ty kiểm toán quốc tế Tuy nhiên, Công
ty không phải dập khuôn nó vào thực tế tại công ty mà phải có sự vận dụnglinh hoạt nhằm đưa lại hiệu quả cao nhất cho các cuộc kiểm toán
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện
Trong giai đoạn hiện nay thì kiểm toán ở nước ta đã được coi là một