1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tình hình thực tế tổ chức kế toán vật liệu ở Công ty bê tông và xây dựng vĩnh tuy

36 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Tế Tổ Chức Kế Toán Vật Liệu Ở Công Ty Bê Tông Và Xây Dựng Vĩnh Tuy
Tác giả Trân Thị Phương Uyên
Trường học Trường Đại học Dân lập Phương Đông
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 79,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm trong thời kỳ bao cấp, xí nghiệp Bê tông và xây dựng VĩnhTuy cha phát huy đợc hết tiềm năng của mình, mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp từ khâu cung ứng vật t, kế

Trang 1

Những năm trong thời kỳ bao cấp, xí nghiệp Bê tông và xây dựng VĩnhTuy cha phát huy đợc hết tiềm năng của mình, mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp từ khâu cung ứng vật t, kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụsản phẩm, giá cả sản phẩm đều đặt dới sự chỉ huy của cấp trên trực tiếp quản lý(Sở xây dựng Hà nội).

Đến năm 1989, nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế mới - cơ chế thị ờng bớc vào thời kỳ này doanh nghiệp không thể tránh khỏi sự hụt hẫng do thay

tr-đổi về cơ chế đồng thời cũng gặp không ít khó khăn: sức ép d thừa lao động docơ chế bao cấp để lại, máy móc thi công lạc hậu, già cỗi do đã khấu hao hết màcha đợc đầu t lại,

Song với sự đoàn kết nhất trí của tập thể CBCNV, qua Đại hội CNVC hàngnăm, doanh nghiệp đã biết tập trung những khả năng sãn có, chuyển hớng và đadạng hoá sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trờng

Trang 2

+Giá trị sản lợng tăng dần qua các năm:

1989 : đạt 1668 triệu đồng

1990 : đạt 2961 triệu đồng

1991 : đạt 3829 triệu đồng

*Giai đoạn từ 1992 đến nay

Thực hiện nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng bộ trởng

về việc sắp xếp, đăng ký lại các doanh nghiệp Xí nghiệp bê tông đợc thành lậplại và đổi tên thành công ty Bê tông và xây dựng Vĩnh Tuy theo quyết định 3364/

QA - UB ngày 22/12/1992 và đăng ký kinh doanh số 105753 do trọng tài kinh tế

Hà nội cấp ngày 10/3/1993 với tổng số vốn nhà nớc giao là 1108 triệu đồng

Vốn doanh nghiệp tự bổ sung : 251 triệu đồng

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, sản phẩm của công tykhông những phải nâng cao về mặt chất lợng mà còn đòi hỏi thay đổi khôngngừng về mẫu mã Do đó doạnh nghiệp đã đầu t thêm dây chuyền sản xuất, tựkhẳng định mình để tồn tại và phát triển trên thơng trờng

Với công nghệ sản xuất tiên tiến, thiết bị sản xuất đợc nhập từ Nga, cộnghoà liên bang Đức Với đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, cán bộ kỹ thuậtchuyên sâu nhiều kinh nghiệm và đội ngũ công nhân lành nghề, sản phẩm củacông ty đã đáp ứng đợc nhu cầu xây dựng trong nớc phục vụ các công trình lớn

nh công trình k75 Lăng, nhà hát OPERA, Vietcombank và các công trình xâydựng nhà dân

Sản phẩm của công ty luôn đảm bảo chất lợng, uy tín phục vụ, chiếm lĩnh

đợc thị phần trên thơng trờng, và bớc đầu nâng cao đời sống cán bộ công nhânviên, tăng thu nộp cho ngân sách

Công ty Bê tông và xây dựng Vĩnh Tuy đã đang và sẽ luôn luôn duy trìphát triển sản xuất để sản phẩm của công ty đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là sản xuất vật liệu xây dựngbằng cấu kiện bê tông đúc sẵn và bê tông thơng phẩm cho các công trình xâydựng

Trang 3

Đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh không những tồn tại, đứng vững màcòn phải đủ điều kiện bớc vào cạnh tranh trên thơng trờng.

