Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một nội dung phức tạp trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp bởi tất cả các nội dung và phương pháp hoạch toán về nguyên l
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ĐỊA ỐC AN GIANG
Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
GVHD: Ths Trình Quốc Việt SVTH: SVTH: Huỳnh Kim Ngọc LỚP: DH5KT2
Long Xuyên, tháng 06 năm 2013
Trang 2Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, ngành kinh tế ngày càng phát triển, cuộc sống của con người ngày được nâng cao Thì đòi hỏi con người cần thay đổi để phù hợp với cuộc sống, chính
vì vây các Doanh nghiệp, Công ty tranh nhau đầu tư và xây dựng để tạo ra nhiều lợi nhuận để làm giàu cho bản thân và ngành thì các công ty đã không ngừng nâng cao hiệu quả làm việc của mình.Cạnh tranh luôn là vấn đề hàng đầu trong nền kinh tế thị trường với sự quản lý và điều tiết của nhà nước Nước ta trong thời gian qua đã có những biến động về giá cả thị trường như giá vật tư, công cụ dụng cụ, đồ dùng, liên tục tăng, đã ảnh hưởng đến hoạt động của danh nghiệp Trước tình hình giá cả biến động như hiên nay, sự cạnh tranh càng mạnh mẽ hơn, giá giữ vai trò quan trọng hơn trong mọi hoạt động của doanh nghiệp
Cạnh tranh về giá chính là một trong những công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận Thông qua tiết kiệm chi phí sẽ tạo nên một nền tảng vững chắc cho việc hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh nhờ cắt giảm chi phí nhưng vẫn không ngừng năng cao chất lượng sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính tại doanh nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một nội dung phức tạp trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp bởi tất cả các nội dung và phương pháp hoạch toán về nguyên liệu, công cụ dụng cụ, tiền lương, khấu hao TSCĐ,…điều tác động đến giá thành Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp khai thác nguồn lực tiềm tàng, nâng cao năng lực cạnh tranh về giá, đặc biệt là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
cơ bản Do đó, người làm kế toán là người am hiểu sâu rộng và nắm vững về nghiệp
vụ chuyên môn, phải nhận diện chi phí để giá thành phản ánh đúng bản chất của nó
Vì thế công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm càng giữ vai trò quan trọng hơn Đối với người quản lý thì chi phí là mối quan tâm hàng đầu bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã bỏ ra Do
đó, quản lý chi phí đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng là công việc cần thiết
để đảm bảo lợi nhuận và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Chính vấn đề
này mà tôi đã chọn đề tài “KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC AN GIANG”
Trang 31.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thông qua việc hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành để hiểu được cách thức hoạch toán, sử dụng tài khoản, phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm
dở dang, tính giá thành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
Phân tích, đánh giá chung sự biến động của các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành đơn vị, chủ yếu tập trung vào sản phẩm chủ yếu, có khối lượng lớn và
đề ra các biện pháp nhằm, giúp công ty sử dụng tốt tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu tổng quan về công ty
- Tình hình hoạt động của công ty hai năm gần đây
- Hoạch toán chi phí theo từng khoản mục: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
- Thực hành kế toán: định khoản, hoạch toán, ghi chép trên sổ chứng từ ghi sổ,
sổ cái và sổ chi tiết phí sản xuất kinh doanh
- Kết chuyển và tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm
- Đánh giá các công tác tổ chức hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty để đề ra biện pháp hoàn thiện hơn
- Phân tích biến động chi phí tại Công ty, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất cách khắc phục nhựng biến động làm tăng chi phí
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: phỏng vấn, tìm hiểu tình hình thực tế tại các công trình để có cái nhìn tổng thể về qui trình sản xuất
- Số liệu thứ cấp:
+ Thu thập số liệu thực tế từ công trình và các phòng ban
+ Tham khảo những tài liệu, sách báo, website có lien quan đến đề tài nghiên cứu
