TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIỆT XANH HỒ T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIỆT XANH
HỒ THỊ KIM NGÂN
AN GIANG, THÁNG 05 NĂM 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIỆT XANH
SVTH: HỒ THỊ KIM NGÂN MSSV: DKT141602
GVHD: Th.S CHÂU HỒNG PHƯƠNG THẢO
AN GIANG, THÁNG 05 NĂM 2018
Trang 3CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Khóa luận “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Du Lịch Việt Xanh” do sinh viên Hồ Thị Kim Ngân thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Châu Hồng Phương Thảo Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và đào tạo thông qua ngày………
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Kính thưa quý Thầy (Cô),
Sau khoảng thời gian thực tập tại Công ty TNHH Du Lịch Việt Xanh, tôi
đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm vô cùng quý báu, trước hết là giúp tôi hoàn thành tốt đề tài khóa luận của mình và sau là để hỗ trợ cho con đường sự nghiệp trong tương lai Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chị Nguyễn Thị Bích Ngọc, kế toán tổng hợp tại đơn vị thực tập đã tiếp nhận tôi, và cũng như các anh chị trong bộ phận kế toán đã bỏ ra công sức, tận tình hướng dẫn cho tôi những
gì còn thiếu sót
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy (Cô) trong khoa Kinh tế-Quản trị Kinh doanh đã nhiệt tình giảng dạy, bỏ ra nhiều tâm huyết để truyền đạt kiến thức cho các sinh viên khác cũng như tôi trong suốt thời gian học tập tại trường,
để tôi có thể đúc kết lại những gì được tiếp thu trên giảng đường và áp dụng vào thực tiễn
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Châu Hồng Phương Thảo đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận trong khoảng thời gian qua Cô đã bỏ ra rất nhiều công sức, chỉ ra những lỗi sai trong bài và hướng cách sửa chữa để tôi hiểu ra vấn đề Cô cũng truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của mình để tôi
có thể học hỏi và rút kinh nghiệm cho bản thân cũng như đề tài khóa luận của mình
Cuối cùng, tôi xin chúc sức khỏe đến tất cả các quý Thầy (Cô), các anh/chị tại Công ty TNHH Du Lịch Việt Xanh, chúc công ty ngày càng phát triển, vươn cao và vươn xa hơn nữa
An Giang, ngày 14 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực tập
Hồ Thị Kim Ngân
Trang 5Đề tài bao gồm các nội dung sau:
Chương 1: Mở đầu, cung cấp một số thông tin cơ bản như cơ sở hình
thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp và ý nghĩa của việc nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh Trình bày lý thuyết về xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Du Lịch Việt Xanh
Chương này giới thiệu các thông tin như lịch sử hình thành, quá trình phát triển, mục tiêu phương hướng, lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy tại đơn vị
Chương 4: Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
tại Công ty TNHH Du Lịch Việt Xanh Đi sâu vào tìm hiểu hoạt động kinh doanh cũng như kết quả hoạt động của công ty, đồng thời phân tích nguyên nhân
và các nhân tố ảnh hưởng
Chương 5: Nhận xét, kiến nghị, kết luận Đưa ra các nhận xét, ưu nhược
điểm về bộ máy của công ty Trên cơ sở đó, trao đổi thêm với đơn vị các kiến nghị để giúp hoàn thiện hơn bộ máy hoạt động Cuối cùng là kết luận cho cả công trình nghiên cứu
Trang 6LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
An Giang, ngày 14 tháng 05 năm 2018
Người thực hiện
Hồ Thị Kim Ngân
Trang 7MỤC LỤC
CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
LỜI CAM KẾT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ x
DANH MỤC LƯU ĐỒ xi
KÝ HIỆU LƯU ĐỒ xii
DANH MỤC SƠ ĐỒ xiii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiv
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Ý nghĩa 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 5
2.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh 5
2.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 5
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 8
2.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 10
2.3 Kế toán hoạt động tài chính 12
2.3.1 Kế toán doanh thu tài chính 12
2.3.2 Kế toán chi phí tài chính 13
2.4 Kế toán hoạt động khác 15
Trang 82.4.1 Kế toán thu nhập khác 16
2.4.2 Kế toán chi phí khác 18
2.5 Kế toán chi phí thuế TNDN 19
2.6 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh 21
2.7 Khái niệm phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 23
2.8 Phương pháp phân tích 24
2.8.1 Phương pháp so sánh 24
2.8.2 Phân tích theo chiều ngang, chiều dọc 25