Các cấu kiện bê tông đúc sẵn nh: Panen, cọc móng, cột, dầm

Các cấu kiện bê tông không trát vữa hoàn thiện, bê tông nhẹ

Trang 4

Thí nghiệm kiểm tra

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý:

Sơ đồ 10: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh

Là một doanh nghiệp nhà nớc, hạch toán độc lập trực thuộc sở xây dựng

Hà nội, công ty Bê tông và xây dựng Vĩnh tuy tổ chức quản lý theo mô hình sau:

- 1 giám đốc

- 1 phó giám đốc kỹ thuật sản xuất

- 1 phó giám đốc kinh doanh

- Phòng tổ chức hành chính - lao động tiền lơng

- Phòng kinh doanh, tiếp thị

- Phòng kế toán tài vụ

- Phòng kiểm tra chất lợng - thí nghiệm

Bộ máy quản lý của công ty hoạt động linh hoạt, sáng tạo dựa trên cơ chếquản lý tổng hoà giữa giáo dục, hành chính với kinh tế Thực hiện tốt nhiệm vụSXKD toàn công ty

Trang 5

Giám đốc công ty là ngời có quyền hạn cao nhất và chịu trách nhiệmchung về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Hai phó giám đốc tham mu giúp việc giám đốc, có chức năng điều hànhcác phòng ban theo sự phân công trách nhiệm

Các phòng nghiệp vụ đã đợc sắp xếp lại Trớc đâylà 6 phòng, nay chỉ cònlại 4 phòng Thực hiện các chức năng nhiệm vụ cụ thể đã đợc công ty giao phó

+ Phòng tổ chức hành chính - lao động tiền lơng:

Điều độ sắp xếp nhân sự theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh, xây dựng

kế hoạch đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sản xuất

Thực hiện chức năng động viên thi đua xây dựng, tổ chức việc phát thởng.Xây dựng kế hoạch tiền lơng, xây dựng phơng án trả lơng theo sản phẩm.Quản lý hồ sơ nhân sự công nhân viên, thực hiện bảo hiểm xã hội, tínhtoán việc kiểm tra công lao động để thanh toán tiền lơng hàng tháng

Quản lý con dấu và các giấy tờ khác có liên quan đến công tác lu trữ, thựchiện công tác in ấn tài liệu

+ Phòng kinh doanh, tiếp thị:

Tổ chức cung ứng vật t kịp thời đảm bảo số lợng, chất lợng với giá cả hợp

lý nhất theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh

Tổ chức việc bán hàng tại công ty, tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm đểhoàn thành kế hoạch doanh thu đề ra

Tích cực quan hệ với các bạn hàng để không ngừng phát triển mạng lớitiêu thụ, đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng cáo giới thiệu sản phẩm để nâng caohiệu quả kinh doanh

+ Phòng kế toán tài vụ:

Thực hiện nghiệp vụ tài chính kế toán theo đúng chế độ chính sách củaNhà nớc trong toàn bộ các khâu sản xuất kinh doanh của công ty

Theo dõi các khoản công nợ đảm bảo cân đối thu chi để phụ vụ sản xuấtkinh doanh có hiệu quả

Tính toán và xây dựng giá thành sản phẩm

Trả lơng đến tận tay ngời lao động

+ Phòng kiểm tra chất lợng - thí nghiệm:

Theo dõi và thực hiện các văn bản nội quy, quy trình quản lý chất lợng Tổchức công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm, thực hiện quy trình công nghệ, đánhgiá việc thực hiện chất lợng ở các công đoạn sản xuất

Tổ chức kiểm tra các loại vật t, hàng hoá mua theo tiêu chuẩn và quy địnhcủa công ty

Trang 6

1.3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu:

* Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty đợc phân chia thành ba đơn vị chính

nh sau:

+ Phân xởng chế tạo khung cốt thép

+ Trạm trộn bê tông

+ Phân xởng tạo hình bê tông

* Đối với việc sản xuất vữa bê tông thơng phẩm và các cấu kiện bê tông

đúc sẵn theo phơng pháp thủ công kết hợp với cơ giới, hệ thống sản xuất đợcphân chia thành các tổ, nhóm chuyên môn hoá Có thể hình dung qua sơ đồ sau:

Trang 7

Kế toán tr ởng

Sơ đồ 11: Sơ đồ kết cấu sản xuất.

