Tuy ra đời trong hoàn cảnh nh vậy, thời gian hoạt động còn rất ngắn song lãnh đạo và các kiểm toán viên của Ban kiểm toán nội bộ Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam đã tự khắc ph
Trang 1phơng hớng và giải pháp hoàn thiện kiểm toán nội bộ của Tổng công tyBu chính - Viễn thông Việt Nam về doanh thu của Bu điện tỉnh
3.1.những bài học rút ra từ thực tiễn hoạt động của kiểm toán nội bộ Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam
Kiểm toán là một lĩnh vực còn mới mẻ tại Việt Nam Trong môi trờng đó, kiểm toán nội bộ lại là bộ phận non trẻ nhất Hiện nay, hệ thống lý luận về kiểm toán nội bộ còn cha đợc xây dựng một cách hoàn chỉnh, các chuẩn mực kiểm toán cũng nh những hớng dẫn nghề nghiệp cho kiểm toán viên hầu nh không có
Tuy ra đời trong hoàn cảnh nh vậy, thời gian hoạt động còn rất ngắn song lãnh đạo và các kiểm toán viên của Ban kiểm toán nội bộ Tổng công ty Bu chính
- Viễn thông Việt Nam đã tự khắc phục khó khăn, vừa làm vừa tích luỹ kinh nghiệm đồng thời có những sáng tạo riêng trong quá trình kiểm toán nên đã đạt
đợc sự tín nhiệm của Ban giám đốc và các đơn vị cơ sở
Đợc khảo sát thực tế công việc kiểm toán tại Tổng công ty, em đã có dịp rút ra đợc những bài học hữu ích, có dịp so sánh giữa lý luận và thực tiễn Qua
đó, thấy đợc những mặt mạnh và những điểm còn hạn chế trong công tác kiểm toán tại Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam
3.1.1.ở giai đoạn chuẩn bị kiểm toán.
Nhìn chung, giai đoạn chuẩn bị kiểm toán của Ban kiểm toán nội bộ Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam đợc thực hiện khá tốt
Vì là kiểm toán nội bộ nên đoàn kiểm toán rất chú trọng mở rộng phạm vi kiểm toán với mục tiêu đợc xác định rõ ràng Đoàn kiểm toán đã xác định sẽ kiểm toán đợc nhiều nhất số đơn vị cơ sở của một bu điện tỉnh trong khả năng có thể để giúp đỡ đơn vị hoàn thiện công tác quản lý tài chính Ví dụ nh đối với bu
điện tỉnh X, đoàn kiểm toán đã kiểm toán đợc 9/11 đơn vị cơ sở
Trớc khi đi vào chơng trình kiểm toán chính thức, Ban kiểm toán nội bộ Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam thờng cử một kiểm toán viên về khảo sát trớc tình hình của đơn vị Đây là một u điểm đáng nhắc đến trong khâu chuẩn bị kiểm toán tại Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam
Không những kiểm toán viên nội bộ Tổng công ty luôn nắm vững các thông tin về ngành, các quy chế, chế độ của Bộ tài chính và của Tổng công ty
Trang 2mà còn đợc điều tra sơ bộ để có đợc các thông tin về đơn vị nên tạo sự thuận lợi cho các giai đoạn tiếp theo
Kế hoạch kiểm toán rất chi tiết về mặt thời gian, tạo thuận lợi cho các đơn
vị cơ sở có sự chuẩn bị trớc để không làm ảnh hởng đến công việc kiểm toán không làm ảnh hởng nhiều đến hoạt động của đơn vị
Tuy trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam có nhiều u điểm nh đã nêu trên song vẫn còn một số điểm hạn chế cần khắc phục
Kế hoạch kiểm toán cha xác định rõ các bớc công việc, thời hạn thực hiện các công việc đó cũng nh phân công cụ thể trách nhiệm từng phần việc cho các kiểm toán viên
Trên thực tế, việc phân công công việc cho các kiểm toán viên vẫn đợc tr-ởng đoàn kiểm toán thực hiện bằng cách giao nhiệm vụ trực tiếp khi bắt đầu thực hiện kiểm toán Song sự phân công này lại không đợc ghi thành văn bản trong kế hoạch kiểm toán
Để các kiểm toán viên nhận thức rõ về trách nhiệm của mình và nâng cao hiệu quả, chất lợng đối với phần việc mà mình đảm nhận thì kế hoạch kiểm toán cần phải quy định rõ về vấn đề này
Hiện tại, do thời gian thành lập còn quá ngắn nên Ban kiểm toán nội bộ Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam cha xây dựng đợc quy trình kiểm toán doanh thu Vì vậy, các kiểm toán viên vẫn phải tự xây dựng quy trình kiểm toán dựa theo kinh nghiệm và kiến thức của bản thân mà cha có quy trình chung
áp dụng trong toàn Tổng công ty
3.1.2 ở Giai đoạn thực hành kiểm toán.