2.8.3 Phương pháp thay thế liên hoàn 26
2.9 Nội dung phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 26
2.9.1 Phân tích tình hình doanh thu 26
2.9.2 Phân tích tình hình chi phí 28
2.9.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 29
2.10 Phân tích các chỉ số tài chính 32
2.11 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố vi mô, vĩ mô trong thị trường du lịch 34
2.11.1 Đặc điểm của thị trường du lịch 34
2.11.2 Môi trường vi mô 35
2.11.3 Môi trường vĩ mô 36
Chương 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIỆT XANH 38
3.1 Vài nét tổng quát về công ty 38
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 38
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 40
3.2 Giới thiệu bộ máy kế toán 42
3.2.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty 42
3.2.2 Chính sách kế toán áp dụng 42
3.3 Khái quát tình hình hoạt động tại doanh nghiệp 45
3.4 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty 48
3.4.1 Thuận lợi 48
Trang 93.4.2 Khó khăn 48
3.5 Định hướng phát triển của công ty 48
Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIỆT XANH
49
4.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 49
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 49
4.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán 59
4.1.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 67
4.2 Kế toán hoạt động tài chính 75
4.2.1 Kế toán doanh thu tài chính 75
4.2.2 Kế toán chi phí tài chính 77
4.3 Kế toán hoạt động khác 80
4.3.1 Kế toán thu nhập khác 80
4.3.2 Kế toán chi phí khác 81
4.4 Kế toán chi phí thuế TNDN 81
4.5 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh 82
4.6 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 89
4.6.1 Phân tích tình hình doanh thu 89
4.6.2 Phân tích tình hình chi phí 98
4.6.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 103
4.7 Phân tích chỉ số tài chính 111
4.7.1 Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn 111
4.7.2 Đánh giá khả năng thanh toán dài hạn 113
4.7.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động 114
4.7.4 Đánh giá khả năng sinh lợi 117
4.8 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố vi mô, vĩ mô trong thị trường du lịch đến hoạt động kinh doanh của công ty 118
4.8.1 Môi trường vi mô 118
4.8.2 Môi trường vĩ mô 120
Trang 10Chương 5: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN 122
5.1 Nhận xét 122
5.1.1 Tình hình kinh doanh 122
5.1.2 Bộ máy quản lý kinh doanh 122
5.1.3 Bộ máy kế toán 123
5.2 Kiến nghị 124
5.2.1 Kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 124
5.2.2 Kiến nghị hoàn thiện bộ máy quản lý kinh doanh 125
5.2.3 Kiến nghị hoàn thiện bộ máy kế toán 126
5.3 Kết luận 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
PHỤ LỤC 129
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015-2017 45
Bảng 2: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015-2017 46
Bảng 3: Bảng xác định lợi nhuận cả niên độ tài chính 81
Bảng 4: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 88
Bảng 5: Bảng phân tích chiều ngang tình hình doanh thu năm 2015-2017 90
Bảng 6: Bảng phân tích chiều dọc tình hình doanh thu 2015-2017 90
Bảng 7: Bảng phân tích tình hình doanh thu theo sản phẩm, dịch vụ năm 2015-2017 93
Bảng 8: Bảng tính tỷ lệ hoàn thành doanh thu theo sản phẩm, dịch vụ 96
Bảng 9: Bảng phân tích tình hình tăng trưởng doanh thu trong mối quan hệ với chi phí 97
Bảng 10: Bảng phân tích chiều ngang tình hình chi phí năm 2015-2017 99
Bảng 11: Bảng phân tích chiều dọc tình hình chi phí năm 2015-2017 99
Bảng 12: Bảng phân tích giá vốn tour du lịch Long Xuyên – Phan Thiết – Mũi Né (4 ngày 3 đêm) năm 2015-2017 102
Bảng 13: Bảng phân tích tình hình lợi nhuận năm 2015-2017 104
Bảng 14: Bảng xác định lợi nhuận kế hoạch (2015) 106
Bảng 15: Bảng xác định lợi nhuận thực tế (2016) 106
Bảng 16: Bảng tổng hợp các nhân tố (2015-2016) 108
Bảng 17: Bảng xác định lợi nhuận kế hoạch (2016) 109
Bảng 18: Bảng xác định lợi nhuận thực tế (2017) 109
Bảng 19: Bảng tổng hợp các nhân tố (2016-2017) 111
Bảng 20: Bảng tính hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2015-2017 112
Bảng 21: Bảng tính hệ số thanh toán nhanh năm 2015-2017 112
Bảng 22: Bảng tính tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu năm 2015-2017 113
Bảng 23: Bảng tính số lần hoàn trả lãi vay năm 2015-2017 114
Bảng 24: Bảng tính các tỷ số về hiệu quả hoạt động năm 2015-2017 115
Bảng 25: Bảng tính các tỷ số về khả năng sinh lợi năm 2015-2017 117