cư đô thị, khu công nghiệp, lập dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế, dự toán, theo dõi, giám sát
Trang 4Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG ĐƠN VỊ XÂY LẮP
2.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
2.1.1.1 Khái niệm chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vật chất phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản khác nhau như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công, … Chi phí sản xuất phát sinh một cách khách quan, thay đổi không ngừng gắn liền với sự đa dạng và phước tạp của từng loại hình sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất có thể được phân loại thành nhiều tiêu thức khác nhau.Sau đây là 3 tiêu thức quan trọng và được áp dụng rộng rãi trong hầu hết các doanh nghiệp
2.1.1.2 Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này thì các chi phí có cùng nội dung king tế được sắp xếp chung vào một yếu tố, không phân biệt chi phí phát sinh ờ đâu, dùng để sản xuất
ra sản phẩm gì Chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố:
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
2.1.1.3 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: cách phân loại
này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân loại Với doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất được chia thành 4 loại:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): gồm tất cả chi phí nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho thi công xây lắp như:
- Nguyên vật liệu chính: gỗ, gạch, cát, đá,…
- Vật liệu phụ: đinh kẽm, dây buộc, …
- Nhiên liệu: dầu, than, điện,…
- Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn,…
- Giá trị thiết bị đi kèm vời vật kiến trúc: thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió, chiếu sáng,…
Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): bao gồm
- Tiền lương nhân công trực tiếp tham gia xây dựng công trình và lắp đặt thiết
Trang 5- Lương phụ
Không bao gồm: các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cùa công nhân trực
tiếp sản xuất: lương cùa công nhân vận chuyển ngoài công trường, lương nhân viên thu mua, bốc vỡ, lương công nhân điều khiển sừ dụng máy thi công,… Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm
- Chi phí nhân công: lương chính, lương phụ, phục cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển, phục vụ xe máy thi công
- Chi phí nguyên vật liệu, công cụ phục vụ máy thi công
- Chi phí khấu hao máy thi công
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Không bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sử dụng và phục vụ
máy thi công
Chi phí sản xuất chung (CPSXC): bao gồm toàn bộ chi phí tổ chức và phục
vụ xây lắp phát sinh trong phạm vi phân xưởng như:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, phải trả nhân viên quản lý đội xây dựng, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng và phục vụ máy thi công, nhân viên quản lý tổ đội thi công
- Chi phí vật liệu: vật liệu để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng,…
Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết vào chi tồn trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh Bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài và trong kỳ không có hoặc có ít doanh thu thì chúng được tính thành phí tồn của kỳ sau
Ngoài ra còn có các cách phân loại khác
Phân loại chi phí theo mối quan hệ vời đối tượng chịu chi phí:
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí:
- Chi phí khả biến
- Chi phí bất biến
- Chi phí hỗn hợp
Trang 6Tóm lại: các cách phân loại chi phí được thể hiện qua sơ đồ sau
Chi phí
sản xuất
Tính chất , nội dung của CP
CP NVLTT CPNCTT
Trang 7Xây lắp là một nghành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đây chính là quá trình xây dựng mới, xây dựng và cải tạo nhà cửa, cầu đường, nhà máy,…Sản phẩm xây lắp chính là những công trình, hạn mục công trình được kết cấu bởi những vật tư, thiết bị xây lắp và gắn liền với những địa điểm nhất định như mặt đất, mặt nước không gian.Xây lắp là một nghành sản xuất vật chất đặc thù nên sản phẩm xây lắp cũng là những sản phẩm đặc thù
Giá thành là toàn bộ hao phí lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu,…)
