thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công, tình hình chấp hàn
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THÚY OANH
KẾ TOÁN THU CHI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CỞ SỞ NÚI CẤM
Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 02 năm 2011
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN THU CHI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CỞ SỞ NÚI CẤM
Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Thúy Oanh Lớp: DT3KTTC – Mã số sinh viên: DKT 079282 Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Mỹ Nhung
Long Xuyên, tháng 02 năm 2011
Trang 3Người hướng dẫn : Nguyễn Thị Mỹ Nhung
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1 : ……… (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2 : ……… (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Trang 4NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
, ngày ……tháng ……năm 2011
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
lÝ
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
, ngày ……tháng ……năm 2011
Trang 6LỜI CẢM TẠ
Trong thời gian học và nghiên cứu tại trường Đại Học An Giang đã tạo cho em nắm rõ hơn về bộ môn kế toán Một phương pháp đào tạo của trường mà kết hợp giữa lý thuyết và thực tiển Nhờ có sự kết hợp này đã tạo điều kiện cho em có cơ hội đi sâu vào thực tế, nâng cao trình độ tay nghề về quản lý kinh tế đồng thời bổ sung nguồn kiến thức cho em
Em chân thành cảm ơn những tấm lòng tận tụy của Quý thầy cô đã tận tình hướng dẫn và giảng dạy cho em trong suốt thời gian học tập tại trường
Em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Mỹ Nhung giáo viên đã hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này
Em chân thành cảm ơm thầy hiệu trưởng cùng quý thầy cô trường THCS Núi Cấm, cô Lê Thị Hương kế toán trường Đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập
Em chân thành cảm ơn!
Trang 7MỤC LỤC
****
Trang
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 1
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 Khái niệm kế toán hành chính sự nghiệp 3
2.2 Bản chất của kế toán 3
2.3 Vai trò của kế toán 3
2.4 Nhiệm vụ kế toán 3
2.5 Nhiệm vụ kế toán hành chính sự nghiệp 3
2.6 Yêu cầu kế toán 4
2.7 Chức năng của kế toán 4
2.8 Đối tượng kế toán 5
2.9 Hoạt động kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp 5
2.9.1 Hoạt động của kế toán 5
2.9.2 Chứng từ ghi sổ và sổ sách kế toán 5
2.9.3 Nội dung và trình tự ghi sổ 6
2.10 Kế toán thu 7
2.10.1 Kế toán các khoản thu 7
2.10.2 Kế toán các khoản thu chưa qua ngân sách 8
2.11 Kế toán chi 9
2.12 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán 12
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NÚI CẤM ……….13
3.1 Giới thiệu khái quát về trường THCS Núi Cấm ……….………… 13
3.1.1 Quá trình thành lập Trường THCS Núi Cấm 13
3.1.2 Trường THCS Núi Cấm những ngày đầu thành lập……….13
3.2 Bộ phận chức năng và bộ máy tổ chức của Trường THCS Núi Cấm 13
3.2.1 Tổ tự nhiên 14
3.2.2 Tổ xã hội 14
Trang 83.2.2 Tổ hành chính 14
3.3 Chức năng và nhiệm vụ của Trường THCS Núi Cấm……….15
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN THU-CHI NGÂN SÁCH TẠI TRƯỜNG THCS NÚI CẤM……….… … …….17
4.1 Công tác lập dự toán cả năm 17
4.1.1 Quá trình thực hiện dự toán 18
4.1.2 Nội dung lập dự toán 18
4.1.3 Lập dự toán thu học phí của học sinh 18
4.1.4 Lập dự toán thu chi Ngân sách Nhà nước 18
4.2 Kế toán các khoản thu chi Ngân sách 23
4.2.1 Kế toán thu Ngân sách 23
4.2.2 Kế toán chi Ngân sách 24
4.3 So sánh thu chi thực tế đánh giá Ngân sách Nhà nước 33
4.4 Giải Pháp 34
CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 35
5.1 Đánh giá tổng quát tình hình hoạt động thu chi Ngân sách của đơn vị 35 5.2 Kết luận 48
-
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
****
1 Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ Nhật ký – Sổ cái 7
2 Sơ đồ 2.2: Kế toán các khoản thu 9
3 Sơ đồ 2.2: Kế toán chi hoạt động 11
4 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của trường THCS Núi Cấm 15
5 Sơ đồ 4.1: Sơ đồ thu từ nguồn ngân sách Nhà nước 22
6 Sơ đồ 4.2: Thu chi lương 25
7 Sơ đồ 4.3: Sơ đồ chi từ nguồn kinh phí 30
8 Sơ đồ 4.4: Sơ đồ chi hoạt động 31
DANH MỤC BIỂU BẢNG **** 1 Bàng 4.1: Hệ thống tài khoản kế toán trường đang áp dụng 17
2 Bàng 4.2: Bảng Dư toán thu chi Ngân sách năm 2010 19
3 Bảng 4.3: Thu theo dự toán và thực thu 0 tháng năm 2010… 24
4 Bảng 4.4: Sổ cái 26
5 Bảng 4.5: Bảng kê chứng từ tháng 5,6/2010 27
6 Bảng 4.6: Bảng dự toán chi và thực chi tháng đầu năm 2010 31
7 Bàng 4.7: Thực thu và thực chi tháng đầu năm 2010 33
Trang 10GVH : Gi o viên hướng dẫn VTH: inh viên th c hiện TT: Thứ t
VPP: Văn phòng phẩ
GB B: Gi bút soạn bài
H : Học sinh
CM: Chuyên môn TL: Tài liệu : ơ sở
NV M: Nghiệp vụ chu ên n PGD-ĐT: Phòng gi o dục – đào tạo
Trang 11CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài:
Trong những năm gần đây, Đảng và nhà nước ta luôn đặc biệt quan tâm và đánh giá việc kiện toàn, phát triển toàn bộ hệ thống giáo dục từ trung ương đến cơ sở là nhiệm vụ cấp bách, cũng là quốc sách hành đầu của nước nhà Để thực hiện được công tác này đòi hỏi phải mất rất nhiều thời gian và sức lực của cả hệ thống giáo dục đặc biệt, việc đảm bảo công tác thu - chi ( tài chính ) tại các đơn vị trường học ở cơ sở đến trung ương là yếu tố quyết định nhất, Nhân Viên
Kế toán trường học sẽ là đội ngũ cấu thành một tổ chức hùng mạnh đảm bảo nguồn ngân sách cho trung ương nói chung và Đơn vị trường nói riêng thực hiện quốc sách nước nhà
Quá trình thực hiện nghiệp vụ trong ngành kế toán tại đơn vị trường học đòi hỏi người Nhân viên kê toán phải có kiến thức rộng, có quá trình đào tạo chuyên sâu, đảm bảo việc thực hiện tốt công việc một cách nhanh và chính xác nhất Vì vậy , qua thời gian được học tập và nghiên cứu qúa trình thu chi tại các trường, em thực sự thấy thích và mong muốn được làm tốt công việc của một nhân viên kế toán trường Chính vì lý do trên, em quyết định lựa chon đề tài : “ Kế toán thu chi ngân sách tại trường THCS Núi Cấm”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Trong quá trình thực tập tại trường THCS Núi Cấm có thể giúp em đi sâu vào thực tế, tìm
hiểu tốt hơn về môn học và là tiền đề cho công việc của em trong tuơng lai để hoàn thành tốt những công việc đuợc giao trong cách hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại nơi làm việc Và tìm hiểu rõ hơn về hoạt động tổ chức kế toán trong trường học và phương pháp hạch toán trong việc thu, chi và sử dụng ngân sách Nhà nước Từ đó, có thể rút ra những ưu khuyết điểm và đề ra một
số giải pháp để tổ chức kế toán trong đơn vị trường học được hoàn thiện hơn
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian: đề tài được thực hiện từ ngày 4/10/2010 đến ngày 22/02/2011
- Về không gian: đề tài được thực hiện tại Trường THCS Núi Cấm
- Việc phân tích được lấy số liệu 09 tháng đầu năm 2010
- Đối tượng nghiên cứu: “Kế toán thu chi ngân sách tại Trường THCS Núi Cấm”
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập số liệu từ Bộ phận kế toán ở đơn vị thực tập
- Phân tích số liệu từ sổ sách kế toán của trường
- Phỏng vấn trực tiếp BGH, thăm dò ý kiến một số giáo viên trong trường
- Tham khảo các tài liệu chuyên ngành Kế toán Hành chánh sự nghiệp
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Khi nghiên cứu chuyên đề tốt ngiệp này giúp em nâng cao kiến thức trong lĩnh vực kế toán Hành chính sự nghiệp và có thể hiểu:
Trang 12* Nguồn gốc, bản chất, vai trò của kế toán cũng như nhiệm vụ của kế toán Hành chính
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Khái niệm kế toán hành chính sự nghiệp:
Kế toán hành chính sự nghiệp là một bộ phận cấu thành của hệ thống kế toán Nhà nước, có chức năng tổ chức hệ thống thông tin toàn diện, liên tục, có hệ thống về tình hình tiếp nhận và sử dụng ngân sách Nhà nước Kế toán hành chính sự nghiệp không những có vai trò quan trọng trong quản lý ngân sách hoạt động mà còn rất cần thiết và quan trọng trong quản lý ngân sách quốc gia
2.2 Bản chất của kế toán:
Nước Việt Nam là một nước Xã hội Chủ nghĩa, là người đại diện pháp lý của nhân dân, nắm quyền sở hữu những tư liệu sản xuất chủ yếu có khả năng và nhiệm vụ tổ chức và quản lý nền kinh tế quốc dân trên quy mô cả nước, có nhiệm vụ tổ chức và quản lý thành phần kinh tế quốc doanh cũng như quản lý thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Để thực hiện được sự kiểm soát của Nhà nước đối với toàn bộ các hoạt động kinh tế, bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh pháp luật và thể chế pháp lý ở các cấp, các ngành và cơ sở nhằm “Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước” (Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VII – trang 21)
Bên cạnh việc xây dựng chương trình kế hoạch, chiến lược kinh tế - xã hội , ban hành pháp luật, Nhà nước còn tăng cường sử dụng các công cụ quản lý như kế toán để kiểm tra, kiểm soát, quản lý và lãnh đạo nền kinh tế quốc dân phát triển theo một kế hoạch thống nhất, tăng cường chế độ hạch toán kinh tế nhằm phục vụ lợi ích của quần chúng nhân dân lao động
2.3 Vai trò của kế toán:
Đối với Doanh nghiệp, kế toán cung cấp những tài liệu, những thông tin kinh tế đã và đang diễn ra trong doanh nghiệp làm cơ sở để doanh nghiệp hoạch định chương trình hành động và phương hướng hoạt động trong tương lai
Đối với Nhà nước, kế toán giúp cho Nhà nước thực hiện công tác quản lý các doanh nghiệp tốt hơn từ đó quản lý tốt nền kinh tế vĩ mô, đề ra các chủ trương chính sách cùng với sự phát triển của dất nước
2.4 Nhiệm vụ kế toán:
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Luật kế toán quy định, nhiệm vụ kế toán được cụ thể như sau:
1 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
2 Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
3 Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
4 Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
2.5 Nhiệm vụ của kế toán Hành chính sự nghiệp:
Kế toán Hành chính sự nghiệp là kế toán chấp hành ngân sách Nhà nước tại đơn vị sự
nghiệp và các cơ quan hành chính các cấp Kế toán Hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ
Trang 14thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước ở đơn vị
Kế toán Hành chính sự nghiệp với sự chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước tại đơn vị Hành chính sự nghiệp, được nhà nước, góp phần đắc lực vào việc quản lý ngân sách Nhà nước tại đơn vị, việc sử dụng nguồn vốn (trong đó cơ bản là vốn ngân sách) một cách tiết kiệm và hiệu quả
Để thật sự là công cụ sắt bén, có hiệu lực trong công tác quản lý kế toán tài chính, kế toán trong đơn vị Hành chính sự nghiệp phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và
có hệ thống về nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí, sử dụng các nguồn thu phát sinh ở đơn vị, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình hình thành kinh phí và sử dụng nguồn kinh phí, tình hinh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu – chi, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước Kiểm tra việc quản lý sử dụng các loại vật tư, tài sản ở đơn vị, việc chấp hành kỷ luật thanh toán và chế độ ngân sách của Nhà nước
- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới
- Lập và nộp đúng hạn báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định, cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chỉ tiêu, phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí của đơn vị
2.6 Yêu cầu kế toán:( Điều 6 Yêu cầu kế toán của Luật kế toán)
1 Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán
và báo cáo tài chính
2 Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán
3 Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán
4 Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh
tế, tài chính
5 Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước
6 Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh được
2.7 Chức năng của kế toán:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác và toàn diện mỗi khoản vốn, quỹ, kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị
- Chỉ tiêu kinh tế phản ánh phải thống nhất với dự toán, nội dung và phương pháp tính toán
Trang 15- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu cho các nhà quản lý có những thông tin cần thiết về tình hình tài chính ở đơn vị
- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả
2.8 Đối tƣợng kế toán: (Điều 9 Đối tượng kế toán của Luật kế toán)
Đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm:
a) Tiền, vật tư và tài sản cố định;
b) Nguồn kinh phí, quỹ;
c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
d) Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;
đ) Thu, chi và kết dư ngân sách nhà nước;
e) Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;
g) Nợ và xử lý nợ của Nhà nước;
h) Tài sản quốc gia;
i) Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
2.9 Hoạt động kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp:
2.9.1 Hoạt động của kế toán:
- Ghi chép phản ánh chính xác khoản kinh phí do ngân sách cấp cho đơn vị và tình hình sử dụng kinh phí đó Các khoản tiền ký gởi Kho bạc Nhà nước làm thủ tục rút kinh phí tiền gởi vào Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào ngân sách
- Mở đầy đủ các loại sổ theo quy định của chế độ cấp phát hạn mức kinh phí mỗi tháng quyết toán một lần
- Lập kế hoạch phân phối tại đơn vị và bộ phận văn phòng sử dụng sử dụng theo từng tháng để đảm bảo kinh phí hoạt động được thường xuyên
- Tập hợp hết tất cả các chứng từ tiến hành lên bảng cân đối kiểm tra sổ sách hồ
sơ quyết toán
- Quyết toán xong thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, công khai tài chính, cập nhật sổ theo quy định
- Thực hiện kiểm tra tình hình chấp hành dự toán thu, chi tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước,
- Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí vốn quỹ ở đơn vị
2.9.2 Chứng từ ghi sổ và sổ sách kế toán:
- Giấy rút dự toán ngân sách (Mẫu số C2-02/NS)
- Uỷ nhiệm thu (Mẫu số C4-01/KB)
- Giấy nộp tiền vào tài khoản (Mẫu số C4-09/KB)
- Giấy rút tiền mặt (Mẫu số C4-10/KB)
- Hóa đơn giá trị gia tăng
Trang 16- Hóa đơn bán lẻ
- Nhật ký sổ cái
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ quỹ tiền gởi
- Sổ theo dõi nguồn kinh phí
- Sổ chi tiết chi hoạt động
- …
2.9.3 Nội dung và trình tự ghi sổ:
- Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán (hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán) đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, Có để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái Số liệu của mỗi chứng từ kế toán (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán) được ghi trên một dòng ở
cả hai phần Nhật ký và phần Sổ cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng
từ cùng loại (phiếu thu, phiếu chi, …) phát sinh nhiều lần trong một ngày
- Chứng từ kế toán sau khi đã được dùng ghi sổ Nhật ký – Sổ cái, được dùng để ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào sổ Nhật ký - Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh trong tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này, tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng
và số phát sinh trong tháng, kế toán tính ra số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ Nhật ký -
Tổng số dư Nợ của các tài khoản = Tổng số dư Có của các tài khoản
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ,
số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khóa sổ của các đối tượng chi tiết lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ Nhật ký - Sổ cái
- Số liệu trên sổ Nhật ký - Sổ cái, trên sổ, thẻ kế toán chi tiết và “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu, nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập “Bảng cân đối tài khoản” và báo cáo tài chính
Trang 17* Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ Nhật ký – Sổ cái:
2.10 Kế toán thu:
- Tài khoản sử dụng:
* 111 – Tiền mặt (1112 – tiền mặt học phí)
* 112 – Tiền gửi Ngân hàng – Kho bạc (1121 – Tiền gửi học phí)
* 511 – Các khoản thu (5111 – Thu phí, lệ phí)
* 461 – Nguồn kinh phí hoạt động (461221 – Nguồn kinh phí
* 521 – Thu chưa qua ngân sách ……
2.10.1 Kế toán các khoản thu:
- Thu sự nghiệp là các khoản thu gắn với nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của chế độ tài chính mà không phải là các khoản phí, lệ phí quy định trong pháp lệnh phí, lệ phí và không phải là các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Các khoản thu về phí và lệ phí theo quy định của Pháp lệnh phí, lệ phí được Nhà nước giao theo chức năng của từng đơn vị như: học phí, viện phí, thu phí phát thanh truyền hình, phí kiểm định, phí phân tích…)
- Các khoản thu khác như: Thu lãi tiền gửi, cho vay vốn thuộc các chương trình, dự án viện trợ; thu thanh lý, nhượng bán tài sản,… của đơn vị, không phân biệt hình thành
từ nguồn kinh phí hoặc nguồn vốn kinh doanh khác có liên quan
- Khi thu phí, lệ phí các đơn vị phải sử dụng biên lai thu tiền do Bộ tài chính phát hành hoặc được Bộ tài chính (Tổng Cục Thuế) chấp thuận cho in và sử dụng
- Tất cả các khoản thu của đơn vị Hành chính sự nghiệp phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào bên Có tài khoản “Các khoản thu” Sau đó căn cứ vào chế độ tài chính hiện hành mà kết chuyển sang các tài khoản khác có liên quan
Chứng từ kế toán
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp Chứng từ kế toán Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu số liệu
cuối tháng
Trang 18- Kế toán phải mở sổ chi tiết các khoản thu cho phù hợp với yêu cầu quản lý của từng ngành để theo dõi các khoản thu của từng loại theo từng hoạt động
Có TK 461221 – Nguồn kinh phí quỹ học phí
2.10.2 Kế toán các khoản thu chƣa qua ngân sách:
- Các đơn vị Hành chính sự nghiệp chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ;
- Cuối kỳ kế toán, đơn vị Hành chính sự nghiệp chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách đối với các khoản phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách nhưng được để lại chi theo quy định của chế độ tài chính
- Toàn bộ các khoản tiền, hàng viện trợ và các khoản phí, lệ phí phải nộp ngân sách nhưng được để lại chi chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định thì không được ghi tăng nguồn kinh phí Đồng thời, đơn vị không được xét duyệt quyết toán ngân sách năm các khoản chi từ các khoản tiền, hàng viện trợ và từ số phí, lệ phí phải nộp ngân sách được
để lại chi nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi các khoản tiền, hàng viện trợ và sổ phí, lệ phí phải nộp ngân sách được để lại chi nhưng đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách
- Phương pháp hạch toán:
1 Cuối kỳ, kế toán xác định số phí, lệ phí đã thu trong kỳ phải nộp NSNN được để lại chi theo quy định nhưng đơn vị chưa có chứng từ ghi thu ghi chi ngân sách, ghi:
Nợ TK 511 – Các khoản thu
Có TK 521 – Thu chưa qua ngân sách
2 Sang kỳ kế toán sau, khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách
về các khoản phí, lệ phí đã thu của kỳ trước phải nộp ngân sách được
để lại chi, ghi:
Nợ TK 521 – Thu chưa qua ngân sách
Có TK 461 – Nguồn kinh phí hoạt động
Trang 19- Toàn bộ công tác kế toán thu được thể hiện tổng quát qua sơ đồ sau:
2.11 Kế toán chi:
- Tài khoản sử dụng:
* 66121 – Chi hoạt động
* 334 – Phải trả công chức, viên chức
* 332 – Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3323)
* 111 – Tiền mặt (1111 – Tiền mặt ngân sách)
* 112 – Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
* 461 – Nguồn kinh phí hoạt động ……
Kế toán chi gồm: Chi con người, chi hoạt động sản xuất kinh doanh, chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước, chi hoạt động, chi mua sắm sửa chữa, chi dự án
Kế toán chi phải tổ chức hạch toán chi tiết từng loại hoạt động theo từng nội dung chi và theo dự toán được duyệt, theo mục lục ngân sách Nhà nước Đối với chương trình, dự án, đề tài
Sơ đồ 2.2: Kế toán các khoản thu
10) Phí, lệ phí để lại trang trải c/p 11) P, LP đã thu phải nộp NS để lại đã ghi thu ghi chi NS
12) K/C chênh lệch thu > chi theo
ĐĐH khi nghiệm thu thanh toán
13) P, LP và thu khác phải
nộp cấp trên
9) Cuối kỳ, k/c phí, lệ phí để lại đơn vị chưa có chứng từ ghi thu
4) Thu hoạt động sự nghiệp
và thu khác 5c) Thu thêm do số phải thu
> số tạm thu
311 5a) Tạm ứng 5b) K/c số tạm
thu thành số thu
Trả lại tiền thừa
465 7b) k/c ĐĐH
được nghiệm thu thanh toán
Trang 20đồng thời phải hạch toán theo từng khoản mục chi theo quy định của từng dự án hoặc theo từng khoản mục chi phí đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Phải đảm bảo sự thống nhất giữa hạch toán tổng hợp vói hạch toán chi tiết, giữa công tác hạch toán với việc lập dự toán chi về nội dung và phương pháp tính toán các chỉ tiêu…
Phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng năm (năm trước, năm nay và năm sao)
Riêng đối với các khoản chi của chương trình, dự án thì phải hạch toán các khoàn chi lũy
kế từ khi bắt đầu thực hiện chương trình, dự án cho đến khi kết thúc chương trình, dự án được phê duyệt quyết toán bàn giao sử dụng
+ Chi hoạt động:
- Chi hoạt động dùng để phản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động thường xuyên và không thường xuyên theo dự toán chi đã được duyệt như: Chi dùng cho công tác nghiệp vụ, chuyên môn và quản lý bộ máy hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các đơn vị
sự nghiệp, các tổ chức xã hội, cơ quan đoàn thể,… do ngân sách Nhà nước cấp, do thu phí, lệ phí hoặc do các nguồn tài trợ, viện trợ, thu hội phí và các nguôn khác đảm bảo
- Phải mở sổ kế toán chi tiết chi hoạt động theo từng nguồn kinh phí, theo niên
độ kế toán và theo mục lục ngân sách Nhà nước
- Hạch toán chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất với công tác lập dự toán và đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết, giữa sổ kế toán với chứng từ và báo cáo tài chính Các khoản chi hoạt động phải thực hiện đúng các quy định hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ do đơn vị xây dựng theo đúng quy định của chế độ tài chính Trong kỳ, các đơn vi Hành chính sự nghiệp được tạm chia thu nhập tăng thêm cho Công chức, viên chức và tạm trích các quỹ để sử dụng từ số tăng thu, tiết kiệm chi thường xuyên theo quy định của chế độ tài chính
- Những khoản cho thuộc kinh phí hàng năm của đơn vị, bao gồm cả những khoản chi thường xuyên và những khoản chi không thường xuyên như chi tinh giảm biên chế, chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất, chi mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ…
- Đơn vị phải hạch toán theo mục lục ngân sách Nhà nước các khoản chi hoạt động phát sinh từ các khoản tiền, hàng viện trợ phi dự án và từ sổ thu phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách được để lại chi nhưng đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính
- Hết kỳ kế toán năm, nếu quyết toán chưa được duyệt thì toàn bộ số chi hoạt động trong năm được chuyển từ tài khoản “Chi hoạt động năm nay” sang “Chi hoạt động năm trước” để theo dõi cho đế khi báo cáo quyết toán được duyệt Riêng đối với số chi trước cho năm sau thì sang đầu năm sau được chuyển sang năm nay để tiếp tục chi hoạt động trong năm nay
- Phương pháp hạch toán:
1 Xác định tiền lương, phụ cấp… phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức tính vào chi hoạt động:
Nợ TK 661 – Chi hoạt động
Có TK 334 – Phải trả công chức, viên chức
2 Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN,tính vào chi hoạt động, ghi
Nợ TK 661 – Chi hoạt động
Có TK 332 – Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3323, 3324)
Trang 213 Đơn vị chuyển khoản các khoản phải trả về các dịch vụ điện, điện thoại, bưu phí…, ghi:
Nợ TK 661 – Chi hoạt động
Có TK 461 – Nguồn kinh phí hoạt động
4 Cuối kỳ kết chuyển các khoản hoạt động phí, lương và các khoản trích theo lương vào ghi:
Nợ TK 461 – Nguồn kinh phí hoạt động
Có TK 661 – Chi hoạt động
- Toàn bộ công tác kế toán chi được thể hiện tổng quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3: Kế toán chi hoạt động
111, 112 66121 – Chi hoạt động
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
111, 112
204 m 24m
96 m
giảm nguồn kinh phí khi quyết toán được duyệt
4) Lương và các khoản trích nộp theo lương 5) Quyết toán VT, HH, SLC, XDCB hoàn thành trong năm 6) Phân bổ chi phí trả trước vào
9a) Rút dự toán chi hoạt động
14) Lỗ tỷ giá hối đoái 13) Lãi tỷ giá hối đoái
413
008 1) Nhận dự toán chi hoạt động
9b) Giảm
dự toán
Trang 222.12 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán:
- Nguồn nhân lực;
- Trình độ chuyên môn
- Sự am hiểu về chế độ kế toán, luật kế toán;
- Trình độ tin học hỗ trợ;
- Nguồn kinh phí được ngân sách Nhà nước cấp;
- Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động kế toán;
- Nguồn thông tin, tài liệu về kế toán bị hạn chế cũng ảnh hưởng được đến hoạt động kế toán;
- Sự hợp tác của các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong môi trường làm việc;
Trang 23CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ NÚI CẤM 3.1 Giới thiệu khái quát về Trường THCS Núi Cấm:
3.1.1 Quá trình thành lập Trường THCS Núi Cấm:
Từ sau ngày hòa bình, cư dân dưới núi và từ nhiều nơi khác lên trồng rẫy, lập vườn, sống nghề rừng đã cất nhà cửa định cư, dần hình thành những xóm nhỏ nằm rải rác quanh núi Đường lên xuống xa xôi cách trở, đi lại khó khăn nên hầu hết trẻ em đều không đi học Một ngôi trường nhỏ do người dân trên núi góp công góp của dựng nên, Trường THCS Núi Sam ra đời Dân cư ngày càng đông hơn, số học sinh cũng tăng theo
Do địa hình phức tạp cộng với vùng núi cao nên khi các em lên bậc THCS phải đi bộ gần 10km xuống chân núi để học tiếp Nếu như học buổi sáng các em phải bắt đầu thức dậy khoảng 4h, nếu trể hơn sẽ đến trường không kịp Điều kiện khó khăn như thế nên đa phần PHHS không dám mạo hiểm cho con đến trường Vì lẽ đó mà trình độ dân trí ở Núi Cấm rất thấp so với các vùng khác trong huyện
Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương cũng như các cấp lãnh đạo PGD&ĐT Tịnh Biên với những yêu cầu thiết thực của PHHS trên núi Năm 2004 Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tịnh Biên quyết định mở thêm một phân hiệu THCS trên núi Cấm nên ngôi trường THCS thứ 2 trong xã được thành lập Đây là điều đặc biệt nhất cả nước vì một
xã có tới 2 trường THCS
Khi mới thành lập trường chỉ là phân hiệu của trường THCS An Hảo (nay đổi tên thành
trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm) tọa dưới chân núi tại ấp An Hòa xã An Hảo
Trường chính thức mang tên THCS Núi Cấm và đưa vào hoạt động từ năm học
2005-2006, có khoảng trên 100 học sinh và 18 Cán bộ, công nhân, viên chức Trường chưa có Hiệu trưởng chỉ có 1 Phó Hiệu trưởng kiêm Hiệu trưởng là thầy Huỳnh Văn Vui quê Nhà Bàng, Tịnh Biên, An Giang Còn lại, đa phần ở các huyện khác trong tỉnh tình nguyện lên núi công tác Không nhà công vụ nên thầy cô giáo phải ở nhờ nhà dân
3.1.2 Trường THCS Núi Cấm những ngày đầu thành lập:
Trong những ngày đầu thành lập, mặc dù cuộc sống khó khăn nhưng Cán bộ, giáo viên, nhân viên vẫn bám trường bám lớp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cấp trên phân công Nhưng mức học của các em chỉ tương đối, do chưa có điện phục vụ, nhà ở rãi rác khắp núi, đường xá đi lại khó khăn cộng với thời tiết thường xuyên có sương mù bao phủ Bên cạnh đó, các em thường xuyên nghỉ học ở nhà để phụ buôn bán tiếp gia đình trong những mùa lễ hội vì đây là khu du lịch và cũng là một trong hai phương tiện mưu sinh của gia đình ngoài việc chạy
Tóm lại, ngôi trường THCS NÚI CẤM được đẹp đẽ, khang trang như hôm nay phải nói rằng: với tấm lòng yêu nghề tha thiết từng thế hệ thầy cô đã đến và đi đều để lại những đóng góp hết sức quý báu mà thế hệ những người đi sau cũng như bà con địa phương luôn khắc ghi công lao to lớn ấy và quyết tâm xây đắp ngôi trường ngày càng đẹp hơn
3.2 Bộ phận chức năng và bộ máy tổ chức của Trường THCS Núi Cấm:
Trường THCS Núi Cấm năm học 2010 - 2011 có 23 người Trong đó :
- Quản lý : 2
- Kế toán : 1
- Văn thư - Hành chính : 1
- Bảo vệ ( Hợp đồng) : 2