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện kết cấu doanh thu theo sản phẩm, dịch vụ năm
2015-2017 95
Trang 13DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 1: Lưu đồ mô tả quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 51 Lưu đồ 2: Lưu đồ mô tả quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giá vốn hàng bán 60 Lưu đồ 3: Lưu đồ mô tả quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí quản lý kinh doanh 68 Lưu đồ 4: Lưu đồ mô tả quy trình luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu hoạt động tài chính 75 Lưu đồ 5: Lưu đồ mô tả quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí hoạt động tài chính 78
Trang 14KÝ HIỆU LƯU ĐỒ
Điểm bắt đầu và kết thúc của lưu đồ
Mô tả chứng từ nhiều liên
Điểm nối các dòng dữ liệu
Trang 15DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán 10
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí quản lý kinh doanh 12
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính 13
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí tài chính 15
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán kế toán thu nhập khác 17
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí khác 19
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí thuế TNDN 21
Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh 23
Sơ đồ 10: Sơ đồ cơ cấu bộ máy toàn công ty 40
Sơ đồ 11: Sơ đồ bộ máy kế toán 42
Sơ đồ 12: Sơ đồ hình thức kế toán trên máy vi tính 43
Sơ đồ 13: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH Du Lịch Việt Xanh 85
Trang 16TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNHH MTV Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên
Trang 17CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Chương này giới thiệu về cơ sở hình thành đề tài, lần lượt trình bày các mục tiêu, phạm vi, phương pháp nghiên cứu, từ đó tóm tắt ý nghĩa đối với công
ty và ý nghĩa đối với bản thân khi thực hiện đề tài nghiên cứu
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Lợi nhuận – yếu tố quan trọng quyết định sự tồn vong của một doanh nghiệp, và tối đa hóa chỉ tiêu này chính là vấn đề hàng đầu mà tất cả những doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều quan tâm Trong thời đại công nghiệp phát triển hiện nay, với thị trường cạnh tranh khốc liệt, các công ty kinh doanh mọi ngành nghề đều phải không ngừng đổi mới, không ngừng phát triển, sản xuất cung cấp các mặt hàng đáp ứng yêu cầu của thị trường, không ngừng tạo lợi nhuận thì mới có thể tồn tại và đứng vững lâu dài cho nên công tác kế toán là điều không thể thiếu trong tất cả các doanh nghiệp Kế toán thực hiện xác định kết quả hoạt động kinh doanh nhằm nắm được khái quát hiệu quả hoạt động, tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận mang lại từ các hợp đồng kinh tế nhưng chỉ xác định thôi thì vẫn chưa đủ, các doanh nghiệp cần phải tiến hành thêm bước phân tích kết quả đó Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là một
cơ sở để hỗ trợ cho doanh nghiệp đánh giá được tình hình tiêu thụ, chi phí, mức
độ tăng trưởng của lợi nhuận, mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào là tiêu cực hoặc tích cực, và thông qua đánh giá các tỷ số tài chính để công ty có thể hoạch định những kế hoạch, chiến lược phù hợp trong tương lai, đạt được mục tiêu đã
đề ra
Trong những năm qua, đặc biệt là từ sau khi nước ta thực hiện chính sách
mở cửa và hội nhập với kinh tế thế giới thì du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, là nguồn thu chủ yếu hằng năm và góp phần làm tăng tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Trước nguồn lợi nhuận mà ngành “công nghiệp không khói” này mang lại, các công ty, trung tâm du lịch được thành lập ngày càng nhiều và cạnh tranh nhau vô cùng gay gắt Được thành lập vào năm 2008, tính đến nay công ty TNHH Du Lịch Việt Xanh đã tích lũy được mười năm kinh nghiệm kinh doanh, công ty chủ yếu chuyên cung cấp các loại hình dịch vụ như tổ chức các tour du lịch trong, ngoài nước, bán vé máy bay, vé tàu Bên cạnh đó công
ty cũng không ngừng phát triển thêm các loại hình dịch vụ mới, không ngừng nghiên cứu thị trường nhằm tìm ra những nhu cầu chưa được thõa mãn và luôn đảm bảo cung cấp dịch vụ với chất lượng tốt nhất, ngày càng nâng cao uy tín của công ty đối với khách hàng
Trang 18Tuy nhiên, công ty TNHH Du Lịch Việt Xanh cũng gặp không ít khó khăn khi muốn phát triển bền vững vì phải chịu sự cạnh tranh từ những công ty lớn,