và lao động sống trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, quản lý kinh doanh, được tính bằng tiền cho một sản phẩm, một đơn vị công việc, hoặc một dịch vụ sau một thời kỳ, thường là đến ngày cuối tháng Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất kinh doanh nhất định.Như vậy giá thành sản phẩm là một đại lượng nhất định, biểu hiện mối tương quan giữa chi phí với kết quả đạt được Tuy nhiên không phải chi phí sản xuất phát sinh là đã xác định ngay được giá thành
mà giá thành chi phí đã kết tinh trong một kết quả sản xuất được xác định theo những tiêu chuẩn nhất định
2.1.2.2 Phân loại giá thành theo thời điểm xác định
Giá thành định mức (giá thành dự toán)
Giá thành định mức là tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp được dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công
và theo định mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước ban hành để xây dựng công trình XDCB
Giá thành dự toán = giá trị dự toán – lãi định mức – thuế GTGT
Với:
Giá thành dự toán là giá trị xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được
duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước qui định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng đơn vị thi công, lãi định mức và phần thuế GTGT
Lãi định mức và thuế GTGT trong XDCB được nhà nước xác định trong từng
thời kỳ
Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch là giá thành dự toán được tính từ những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp xây lắp như biện pháp thi công, các định mức đơn giá áp dụng trong từng doanh nghiệp xây lắp
Giá thành thực tế
Giá thành thực tế là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh lien quan đên công trình xây lắp đã hoàn thành
2.1.2.3 Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành
Gía thành sản xuất bao gồm 4 khoản mục chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
Trang 8- Chi phí sản xuất chung
Giá thành
sản phẩm
Thời điểm xác định
Giá thành định mức Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế
ND cấu thành giá thành
Giá thành sản xuất Giá thành toàn bộ
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ phân loại giá thành
2.2 DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH KẾ HOẠCH
2.2.1 Những căn cứ để lập dự toán
Sản xuất xây lắp là hoạt động sản xuất và lắp đặt dựa trên cơ sở các bảng vẽ thiết kế, các bảng vẽ kết cấu để hoàn thành công trình đúng như thiết kế ban đầu
Định mức dự toán là định mức kinh tế kỹ thuật qui định mức hao phí cần thiết
m, …)
Căn cứ vào Bộ qui định mức thống nhất trên toàn quốc, Sở xây dựng các tỉnh hoặc thành phố tiến hành lập ra các “đơn giá xây dựng cơ bản” bằng cách nhân các định mức hao phí của tửng loại công việc xây dựng với đơn giá vật liệu, nhân công
và máy thi công tại địa phương
Các thông tư và quyết định hiện hành về xây dựng do Bộ xây dựng ban hành Các quyết định nhằm hướng dẫn cách xác định các chi phí thiết kế và các công trình xây dựng
Trang 9Bộ hồ sơ thiết kế công trình bao gồm: thiết kế kiến trúc chi tiết, thiết kế kết cấu và thiết kế trang trí nội thất
Giá vật liệu xây dựng do Liên Sở xây dựng – Tài chính của tỉnh ban hành
2.2.2 Các phát sinh thường gặp khi lập dự toán
Bản vẽ thiết kế không diễn đạt đầy đủ các nội dung cần thiết để tính toán khối lượng Chẳng hạn:
- Bản vẽ thiết kế thiếu bản vẽ thống kê thép
- Bản vẽ thiết kế không có bảng thống kê vật tư điên hoặc nước,
Vì thế, Doanh nghiệp cần liên hệ với đơn vị thiết kế để được cung cấp đầy đủ các chi tiết cần thiết Với các công tác xây lắp không có trong đơn giá dự toán xây dựng cơ bản Trước hệt Doanh nghiệp phải tìm các công tác tương tự nhưng có sẵn trong đơn giá, tạm sử dụng các đơn giá và định mức có sẵn để thiết lập dự toán, lien lạc với cơ quan phê duyệt dự toán để diều chỉnh định mức Nếu không có công tác nào tương tự thì phải lập theo giá tạm tính, sau
đó xin ý kiến chấp thuận của cơ quan phê duyệt dự toán Với loại vật liệu không có trong bảng giá có thể sử dụng bảng báo giá của các cửa hàng vật liệu xây dựng đáng tin cậy tại địa phương
2.2.3 Nội dung dự toán
Nội dung của dự toán bao gồm các bảng sau:
Bảng tổng hợp kinh phí: bảng này cho biết tất cả các loại chi phí cần thiết để thực hiện xây dựng công trình về thiết kế, thi công, tư vấn, giám sát,…
Bảng tổng hợp vật liệu: nhằm cho biết số lượng, chủng loại, đơn giá của các vật liệu cần dùng cho công trình
Bảng tiên lượng dự toán (còn gọi là bảng khối lượng dự toán): bảng này cho biết khối lượng cụ thể của từng loại công việc xây dựng được tính ra từ các bảng vẽ thiết kế
