1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

44 400 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty thhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 327,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾTOÁN VÀ KIỂM TOÁN 1.Hệ thống kiểm soát nội bộ và vai

Trang 1

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ

TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

1.Hệ thống kiểm soát nội bộ và vai trò của đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính

Mọi doanh nghiệp hoạt động ở bất kỳ lĩnh vực nào, với quy mô lớn haynhỏ đều có những cơ chế hoạt động, giám sát được thiết kế ngay từ những ngàyđầu thành lập Tuy mỗi doanh nghiệp có những thiết kế riêng để phù hợp vớiđặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhưng chúng đều có mộtđiểm chung khá cơ bản, đó là đều được thiết lập nhằm đưa các hoạt động củacông ty được tiến hành một cách bài bản, thống nhất và đạt hiệu quả cao Theo

VSA 400:” Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và thủ tục kiểm soát do

đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủPháp luật và các quy định, ngăn ngừa và phát hiện sai sót; để lập báo cáo tàichính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sảncủa đơn vị”

Hệ thống kiểm soát nội bộ đang ngày càng đóng vai trò quan trọng đối vớimỗi công ty bởi nhờ nó mà những hoạt động của công ty diễn ra theo đúngtrình tự thống nhất, giúp cho doanh nghiệp có thể quản lý được việc thực hiện

và kết quả của những công việc đã được tiến hành Nếu một doanh nghiệpkhông thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ thì các nhà quản lý của công ty sẽkhông thể nào kiểm soát được việc thực hiện cũng như hiệu quả công việc, điềunày sẽ làm cho các nhà quản lý khó lòng đưa doanh nghiệp đi đúng theo nhữngmục tiêu kinh doanh đã đề ra Bởi vậy, đối với mỗi doanh nghiệp thì hệ thốngkiểm soát nội bộ là một phần không thể thiếu và mang tính sống còn Trong quátrình tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính cho các khách hàng, các kiểm toán

Trang 2

viên dựa rất nhiều vào hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng Đối vớinhững khách hàng có hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hiệu quả thì các kiểmtoán viên có thể dựa vào đó mà giảm bớt khối lượng công việc bởi khi đó nhữnghoạt động cảu doanh nghiệp đã được kiểm soát khá chặt chẽ và phần nào đãgiảm được những sai sót và gian lận có thể phát sinh Và ngược lại, đối vớinhững doanh nghiệp không có hệ thống kiểm soát nội bộ hay có hệ thống kiểmsoát nội bộ nhưng lại hoạt động hiệu quả thì các kiểm toán viên sẽ phải thựchiện một khối lượng công việc lớn hơn bởi khi đó các hoạt động của công tykhông được kiểm soát chặt chẽ và những sai sót, gian lận sẽ không được ngănchặn, như vậy thì rủi ro trong việc kiểm toán sẽ lớn Để giảm bớt được rủi rokiểm toán thì các kiểm toán viên sẽ phải thực hiện nhiều thủ tục phân tích hơn,chọn mẫu với quy mô lớn hơn để thực hiện kiểm tra làm cho thời gian thựchiện kiểm toán bị kéo dài Như vậy, việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểmsoát nội bộ là một phần không thể thiếu trong mỗi cuộc kiểm toán, nếu không

có những đánh giá đầy đủ và chính xác thì cuộc kiểm toán có thể sẽ không điđúng hướng và kết thúc đúng thời điểm đã đặt ra theo kế hoạch

2.Thực trạng quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ do AASC thực hiện

Để tìm hiểu về thực trạng thực hiện chu trình đánh giá hệ thống kiểm soátnội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC, chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thểthông qua hai cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tại hai công ty khách hàng:Công ty A và Công ty B do AASC thực hiện Trong đó, Công ty A là công tyTNHH 100% vốn nước ngoài, là khách hàng năm đầu của AASC, công ty B làcông ty cổ phần và là khách hàng thường xuyên của AASC Tại AASC, có mộtquy trình về đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng chung cho các cuộckiểm toán, tuy nhiên có thể thay đổi phụ thuộc vào các khách hàng khác nhau,

vì vậy để tránh sự trùng lặp, thực trạng quy trình đánh giá hệ thống kiểm soátnội bộ của Công ty A sẽ được trình bày trước và được lấy làm gốc.Sau đó sẽtrình bày những điểm khác biệt tại công ty B