* Đối với bê tông thơng phẩm quy trình thao tác đơn giản nhng việc kiểm

định về chất lợng rất khắt khe nghiêm ngặt Chất lợng vữa bê tông chỉ có giá trị

sử dụng trong thời gian cho phép Ngoài ra còn phụ thuộc vào thời tiết, điều kiệnthi công Do đó đòi hỏi sự khớp nối về thời gian chuẩn xác giữa tiếp thị và khâuchỉ đạo sản xuất

1.4 Tổ chức công tác kế toán

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

+Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ của cán bộ kế toán,với cơ cấu quản lý độc lập gọn nhẹ nên bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chứctheo hành thức tập trung, toàn bộ công tác kế toán tập trung tại phòng kế toáncủa công ty

+Phòng kế toán của công ty gồm 6 ngời với nhiệm vụ lập kế hoạch tàichính, thu thập xử lý thông tin nhanh, chính xác Cung cấp đầy đủ kịp thờinhững thông tin kinh tế tài chính cho các nhà quả lý công ty Lập báo cáo tàichính đầy đủ theo đúng chế độ quy định

+ Để đạt đợc mục đích cuối cùng là hạch toán kế toán hiệu quả, công ty

đã tổ chức nên một bộ máy kế toán mà trong đó các nhân viên đều có trình độ

đại học, có kinh nghiệm chuyên môn cao

Kế toán - Kiểm toán - Trờng ĐHDL Phơng Đông

Tổ tạo hình sản phẩm

Tổ bảo dỡng sản phẩm

Bê tông đúc sẵn

7

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp TRÂN THị PHƯƠNG UYÊN

Sơ đồ 12: bộ máy phòng kế toán

+Kế toán trởng: phụ trách chung và điều hành mọi công việc trong phòng

kế toán, kế toán tổng hợp lập báo cáo quí, năm xác định kết quả kinh doanh củacông ty đồng thời cũng là một kiểm soát viên của nhà nớc tại công ty

+Kế toán thanh toán kiêm phân bổ lơng và BHXH: theo dõi các khoản nợngân hàng, khách hàng nội bộ công ty

- Đối chiếu chặt chẽ các hoá đơn, chứng từ xuất nhập hàng ngày có thuếGTGT đầu vào với kế toán vật t

- Theo dõi các tài khoản: 111, 112, 136, 138, 141, 161, 311, 341, 342,

333, 334, 338, 413, 414, 415, 416, 431, và tài khoản 007

- Hàng tháng có trách nhiệm đối chiếu số d tiền mặt với thủ quỹ

+ Kế toán tiêu thụ: Hàng tháng xác định doanh thu bán hàng để xác địnhthuế GTGT đầu ra ( GTGT đầu vào do kế toán vật liệu theo dõi ) để xác định sốthuế phải nộp và lập báo cáo gửi cục thuế Hà nội

- Theo dõi số d các TK: 131, 3331, 1331, 511, 512, 531, 532, 721

+Kế toán vật liệu + kế toán TSCĐ

-Làm kế toán vật t theo dõi xuất nhập tồn nguyên vật liệu Mở sổ theo dõinguyên vật liệu mua vào có thuế GTGT nhập kho Định kỳ ngày 5/7 là ngày đốichiếu tay ba giữa thủ kho, bảo vệ, và kế toán vật liệu để phòng kinh doanh nhậpphiếu xuất, nhập

-Tổ chức mở sổ thẻ chi tiết phản ánh số lợng và giá trị TSCĐ, tổ chức háchtoán chi tiết, tổng hợp TSCĐ, vốn cố định và vốn khấu hao

+Kế toán tập hợp chi phí và tính già thành

-Tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng đối ợng tập hợp chi phí: tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo các khoản mục chiphí và các yếu tố qui định

t-+ Thủ quỹ: Hàng ngày, tháng vào sổ thu chi quỹ, và thờng xuyên kiểm tratiền mặt tồn quỹ và bảo đảm chứng từ thu, chi

Trang 9

- Hàng tháng có trách nhiệm đối chiêu số d tiền mặt với kế toán thanhtoán Định kỳ tháng, quý, năm thực hiện kiểm kê quỹ, lập biên bản kiểm kê vàchuyển cho giám đốc.

1.4.2 Vận dụng tài khoản và sổ sách kế toán tại công ty:

a) Hệ thống tài khoản sử dụng ở công ty.

Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản theo quy định của bộ tài chính đốivới doanh nghiệp nhà nớc từ loại 1 đến loại 9 và cả tài khoản ngoại bảng loại 0ngoài ra công ty không mở thêm TK cấp 1 nào

Trong hệ thống tài khoản sử dụng có một số TK nh: 335, 413, 415, 007doanh nghiệp có sử dụng nhng phát sinh không nhiều

Trong thời gian tới doanh nghiệp sẽ sử dụng nhóm tài khoản dự phòng và

TK 623

b) Sổ kế toán tại công ty.

* Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ và hạch toán hàngtồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên nên sổ sách công ty thờng dùnglà:

Trang 10

Chi tiết doanh thu bán hàng ( tên từng khách hàng ).

Tính thu nhập và chi phí hoạt động khác TK 711, 721,

811, 821

Ngoài ra các sổ chi tiết theo dõi thanh toán với ngời bán, sổ chi tiết theodõi các quỹ của doanh nghiệp, sổ chi tiết theo dõi tăng giảm TSCĐ do doanhnghiệp tự thiết kế, không áp dụng theo mẫu của bộ tài chính

c.Hình thức kế toán đợc áp dụng tại công ty.

Dựa trên quy mô đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý Hìnhthức ghi sổ mà doanh nghiệp áp dụng là hình thức Nhật ký - chứng từ

Lựa chọn hình thức này giúp cho công việc ghi chép của kế toán đợc giảmbớt dàn đều trong tháng ,việc kiểm tra đối chiếu đợctiến hành ngay trên sổ KT vàhình thức này còn thể hiện trình độ nghiệp vụ thành thạo của đội ngũ kế toáncông ty

Đặc trng cơ bản của hình thức này là từ việc ghi sổ kế toán tổng hợp đợccăn cứ trực tiếp vào Nhật ký - chứng từ

Nhật ký - chứng từ là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ phátsinh bên có của các tài khoản tổng hợp Nhật ký - chứng từ mở cho tất cả các tàikhoản, có thể mở cho mỗi tài khoản một Nhật ký - chứng từ hoặc mở một Nhật

ký - chứng từ để dùng chung cho một số tài khoản có nội dung kinh tế giốngnhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau và thông thờng là nghiệp vụkinh tế phát sinh của các TK đó không nhiều

Sơ đồ 13: Ghi sổ kế toán của hình thức nhật ký chứng từ

Chứng từ gốc vàcác bảng phân bổ

Nhật ký chứng từ

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Thẻ, sổ kế toánchi tiếtBảng kê

Sổ quỹ

Trang 11

Báo cáo kế toán.

Tại công ty bê tông và xây dựng Vĩnh Tuy, báo cáo tài chính đợc lập vàocuối mỗi quỹ và cuối mỗi năm gồm các báo cáo sau:

+ Bảng cân đối kế toán mẫu số B01- DN

+ Bảng báo cáo kế quả kinh doanh MS B02 - DN

+ Bảng báo cáo lu chuyển tiền tệ MS B03 – DN

+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính MS B04 – DN

Báo cáo tài chính của công ty đợc lập và gửi vào cuối của mỗi quý vàchậm nhất là sau 15 ngày của quý mới Báo cáo tài chính năm gửi chậm nhất sau

30 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán

Báo cáo tài chính đợc gửi đi các nơi sau:

+ Chi cục tài chính doanh nghiệp

+ Chi cục thuế Hà nội

+ Chi cục thống kê

+ Sở xây dựng Hà nội

+ Các ngân hàng, công ty mở tài khoản tiền vay: Ngân hàng công thơng 2Hai bà Trng, ngân hàng đầu t phát triển Hà nội

Ngoài ra còn có báo cáo nội bộ là:

+ Báo cáo công khai một số chỉ tiêu tài chính (Theo thông t 65 của bộ tàichính) Báo cáo này công khai một số tình hình tài chính đối với các tổ chức:

Đảng, đoàn thể và ngời lao động trong nội bộ công ty để ngời lao động thực hiện

đợc quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc thực hiện dân chủ, thực hànhtiết kiệm, chống tham ô lãng phí, để nâng cao hiệu quả SXKD, bảo toàn vàphát triển vốn của nhà nớc

2 Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty bê tông và xây dựng Vĩnh Tuy.

2.1 Đặc điểm chung của nguyên vật liệu và tình hình cung cấp nguyên vật liệu của Công ty

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thờng xuyên liên tục

và có hiệu quả, Công ty đã sử dụng một lợng nguyên vật liệu khá lớn, phong phú

và đa dạng với nhiều nhóm, nhiều thứ với quy cách khác nhau Hiện tại Công ty

đang quản lý sử dụng gần 200 vật liệu khác nhau về tính năng, quy cách, chủngloại Nguyên vật liệu đợc chia thành nhiều nhóm khác nhau nh: Xi măng, cát, đá,thép trong mỗi nhóm lại chia thành nhiều loại khác nhau theo quy cách, tínhnăng, đặc điểm riêng của nó

Trang 12

Xi măng chia ra: Xí măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Xi măng rời, xi măngbao

Đá có các loại: đá 1 x 2, đá hộc

Cát: cát vàng, cát đen

Vật liệu không chỉ khác nhau về chủng loại mà còn khác nhau về nguồncung cấp (cùng là thep nhng Công ty lại mua của hai ngời cung cấp khác nhau)Phòng Kinh doanh phải năng động, chủ động khai thác nguồn cung cấp đúng, đủnguyên vật liệu, giá cả phù hợp

Việc nhập nguyên vật liệu của Công ty phải đợc thực hiện theo kế hoạchxây dựng trên cơ sở yêu cầu của các phân xởng sản xuất có nhu cầu về sử dụngvật liệu (dựa trên nhu cầu sản xuất) Đảm nhận nhiệm vụ thu mua là bộ phậncung ứng của phòng Kinh doanh và tuỳ theo tình của Công ty mà Giám đốcquyết định sử dụng từng nguồn vốn để nhập vật liệu cho phù hợp với kết qủa tối

u, nguồn vốn tự có hoặc vốn vay

Vật liệu nhập về đợc bảo quản trong kho vật t của Công ty, đợc sắp xếptheo từng ô tạo điều kiện cho việc nhập, xuất và kiểm kê đợc tiến hành nhanhchóng, thuận lợi

Công ty chủ yếu xuất vật liệu cho sản xuất (xuất cho sản xuất sản phẩm,xuất cho vận tải, xuất cho xây lắp)

2.2 Phân loại nguyên vật liệu

Vật liệu của Công ty với đặc điểm nh đã trình bày thì việc quản lý, sửdụng sao cho có hiệu quả và hợp lý quả là một vấn đề khó khăn Việc phân loạivật liệu là biện pháp tốt góp phần giải quyết vấn đề này Trên cơ sở đặc điểm củavật liệu cùng yêu cầu quản lý chung Công ty đã phân loại theo vai trò và tácdụng cụ thể:

- Nguyên vật liệu chính: Xi măng, cát, đá, sắt, thép đợc coi là nguyênvật liệu chính để cấu thành sản phẩm

- Nguyên vật liệu phụ: dầu CN 20, dầu CN90, dầu bôi khuôn, mỡ … đ ợc đ

sử dụng cho máy móc sản xuất và các nhu cầu khác

- Nhiên liệu: dầu DIEZEL, xăng A92, xăng A76 đợc sử dụng cho các

Trang 13

Với đặc điểm hoạt động nhập, xuất diễn ra thờng xuyên, không nhất quán

về mặt thời gian nên Công ty đã lựa chọn hình thức đánh giá nguyên vật liệu trên

cơ sở "Giá thực tế"

+ Với nguyên vật liệu nhập: Công ty nhập kho nguyên vật liệu từ nguồn

mua ngoài và đặt gia công chế biến (các hộp đầu cọc) nhng không xuất vật liệu

cho gia công mà chỉ đa bản mẫu Vì vậy nguyên vật liệu nhập kho đều là thực tế

giá nguyên vật liệu mua ngoài

+

Hao hụttrong địnhmức

+

Chi phí Vận chuyển -

Các khoảngiảm giá

Với nguyên vật liệu xuất kho:

Công ty lựa chọn hình thức tổ chức hạch toán nguyên vật liệu theo phơng

pháp "Thẻ song song" giá nguyên vật liệu đợc tính theo phơng pháp "Giá đơn vị

bình quân" (Bình quân gia quyền)

Theo sổ chi tiết vật t

Ví dụ: trong tháng 12/2000 có chứng từ Nhập-Xuất thép  6 nh sau:

- Tồn đầu kỳ T12: 331,76 kg, đơn gía 5558,62 đ/kg

- Phiếu nhập kho số 1/12 ngày 21/12, Công ty nhập kho 1.000 kg thép  6,

đơn giá 5190,5 đ/kg

- Phiếu xuất kho số 3/12 ngày 31/12, Công ty xuất kho 255 kg

- Phiếu xuất kho số 5/12 ngày 31/12, Công ty xuất kho 585 kg

Căn cứ vào các phiếu này, kế toán tính đơn giá bình quan, rồi tính giá trị

thực tế vật liệu xuất kho

- Sổ theo dõi thanh toán công nợ vật t: đợc mở cho từng nhà cung cấp Sổ

gồm hai phần: phần thực nhập và phần theo dõi thanh toán

Trang 14

Bảng kê chi tiết công nợ phải trả ngời bán: đợc lập cho các nhà cung cấp

mà doanh nghiệp còn nợ đầu kỳ

2.4.2 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu:

Nh đã trình bày ở trên Công ty chỉ nhập kho vật liệu theo nguồn muangoài Khi hàng về đến kho của Công ty căn cứ vào hoá đơn bán hàng và hợp

đồng nhận hàng Công ty sẽ tiến hành kiểm nghiệm vật t ban kiểm nghiệm vật tgồm: Phòng Kinh doanh, Phòng thí nghiệm, thủ kho của bộ phận sử dụng Bannày tiến hành kiểm nghiệm vật liệu đợc mua về số lợng, chất lợng, quy cách,chủng loại và phản ánh kết quả vào biên bản giám định vật t sau đó giao chophòng Kế toán làm căn cứ ghi sổ

Nếu không đúng số lợng, chất lợng, quy cách ban kiểm nghiệm sẽ lậpthêm biên bản yêu cầu giao cho đơn vị bán vật liệu giải quyết

Sau đó thủ kho tiến hành nhập kho nguyên vật liệu, chuyển hoá đơn vàbiên bản kiểm nghiệm vật t lên phòng kinh doanh để viết phiếu nhập Do đặc

điểm của công ty, phiếu nhập vật t đợc lập sau khi thủ kho kiểm nhận và nhậpvật t vào kho Trên phiếu ghi số lợng thực nhập không có thuế ,phần thuế do kếtoán thanh toán theo dõi

Phiếu nhập vật t chia làm 3 liên

Liên 1: Lu tại phòng kinh doanh

Liên 2: Thủ kho giữ

TT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền

Trang 16

Bảng số 2 Biên bản kiểm nghiệm vật t

Ban kiểm nghiệm vật t gồm:

Đã kiểm nghiệm số vật t dới đây

Số Lợng không

đúng quy cách phẩm chất

Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trởng ban

Trang 17

Số lợng Đơn giá Thành tiền Theo CT Thực nhập

2.4.3 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu đợc xuất kho theo mục đích sử dụng của các bộ phận sảnxuất, bộ phận khác trong Công ty Thủ kho tiến hành xuất kho dựa trên phiếuyêu cầu của bộ phận sử dụng và phải có sự xét duyệt của bộ phận có liên quan

Phiếu xuất kho do phòng Kinh doanh lập, phiếu xuất kho gồm 3 liên:

Liên 1: Lu tại phòng Kinh doanhLiên 2: Chuyển cho thủ kho giữ

Liên 3: Chuyển cho phòng Kế toán

Trang 18

Số lợng

Đơn giá Thành tiền Theo

yêu cầu

Thực xuất

Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu ngời nhận Thủ kho

Thủ tục xuất kho vật liệu có thể khái quát bằng sơ đồ sau

2.4.4 Hạch toán chi tiết vật liệu

- Kế toán chi tiết vật liệu tại Công ty bê tông và xây dựng Vĩnh Tuy đợctiến hành đồng thời tại bộ phận kế toán và bộ phận kho Phơng pháp hạch toánchi tiết đợc sử dụng là phơng pháp thẻ song song

* ở kho: Hàng ngày khi nhận đợc các chứng từ Nhập-Xuất vật liệu, thủkho kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ rồi phản ánh vào thẻ kho sốlợng của vật t Nhập-Xuất Thẻ kho đợc mở cho từng thứ vật liệu Định kỳ 5 -7ngày, thủ kho chuyển toàn bộ phiếu Nhập-Xuất lên phòng kế toán Cuối ngàythủ kho tính số tồn kho của từng loại vật liệu trên thẻ kho

Ngày đăng: 07/11/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 10: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh - tình hình thực tế tổ chức kế toán vật liệu ở Công ty bê tông và xây dựng vĩnh tuy
Sơ đồ 10 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh (Trang 4)
Sơ đồ 13: Ghi sổ kế toán của hình thức nhật ký chứng từ - tình hình thực tế tổ chức kế toán vật liệu ở Công ty bê tông và xây dựng vĩnh tuy
Sơ đồ 13 Ghi sổ kế toán của hình thức nhật ký chứng từ (Trang 11)
Bảng số 1. - tình hình thực tế tổ chức kế toán vật liệu ở Công ty bê tông và xây dựng vĩnh tuy
Bảng s ố 1 (Trang 16)
Bảng số 2 Biên bản kiểm nghiệm vật t - tình hình thực tế tổ chức kế toán vật liệu ở Công ty bê tông và xây dựng vĩnh tuy
Bảng s ố 2 Biên bản kiểm nghiệm vật t (Trang 17)
Bảng số 3: - tình hình thực tế tổ chức kế toán vật liệu ở Công ty bê tông và xây dựng vĩnh tuy
Bảng s ố 3: (Trang 18)
Bảng số 4: - tình hình thực tế tổ chức kế toán vật liệu ở Công ty bê tông và xây dựng vĩnh tuy
Bảng s ố 4: (Trang 19)
Bảng số 5: - tình hình thực tế tổ chức kế toán vật liệu ở Công ty bê tông và xây dựng vĩnh tuy
Bảng s ố 5: (Trang 20)
Bảng số 6 - tình hình thực tế tổ chức kế toán vật liệu ở Công ty bê tông và xây dựng vĩnh tuy
Bảng s ố 6 (Trang 21)
Bảng số 8 - tình hình thực tế tổ chức kế toán vật liệu ở Công ty bê tông và xây dựng vĩnh tuy
Bảng s ố 8 (Trang 24)
Bảng tổng hợp xuất vật t - tình hình thực tế tổ chức kế toán vật liệu ở Công ty bê tông và xây dựng vĩnh tuy
Bảng t ổng hợp xuất vật t (Trang 30)
Bảng 11: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC Tháng 12/2000 - tình hình thực tế tổ chức kế toán vật liệu ở Công ty bê tông và xây dựng vĩnh tuy
Bảng 11 Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC Tháng 12/2000 (Trang 31)
Bảng số 12: Bảng kê số 6 - tình hình thực tế tổ chức kế toán vật liệu ở Công ty bê tông và xây dựng vĩnh tuy
Bảng s ố 12: Bảng kê số 6 (Trang 33)
Bảng số 13 - tình hình thực tế tổ chức kế toán vật liệu ở Công ty bê tông và xây dựng vĩnh tuy
Bảng s ố 13 (Trang 34)
Bảng kê số 4: Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng - tình hình thực tế tổ chức kế toán vật liệu ở Công ty bê tông và xây dựng vĩnh tuy
Bảng k ê số 4: Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng (Trang 34)
Bảng 15: Bảng cân đối phát sinh - tình hình thực tế tổ chức kế toán vật liệu ở Công ty bê tông và xây dựng vĩnh tuy
Bảng 15 Bảng cân đối phát sinh (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w