Và một số bảng như: bảng tính toán chi phí khảo sát hoặc bảng tính chi tiết khối lượng xây dựng
Chi phí trực tiếp: (ký hiệu: T)
giá xây dựng cơ bản của vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển, vật liệu kết cấu dùng trực tiếp thi công xây lắp ở từng công trình, hạng mục công trình
Chi phí nhân công trực tiếp (ký hiệu NC hoặc B) gồm lương cơ bản, các khản mục phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức liên quan trực tiếp đến thi công xây lắp ở từng công trình, hạng mục công trình
Chi phí máy thi công (ký hiệu M hoặc C) bao gồm chi phí tính cho việc điều khiển, sửa chữa, vận hành, khấu hao của máy móc thiết bị thi công ờ từng công trình, hạng mục công trình
Trang 10Chi phí chung (ký hiệu: C) bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp khác, chi phí phục vụ,
quản lý quá trình thi công được tính theo một tỷ lệ quy định trên chi phí nhân công trực tiếp
Thu nhập chịu thuế tính trước là lợi nhuận ước tính theo một tỷ lệ trên chi phí trực
tiếp và chi phí chung
TL = % theo quy định * (T+C)
Giá trị dự toán xây dựng trước thuế bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu
nhập chịu thuế tính trước
Z = T + C + TL
Thuế VAT đầu ra của xâu lắp được tính theo một thuế suất quy định trên giá trị dự
toán xây lắp trước thuế
VAT XL = Z * Thuế GTGT
( Thuế GTGT là thuế suất cùa VAT cho công việc xây lắp)
Giá trị dự toán xây lắp sau thuế
G XL = Z + VAT XL
Các chi phí xây dựng cơ bản khác
Đây là các loại chi phí cần thiết để lập các hồ sơ ban đầu và chi phí cho bộ phận thẩm tra, xét duyệt cũng như chi phí cho bộ phận thay mặt chủ đầu tư ( Ban quản lý dự án) điều hành dự án:
Tổng dự toán
Y = R + Q
2.2.4 Các bước lập dự toán
Bước 1: lập bảng tính toán khối lượng xây lắp ( còn gỏi là bảng tiên lượng dữ toán
gồm 2 bảng: bảng chi tiết khối lượng công việc và bảng tổng hợp dự toán) Đây là bước quan trọng nhất tróng quá trình lập dự toán
Trang 11 Dựa vào bản vẽ thiết kế ta biết được các tên công việc được dùng và tính được kích thước, khối lượng của vật liệu, nhân công và máy thi công
Sau khi có được te6b công việc, khối lượng và đơn giá định mức ta tiến hành lập bảng tiên lượng dự toán
Từ bảng tiên lượng dự toán ta tính được chi phí trực tiếp: gồm chi phí
Từ bảng tiên lượng dự toán ta tổng hợp được khối lượng công việc
Bảng 2.2: BẢNG CHI TIẾT KHỐI LƢỢNG CÔNG VIỆC
Ghi chú: số lần gống nhau là số lượng một loại cấu kiện nào đó có cùng
chung kích thước như nhau
Bước 2: lập bảng tổng hợp vật liệu
Dựa vào bảng tiên lượng dự toán ta biết được khối lượng vật liệu để lập bảng tổng hợp vật liệu
Bảng này dùng để phân tích vật liệu công trình cần dùng
Dựa vào định mức dự toán và bang tiên lượng cùng với bảng báo giá của địa phương sở tại ta tính toán được giá trị vật liệu công trình
Trang 12 Từ bảng tổng hợp vật liệu ta biết được giá trị vật liệu thực của công trình
Dựa vào bảng tiên lượng và bảng tổng hợp vật liệu ta có được các chỉ
công trình đi theo tuyến (đường xá, đường dây,…)
Trang 13Bảng 2.4: BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ
Giá trị dự toán xây lắp trước
dựng” tại địa phương
Bước 4: lập thuyết minh dự toán
Dựa vào các Thông tư, Quyết định hiện hành về xây dựng
Dùng để diễn giải về các tiêu chuẩn chất lượng công trình, tên công trình, địa điểm, … và tổng kinh phí dự toán công trình
Kết luận
Như vậy, việc lập các bảng dự toán giúp ta xác định được chi tiết giá trị chi từng khoản mục chi phí và giá trị của toàn bộ công trình Bên cạnh đó, còn giúp chủ đầu tư xác định được giá trị của toàn bộ công trình và nhà thầu có thể tính toán, tồng hợp chi phí để đưa ra giá trị có thể thi công công trình
2.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ
Trang 142.3.1 Những vấn đề chung về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nhiệm vụ kế toán
Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành thích hợp
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, bằng phương pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các loại khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành và giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành đã xác định
Định kỳ tiến hành phân tích tình hình thực hiện các đĩnh mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch gái thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tang đề xuất biện pháp thích hợp để phấn đấu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