Trang 3

2.1 Thu thập thông tin tổng quan chung về khách hàng

Những hiểu biết về tình hình kinh doanh là cơ sở quan trọng để kiểm toánviên đưa ra các xét đoán chuyên môn Mức độ hiểu biết về tình hình kinh doanhcủa khách hàng và việc sử dụng các hiểu biết này một cách hợp lý sẽ trợ giúpkiểm toán viên đánh giá rủi ro và các vấn đề đáng chú ý Từ đó lập kế hoạch vàthực hiện công việc kiểm toán một cách hiệu quả

Nhận thức được vấn đề này, tại AASC trước khi chấp nhận một hợp đồngkiểm toán, KTV tiến hành thu thập những thông tin sơ bộ về khách hàng: ngànhnghề, lĩnh vực kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ

SX, bộ máy quản lý, tình hình hoạt động, đối thủ cạnh tranh cùng với nhu cầukiểm toán của khách hàng từ đó đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng Saukhi chấp nhận hợp đồng kiểm toán, KTV phải thu thập những thông tin chi tiếtcần thiết về khách hàng ngay từ khi bắt đầu công việc kiểm toán Ngay trongquá trình kiểm toán, các KTV và trợ lý KTV phải luôn xem xét, đánh giá, cậpnhật và bổ xung thêm thông tin mới

Đối với công ty A là khách hàng năm đầu của AASC nên việc thu thậpthông tin tổng quan chung về A đóng vai trò quan trọng Vì vậy công việc nàyđược trưởng phòng kiểm toán giao cho một KTV có nhiều kinh nghiệm tiếnhành điều tra và thu thập

Bằng kinh nghiệm nghề nghiệp, KTV tiến hành các biện pháp nghiệp vụ,thu thập thông thông qua việc trực tiếp khảo sát thực tế văn phòng, nhà xưởnggặp gỡ và trao đổi với Ban giám đốc, các thành viên Ban quản trị, Kiểm toántrưởng cũng như tiến hành phỏng vấn các nhân viên trong công ty Đồng thờiKTV thu thập thông tin từ các văn bản pháp lý, các quy định, chính sách Phápluật ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty, nguồn thông tin từ các tài liệu phíakhách hàng cung cấp như: Báo cáo quản lý nội bộ, báo cáo tài chính, báo cáo lưuchuyển tiền tệ, các chính sách vè quản lý kinh tế, tài chính, thuế, hệ thống kế toán,tài liệu về kiểm soát nội bộ, quy định về chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng

bộ phận trong đơn vị để có cái nhìn đầy đủ hơn về tình hình sản xuất kinh doanh,

Trang 4

chiến lược phát triển của doanh nghiệp cũng như việc tuân thủ Luật pháp và ápdụng các cơ chế quản lý tại Công ty khách hàng.

KTV tổng hợp công việc của mình trên giấy tờ làm việc như sau:

Bảng II.1: Thông tin cơ bản về khách hàng A

Thông tin cơ bản về khách hàng

Khách hàng: Công ty TNHH A

Năm tài chính: 01/11/2005 đến 31/12/2006

Người lập: NVH Ngày: 18/03/2007

Người soát xét: ĐMC Ngày: 18/03/2007

thay đổi trong năm kiểm toán

- Khách hàng: Năm đầu  Thường xuyên  Năm 

- Loại hình doanh nghiệp

Tổng tổng công ty nhà nước  Công ty TNHH

Doanh nghiệp tư nhân  Công ty 100% vốn nước ngoài

Công ty liên doanh  Khác

-Trụ sở chính: Lô A2, Khu Công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Vĩnh Phúc.