có nhiều kinh nghiệm hoạt động trong ngành ở cùng khu vực Như vậy, đòi hỏi công ty phải xác định tình hình kinh doanh tại đơn vị, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh để nhận biết được ảnh hưởng của nhân tố nào là tiêu cực hoặc tích cực, thông qua đó hoạch định phương hướng, duy trì lợi nhuận để
có thể tồn tại lâu dài trong ngành Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề,
nên đề tài “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch Việt Xanh” được thực hiện nhằm đề ra các kiến nghị
giúp công ty hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
và các kiến nghị giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh để từ đó nâng cao lợi nhuận hơn nữa trong tương lai
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu và phản ánh thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Du Lịch Việt Xanh
Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động của công ty TNHH Du Lịch Việt Xanh
Nhận xét và đưa ra một số kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế, góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung vào tìm hiểu công tác kế toán, các
chứng từ, sổ sách liên quan để xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Du Lịch Việt Xanh
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Du Lịch
Trang 191.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-Phương pháp thu thập dữ liệu:
+Dữ liệu sơ cấp:
Thông qua trao đổi với các nhân viên trong đơn vị để thu thập các thông tin cơ bản, tổng quan về công ty Quan sát, phỏng vấn các nhân viên kế toán để hiểu rõ quy trình kế toán và phỏng vấn các nhân viên khác để hiểu rõ hơn về cách thức tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
+Dữ liệu thứ cấp:
Được thu thập thông qua xem xét các báo cáo tài chính như bảng cân đối
kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2015-2017, thu thập dữ liệu từ các sổ sách kế toán, chứng từ tại công ty như phiếu thu, phiếu chi, các hóa đơn,… Bên cạnh đó, cũng tham khảo thêm từ các nguồn báo chí, luận văn, giáo trình kế toán để có thể đưa ra nhận xét rõ ràng và cụ thể hơn
-Phương pháp xử lý dữ liệu: So sánh, đối chiếu, tổng hợp từ các số liệu
thu thập được để xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công
Phân tích chiều dọc: là chọn một khoản mục làm gốc có tỷ lệ là 100%, sau
đó tiến hành xác định tỷ lệ tương quan của các khoản mục khác so với khoản mục gốc đã được chọn
Phương pháp thay thế liên hoàn: Sắp xếp từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng, thay thế nhân tố ở kỳ phân tích vào nhân tố kỳ gốc, cố định các nhân
tố còn lại rồi tính lại kết quả của chỉ tiêu phân tích Sau đó đem kết quả này so sánh với kết quả của chỉ tiêu ở bước liền trước, chênh lệch này là ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế
Phương pháp tổng hợp: là thông qua các bước so sánh, phân tích ngang, dọc để tìm ra điểm mấu chốt ảnh hưởng đến công tác kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, đưa ra nhận xét, kết luận, đề xuất giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 201.5 Ý NGHĨA
Đối với công ty: Thông qua đề tài này, giúp công ty thấy được khái quát
hơn tình hình cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, phát hiện những mặt thiếu sót hoặc chưa hợp lý trong công tác kế toán để có thể hoàn thiện hơn bộ máy kế toán Ngoài ra thông qua việc phân tích kết quả kinh doanh cũng giúp công ty biết được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính, giúp công ty TNHH Du Lịch Việt Xanh có những biện pháp, chiến lược kinh doanh phù hợp để tối đa hóa lợi nhuận
Đối với bản thân: Đây là cơ hội để bản thân tìm hiểu rõ hơn cơ cấu hoạt
động tại một đơn vị cụ thể, về bộ máy kế toán cũng như về công tác kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh thực tế tại đơn vị Kết hợp, vận dụng những kiến thức trên giảng đường, các nguyên tắc của kế toán tài chính để thực hiện đề tài và với kinh nghiệm thực tế tích lũy được qua thời gian thực tập, rút ra bài học cho bản thân, từ đó áp dụng trong học tập cũng như trong công việc sau này
Tóm lại, chương 1 đã trình bày chi tiết các nội dung cơ bản về giới thiệu tên đề tài, sơ lược các phương pháp sẽ được áp dụng cho cả công trình nghiên cứu, nêu được cụ thể mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài đối với bản thân và công ty
Trang 21CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Do công ty TNHH Du Lịch Việt Xanh là công ty nhỏ nên chế độ kế toán được áp dụng là Thông tư 133/2016/TT-BTC cho tất cả sổ sách và báo cáo tài chính, vì vậy phần cơ sở lý thuyết chương này được viết theo các quy định tại Thông tư 133.
