1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Chương I. §8. Khi nào thì AM + MB = AB?

5 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 39,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất nhỏ hơn độ dài của thước cuộn thì chỉ cần giữ cố định một đầu của thước tại một điểm rồi căng thước đi qua điểm thứ haiC. Nếu khoảng [r]

Trang 1

Ngày soạn: 27/10/2018

Tuần: 9 Tiết 9:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 Kiến thức: HS nắm được nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM+MB=AB 2 Kĩ năng: HS nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác Tập suy luận: “Nếu có a+b=c và biết hai trong ba số a,b,c thì suy ra số thứ ba.” 3 Thái độ: Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài 4 Năng lực cần đạt: Tính toán, giải quyết vấn đề II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: - GV: Phấn màu, thước thẳng có chia khoảng, máy chiếu, bảng phụ - HS: SGK, thước thẳng có chia khoảng III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Vấn đáp, quan sát, luyện tập, khen thưởng - Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học - Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra vệ sinh, sỉ số lớp 2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút) -GV treo bảng phụ, gọi 2 HS lên nhìn hình vẽ và thực hiện: a) Điền vào chỗ trống b) Đo các đoạn thẳng AM, MB, AB c) So sánh AM + MB với AB Câu hỏi Nội dung trả lời HS1: a) Điểm M … Hai điểm A và B b) ………

………

………

c) ………

HS2: a) Điểm M … Hai điểm A và B b) ………

………

c) ………

HS1:

a) Điểm M nằm giữa Hai điểm A và B.

b) AM = 20 cm

MB = 25 cm

AB = 40 cm c) AM + MB > AB HS2

a) Điểm M không nằm giữa hai điểm A và B b) AM = 40 cm

MB = 25 cm

AB = 15 cm

c) AM + MB > AB

3 Tổ chức các hoạt động: (39 phút)

A Hoạt động khởi động: (1 phút)

Mục tiêu: Kích thích tư duy, tạo cảm hứng học tập.

Phương pháp: Phương pháp thuyết trình

Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân

Sản phẩm: HS hứng thú học tập

Bài 8: KHI NÀO THÌ AM + MB =AB?

A

M

M

B

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Đặt vấn đề (1 phút)

-Điểm M không nằm giữa

hai điểm A và B thì AM +

MB AB Vậy khi nào thì

AM + MB = AB? Để trả

lời câu hỏi này chúng ta

cùng tìm hiểu bài học hôm

nay Tiết 9: Khi nào AM +

MB = AB?

B Hoạt động hình thành kiến thức và luyện tập: (20 phút)

Mục tiêu:

+ HS nắm được nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM+MB=AB

+ Biết cách suy luận: “Nếu có a+b=c và biết hai trong ba số a,b,c thì suy ra số thứ ba.”

Phương pháp: Vấn đáp, quan sát, luyện tập.

Hình thức hoạt động: Hoạt động cá nhân

Sản phẩm:

+HS biết được nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM+MB=AB.

+Biết cách suy luận: “Nếu có a+b=c và biết hai trong ba số a,b,c thì suy ra số thứ ba.”

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn

thẳng AB? (20 phút)

-GV mời HS đọc nội

dung ?1

- GV yêu cầu HS quan sát

trên máy chiếu và trả lời ?

1

- Vậy khi nào thì AM +

MB = AB

- GV nhấn mạnh: Nếu điểm

M nằm giữa hai điểm A và

B thì AM + MB = AB Và

ngược lại, nếu AM + MB =

AB thì điểm M nằm giữa

hai điểm A và B

- GV mời HS đọc yêu cầu

bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập 1:

Điền vào chỗ trống:

a) Nếu điểm I nằm giữa 2

điểm M và N thì MI +

…=

b) Nếu … thì EK KF=EF

-GV cho HS làm bài tập 2

1/ Nếu điểm A nằm giữa C

và D thì

A/ AD + DC = AC

- Hs đọc nội dung ?1

- HS quan sát và trả lời

- HS trả lời: Khi điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB

- HS nghe giảng

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đứng tại chỗ trả lời a) Nếu điểm I nằm giữa 2 điểm M và N thì MI +

IN= MN b) Nếu điểm K nằm giữa 2 điểm E và F

thì EK+KF=EF

-HS trả lời:

1_B

1 Khi nào thì AM+MB=AB?

a) Nhận xét: Học SGK

Điểm M nằm giữa 2 điểm A và

B <=> AM+MB=AB

Trang 3

B/ CA + AD = CD

C/ CA + CD = AD

D/ Đáp án khác

2/ Nếu CN + ND = CD thì

A/ Điểm C nằm giữa N và

D

B/ Điểm D nằm giữa C và

N

C/ Điểm N nằm giữa C và

D

D/ Đáp án khác

Yêu cầu HS đọc nội dung

bài tập 2:

Cho điểm I nằm giữa hai

điểm C và D biết CI =4cm,

CD = 7cm Tính ID?

-Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu chúng ta

làm gì?

-Yêu cầu HS lên bảng giải

bài tập

-GV yêu cầu HS nhận xét

bài làm

-GV nhận xét, hướng dẫn

cách trình bày và sửa sai

(nếu có)

- Để đo khoảng cách giữa

hai điểm trên trang giấy ta

dùng thước đo dài Vậy để

đo khoảng cách giữa hai

điểm trên mặt đất thì ta làm

sao? Để trả lời câu hỏi này,

chúng ta cùng tìm hiểu

phần 2 “Một vài dụng cụ

đo khoảng cách giữa hai

điểm trên mặt đất”

2_C

-HS đọc nội dung bài tập

-HS trả lời: Bài toán cho biết: điểm I nằm giữa hai điểm C và D, CI =4cm,

CD = 7cm

-HS trả lời: Bài toán yêu cầu tính ID

-HS lên bảng làm,các HS còn lại làm bài vào vở

Vì điểm I nằm giữa hai điểm C và D

=>TD + IC = CD

=>ID = CD – IC

=>ID = 7 – 4 = 3 cm -HS nhận xét bài làm

b) Ví dụ:

Cho điểm I nằm giữa hai điểm

C và D biết CI =4cm, CD = 7cm Tính ID?

Giải: Vì điểm I nằm giữa hai điểm C và D

=>TD + IC = CD

=>ID = CD – IC

=>ID = 7 – 4 = 3 cm

Hoạt động 2: Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất (5 phút)

- Cho HS đọc thông tin

trong SGK

- Giới thiệu các dụng cụ đo

độ dài như trong SGK

Nếu khoảng cách giữa hai

-Đọc thông tin -Nghe giảng

2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất.

Xem SGK/120, 121

Trang 4

điểm trên mặt đất nhỏ hơn

độ dài của thước cuộn thì

chỉ cần giữ cố định một

đầu của thước tại một điểm

rồi căng thước đi qua điểm

thứ hai

Nếu khoảng cách giữa hai

điểm trên mặt đất lớn hơn

độ dài cuả thước cuộn thì

sử dung liên tiếp thước

cuộn nhiều lần

Đôi khi người ta còn dùng

thước chữ A có khoảng

cách hai chân là 1 m hoặc 2

m

C Hoạt động vận dụng, mở rộng và tìm tòi (11 phút)

Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức bài học vào thực tế

Phương pháp: Phương pháp luyện tập, vấn đáp, khen thưởng

Hình thức hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm.

Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức bài học.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Củng cố (11 phút)

-Mời HS đọc nội dung bài

tập 48 SGK/121

-Mời 1 HS lên bảng làm

-Mời HS đọc nội dung bài

tập 51 SGK/122

- HS đọc nội dung bài tập

-Hs lên bảng làm, các HS còn lại làm bài tập vào vở

-HS đọc nội dung bài tập

BT 48 SGK/121

Giải:

(chiều rộng lớp học)= (độ dài sau 4 lần đo) + (1/5 độ dài sợi dây)

Chiều dài 1/5 sợi dây là: 1,25 1/5 = 0,25 m Chiều rộng lớp học là: 4.1,25 + 0,25 = 5,25 m Vậy chiều rộng lớp học là 0,25 m

BT 51 SGK/122

4.Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Học bài theo vở và SGK

- BTVN: 46, 47,49, 50, 51 SGK/ 121, 122

-Chuẩn bị bài tiết sau: “Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài”

5 Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 5

………

………

………

………

………

………

Hiệu trưởng Tổ/ Nhóm trưởng Giáo viên

Ngày đăng: 08/03/2021, 15:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w