Kiểm toán viên thực hiện tốt việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của
đơn vị nên nắm vững đợc quy chế kiểm soát nội bộ, đặc điểm tổ chức sản xuất,
tổ chức quản lý và chính sách nhân sự của đơn vị
Với trình độ nghiệp vụ cao, các kiểm toán viên của Ban kiểm toán nội bộ
đã phát hiện ra nhiều sai sót, đóng góp đợc cho đơn vị nhiều ý kiến hữu ích để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính kế toán, nâng cao hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị Chính vì vậy, công việc kiểm toán đợc các đơn vị coi trọng và tín nhiệm
Các khoản mục hầu hết đều đợc kiểm toán theo phơng pháp kiểm toán chi tiết nên hạn chế việc bỏ qua các sai sót trọng yếu một cách tối đa
Trang 3Các kiểm toán viên thực hiện việc ghi chép trong quá trình kiểm toán rất cẩn thận, chi tiết và đầy đủ nên phản ánh đợc toàn bộ công việc của kiểm toán viên, đảm bảo có căn cứ chứng minh cho các đánh giá, nhận xét và ý kiến của kiểm toán viên
Trong khâu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên mới chỉ
sử dụng phơng pháp phỏng vấn, trao đổi với nhân viên và lãnh đạo trong đơn vị
mà cha sử dụng các công cụ hữu ích nh bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ, bảng mô tả về hệ thống kiểm soát nội bộ
Nếu kiểm toán viên thực hiện khâu phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ với những công cụ nêu trên thì rất có thể chúng sẽ giúp kiểm toán viên đạt đợc kết quả công việc tốt hơn
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, do thực hiện kiểm toán chi tiết ở hầu hết các khoản mục nên tốn khá nhiều thời gian và công sức của kiểm toán viên
Kiểm toán viên còn cha chú trọng tới việc đánh giá rủi ro kiểm soát mà chỉ ớc lợng theo kinh nghiệm của mình Ngoài ra, kiểm toán viên cũng cha chú trọng nhiều đến việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và đánh giá lại rủi ro kiểm soát nên không giảm bớt đợc số lợng thử nghiệm cơ bản cần thực hiện
Đối với kiểm toán nội bộ, do ít bị giới hạn về thời gian nên kiểm toán viên
có thể sử dụng nhiều trắc nghiệm các số d và kiểm toán chi tiết các khoản mục Tuy nhiên, để công việc kiểm toán bớt nặng nề thì kiểm toán viên nên sử dụng phơng pháp đánh giá rủi ro, sử dụng thêm các trắc nghiệm phân tích mà hiện nay cha đợc chú ý nhiều trong kiểm toán tại Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam
Việc sắp xếp hồ sơ kiểm toán còn một số hạn chế Tuy giấy tờ làm việc của kiểm toán viên đợc ghi chép rất cẩn thận song nếu cần phải sử dụng lại các thông tin từ những giấy tờ đó thì sẽ gặp khó khăn nếu hồ sơ không đợc tổ chức một cách có hệ thống
3.1.3 ở giai đoạn kết thúc kiểm toán.