- Số điện thoại: (84 - 0211)

x

x

Trang 5

- Lĩnh vực kinh doanh:

Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất

- Hoạt động chính của Công ty là:

- Thiết kế, sản xuất và bán các khuôn mẫu của bảng mạch in và bảng mạch

dễ uốn;

-Thiết kế, sản xuất và bán các khuôn mẫu của các loại linh kiện thiết bị ép

và các thiết bị bổ trợ khác liên quan;

- Thiết kế, sản xuất và bán các loại con lăn chính xác, các chi tiết và dụng

- Các hoạt động kinh doanh khác có liên quan đến các mục trên

- Địa bàn hoạt động: trên phạm vi cả nước.

- Tổng số vốn pháp định: 650.000 USD.

- Tổng số vốn vay:

- Thời gian hoạt động: 48 năm kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư.

- Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

Các thành viên của Hội đồng Quản trị bao gồm:

Chức vụ Ngày bổ nhiệm

Trang 6

Ông Kazuhisa S Thành viên 28/09/2005

Các thành viên của Ban giám đốc bao gồm:

Chức vụ Ngày bổ nhiệm

Ông Seiichi M Tổng Giám đốc 28/09/2005

Trang 7

- Kế toán trưởng: Nghiêm Thị Dung

- Năng lực quản lý của Ban giám đốc.

Ban Giám đốc của công ty là người Nhật, được cử từ công ty

mẹ sang Họ là những người đã có kinh nghiệm trong côngtác quản lý Nhìn chung, về năng lực quản lý của Ban giámđốc tốt Tuy nhiên, do doanh nghiệp mới đi vào hoạt động từnăm 2005 nên còn một số bỡ ngỡ với Luật pháp, với các quyđịnh cũng như môi trường kinh doanh tại Việt Nam

Dự báo thị trường và các yếu tố môi trường.

Công ty TNHH A là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài nằm trong khu chế xuất Là một loại hình doanh nghiệp được nhà nước Việt Nam khuyến khích phát triển, bên cạnh tính kinh tế còn mang tính xã hội giải quyết công ăn việc làm đáng kể cho một bộ phận lao động Hiện nay, khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ điện tử kỹ thuật cao sẽ được khuyến khích phát triển.

Những xu hướng quan trọng của ngành/ Đối thủ cạnh tranh và sản phẩm thay thế.

Công ty cung cấp sản phẩm chủ yếu cho công ty TNHH Sumito B Việt Nam theo đơn đặt hàng Hiện nay ở Việt Nam có hai nhà cung cấp trong lĩnh vực sản phẩm này là Công ty và Công ty K Digital Việt Nam.

Khả năng huy động các nguồn tài chính/tín dụng

Công ty đang được vay một khoản tín dụng ưu đãi từ công ty mẹ với lãi suất thấp 0,8% năm.

Các quy định của pháp luật có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh

Trang 8

Văn bản pháp luật ra đời khuyến khích.

Các yếu tố chính trị, xã hội có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh

Việt Nam và Nhật Bản có mối quan hệ song phương từ nhiều năm.

Rủi ro kinh doanh

Sản phẩm mang tính đặc thù, sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng, chỉ cung cấp chủ yếu cho một khách hàng, vì vậy khả năng rủi ro trong kinh doanh của đơn vị là rất lớn.

( Nguồn:Hồ sơ kiểm toán khách hàng A của AASC)

Đối với công ty B _ là khách hàng năm thứ 3 của công ty, vì vậy thông tinchung về khách hàng B sẽ được kiểm toán viên cập nhật trong Hồ sơ chung lưutại văn phòng của AASC Trong đó kiểm toán đặc biệt lưu ý đến những ý kiến

tư vấn của kiểm toán viên về xây dựng quy trình kiểm soát, về xây dựng hệthống kiểm soát nội bộ cũng như ý kiến hoàn thiện công tác kế toán trong hồ sơkiểm toán năm trước Đồng thời, kiểm toán viên cũng tiến hành gặp gỡ trao đổivới Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, tiến hành phỏng vấn cán bộ, công nhân viêntrong công ty để cập nhật những thông tin mới trong tổ chức bộ máy quản lýcũng như những thay đổi trong hoạt động kinh doanh tại công ty

