1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP CHÈ NGỌC LÂM

55 326 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp chè Ngọc Lâm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 104,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có vai trò quan trọng ,muốnchính xác phải có những căn cứ lựa chọn.Đây là khâu đầu tiên khởi đầu chocông việc tiếp theo của kế toán chi phí

Trang 1

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP CHÈ NGỌC LÂM

I – Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

1 Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

1.1 Hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, cách phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa mà Xí nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sảnxuất trong một thời kỳ nhất định

1.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.

Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có vai trò quan trọng ,muốnchính xác phải có những căn cứ lựa chọn.Đây là khâu đầu tiên khởi đầu chocông việc tiếp theo của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Nhàmáy chế biến Chè Ngọc Lâm ,đơn vị sản xuất chè Xanh và Chè đen CTC,cácsản phẩm sản xuất theo dây chuyền công nghệ tự động,chế biến liên tục

Vì vậy để tạo thuận lợi cho việc hạch toán tính giá thành sản phẩm dễ dàng

xí nghiệp lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo từng nhóm sảnphẩm: Chè Xanh và Chè đen CTC

1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp được phân thành 5 yếu tố sau:

- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu, bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ… sử dụng vào kinhdoanh

- Yếu tố tiền lương và các khoản trích theo lương: Phản ánh tổng số tiềnlương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho CNV chức và các khoảntrích theo lương

- Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích

Trang 2

trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh.

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ dịch

vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiềnchưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ

1.1.3.Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

Dựa trên cơ sở đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm nêntương ứng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất theo từng sản phẩm.Chi phí sảnxuất phát sinh ở sản phẩm nào thì tập hợp trực tiếp cho sản phẩm đó.Có một sốchi phí phải tiến hành phân bổ như chi phí quản lý xí nghiệp, chi phí lãi vayvốn

2 Kế hoạch tập hợp chi phí sản xuất.

2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính ,vậtliệu phụ ,nhiên liệu … được xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản xuất sản phẩm Tại Xí nghiệp Chè Ngọc Lâm nguyên liệu chính sản xuất chè Xanh va chèĐen CTC là nguyên liệu búp tươi được thu mua qua các hộ trồng chè ở nôngtrường

Chứng từ sổ sách tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

+Phiếu nhập kho:nhập kho nguyên liệu tươi va Chè xô mua ngoài

+Phiếu xuất kho

+Chi tiết Nhập –Xuất vật tư

+Bảng phân bổ nguyên vật liệu

Xí nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Đơn giá xuất kho vật tư sử dụng :phương pháp bình quân gia quyền

Giá thực tế NVL i + Tổng giá trị NVL i

Trang 3

tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Đơn giá thực tế

từng loại vật liệu Số lượng NVL i + Tổng khối lượng tồn đầu kỳ NVL i nhập Giá thực tế NVL XK = Đơn giá thực tế bq loại NVLi x số lượng NVL XK

Tại xí nghiệp không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ nên toàn

bộ nguyên liệu chè búp tươi dược kết chuyển hết thành phẩm hay nói cách khác

nó dược kết tinh trong sản phẩm hoàn thành

Do tính chất và đặc điểm quy trình sản xuất mà xí nghiệp thực hiện hạchtoán hao hụt trong sán xuất, tỷ lệ hao hụt ước tính 22% đối với 2 loại sảnphẩmChè: tức là để sản xuất dược một tấn chè thành phẩm thì cần 4,5 tấn chènguyên liệu

+Trình tự hạch toán:

Hằng ngày kế toán theo dõi tổng số nguyên liệu nhập kho sau đó tiên hànhtổng hợp theo từng tháng

Trang 4

Biểu mẫu 1:Bảng tổng hợp thu mua nguyên liệu tươi trực

tiếp Sản xuất Chè xanh quý 4 ( năm 2007)

ĐVT :Đồng

Thu mua

Nguyên liệu tươi

Biểu mẫu 2: Bảng tổng hợp thu mua nguyên liệu tươi trực

tiếp Sản xuất Chè CTC quý 4 ( năm 2007)

Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ nhập – xuất nguyên liệu trên phiếu

xuất kho chi tiết cho từng sản phẩm để thuận tiện theo dõi

Trang 5

Biểu mẫu 3:

Đơn vị : Nhà máy Chè Ngọc Lâm

Địa chỉ : Xã Thanh Thủy- Huyện Thanh Chương – Tỉnh Nghệ An

Phiếu xuất kho Số: 213

Ngày 31 tháng 12 năm 2007

Nợ : 621

Có : 152

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Sơn

Địa chỉ: Xí nghiệp chè Ngọc Lâm

Lý do xuất: Phục vụ sản xuất Chè xanh và Chè đen (CTC)

ĐVT: Đồng

TT Tên quy cách vật

Số lượng Đơn giá Thành tiền

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán tiến hành lập Chứng từ ghi sổ, số liệutrên chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ chi tiết : Sổ chi tiết TK621

Trang 6

Biểu mẫu 4: Bảng tổng hợp nhập, xuất vật liệu chính sản

Xuất chè Xanh và chè Đen CTC

Bước tiếp theo tập hợp chi phí NVL trực tiếp lên chứng từ :

Tập hợp chi phí sản xuất Chè xanh, Chè đen phát sinh trong kỳ lên chứng

từ Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, nhập kho đã có đầy đủ chữ ký người liên

quan, cập nhật số liệu lên chứng từ sau đó tiến hành ghi sổ cái TK 621 chi tiết 2

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Trang 7

Đơn vị: Xí nghiệp

Chè Ngọc Lâm Chứng Từ Ghi Sổ Số 02

Tên tài khoản:chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Số hiệu : 621

Ngày 31 tháng 12 năm 2007 ĐVT: Đồng

621 152 6.948.040.000

Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Người lập Kế toán trưởng ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Trang 8

Cuối tháng kết chuyển vào TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp tại Xí nghiệp Chè Ngọc Lâm bao gồm cáckhoản phải trả cho người lao động được tính vào chi phí sản xuất gồm: tiềnlương phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất, tiền lương của nhân viênquản lý phân xưởng xí nghiệp, các khoản trích bảo hiểm xã hội( BHXH), bảohiểm y tế( BHYT), kinh phí công đoàn ( KPCĐ) và các khoản tiền lương phátsinh được tính vào chi phí sản xuất

Như vậy chi phí tiền lương ở đây là chi phí tiền lương toàn bộ, do tính chất

Trang 9

sản xuất: Chè xanh và Chè đen CTC được sản xuất liên tục nên Xí nghiệp tiếnhành xây dựng đơn giá tiền lương cho từng loại sản phẩm Tiền lương của laođộng trực tiếp trả theo hình thức khoán Do sản lượng Chè có tính chất thời vụkhông ổn định nên chi phí tiền công được ứng trước 90% sản xuất dự kiến.

Chi phí tiền lương của SP i = Đơn gía lương SP i x Khối lượng SP hoàn thành

+ BHXH: Là khoản tiền lương bổ sung cho công nhân viên được sử dụng đểtrả cho những trường hợp nhân viên bị ốm hoặc mất sức lao động,…, theo quyđịnh BHXH trích theo tỷ lệ 20%tổng quỹ lương, trong đó 15% trích vào chi phísản xuất kinh doanh và 5% khấu trừ vào thu nhập của người lao động

+ BHYT: Là khoản chi phí mà Xí nghiệp và người lao động đóng cho cơquan bảo hiểm y tế để được tài trợ khi phát sinh nhu cầu khám chữa bệnh Theoquy định BHYT trích hàng tháng theo tỷ lệ 3% trên tiền lương phải trả, trong đó2% tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và 1% khấu trừ vào thu nhậpcủa người lao động

+ KPCĐ: Trích theo 2% trên tổng số lượng lương thực tế và được tính vàochi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

Vậy các khoản trích BHXH, BHYT và KPCĐ được trích theo tỷ lệ 19%tính vào chi phí sản xuất

Tại Xí nghiệp Chè Ngọc Lâm tiền lương được theo dõi qua chứng từ và

sổ sách

Bảng chấm công giao cho từng tổ sản xuất, tổ thu mua, tổ chế biến theo dõi

số lượng người có mặt hàng ngày Cuối tháng chuyển đến phòng hành chính đểtập hợp sau đó số liệu chuyển qua phòng kế toán căn cứ lập bảng thanh toánlương.Bảng thanh toán lương được lập hàng tháng, bảng này dùng để kiểm traviệc chi trả lương cho cán bộ công nhân viên