Nhìn chung, Biên bản kiểm toán đã nêu đợc hầu hết các nội dung cần thiết, bảo đảm đánh giá đợc công việc của kiểm toán viên Ngoài ra, còn hớng dẫn đợc cho đơn vị cải tiến hoạt động của mình Cuối cùng, Biên bản kiểm toán nội bộ đã thực sự là tài liệu quan trọng giúp cho việc lý giải các thông tin kế toán đối với các đối tợng bên ngoài nh thanh tra, thuế, kiểm toán nhà nớc, kiểm toán độc lập
Trang 43.1.4 ở giai đoạn theo dõi sau kiểm toán
Công tác theo dõi sau kiểm toán đợc thực hiện rất tốt tại Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam Đoàn kiểm toán không những theo dõi việc thực hiện các điều chỉnh, ý kiến trong Biên bản kiểm toán của đơn vị đợc kiểm toán
mà còn tổ chức một cuộc họp với lãnh đạo Bu điện tỉnh để cùng hỗ trợ cho công tác theo dõi sau kiểm toán
3.2 Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện kiểm toán nội
bộ của Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam về doanh thu của bu điện tỉnh.
Do Ban kiểm toán nội bộ Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam
đang ở trong giai đoạn vừa làm vừa xây dựng, lại gặp những khó khăn chung của ngành kiểm toán còn non trẻ tại Việt Nam nên bên cạnh những u điểm đã đạt
đ-ợc sẽ không thể tránh khỏi một số điểm còn hạn chế nh đã trình bày ở trên
Với những kiến thức đã đợc trang bị ở nhà trờng và tham khảo thêm qua sách báo, em xin mạnh dạn đề xuất một số ý kiến hy vọng sẽ góp phần hoàn thiện kiểm toán nội bộ của Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam, giải quyết đợc phần nào những điểm còn tồn tại
3.2.1 ở giai đoạn chuẩn bị kiểm toán.
Để cho việc phân công trách nhiệm đối với từng kiểm toán viên đợc rõ ràng thì kế hoạch kiểm toán nên chú trọng hơn đến kế hoạch công việc Khi biết
rõ công việc mình cần làm và phải đảm bảo cho chất lợng của phần việc đó thì kiểm toán viên sẽ có ý thức cao hơn để hoàn thành nhiệm vụ và chủ động trong công việc của mình Nh vậy, khi lãnh đạo tổng kết công tác kiểm toán cũng sẽ biết đợc điểm mạnh điểm yếu của từng kiểm toán viên để có thể sử dụng nhân
sự một cách hợp lý
Bảng 3.1 dới đây là một mẫu phân công công việc và thời gian hoàn thành cho từng kiểm toán viên
Bảng 3.1 Mẫu phân công công việc và thời gian hoàn thành cho từng kiểm toán
viên
Thủ tục kiểm toán Kiểm toán viên
thực hiện
Ngày hoàn thành
Ghi chú
Trang 5Thực hiện trắc nghiệm đạt yêu cầu và trắc nghiệm độ vững chắc, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Đánh giá rủi ro kiểm toán
Thiết kế các trắc nghiệm số d
Chuẩn bị kiểm toán
Mục tiêu:
Hiểu biết thấu đáo về hoạt
động của đối tợng kiểm toán,
các thông tin cơ bản và các
vấn đề cần chú ý
Thủ tục kiểm toán:
(1) Kiểm tra hồ sơ thờng
xuyên và báo cáo kiểm toán
của các năm trớc
(2) Phỏng vấn phó giám đốc
tài chính để nhận dạng các
vấn đề cần xem xét
Xây dựng quy trình kiểm toán doanh thu nói riêng và quy trình kiểm toán nói chung là một nhiệm vụ cần làm ngay bởi vì khi có quy trình thống nhất cho toàn Tổng công ty thì các kiểm toán viên sẽ có căn cứ, hớng dẫn trong quá trình thực hiện kiểm toán
Với sự hiểu biết về ngành nghề kinh doanh cùng những đặc thù của nó, với kiến thức và kinh nghiệm sâu rộng trong lĩnh vực tài chính kế toán, hơn ai hết các kiểm toán viên nội bộ của Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam là những ngời có khả năng xây dựng đợc quy trình kiểm toán phù hợp nhất cho Tổng công ty
Theo em, khi xây dựng quy trình kiểm toán, có một điểm đáng chú ý là nên xây dựng theo hớng quy trình mở để các kiểm toán viên có thể áp dụng linh hoạt vào các đơn vị khác nhau
3.2.2 ở giai đoạn thực hành kiểm toán.