2.1 KHÁI NIỆM KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả hoạt động kinh doanh được thể hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động SXKD, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác
(Đặng Thị Loan, 2011, tr 132)
+Điều kiện ghi nhận doanh thu
*Doanh thu bán hàng được xác định khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
-Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm
Trang 22-Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát sản phẩm
-Doanh thu xác định tương đối chắc chắn
-Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
-Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
*Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả
4 điều kiện sau:
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
-Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ -Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối
Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến
kỳ sau phải chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
-Nếu sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện phát sinh sau ngày lập báo cáo tài chính và ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của
kỳ lập báo cáo
-Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh
(Bộ Tài chính [BTC], 2016, tr 101)
+Chứng từ sử dụng
Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
Phiếu thu, phiếu xuất kho
Trang 23Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
Biên bản xác nhận chiết khấu thương mại, biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại
Phiếu chi, giấy báo nợ
+Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu
Trang 25+Nguyên tắc hạch toán
Bên Nợ:
-Phản ánh giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ -Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
-Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
-Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành -Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước
-Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến BĐS đầu tư đem cho thuê, bán, thanh lý và giá trị còn lại của BĐS đem bán, thanh lý
Bên Có:
-Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trước)
-Giá vốn của hàng bán bị trả lại
-Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
và toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 26TK 632 không có số dư cuối kỳ
2147 HMLK Trích khấu hao BĐS
đầu tư
111, 112,
331, 334
Chi phí phát sinh liên quan đến BĐS đầu tư
không được ghi tăng giá trị BĐS đầu tư
242 Nếu được phân
bổ dần
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
(Võ Văn Nhị, 2010, tr 151)
2.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Do công ty thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 133 của Bộ Tài chính, nên sử dụng tài khoản 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh” để theo dõi và quản
lý chi phí kinh doanh, được chi tiết thành hai tài khoản cấp 2:
Trang 27TK 6421 – Chi phí bán hàng
TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
-Chi phí bán hàng: là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:
-Chi phí nhân viên bán hàng
-Chi phí vật liệu bao bì
-Chi phí dụng cụ, đồ dùng
-Chi phí khấu hao TSCĐ
-Chi phí dịch vụ mua ngoài
-Chi phí khác bằng tiền
(Võ Văn Nhị, 2011, tr 214)
-Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý diều hành chung của toàn doanh
-Lương và các khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng
-Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 28Bên Có:
-Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có)
-Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
TK 6421 không có số dư cuối kỳ
+Sơ đồ hạch toán
Tập hợp CPBH Kết chuyển để xác định thực tế phát sinh kết quả kinh doanh
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí bán hàng
(Võ Văn Nhị, 2010, tr 182)
2.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
2.3.1 Kế toán doanh thu tài chính
+Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu từ các hoạt động đầu tư tài chính hoặc các hoạt động về vốn Nội dung doanh thu hoạt động tài chính gồm: -Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu
tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ; lãi cho thuê tài chính;…
-Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính,…)
-Cổ tức, lợi nhuận được chia
-Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn,… -Thu nhập về hoạt động đầu tư khác, chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn -Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Trang 29+Nguyên tắc hạch toán
Bên Nợ:
-Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
-Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính khi xác định kết quả kinh doanh (kết chuyển về TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh)
Bên Có:
-Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
+Sơ đồ hạch toán
Kết
chuyển
Định kỳ thu lãi hoặc xác định số lãi phải thu
do đầu tư cổ phiếu, trái phiếu
111, 112, 131 Lãi do nhượng bán chứng khoán Giá bán
121, 221
Giá gốc
1111, 1121 Lãi do bán ngoại tệ Theo tỷ giá
thực tế thu bằng VND
1111, 1121
Theo tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
112 Thu tiền lãi cho vay định kỳ
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính
(Võ Văn Nhị, 2011, tr 212)
Trang 30-Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
-Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
TK 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 31+Sơ đồ hạch toán
Chi phí phát sinh khi tham gia liên doanh
Kết chuyển
111, 112
Lãi tiền vay phải trả
Tỷ giá bán ngoại tệ thu bằng tiền VND
Tỷ giá xuất Lỗ do bán ngoại tệ
ngoại tệ
229
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn, dài hạn
131
Chiết khấu thanh toán chấp thuận cho khách hàng
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí tài chính
(Võ Văn Nhị, 2010, tr 178)
2.4 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC
Hoạt động khác là những hoạt động nằm ngoài nằm ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đồng thời là những hoạt động xảy ra không thường xuyên
Trang 32-Thu tiền các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
-Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
-Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
-Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan tới tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
-Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
-Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Bên Có:
-Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
-Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 711 không có số dư cuối kỳ
Trang 33152 Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho khi thanh lý TSCĐ
111, 112, 138
Số tiền đã thu hay xác định phải thu về khoản phạt
đối tác vi phạm hợp đồng
111, 112, 331 Giá bán Thu tiền bán vật tư dôi thừa
33311 Thuế GTGT
331, 338 Xóa sổ nợ phải trả không xác định được chủ
111, 112, 138 Các khoản thu nhập kinh doanh của
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán kế toán thu nhập khác
(Võ Văn Nhị, 2010, tr 179)
Trang 34-Bị phạt thuế, truy nộp thuế
-Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán -Các khoản chi phí khác còn lại
-Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào
TK 911 – Xác định kết quản kinh doanh
TK 811 không có số dư cuối kỳ
Trang 35Khấu hao TSCĐ ngừng sử dụng cho SXKD
hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ
228 Giá trị vốn góp liên doanh Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn GTCL của
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trang 36+Chứng từ sử dụng
Tờ khai nộp thuế, hóa đơn do cơ quan thuế phát hành, hóa đơn doanh nghiệp tự in theo mẫu qui định, bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra theo chế độ quy định
+Tài khoản sử dụng
TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
+Nguyên tắc hạch toán
Bên Nợ:
-Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm
-Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại
Bên Có:
-Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận trong năm
-Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại
-Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
-
Chi phí hợp lý trong kỳ
+
Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ
-
Lỗ kỳ trước chuyển sang Thuế
x
Thuế suất thuế TNDN (Nghiêm Văn Lợi & Nguyễn Minh Đức, 2014, tr 211)
Trang 37TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp không có số dư cuối kỳ và
được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
Nộp thừa, ghi giảm chi phí do phát hiện sai sót
không trọng yếu các năm trước
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí thuế TNDN
-Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư và dịch
vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán BĐS đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
-Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
-Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác
và các khoản chi phí khác và chi phí thuế TNDN
(BTC, 2006, tr 490)
Trang 392.7 KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ bản chất của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác,
từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp
(Phạm Văn Dược, Huỳnh Đức Lộng & Lê Thị Minh Tuyết, 2015, tr 11)
Mục tiêu
Mục tiêu phân tích hoạt động kinh doanh là làm sao cho các con số trên các tài liệu, báo cáo “biết nói” để những người sử dụng chúng hiểu được các mục tiêu, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
(Phạm Văn Dược và cs., 2015, tr 12)
Trang 40Ý nghĩa
-Phân tích hoạt động kinh doanh không những là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ để cải tiến quản lý trong kinh doanh
-Là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định kinh doanh
-Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
-Tài liệu của các doanh nghiệp khác hoặc các tiêu chuẩn của ngành
Điều kiện so sánh được:
-Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế
-Phải cùng phương pháp tính toán
-Phải cùng một đơn vị đo lường
-Phải cùng một khoản thời gian hạch toán
Kỹ thuật so sánh:
-So sánh số tuyệt đối: là so sánh mức độ đạt được của chỉ tiêu kinh tế ở những khoản thời gian và không gian khác nhau nhằm đánh giá sự biến động về quy mô, khối lượng của chỉ tiêu kinh tế đó
-So sánh số tương đối:
Số tương đối hoàn thành kế hoạch theo tỉ lệ là kết quả của phép chia giữa chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc hoặc phép chia giữa phần chênh lệch của chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc so với chỉ tiêu kỳ gốc Nó phản ánh
tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế hoặc tỉ lệ chênh lệch của chỉ tiêu kinh tế so với kỳ gốc