Biểu mẫu 5: Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương

NCTTSX Chế biến chè Xanh

Trang 10

Ngày 31 tháng 12 năm 2007 ĐVT: Đồng

lương

KLSP hoàn thành

Biểu mẫu 6 : Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương

NCTTSX Chế biến chè CTC Ngày 31 tháng 12 năm 2007

Trang 11

Hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho công nhân sản xuất ( tínhcho 3 tháng )

Các khoản trích theo lương = HS lương x lương CB x 3 x % được trích + Chè CTC:

Các khoản trích được hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ

Biểu mẫu 7: Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

Trang 12

Chứng Từ Ghi Sổ Số 03 Tên tài khoản:chi phí NCTTSX chè Xanh Số hiệu: 622

622 334 233.699.44

0

BPB1 31/12 Trích BHXH, BHYT,

KPCĐ theo tỷ lệ quyđịnh

622 338 8.413.200

0 Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Người lập Kế toán trưởng ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Đơn vị: Xí nghiệp

( Theo hình thức chứng từ ghi sổ)

Trang 13

Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp Số hiệu : 622

Chi tiết sản phẩm: Chè xanh

Đơn vị: Xí nghiệp

Tên tài khoản:chi phí NCTTSX chè CTC Số hiệu:622

Ngày 31 tháng 12năm 2007

Trang 14

622 334 772.007.50

0

BPB1 31/12 Trích BHXH,

BHYT, KPCĐtheo tỷ lệ quy định

622 338 39.654.900

0Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Người lập Kế toán trưởng ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Trang 15

Số tiền

31/12 04 31/12 Thanh toán lương

quý 3 cho CNTTsản xuất

334 772.007.50

0

31/12 04 31/12 Trích BHXH,

BHYT, KPCĐtheo tỷ lệ quy định

338 39.654.900

Kết chuyển chiphí NCTT để xácđịnh giá thành sảnphẩm

Trang 16

2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sảnphẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.đây lànhững chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng ,bộ phận sản xuất của Xínghiệp

- Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

Tại xí nghiệp chè Ngọc Lâm ,chi phí sản xuất chungbao gồm tất cả cáckhoản :

+ Chi phí than củi

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như :điện ,nước…

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí sữa chữa thường xuyên

+Khấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ là phương thức thu hồi đủ vốn trên cơ sở tính đúng ,tính

đủ nguyên giá TSCĐ Tại Xí nghiệp khấu hao TSCĐ được tính từng quý theođịnh mức kế hoạch dề ra khấu hao được phân bổ cho từng nhóm sản phẩm nhậpkho nhưng có sự điều chỉnh theo ý chủ quan của Xí nghiệp

Đơn vị: Xí nghiệp

Trang 18

Đơn vị của từng đối tượng tính theo tiêu thức phân bổ

Tổng tiêu thức phân bổ cho tất cả các đối tượng

cần phân bổ

Trang 19

Mức phân bổ chi 2.191.774.000

Phí sản xuất chung = x 233.699.440cho Chè xanh 233.699.440 + 772.007.500

= 509.309.756 (đồng)

Mức phân bổ chi 2.191.774.000

Phí sản xuất chung = x 772.007.500 cho Chè CTC 233.699.440 +772.007.500

= 1.682.464.244 (đồng)

2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.

Qua quá trình hạch toán trên chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được tậphợp cho từng đối tượng chịu chi phí, trên chi phí đã được tập hợp cho từngkhoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung Kế toán tổng hợp số liệu và lập bảng giá thành Do Xí nghiệphạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên nên mọi chiphí liên quan đến giá thành trong kỳ được kết chuyển vào TK 154

Tại Xí nghiệp không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang mà chỉ hạchtoán hao hụt trong sản xuất hay tính định mức tiêu hao nguyên liệu cho 1 tấnsản phẩm sản xuất, xem sản phẩm hoàn thành mức 100% nguyên liệu đầu vàođược tính hết trong sản phẩm hoàn thành ( chè thành phẩm)