Trình tự các bớc công việc ở giai đoạn này đợc tóm tắt nh sơ đồ 3.1
Sơ đồ 3.1 Trình tự thực hành kiểm toán.
Trang 6Thực hiện trắc nghiệm phân tích
Điều chỉnh lại các trắc nghiệm số d
Thực hiện các trắc nghiệm số d
Đối với khâu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên nên sử dụng một số công cụ nh bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ, lu đồ về hệ thống kiểm soát nội bộ, bảng mô tả để đạt đợc kết quả tốt nhất
Kiểm toán viên nên chú trọng hơn tới việc đánh giá rủi ro kiểm toán để có thể xác định đợc số lợng các thử nghiệm cơ bản cần thiết Trong khi đánh giá rủi
ro kiểm toán, cần căn cứ vào một số yếu tố rủi ro ví dụ nh:
- Sự đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị
- Năng lực của cán bộ quản lý tại đơn vị
- Sự trung thực của cán bộ quản lý tại đơn vị
- Quy mô hoạt động của đơn vị
- Tình trạng kinh tế của đơn vị
Để tránh tình trạng kiểm toán viên áp dụng phơng pháp kiểm toán chi tiết quá nhiều nh hiện nay làm tốn thời gian và công sức của kiểm toán viên thì kiểm toán viên nên thực hiện các trắc nghiệm phân tích nhiều hơn
Trắc nghiệm phân tích có một số tác dụng nh:
- Cho phép kiểm toán viên hiểu rõ hơn về hoạt động của đơn vị thông qua phơng pháp định lợng
- Chỉ ra những thay đổi trọng yếu, xu hớng và cảnh giác của kiểm toán viên với những vấn đề có thể nảy sinh
- Giúp kiểm toán viên phân phối thời gian tập trung cho các khoản mục liên quan có rủi ro cao nhất
Các trắc nghiệm phân tích có thể đợc thực hiện thông qua một loạt các phơng pháp Sau đây là một thí dụ cụ thể:
- So sánh số liệu kỳ này với các số liệu kỳ trớc
Trang 7- Phân tích số liệu kỳ này thành các số liệu chi tiết hơn và so sánh các số liệu chi tiết này với số liệu chi tiết kỳ trớc tơng ứng
- So sánh kết quả hoạt động thực tế với số liệu kế hoạch
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các khoản mục có liên quan
- So sánh các tỷ số tài chính và sản xuất, các tỷ trọng và các tỷ lệ biến
động với số liệu bình quân ngành
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính với dữ liệu về hoạt
động
- So sánh các tỷ số, các tỷ trọng và các tỷ lệ biến động của các bộ phận khác trong tổ chức có hoạt động tơng đồng
- So sánh kết quả hoạt động của đơn vị với các dữ liệu kinh tế
- Lớt qua các thông tin tài chính và sản xuất để phát hiện các khoản mục bất thờng
Việc sắp xếp hồ sơ kiểm toán cũng là một công việc rất quan trọng để có thể sử dụng thông tin một cách thuận lợi Ngoài ra, kiểm toán viên cũng dễ dàng chứng minh đợc công việc kiểm toán mình đã thực hiện khi cần thiết
Theo em, việc sắp xếp hồ sơ kiểm toán có thể đợc thực hiện nh sau:
Hồ sơ kiểm toán thờng bao gồm: hồ sơ thờng xuyên và hồ sơ hiện hành.