2.3.2 Xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tƣợng tính giá thành và kỳ tính giá thành
Đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn thi công, từng hạng mục công trình, từng công trình hoặc địa bàn thi công
Đối tượng tính giá thành là khối lượng từng công việc đến điểm dừng
kỹ thuật hoặc hạng mục công trình, công trình hoàn thành bàn giao
Kỳ tính giá thành là quý hoặc khối lượng công việc, hạng mục, công trình hoàn thành bàn giao
2.3.3 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bước 1: tập hợp các chi phí trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí có lien quan
Bước 2: tính toán phân bổ và kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
nhân công trực tiếp, máy thi công và chi phí sản xuất chung vào tài khoản tính giá thành và theo các đối tượng chịu chi phí đã xác định
Bước 3: kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo những phương
pháp thích hợp
Bước 4: tính gái thành sản phẩm
Kết cấu giá thành sản phẩm xây lắp gồm 4 khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, ch phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung tổ chức theo Quyết định 48
2.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
Do đơn vị thực tập áp dụng chế độ kế toán DN nhỏ và vừa theo QĐ số 48/2006/TT-BTC, ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính, nên đề tài sẽ trình bày cơ sở lý luận theo chế độ kế toán này
2.4.1 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Trang 15Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, vật kết cấu sử dụng trực tiếp thi công và cấu thành nên thực thể của công trình như: sắt, thép, xi măng, vội, bê tong đúc sẵn, thiết bị vệ sinh
TK 133: thuế VAT được khấu trừ
TK 1541: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kết cấu TK chi phí nguyên vật liệu được thể hiện trên sơ đồ sau
DDĐK Trị giá NVL mua ngoài dùng
trực tiếp cho thi công máy
Giá thành thực tế khối lượng công việc hoàn thành
152, 141
Trị giá NVL dùng trực tiếp từ
kho hoặc quyết toán tiền tạm
ứng
Sơ đồ 2.3: sơ đồ hoạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
2.4.2 Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương của nhân công trực tiếp thực hiện thi công ,công nhân trong và ngoài định biên lao động của doanh nghiệp, nhưng không bao gồm các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội,
Trang 16bảo hiểm y tế và cả trích tiền lương nghỉ phép của công nhân ti công máy xây lắp, tiền lương của công nhân khuân vác, vận chuyển, … vật tư ngoài phạm vi quy định
TK 1542: chi phí công nhân trực tiếp
Kết cấu TK chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện trên sơ đồ sau
Tiền lương công nhân
trực tiếp sản xuất
Giá thành thực tế khối lượng công việc hoàn
thành
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ phép
của công nhân
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hoạch toán chi phí công nhân trực tiếp
2.4.3 Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: toàn bộ chi phí lien quan đến quá trình vận hành máy móc thi công ngoài công trường, nhưng không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân vận hành máy thi công
Trang 17 Sồ chi tiết công nhân và máy thi công
Nhật ký chung …
Các tài khoản được sử dụng
TK 111: tiền mặt
TK 1543: chi phí sản xuất dở dang
TK 334: phải trả công nhân viên
TK 152, 153: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Giá thành thực tế khối lượng công việc hoàn thành
cho xe máy thi công
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hoạch toán chi phí sử dụng máy thi công
2.4.4 Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung bao gồm toàn bộ chi phí tổ chức và phục vụ xây lắp phát sinh trong phạm vi phân xưởng như:
Trang 18 Chi phí nhân viên phân xưởng: lương chính, lương phụ, phạu cấp, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân công sử dụng máy thi công và phụ vụ máy thi công, nhân viên quản lý đội thi công, …
Chi phí vật liệu: vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng
cụ thuộc đội xây dựng quản lý, …
Chi phí dịch vụ mua ngoài…
Sổ chi tiết tài khoản…
Các tài khoản được sử dụng
TK 111: tiền mặt
TK 112: tiền gửi Ngân hàng
TK 334: phải trả công nhân viên
TK 338: các khoản trích theo lương