Tất cả những thông tin thu được kiểm toán viên sẽ tập hợp trong giấy làmviệc

Bảng II.2 Thông tin cơ bản về khách hàng B

Thông tin cơ bản về khách hàng

Trang 9

Khách hàng: Công ty Cổ phần B

Năm tài chính: 01/11/2006 đến 31/12/2006

Người lập: PHH Ngày: 12/02/2007

Người soát xét: ĐMC Ngày: 13/02/2007

Trang 10

1 Thông tin về hoạt động kinh doanh của khách hàng và những thay

đổi trong năm kiểm toán

- Khách hàng: Năm đầu Thường xuyên Năm thứ

- Loại hình doanh nghiệp

Tổng tổng công ty nhà nước  Công ty TNHH 

Doanh nghiệp tư nhân  Công ty 100% vốn nước ngoài 

Công ty liên doanh  Khác

Tương tự như năm trước.Bổ xung thêm các hoạt động sau:

+ Xây dựng xưởng chế biến nông sản tại Tân Uyên-Bình Dương với hoạtđộng chính là sản xuất,gia công chế biến hạt tiêu

+ Lập báo cáo nghiên cứu khả thi và phương hướng đầu tư vốn xây dựng nhàmáy sản xuất sơn tại Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore tỉnh Bình Dương.+Bổ xung thêm ngành nghề kinh doanh xăng dầu cho Công ty

3x

x

Trang 11

+ Thành lập kho sắt thép số 1 tại số 43/42 Quốc lộ 13, Phường Hiệp BìnhPhước, Quận Thủ Đức Tp Hồ Chí Minh.

-Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

Các thành viên của Hội đồng Quản trị bao gồm:

Chức vụ

Ông Đào Văn K Chủ tịchÔng Trần Văn P Thành viên

Bà Tống Bích L Thành viênÔng Lê Xuân C Thành viênCác thành viên của Ban Giám đốc bao gồm:

Chức vụ

Ông Đào Văn K Tổng Giám đốcÔng Trần Văn P Phó Tổng Giám đốc

Bà Lê Bích L Phó Tổng Giám đốc

-Kế toán trưởng: Lê Huy T

-Năng lực quản lý của Ban Giám Đốc

Ban Giám Đốc đã có thâm niên và kinh nghiệm trong công tác quản lý.Nhìnchung, về năng lực quản lý của Ban Giám đốc tốt

Dự báo thị trường và các yếu tố môi trường

Năm 2007 khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới(WTO),môi trường kinh doanh cũng được mở rộng hơn,thị trường và các cơ hội kinhdoanh cũng được mở rộng hơn.Tuy nhiên đây cũng là thách thức không nhỏ khi

mà số lượng và quy mô của các đối thủ cạnh tranh của Công ty cũng tăng lên

Những xu hướng quan trọng của ngành/Đối thủ cạnh tranh và sản phẩm thay thế

- Mặt hàng café kinh doanh không lợi nhuận trong năm 2006, do vậyphương hướng trong năm 2007 là Công ty sẽ ngừng kinh doanh loại mặt hàng này -Công ty cũng quyết định phát triển hoạt động kinh doanh xăng đầu, trướcmắt là bán buôn xăng dầu và phương hướng trong tương lai là sẽ xây dựng và pháttriển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu

Trang 12

Khả năng huy động các nguồn tài chính / tín dụng

Trong năm 2006,Công ty đã thực hiện bán đấu giá nốt phần vốn của Nhànước tại Công ty(giảm tỉ lệ vốn Nhà nước tại Côg ty từ 80% xuống còn 51%) Bên cạnh đó, Công ty cũng đề ra kế hoạch tăng thêm vốn điều lệ từ 60 tỷ lên

90 tỷ đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng,tiến tới niêm yết trênthị trường chứng khoán TP HCM trong năm 2007.Số vốn huy động thêm sẽ được

sử dụng để đầu tư nhà máy sơn và bổ xung nguồn vốn đầu tư hệ thống cửa hàngkinh doanh xăng dầu