3 Tính giá thành sản phẩm

3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Xác định đối tượng tính gí thành là việc xác định sản phẩm ,bán thànhphẩm ,công việc ,lao vụ dịch vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vịsản phẩm Đối tượng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của qus trình sản xuấthay đang trên day chuyền công nghệ sản xuất tùy theo yêu cầu của hạch toán kếtoán nội bộ và tiêu thụ sản phẩm

Trang 20

3.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm

Để phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất và đối tượng tính giá thành

và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý giá thành thì kỳ tính giá thànhtùy thuộc vào thời gian hoàn thành sản phẩm sản xuất và lập báo cáo

Chè xanh sản xuất liên tục trong 6 tháng nên kỳ tính giá thành là 6 tháng.Chè đen CTC sản xuất liên tục trong năm, kỳ tính giá thành hàng quý trong

đó gộp quý 1 và quý 2, tính giá thành riêng cho quý 3 và quý 4 sau đó lên báocáo kế toán: báo cáo 6 tháng, 9 tháng, báo cáo năm

Sản phẩm Chè đen CTC và Chè xanh phương pháp tính giá thành áp dụng

đó là sự kết hợp hai phương pháp : phương pháp giản đơn và phương pháp hệsố

3.3.1 Phương pháp tính giá thành sản phẩm Chè đen ( CTC)

Quy trình sản xuất Chè đen CTC tạo ra các loại chè thành phẩm khác nhauđược phân thành các loại Chè Ô1 , Ô2 , Ô3 , Ô4 , Ô5 , Ô6 tùy theo độ mịn củathành phẩm Nên phương pháp tính giá thành áp dụng cho từng loại là phươngpháp hệ số

Tại Xí nghiệp kế toán tập hợp chi phí phát sinh ở phân xưởng sản xuất vàchế biến Chè CTC để tính giá thành sản phẩm

Trang 21

Do chi phí nguyên vật liệu mà Xí nghiệp bỏ ra là loại chè búp tươi nên Xínghiệp không tiên hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.Như vậy toàn bộ chiphí bỏ nguyên vật liệu bỏ ra được kết chuyển hết vào thành phẩm.Giá thành sảnxuất trong kỳ bằng toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ.

Tổng giá thành sản xuất = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

Giá thành đơn Tổng giá thành thực tế tại Xí nghiệp

vị sản phẩm =

hoàn thành Khối lượng sản phẩm hoàn thành

Tập hợp chi phí phát sinh ở phân xưởng sản xuất :

CPSXPS trong kỳ = Chi phí NVLTT + Chi phí NCTT + Chi phí SXC

= 6.948.040.000 + 811.662.040 +1.682.464.244 = 9.442.166.244

9.442.166.644 Giá thành một tấn sản phẩm = = 13.453.733,69 (đ/tấn)

Trang 22

Chè CTC 701,825

Quy trình sản xuất Chè đen CTC cho ra nhiều sản phẩm với phẩm cấpkhác nhau do đó Xí nghiệp sử dụng phương pháp tính giá thành cho từng loạisản phẩm theo phương pháp hệ số căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch gíá thành công

+ Giá thành sản xuất Ô1 = 14.000.000 x 1,216 = 17.024.000 (đ/tấn) +Giá thành sản xuất Ô 2 = 12.600.000 x 1,216

= 15.321.600(đồng/tấn)+Giá thành sản xuất Ô 3 = 10.600.000 x 1,216 = 12.889.600 (đ/tấn)+ Giá thành sản xuất Ô 4 = 9.600.000 x 1.216 = 11.673.600 (đ/tấn)

Trang 23

Tương tự ta tính giá thành Ô5, Ô6 cũng bằng giá thành Ô4 do có chung giátrị theo kế hoạch.

ZÔ4 = ZÔ5 = ZÔ6 = 11.673.600 ( đ/ tấn)

Biểu mẫu 9: Bảng giá thành chi tiết từng loại sản phẩm Chè CTC

ĐVT: Đồng Chè

CTC

Đơn vị tính

SL thực tế sản xuất

Hệ số quy đổi

Giá thành thực tế

3.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm Chè xanh

Quy trình sản xuất Chè xanh tạo ra nhiều sản phẩm Chè theo phẩm cấp khácnhau bao gồm 4 loại : loại 1, loại 2, mảnh, bột, cám Tương tự Chè CTC để xácđịnh giá thành từng loại sản phẩm chính cần phải quy đổi các sản phẩm khácnhau về loại sản phẩm duy nhất theo hệ số quy đổi được xác định sẵn

Chi phí phát sinh sản xuất Chè xanh được kết chuyển bên nợ TK154

Trang 24

Số dư đầu 0

1.631.300.000

Trang 25

CPSXPS trong kỳ = Chi phí NVLTT + Chi phí NCTT + Chi phí SXC

Biểu mẫu 10: Chỉ tiêu kế hoạch Chè xanh

Loại chè Sản lượng thực tế sản xuất

+ Giá thành loại 1 = 14.000.000 x 1,174 = 16.436.000 ( đ/ tấn)+ Giá thành loại 2 = 13.000.000 x 1,174 = 15.262.000 ( đ/ tấn)+ Giá thành loại mảnh = 11.500.000 x 1,174 = 13.501.000 ( đ/ tấn)

Trang 26

+ Giá thành loại bột, cám = 10.600.000 x 1,174 = 12.444.400 ( đ/ tấn)

Biểu mẫu 11: Bảng tính giá thành chi tiết từng loại

sản phẩm Chè xanh

ĐVT: Đồng Chè

xanh

Đơn vị tính

SL thực tế sản xuất

Hệ số quy đổi

Giá thành thực tế

Tổng giá thành

1 Tình hình công tác quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm.

Đặc điểm thành phẩm , tiêu thụ thành phẩm ở Xí nghiệp Chè Ngọc Lâm

Thành phẩm là những sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biếncuối cùng của quy trình công nghệ trong Xí nghiệp , được kiểm nghiệm đủ tiêuchuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ và đã nhập kho

Tình hình quản lý và hạch toán thành phẩm ở Xí nghiệp chè Ngọc Lâm

Trang 27

1.2.3 Các phương thức bán hàng của Xí nghiệp chè Ngọc Lâm.

Sản phẩm của Xí nghiệp được phân phối theo 1 kênh như sau: Xí nghiệpđến người tiêu dùng

Hàng hóa của Xí nghiệp là hai loại chè: Chè xanh và Chè đen CTC Đây làmặt hàng chủ yếu của Xí nghiệp Do vậy để phù hợp với sản phẩm và tình hìnhthị trường, Xí nghiệp đã áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp

Để nâng cao hiệu quả bên cạnh việc đầu tư cho các điểm bán hàng Xínghiệp đã sử dụng các biện pháp hỗ trợ khác như quảng cáo, chào hàng Để thuhút được khách hàng Xí nghiệp đã sử dụng phương thức bán hàng vận chuyểnsản phẩm đến tận nơi theo yêu cầu của khách hàng

1.2.4 Các quy định về quản lý

Tiêu thụ sản phẩm là giữ chữ tín với khách hàng để đẩy nhanh được khốilượng tiêu thụ nhằm đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh Xí nghiệp đãrất chú trọng đến các mặt sau:

_ Về quy cách phẩm chất thành phẩm: Trước khi thành phẩm được xuấtkho thì bộ phận kiểm kê kiểm tra nghiêm ngặt về chất lượng cũng như về quycách, kiên quyết không cho xuất những sản phẩm chưa đảm bảo chất lượng vì

nó sẽ làm ảnh hưởng đến giá trị của lô hàng

_ Về khối lượng thành phẩm tiêu thụ: Phòng kế toán viết phiếu xuất kho

và hạch toán chi tiết thành phẩm Do đó phòng kế toán nắm chắc hàng tồn khocủa thành phẩm

Ngày đăng: 07/11/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu mẫu 9: Bảng giá thành chi tiết từng loại sản phẩm Chè CTC                                   ĐVT: Đồng - TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP CHÈ NGỌC LÂM
i ểu mẫu 9: Bảng giá thành chi tiết từng loại sản phẩm Chè CTC ĐVT: Đồng (Trang 21)
Bảng cân đối kế toán thể hiện tính cân đối của kế toán , đó là: tại một thời điểm: - TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP CHÈ NGỌC LÂM
Bảng c ân đối kế toán thể hiện tính cân đối của kế toán , đó là: tại một thời điểm: (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w