TK 1544: chi phí sản xuất chung
Sau khi tổng hợp chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ tiến hành lập bảng phân bổ chi phí sản xuất chung (nếu có) theo công thức:
Hệ số phân bổ chi
Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ Tổng tiêu thức phân bổ (dự toán chi phí sản xuất chung)
Trang 19TK 334 TK 1544 TK 632
DDĐK Tiền lương nhân viên phục vụ, quản lý công trình
Giá thành thực tế khối lượng công việc hoàn thành
TK 338
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT của toàn bộ công nhân viên thuộc bô
phân thi công
TK 152,153
Chi phí NVL, CCDC dùng cho phục vụ quản lý, thi công công
Chi phí khấu hao TSCĐ dùng phục
vụ quản lý thi công công trình
TK 111,331
Chi phí bảo vệ, y tế, chi phí dịch vụ
điện nước, bảo hiểm thuê ngoài, …
Trang 202.5 ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ
Do sản phẩm của xây lắp là sản phẩm đặc thù nên việc đánh giá sản phẩm dờ dang có những điểm sau:
2.5.1 Phương pháp đánh giátheo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối với những công trình xây lắp bàn giao một lần, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ thường được đánh giá theo chi phí thực tế
CP sản xuất
Tổng chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
phát sinh Đối với những công trình bàn giao nhiều lần, chi phí sản xuất dở dang cuối
kỳ thường được đánh giá theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương hoặc đánh giá theo chi phí định mức
2.5.2 Phương pháp đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương
Chí phí sản xuất dờ dang cuối kỳ được tính như sau:
CP sản xuất dở
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong
kỳ
x
Giá thành dự toán của khối lượng công việc dở dang cuối kỳ
Giá thành dự toán của khói lượng công việc hoàn thành
+
Giá thành dự toán của khối lượng công việc
dở dang cuối kỳ
2.6 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GÁI THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Trong các doanh nghiệp xây lắp khi tính giá thành sản phẩm xây lắp thường
áp dụng 2 phương pháp tính giá thành như sau:
2.6.1 Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Vời phương pháp này, giá thành sản phẩm xây lắp được tính theo công thức
dở dang đầu
kỳ
+
Chi phí thi công xây lắp phát sinh trong kỳ
-
Chi phí thi công xây lắp dở dang cuối
kỳ
-
Khoản điều chỉnh giảm giá thành
2.6.2 Phương pháp tỉ lệ
Trang 21Với phương pháp này giá thành sản phẩm được tính theo công thức
dờ dang đầu
kỳ
+
Chi phí thi công xây lắp phát sinh trong kỳ
-
Chi phí thi công xây lắp dở dang cuối
kỳ
-
Khoản điều chỉnh giảm giá thành
Trang 22Chương 3:
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC AN GIANG
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Tiền thân của Công ty Cổ phần Địa ốc An Giang là Công ty Phát triển nhà tỉnh
An Giang được thành lập vào ngày 21/5/1996 theo Quyết định số 525/QĐ.UB của UBND tỉnh An Giang Có trụ sở đặt tại 140 - đường Phan Bội Châu - phường Bình Khánh, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang Vào cuối tháng 8 năm 2005, theo Quyết định số 2652/QĐ-CTUB ngày 29/11/2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
An Giang, Công ty Phát triển nhà tỉnh An Giang chính thức chuyển đổi sang hình thức cổ phần, lấy tên là: Công ty Cổ phần Địa ốc An Giang
Tên giao dịch bằng tiếng Việt Nam:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC AN GIANG
Tên giao dịch bằng tiếng Anh:
AN GIANG REAL ESTATE JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: ANRESCO
Trụ sở chính: Số 140, Phan Bội Châu, P.Bình Khánh, TP.Long Xuyên,An Giang
Điện thoại: 076.953921 – Fax: 076.953145
Email: Ctydiaocag@vnn.vn
Ngành nghề kinh doanh: Đầu tư phát triển nhà, sản xuất cấu kiện bê tông, cống
ly tâm, xây dựng dân dụng, thi công cầu đường…
Công ty Cổ phần Địa ốc An Giang là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toán kinh
tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ của Công ty Cổ phần và Luật Doanh nghiệp
Vốn Điều lệ của Công ty cổ phần: 29.851.000.000đồng với cơ cấu vốn như sau:
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong doanh nghiệp: 20% vốn điều lệ
- Tỷ lệ cổ phần Nhà nước: 61% vốn điều lệ
- Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài doanh nghiệp: 19% vốn điều lệ Việc bán cổ phần
cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, công ty tổ chức thực hiện thông qua bán đấu giá cổ phần
Công ty hiện có khoảng 05 đội xây dựng, 02 đội thi công cầu đường và 1 xí nghiệp khai thác kinh doanh vật liệu xây dựng, với một đội ngũ cán bộ công nhân viên làm công tác chuyên môn và trực tiếp lao động trên các công trường là 220 người, trong đó có 60 người là cán bộ – công nhân viên quản lý
Ngoài ra Công ty còn đưa vào hoạt động 01 nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông,
có trụ sở đặt tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang chuyên sản xuất các cấu kiện bê tông dự ứng lực phục vụ cho chương trình nhà vượt lũ của Chính phủ đối với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và các dự án đầu tư hạ tầng trong tỉnh Hiện nay, sản phẩm của công ty đã có mặt trên thị trường An Giang, Kiên Giang, Hậu giang với
Trang 23khung nhà phù hợp cho từng địa bàn và các cấu kiện phục vụ trong xây dựng vừa bền đẹp, giá thành thấp
Năm 2010 Công ty vừa thành lập thêm Sàn giao dịch bất động sản
Trong khoảng thời gian gần 10 năm hoạt động, Công ty luôn cố gắng không ngừng trong việc đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh, nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ lao động; trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị tiêu chuẩn nhằm đáp ứng yêu cầu và tính mỹ quan của công trình Nhờ đó, công ty đã liên tục thắng thầu các công trình có quy mô tương đối lớn, và nhận thầu hàng trăm phòng học – công trình khác trên địa bàn các huyện, thị, thành trong tỉnh
Năm 2004, Công ty nhận được chứng chỉ ISO 9001:2000 theo tiêu chuẩn quốc
tế
Năm 2011, Công ty nhận được chứng chỉ ISO 9001:2008 theo tiêu chuẩn quốc
tế, trở thành một trong những Công ty Địa ốc của tỉnh đi đầu trong việc triển khai hoạt động theo tiêu chuẩn này Điều đó đã bước đầu khẳng định được sự thành công cho những nổ lực hết mình trong công việc của tập thể nhân viên vì sự phát triển chung của toàn Công ty
3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
Kinh doanh bất động sản, dịch vụ nhà đất, xây dựng công trình dân dụng, giao thông thủy lợi, lắp đặt thiết bị sản xuất nước, san lắp mặt bằng, kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất cấu kiện bêtông đúc sẵn, thiết kế kết cấu và kiến trúc công trình dân dụng, công nghiệp, lắp đặt tượng đài, tranh hoành tráng, đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật các khu quy hoạch dân cư đô thị, khu công nghiệp, lập dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế, dự toán, theo dõi, giám sát
Nhiệm vụ: Vừa thi công xây dựng các công trình dân dụng và cầu đường, vừa đầu tư phát triển nhà ở cho các cụm tuyến dân cư vùng nông thôn và đô thị trong tỉnh nhằm từng bước cải thiện điều kiện sống của nhân dân
Trang 243.3 BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
3.3.1 Cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Phòng Tổ chức - nhân sự)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của công ty 3.3.2 Nhiệm vụ các phòng ban
Ban Tổng Giám đốc: Gồm 1 Tổng Giám đốc và 1 Phó Tổng Giám đốc
a Tổng Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân cho công ty, có quyền hành
cao nhất trong công ty, do Hội đồng Quản trị công ty bổ nhiệm, điều hành các mặt hoạt động của công ty và các đơn vị trực thuộc, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị và tập thể cán bộ nhân viên trong công ty
b Phó Tổng Giám đốc tài chính kiêm Giám đốc Nhà máy: Là người hỗ trợ
và tham mưu cho Giám đốc những quyết định về tài chính Ngoài ra, Phó Tổng Giám đốc tài chính còn được chọn làm đại diện lãnh đạo công ty, có nhiệm vụ theo dõi các hoạt động thi công, phát triển nhà; trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, hồ sơ đấu thầu theo sự ủy quyền hoặc phân công
VỤ
PHÒNG
TỔ CHỨC NHÂN SỰ
SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG
GIÁM ĐỐC SÀN GIAO DỊCH
GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP
Trang 25An Giang, Sàn giao dịch bất động sản đều có bộ phận kế toán riêng, được hạch toán độc lập và cuối kỳ báo cáo cho công ty theo các biểu mẫu quy định Phòng kế toán chỉ tổng hợp lại và lập ra các báo cáo chung cho toàn doanh nghiệp
Phòng nghiệp vụ đựơc hình thành dưới ba bộ phận :
Bộ phận kế toán - kế toán tổng hợp
Bộ phận phụ trách kế hoạch
Bộ phận phụ trách chuyên quản các công trình
Là trung tâm thu nhập, xử lý, phân tích các dữ liệu, cung cấp thông tin tài chính cho Ban Tổng Giám Đốc để phục vụ cho các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
- Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho việc lập và theo dõi thực hiện kế hoạch công tác thống kê và thông tin kinh tế
- Giải quyết những quan hệ về tài chính hình thành trong quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn của đơn vị Phân định những mục tiêu, triển khai và giám sát thực hiện công việc của từng bộ phận
e Phòng Tổ chức hành chính
Có nhiệm vụ quản lý về mặt nhân sự và tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về công tác tổ chức nhân sự, đào tạo cán bộ, tổ chức bộ máy hoạt động và một số công việc liên quan đến vấn đề về lương, đề bạt, khen thưởng, kỹ luật…
f Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông dự ứng lực Châu Phú
Là đơn vị thuộc công ty, có nhiệm vụ là sản xuất, thi công và lắp đặt các cấu kiện bê tông dự ứng lực phục vụ cho chương trình nhà vượt lũ của Chính phủ đối với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và các dự án đầu tư hạ tầng phát triển đô thị
3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG
TỔ KẾ TOÁN
Trang 26Tổ chức bộ máy Xí nghệp xây dựng gồm:
Phân công trách nhiệm quyền hạn của các chức danh
a Giám đốc Xí nghiệp:
* Trách nhiệm:
- Lãnh đạo, chỉ đạo chung các mặt hoạt động của Xí nghiệp
- Xem xét, giải quyết và phê duyệt đối với tất cả hoạt động của Xí nghiệp
- Chịu trách nhiệm cuối cùng trước Tổng giám đốc Công ty về chất lượng công trình và hiệu quả hoạt động của Xí nghiệp
- Giám đốc Xí nghiệp quản lý và bảo toàn vốn, tài sản, máy móc thiết bị, vật
tư hàng hoá, đảm thu nhập cho cán bộ nhân viên Xí nghiệp
* Quyền hạn:
- Giám đốc xí nghiệp quyết định các phương hướng, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh Quyết định các biện pháp, phương thức trong SXKD để cụ thể hoá chỉ tiêu kế hoạch Công ty giao
- Được quyền ký duyệt các hồ sơ, chứng từ trong phạm vi Xí nghiệp & ủy quyền của Tổng Giám Đốc
c Tổ thi công, tƣ vấn thiết kế, đấu thầu, quyết toán:
* Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm chính về mọi hoạt động của tổ trước BGĐ
Xí nghiệp Lập và kiểm soát thủ tục thiết kế, hồ sơ chất lượng công trình đầu vào, đầu ra.Chịu trách nhiệm về tính chính xác số liệu hồ sơ đấu thầu
* Quyền hạn:
Phân công và kiểm tra các công việc của nhân viên trong tổ
- Được quyền đề xuất đình chỉ thi công đối với các đội, công việc đối với cán
bộ giám sát khi thấy dấu hiệu hoặc thực hiện không đúng trách nhiệm cũng như yêu cầu công việc hoặc gây lãng phí cho công trình
Trang 27d Tổ cơ giới, thiết bị:
* Trách nhiệm:
- Theo dõi và thống kê định mức tiêu thụ của các thiết bị và báo cáo thường xuyên cho BGĐ Lên kế hoạch kiểm tra định kỳ và đề xuất các phương án sửa chữa, bão dưỡng, bảo trì thiết bị Chịu trách nhiệm chính về mọi hoạt động của tổ cơ giới trước BGĐ Xí nghiệp
- Điều hành và quản lý các thiết bị, công cụ dụng cụ thi công
- Tổ chức sửa chữa và bảo dưỡng các công cụ dụng cụ của các công trình trước khi đưa về nhập kho
- Hàng tháng phải kiểm tra kho và đối chiếu vật tư với các đội
- Kiểm tra việc thanh toán, tạm ứng vật tư của bộ phận cung ứng trước khi đưa qua bộ phận kế toán và trình Gíam đốc duyệt Nếu xảy ra trường hợp vật tư cấp vượt
so với đề nghị dẫn đến cấp vượt so với dự toán.Bộ phận kế hoạch phải làm rõ trách nhiệm và hoàn trả số tiền vật tư vượt này
- Chủ động liên hệ và tìm nguồn hàng giá rẻ, đảm bảo chất lượng, khối lượng,
uy tín Tham mưu cho Gíam đốc về kế hoạch hoạt động của Xí Nghiệp, và thực hiện đúng theo công tác ISO
* Quyền hạn:
- Phân công và kiểm tra công việc của nhân viên trong tổ Vào ngày 25 hàng tháng đề xuất lương nhân viên bộ phận lên Giám đốc phê duyệt
- Đề xuất các đối tác có uy tín, đảm bảo có lợi cho Công ty
- Được quyền yêu cầu các bộ phận cung cấp số liệu, chứng từ liên quan đến việc thanh quyết toán chi phí công trình
f Tổ kế toán:
* Trách nhiệm:
- Chịu trách nhiệm chính về mọi hoạt động của tổ trước BGĐ Xí nghiệp
- Quản lý, kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của Bộ phận kế toán
- Thực hiện theo các qui định, qui trình thuộc lĩnh vực tài chính Theo luật và các quy chế quản lý tài chính do Công ty ban hành
- Chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ, tạm ứng và thanh toán đúng và chính xác trước khi trình BGĐ phê duyệt