Rủi ro kinh doanh

- Giá bán các mặt hàng nông sản ra thị trường thế giới không ổn định

- Chất lượng và số lượng nguồn nguyên liêu nông sản đầu vào không ổn định,phụ thuộc vào thời tiết,khí hậu và tập tính canh tác của người nông dân

- Giá mặt hàng xăng dầu trên thị trường quốc tế liên tục biến động và tăngnhanh

(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán khách hàng B của AASC)

2.2.Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng

Sau khi đã có cái nhìn khái quát về công ty khách hàng, kiểm toán viêntiến hành tìm hiểu về môi trường kiểm soát của đơn vị để đánh giá nhận thức,quan điểm, sự quan tâm và hoạt động của thành viên Hội đồng đồng quản trị vàBan giám đốc đối với hệ thống kiểm soát nội bộ

2.2.1 Tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát.

Các kiểm toán viên thực hiện tìm hiểu môi trường kiểm soát chung đểđánh giá tổng thể về thái độ, nhận thức và hoạt động của Ban giám đốc công tykhách hàng đới với hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm thiết lập độ tin cậy vào hệthống kiểm soát nội bộ, từ đó thiết kế các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm

cơ bản

Đối với khách hàng A: vì là khách hàng năm đầu của AASC nên việc tìmhiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đặc biệt được chú trọng Kiểm toán viên tiếnhành gặp gỡ và thảo luận trực tiếp với Ban Giám đốc và với các nhân viên trong

Trang 13

công ty khách hàng Kiểm toán viên quan sát tác phong, các điều hành côngviệc của Ban giám đốc để phần phần nào đánh giá phong cách quản lý doanhnghiệp của những người lãnh đạo công ty Bên cạnh đó kiểm toán viên còn quansát cách thực hiện công việc của các nhân viên các phòng ban, các bộ phận chứcnăng để đánh giá việc chấp hành quyết định quản lý Ngoài ra, các kiểm toánviên cũng xem xét cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của khách hàng so với quy

mô, đặc điểm ngành nghề kinh doanh và các điều kiện thực tế để vận hành cơchế tổ chức đó Đồng thời, kiểm toán viên thu thập các tài liệu về các quy định

về quản lý tài chính, các quy chế quản lý nhân sự, hướng dẫn hạch toán kếtoán tại công ty Sau đó, kiểm toán viên tổng hợp công việc cuả mình trêngiấy làm việc:

Trang 14

Bảng II.3 Tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát tại công ty A

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Tên khách hàng Công ty A Tham chiếu

Niên độ kế toán: 31/12/2006 Người thực hiện: NVH

Người được phỏng vấn: Ngày thực hiện: 19/03/2007

Tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát

Các quy định, chính sách của Đơn vị và các đánh giá sơ bộ (về tài chính,

kế hoạch, nhân sự, kinh doanh, hành chính…):

-Ban hành nội quy công ty

-Quy định đối với những trường hợp hàng được đưa ra khỏi công ty (có chữ

ký của Ban Giám Đốc, hoặc chữ ký của cô H-nhân viên phòng bán hàng trongtrường hợp Ban Giám Đốc không có ở Văn phòng

-Khi hàng ra khỏi công ty hoặc nhập vào phải qua cửa bảo vệ

-Công ty ký kết hợp đồng lao động,đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viêntrong công ty

Cơ chế kiểm tra giám sát đang thực hiện và các đánh giá sơ bộ ( Ban

Kiểm soát, sự giám sát giữa các bộ phận, phân công phân nhiệm…)

- Bước đầu đã có dấu hiệu kiểm tra đối chiếu giữa bộ phận kế toán, kho và

bộ phận bán hàng.Tuy nhiên, sự đối chiếu này chưa thường xuyên và chặt chẽ

Trang 15

Các thông tin về việc chấp hành các quy định, chính sách (các hình thức

khen thưởng , kỷ luật đã nhận, các vụ việc liên quan đến việc tuân thủ pháp luật…)

- Công ty có hình thức khen thưởng, kỷ luật rõ ràng, được quy định rõ trongnội quy của công ty và trong Hợp đồng lao động

Nhận xét về Ban giám đốc ( tính chính trực, năng lực, khả năng thông

đồng/gian lận giữa các thành viên…)

- Ban Giám Đốc là người Nhật, có năng lực trong công tác quản lý.Tuynhiên do mới sang Việt Nam nên còn nhiều bỡ ngỡ Họ là người chính trực,không

có dấu hiêu thông đồng gian lận giữa các thành viên

( Nguồn : Hồ sơ kiểm toán khách hàng A của AASC)

Đối với Công ty cổ phần B_vì là khách hàng thường niên của AASC, vìvậy kiểm toán viên tìm hiểu môi trường kiểm soát của Công ty dựa vào cácthông tin của cuộc kiểm toán năm trước và cập nhật những thay đổi của môitrường kiểm soát trong năm kiểm toán.Qua quá trình trao đổi, làm việc với BanGiám đốc kiểm toán viên được biết trong năm 2006 Công ty bổ xung thêmngành nghề kinh doanh xăng dầu vì vậy đã thành lập thêm một phòng kinhdoanh mới, phụ trách mảng kinh doanh xăng dầu.Có sự thay đổi nhân sự trongBan Giám Đốc khi ông Trần Văn P-Giám đốc chi nhánh tại Hà Nội được bổnhiệm làm Phó Tổng Giám Đốc Ban kiểm soát có nhiệm kỳ 3 năm và đanghoạt động có hiệu quả.Tổng hợp công việc của kiểm toán viên được phản ánhtrên giấy làm việc:

Trang 16

Bảng II.4 Tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát tại công ty B

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Tên khách hàng Công ty B Tham chiếu _

Niên độ kế toán: 31/12/2006 Người thực hiện: PHH

Người được phỏng vấn: Ngày thực hiện: 19/03/2007

Tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát

Các quy định, chính sách của Đơn vị và các đánh giá sơ bộ (về tài chính,

kế hoạch, nhân sự, kinh doanh, hành chính…):

- Phương hướng kinh doanh: đang mở rộng theo theo hướng đầu tư vào cáchoạt động sản xuất có tính bền vững và ổn định hơn

- Đã có quy chế tổ chức.Tuy nhiên chưa chi tiết, chưa có hệ thống định mức

hao hụt đối với các mặt hàng kinh doanh

- Nhân sự:Tương đối ổn định

Cơ chế kiểm tra giám sát đang thực hiện và các đánh giá sơ bộ ( Ban

Kiểm soát, sự giám sát giữa các bộ phận, phân công phân nhiệm…)

- Có sự kiểm tra, giám sát giữa các bộ phận ( Ban kiểm soát, giữa phòng kế

toán và các phòng kinh doanh, giữa nhân viên kế toán các phần hành… )

Các thông tin về việc chấp hành các quy định, chính sách (các hình thức

khen thưởng , kỷ luật đã nhận, các vụ việc liên quan đến việc tuân thủ pháp luật…)

- Không có gì bất thường

(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán khách hàng B của AASC) 2.2.2 Tìm hiểu về hệ thống kế toán tại công ty khách hàng.

Tìm hiểu hệ thống kế toán của khách hàng là công việc rất quan trọng

trong quá trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, bởi vì những thông tin kế

Trang 17

toán dù là do kế toán tài chính hay kế toán quản trị cung cấp thì bao giờ cũng lànền tảng trong quá trình kiểm soát Hơn nữa, việc hiểu biết hệ thống kế toán ápdụng còn giúp kiểm toán viên thu thập được các bằng chứng đầy đủ và hữu hiệutrong quá trình kiểm tra chi tiết sau này.

Tại AASC,sau khi đánh giá môi trường kiểm soát của công ty khách hàng,kiểm toán viên tiến hành tìm hiểu hệ thống kế toán để đánh giá mức độ tin cậyvào hệ thống kế toán

Đối với công ty A: Là khách hàng năm đầu cảu công ty nên để bắt đầucông việc tìm hiểu hệ thống kế toán, kiểm toán viên tiến hành tiếp xúc, trao đổi

và phỏng vấn kế toán trưởng để tìm hiểu về chính sách kế toán áp dụng tạidoanh nghiệp, nguyên tắc hạch toán các loại nghiệp vụ quan trọng, ảnh hưởngcủa hệ thống máy tính đến công tác kế toán, trình tự ghi sổ các nghiệp vụ đặcthù, việc phân công, phân nhiệm trong bộ máy kế toán tại Công ty

Bảng II.5 Bảng tìm hiểu chế độ kế toán tại Công ty A

¬

CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY A

* Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào

Trang 18

ngày 31/12 hàng năm Năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày 01 tháng

11 năm 2005 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2006.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.

* Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng.

Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.

* Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra VND theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch Tại thời điểm cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán.

Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối kỳ được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong kỳ.

* Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho.

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá tốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia

Trang 19

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

* Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định.

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.

Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:

* Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước.

Chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước ngắn hạn/ dài hạn và được phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh:

- Công cụ, dụng cụ xuất dùng 1 lần có giá trị lớn.

(Phân bổ trong vòng 2 đến 3 năm kể từ ngày xuất dùng).

* Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả.

Các khoản chi phí phải trả được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Chênh lệch với số đã trích và chi phí tương ứng với phần chênh lệch.

* Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu.

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của

Trang 20

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ.

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch

đó được xác định một cách tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phầh công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của

kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn các điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Doanh thu hoạt động tài chính.

Trang 21

Doanh thu phát sinh từ lãi tiền gửi và doanh thu tài chính khác được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

* Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính.

Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính là các khoản

lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ và chi phí lãi vay.

Chi phí trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không

bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.

Thuế và các khoản phải nộp khác.

Thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm là 10% lợi nhuận thu được

áp dụng trong 15 năm và sau đó là 28% trong những năm tiếp theo.

Doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập DN trong vòng 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 7 năm tiếp theo.

Các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật.

(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán khách hàng A của AASC)

Tiếp đó kiểm toán viên gặp gỡ, trao đổi với kế toán trưởng về tình hình tổchức công tác kế toán tại công ty và tiến hành phỏng vấn, hoàn thành bảng câuhỏi về bộ phận kế toán

Trang 22

Bảng II.6 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kế toán tại công ty TNHH A

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Tên khách hàng Công ty A Tham chiếu

Niên độ kế toán: 31/12/2006 Người thực hiện: NVH Người được phỏng vấn: Nghiêm Thị D Ngày thực hiện: 19/03/2007 _

Bộ phận kế toán

Các chức danh hiện có (Chức danh và người đảm nhận):

Chức đang đang giữ

Mô tả công

nhiệm

Thời gian đảm nhiệm

Thâm niên

1 Nghiêm Thị D Kế toán

Tổng hợp BC, hạch toán kế toán

Ngày đăng: 07/11/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng II.1: Thông tin cơ bản về khách hàng A - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
ng II.1: Thông tin cơ bản về khách hàng A (Trang 4)
Bảng II.6. Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kế toán tại công ty TNHH A - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
ng II.6. Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kế toán tại công ty TNHH A (Trang 22)
Bảng II. 10. Tổng hợp đánh giá rủi ro tại Công ty A - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
ng II. 10. Tổng hợp đánh giá rủi ro tại Công ty A (Trang 34)
Bảng II.11. Tổng hợp đánh giá rủi ro tại công ty B - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
ng II.11. Tổng hợp đánh giá rủi ro tại công ty B (Trang 35)
Bảng lương với hợp đồng lao động. - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng l ương với hợp đồng lao động (Trang 37)
Bảng lương với hợp đồng lao động. - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Bảng l ương với hợp đồng lao động (Trang 37)
Bảng II.15. Bảng tổng hợp đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ công ty A - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
ng II.15. Bảng tổng hợp đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ công ty A (Trang 41)
Bảng II.1  6  . Bảng tổng hợp đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ công ty B - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
ng II.1 6 . Bảng tổng hợp đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ công ty B (Trang 42)
Sơ đồ 5. Quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại AASC - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Sơ đồ 5. Quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại AASC (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w