Đối với mỗi khách thể kiểm toán, nên tổ chức một bộ hồ sơ thờng xuyên
và một bộ hồ sơ hiện hành
Hồ sơ thờng xuyên lu giữ những dữ kiện có tính lịch sử hoặc mang tính
liên tục qua các năm tài chính Hồ sơ này gồm có: các tài liệu có tính chất pháp
lý nh quyết định thành lập doanh nghiệp, các tài liệu về tổ chức nh sơ đồ bộ máy
tổ chức, các báo cáo tài chính và kết quả kiểm toán những năm trớc, các trắc nghiệm phân tích từ các cuộc kiểm toán những năm trớc
Hồ sơ hiện hành gồm các dữ liệu áp dụng cho năm kiểm toán Hồ sơ này
có thể đợc sắp xếp nh sau:
I Mục lục.
II Bảng kiểm tra
Là bảng kê từng bớc phải thực hiện trong quá trình kiểm toán nh chuẩn bị kiểm toán, tìm hiểu đơn vị, xem xét kiểm toán nội bộ nhằm giúp kiểm tra các quy trình có đợc thực hiện đầy đủ không
III Quyết định kiểm toán
Trang 8Quyết định do trởng ban kiểm toán nội bộ ký, xác định đối tợng kiểm toán, mục đích và phạm vi kiểm toán, phân công kiểm toán viên, thời điểm bắt
đầu và thời gian hoàn thành ớc tính
IV Công văn thông báo kế hoạch kiểm toán cho đơn vị đợc kiểm toán.
Công văn chính thức của trởng Ban kiểm toán thông báo các nội dung của cuộc kiểm toán
V Danh mục số hiệu hồ sơ kiểm toán.
Bảng tra số hiệu các hồ sơ kiểm toán đã thực hiện trong cuộc kiểm toán này
1 Bảng số hiệu hồ sơ tổng quát Ví dụ:
A- Phần tổng hợp
B- Kiểm toán TSCĐ
C- Kiểm toán chi phí
D- Kiểm toán doanh thu
2 Mỗi phần lại có bảng số hiệu hồ sơ chi tiết Ví dụ:
D- Doanh thu
D10 - Bảng tổng hợp
D30 - Ghi chú phân tích sơ bộ
Doanh thu bán hàng cho khách hàng
Doanh thu bán hàng nội bộ
D50 - Chơng trình kiểm toán chi tiết
Doanh thu bán hàng cho khách hàng
Doanh thu bán hàng nội bộ
D100 - Giấy tờ làm việc - doanh thu bán hàng cho khách hàng
D200 - Giấy tờ làm việc - doanh thu bán hàng nội bộ
VI Các văn bản trả lời của đơn vị đợc kiểm toán.
Các văn bản trả lời trong quá trình kiểm toán và sau khi ra báo cáo kiểm toán đối với các phát hiện của kiểm toán viên nội bộ trong quá trình kiểm toán
và đối với các đề xuất của kiểm toán viên
VII Ghi chú của ban kiểm toán nội bộ.
Trang 9Do trởng ban ghi chú về các công việc phải làm thêm, thay đổi hồ sơ kiểm toán
VIII Chơng trình kiểm toán.
Nêu lên các thủ tục kiểm toán cụ thể
IX Bảng kê các phát hiện trong quá trình kiểm toán.
Tổng hợp vắn tắt về bằng chứng, kết luận, đánh giá, và các đề xuất của kiểm toán viên
X Hồ sơ khác.
Các tài liệu cần thiết khác
XI Hồ sơ theo dõi sau kiểm toán.
Các bảng tính toán, kiểm tra và đánh giá việc thay đổi các thủ tục chính sách của đơn vị theo đề nghị của kiểm toán viên
Việc ghi chép giấy tờ làm việc của kiểm toán viên nên chú ý:
- Ghi đầy đủ các yếu tố thủ tục trên giấy tờ nh tên đơn vị đợc kiểm toán, niên độ kế toán, phần hành kiểm toán để khỏi nhầm lẫn tài liệu kiểm toán của các đối tợng kiểm toán khác nhau
- Hạn chế sử dụng các loại giấy khác với mẫu giấy tờ làm việc đã quy
định trớc để tạo sự thuận lợi khi sắp xếp hồ sơ kiểm toán
- Kiểm toán viên nên có chú thích về những ký hiệu mình sử dụng trong giấy tờ làm việc
3.3 Điều kiện thực hiện các kiến nghị hoàn thiện công tác kiểm toán tại Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam
Các kiến nghị hoàn thiện nêu trên mang tính khả thi vì kiểm toán nội bộ tại Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam đã có một số tiền đề cần thiết
Ban giám đốc rất quan tâm và coi trọng công tác kiểm toán nội bộ, luôn luôn tạo điều kiện cho kiểm toán nội bộ phát triển Đây chính là một điểm hết sức thuận lợi để kiểm toán nội bộ có đợc vị trí xứng đáng với tầm quan trọng của
nó Ngoài ra, kiểm toán nội bộ Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam
có một đội ngũ kiểm toán viên với trình độ nghiệp vụ cao, luôn luôn có ý thức tìm tòi học hỏi những kiến thức mới nên có thể đóng góp đợc nhiều vào sự phát triển chung của kiểm toán nội bộ trong Tổng công ty
Tuy nhiên, để việc thực hiện các giải pháp hoàn thiện đợc thuận lợi thì còn cần thêm sự hỗ trợ từ các phía nh sau:
Trang 103.3.1 Về phía Nhà nớc.
Để tạo điều kiện cho sự phát triển của kiểm toán nội bộ nói chung và Kiểm toán nội bộ Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam nói riêng, Nhà nớc cần có các biện pháp ở tầm vĩ mô nh sau:
1 Xem xét lại các văn bản pháp lý hiện hành về kiểm toán nội bộ, bổ sung hoàn thiện để hớng tới quy định các nguyên tắc và thủ tục có tính kỹ thuật, chuyên môn Từ đó, các văn bản pháp quy có thể chi phối việc đào tạo, thi tuyển cho kiểm toán viên nội bộ, việc thực hành kiểm toán và kiểm soát chất lợng hoạt
động kiểm toán nội bộ ở cơ sở
2 Sớm ban hành đầy đủ các chuẩn mực kiểm toán của Việt Nam, làm cơ
sở cho các hoạt động của kiểm toán nội bộ
3 Tổ chức đào tạo, thi và cấp chứng chỉ kiểm toán viên nội bộ
4 Tổ chức biên soạn các tài liệu hớng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho kiểm toán viên nội bộ
3.3.2 Về phía các tổ chức nghề nghiệp kế toán - kiểm toán.
Hội Kế toán Việt Nam (VAA) hiện nay là tổ chức nghề nghiệp giữ vị trí quan trọng trong việc chăm lo các lợi ích nghề nghiệp của kiểm toán viên, thiết lập, duy trì và theo dõi các yêu cầu gia nhập nghề nghiệp, giúp kiểm toán viên luôn nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp
Tuy VAA cha có đủ khả năng để soạn thảo, ban hành các chuẩn mực kiểm toán nhng có thể tham gia vào xây dựng và hớng dẫn chuẩn mực kế toán
và kiểm toán, trong đó có kiểm toán nội bộ, tham gia vào đào tạo thi và cấp chứng chỉ cho kiểm toán viên, bồi dỡng cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên nội bộ
3.3.3 Về phía Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam.
1 Hiện tại, Tổng công ty cha có Quy chế kiểm toán nội bộ nên xây dựng, hoàn thiện và ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ là hết sức cần thiết
Việc xây dựng và hoàn thiện Quy chế kiểm toán nội bộ cần chú ý một số
điểm sau:
- Bảo đảm tính độc lập của kiểm toán nội bộ
- Hình thức tổ chức kiểm toán nội bộ: