1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN DCPA

47 334 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Lập Kế Hoạch Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Tại Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn DCPA
Trường học Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn DCPA
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 166,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn này, kiểm toán viên sẽ tìm hiểu hoạt động kinh doanhcủa khách hàng nhằm có thể xác định được các rủi ro trong quá trình lập báocáo tài chính.. Gửi thư mời kiểm toánĐánh g

Trang 1

THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN DCPA

1 Khái quát về quy trình lập kế hoạch báo cáo tài chính DCPA

1.1 Vai trò của lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính

Chuẩn mực Kiểm toán Viật Nam số 300 - kế hoạch kiểm toán quy định: “

Kế hoạch kiểm toán phải được lập một các thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, đảm bảo phát hiện những vấn đề tiềm ẩn và cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng hạn” Lập kế hoạch

kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong cuộc kiểm toán, vì vậy nó quyết định chiphối chất lượng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán

Trước tiên kế hoạch kiểm là cơ sở để kiểm toán viên thu thập bằng chứngđầy đủ và có giá trị, hạn chế những thiếu sót, giảm thiểu trách nhiệm pháp lýnâng cao hiệu quả công việc

Nhờ có sự thống nhất DCPA và khách hàng thông qua kế hoạch kiểmtoán đã được lập, DCPA và khách hàng chủ động công việc của mình, tạo điềukiện hợp tác hai bên

Đặc biệt, xây dựng một kế hoạch hợp lý sẽ giúp kiểm toán viên trongnhóm kiểm toán, các bộ phận chức năng trong công ty phối hợp phụ trợ lẫnnhau Đây là cơ sở kiểm toán viên có thể kiểm tra giám sát và đánh giá chấtlượng kiểm toán đã và đang thực hiện Từ đó, hoạt động kiểm toán thực hiệnvới một chi phí hợp lý, đảm bảo chất lượng kiểm toán và thắt chặt hơn mối quan

hệ với khách hàng của mình

1.2 Quy trình lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính

Nhận thức tầm quan trọng của lập kế hoạch kiểm toán, Ban giám đốcDCPA yêu cầu kiểm toán viên phải lập kế hoạch kiểm toán cho tất cả các cuộckiểm toán của mình

Trong giai đoạn này, kiểm toán viên sẽ tìm hiểu hoạt động kinh doanhcủa khách hàng nhằm có thể xác định được các rủi ro trong quá trình lập báocáo tài chính Sau khi đã nắm được các yếu tố đặc thù trong lĩnh vực kinh doanh

Trang 2

của khách hàng, chúng tôi sẽ tiến hành kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ Đề

ra các thủ tục kiểm toán chi tiết nhằm đảm bảo các báo cáo tài chính của kháchhàng trình bày một cách trung thực và hợp lý kết quả hoạt động kinh doanh,dòng tiền luân chuyển và tình hình tài chính

Như vậy tại DCPA, kế hoạch kiểm toán Luôn được thực hiện theo trình tự

- Gửi thư mời kiểm toán và hình thành một hợp đồng kiểm toán

- Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

Trước tiên chuẩn bị các điều kiện cho lập kế hoạch kiểm toán Thu thậpthông tin của khách hàng về cơ cấu tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh,nghĩa vụ pháp lý Sau đó đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ cúa khách hàng (tổchức hạch toán kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ) Tiếp theo, thực hiện các thủtục phân tích sơ bộ trên Báo cáo tài chính, cụ thể là các phân tích ngang, phântích dọc để thấy được sự biến động tài chính thông qua so sánh giữa các chitiêu, các tỷ suất tài chính quan trọng

Xác định mức độ trọng yếu cụ thể phân bổ trọng yếu đến từng khoảnmục Đánh giá rủi ro kiểm toán

- Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết

Xác định thủ tục kiểm toán chi tiết bằng cách thiết lập phương pháp kiểmtoán và chương trình kiểm toán chi tiết đến từng chu trình hoạt động củakhách hàng

- Ban giám đốc DCPA tiến hành soát xét kế hoạch kiểm toán vừa lập,phát hiện kịp thời những sai xót nhỏ nhất, lấy đó làm cơ sở để thực hiện cáchoạt động kiểm toán tiếp theo

Có thể khái quát quy trình lập kế hoạch thông qua sơ đồ sau

Biểu 09a: Khái quát quy trình lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính do

DCPA thực hiện

Trang 4

Gửi thư mời kiểm toán

Đánh giá khả năng chấp nhận kiêm toán

Lựa chọn nhóm kiểm toán

Hợp đồng kiểm toán Chuẩn bị trước kiểm toán

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

Tìm hiểu về hộ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng

Thu thập thông tin khách hàng

Đánh giá trọng yếu trong mối quan hệ với rủi ro kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết

Tổng hợp rủi ro liên quan đến số dư TK, sai sót tiềm tàng

Xác định phương pháp kiểm toán

Tổng hợp, phổ biến kế hoạch kiểm toán.

Xác định các thủ tục kiểm tra chi tiết

1.3.Lựa chọn và chấp nhận kiểm toán cho khách hàng.

Để có thể tồn tại và phát triển DCPA luôn mong muốn khách hàng tin

tưởng và hài lòng, chấp nhận dịch vụ chuyên nghiệp mà công ty cung cấp với

mức chi phí hợp lý Tuy nhiên, để đảm bảo uy tín, khẳng định chât lượng của

mình, với khách hàng mới hay thường xuyên, DCPA luôn thực hiện đầy đủ

trình tự lập kế hoạch kiểm toán

Vì vậy, khách hàng mà DCPA chấp nhận kiểm toán sẽ không làm tăng rủi

ro cho hoạt động kiểm toán viên hay tổn hại đến uy tín của công ty Để có thể

thấy rõ quy trình lập kế hoạch kiểm toán tại DCPA, chúng ta xem xét hai khách

hàng mà DCPA chấp nhận kiểm toán

Công ty A, khách hàng kiểm toán năm đầu của công ty và là Công ty

TNHH có 100% vốn nước ngoài Công ty hoạt động theo luật đầu tư của Việt

nam Hoạt động lĩnh vực dệt may, gia công hàng xuất khẩu

Công ty B, khách hàng thường xuyên của công ty Đây là doanh nghiêp

cổ phần Nhà Nước Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phim truyện

2 Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty A

2.1 Chuẩn bị trước kiểm toán

2.1.1 Gửi thư mời kiểm toán cho khách hàng

Theo như thông tư số 22, Ngày 19/03/1994, quy định của Bộ tài chính

các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp nhà nước cổ

phần hay như các dự án hợp tác nước ngoài đều phải kiểm toán Hiểu rõ được

thư mời kiểm toán chính là hình thức quan trọng để quảng bá thương hiệu của

Công ty đến khách hàng, Công ty DCPA luôn chủ động gửi thư mời đến tất cả

các khách hàng mới và thường xuyên của mình

Công ty A là khách hàng tiềm năng của DCPA, vì vậy mục đích mở

rộng quy mô hoạt động, sẵn sàng cung cấp các dịch vụ đa dạng đến tất cả các

loại hình doanh nghiệp đang hoạt động DCPA tiến hành gửi thư chào hàng của

mình đến công ty A

Thư mời kiểm toán được lập với nội dung bao gồm dịch vụ mà DCPA có

Trang 5

khả năng cung cấp cho khách hàng, quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý của hai bên

và cam kết của DCPA về chất lượng dịch vụ cung cấp với đội ngũ nhận viênchuyên nghiệp.Ngoài ra phía DCPA đưa ra chi phí ước lượng cho cuộc kiểmtoán để phía khách hàng xem xét

Trên cơ sở khách hàng có nhu cầu và có được thông tin về DCPA với cácdịch vụ cung cấp, mức chi phí kiểm toán Sau khi nhận được thư mời, họ sẽ gửilại cho công ty thư hẹn kiểm toán hoặc có thể fax và liên lạc trực tiếp về bộphận khách hàng của công ty Hai bên tiến hành các thoả thuận cần thiết để đitới ký kết hợp đồng

Biểu 10: Trích mẫu thư chào hàng kiểm toán của DCPA với khách hàng A

Ngày 01 tháng 01 năm 2008

THƯ MỜI KIỂM TOÁN Kính gửi: Công ty A

Địa chỉ: Phú Thọ

Người nhận: Ông Hoàng Sơn - Giám đốc

Bà Lan Anh - Kế toán trưởng

Kính chào Quý ông, Chúng tôi rất hân hạnh gửi đến Quý ông bản đề nghị thực hiện dịch vụ chuyên môn kiểm toán, sau đây là một số thông tin về hoạt động Công ty TNHH Kiểm toán và

tư vấn DCPA và nội dung dịch vụ, phí thực hiện.

1 Thông tin về Công ty TNHH kiểm toán DCPA

Nghiệp vụ chuyên môn

Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp

2 Sự hiểu biết hoạt động công ty khách hàng

3 Dịch vụ kiểm toán

Trách nhiệm

Floor 6, No 82 Bach Mai Street, Hai Ba Trung, Ha Noi, Vietnam Tel: (84-4) 6 227 449 Fax: (84-4) 6 227 450 Website: www.dcpa.com.vn Email: dcpa@dcpa.com.vn

4-4) 7 672 427

Trang 6

Nội dung kiểm toán

2.1.2 Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán

Hiện nay, lĩnh vực kiểm toán cạnh tranh rất lớn, bằng khả năng và uy tíncủa mình, Công ty DCPA luôn tuân thủ nguyên tắc tiến hành xác định rủi rokiểm toán đối với mọi khách hàng của mình

Rủi ro theo DCPA thực chất là rủ ro khả năng chấp nhận cuộc kiểm toán.Tiếp tục kiểm toán hay không kiểm toán có gấy ảnh hưởng và hậu quả xấu đếnkiểm toán viên hay tổn hại đến uy tín của công ty hay không

Tại Việt Nam, thời gian gần đây tuy hình thức kiểm toán được nhiềungười biết đến nhưng vẫn được coi là hoạt động mới, non trẻ không phải bất cứdoanh nghiệp nào cũng hiểu thấu đáo hoạt động này Đồng thời kiểm toán phụthuộc chủ yếu vào phán xét nghề nghiệp, chủ quan của kiểm toán viên lên trongbất kỳ cuộc kiểm toán luôn có thể có khả năng xảy ra rủi ro, do không thể lườnghết được mọi yếu tố tiềm tàng gây ra các kết luận sai lầm Với phương châmcủa mình, DCPA luôn thận trọng với tất cả những rủi ro có thể xay ra Việc xemxét khả năng chấp nhận kiểm toán của DCPA cuối cùng là giám đốc công tyngười có kinh nghiệm và chuyên môn cao

Theo như đánh giá của DCPA các kết luận dựa trên những quy định sau:Một khách hàng có mức rủi ro cao khi có khả năng gây cho công ty kiểm toánnhững tổn thất do các vụ kiện khách hàng, đặc biệt giảm uy tín của công ty

Trang 7

kiểm toán Khi đó công ty không chấp nhận những khách hàng như vậy

Khách hàng được có mức rủi ro thông thường khi: Doanh nghiệp pháttriển bền vững và lâu dài Hệ thống quản lý tài chính và kiểm soát nội bộ hiệuquả, bộ máy quản lý chuyên môn và có năng lực thực tế, chính trực Các chínhsách kế toán ít thay đổi, nghiêm chỉnh chấp hành và tuân thủ các quy định Nhànước và pháp luật cũng như tuân thủ về thời gian các báo cáo tài chính

Công ty A là khách hàng kiểm toán lần đầu kiểm toán Tính thận

trọng nghề nghiệp đòi hỏi DCPA thực hiện tuần tự đẩy đủ quy trình kiểm toáncủa mình Để đánh giá đạt kết quả như mong muốn kiểm toán viên cần dựa trên

cơ sở các thu thập điều tra các thông tin của khách hàng từ lĩnh vực hoạt động

và quan trong hơn cả là thông qua Ban quản trị của khách hàng để hiểu về khảnăng tài chính, cơ cấu tổ chức, môi trường hoạt động Ngoài ra có thể liên lạcvới kiểm toán viên tiền nhiệm, ngân hàng, doanh nghiệp cùng ngành và thôngtin đại chúng

Ngoài ra với hỗ trợ máy tính trên phân tích thống kế các bảng câu hỏiđánh giá rủi ro tổng quát với khách hàng, bằng khả năng phát xét nghề nghiệpGiám đốc DCPA sẽ đánh giá rủi ro có thể chấp nhận khách hàng trên đảm bảotính trung thực Ban giám đốc, kết quả kinh doanh hợp lý phản ánh đúng về tìnhhình lãi hay lỗ…Thực tế nếu Ban giám đốc không hợp tác và kém trung thực,phản ánh sai hoạt động liên quan đến nhau như: mối quan hệ công ty xây dựngvới tính doanh thu phức tạp, bán lẻ và hàng tồn kho…Khi đó rủi ro kiểm toáncao và không chấp nhận kiểm toán

=====================================================

Biểu 11: Trích Bảng đánh giá rủi ro tổng quát của công ty A

1 Lĩnh vực hoạt động của công ty?

2 Tình hình sở hữu của công ty?

4 Chính sách kế toán áp dụng của khách hàng là gì?

5 Hoạt động nói chung của hệ thống kiểm soát nội bộ như thế nào?

7 Mức độ các khoản nọ và tăng trưởng của khách hàng?

Trang 8

8 Khả năng công ty báo cáo sai các báo cáo tài chính và tài sản dòng?

9 Khách hàng có trung thực với kiểm toán viên không?

10.Quan hệ kiểm toán viên với khách hàng? [ Độc lập]

11 Năng lực điều hành của Ban giám đốc hay Giám đốc điều hành?

12 Mức độ chủ quan trong việc xác định kết quả?

13 Khúc mắc gì về tính hoạt động liên tục của khách hàng? [ Không ]

14 Khả năng dính vào vụ kiện khách hàng nào không? [ Không]

Khách hàng A là công ty TNHH có 100% vốn nước ngoài cần phải nộpBáo cáo tài chính theo quy định Mặt khác công ty A là doanh nghiệp nướcngoài mới thành lập, đồng thời có một điểm chú ý là công ty mới có sự thay đổi

kế toán trưởng đầu năm 2007, nhu cầu tư vấn tài chính, hoàn thiện hệ thống kếtoán là cần thiết Tính đến thời điểm năm tài chính, công ty A hoạt động liên tục

và không dính vào vụ kiện khách hàng nào Mặc dù có một số hạn chế về khảnăng quản lý của Ban giám đốc và hệ thống kế toán nhưng với sự hợp tác trungthực của Ban giám đốc công ty, DCPA vẫn chấp nhận kiểm toán cho công ty A

2.1.3 Thiết lập các điều khoản trong hợp đồng

Ngay sau khi có được đánh giá ban đầu rủi ro kiểm toán , cụ thể chấpnhận kiểm toán cho khách hàng A DCPA tiến hành thiết lập các điều khoảntrong hợp đồng và gửi cho khách hàng của mình

Hai bên tiến hành thoả thuận các điều khoản hợp đồng tuân thủ quy địnhcủa Pháp Luật

Hợp đồng kiểm toán là văn bản pháp lý nội dung vấn đề liên quan đếncuộc kiểm toán: DCPA chịu trách nhiệm các dịch vụ mình cung cấp về mụcđích phạm vi, hình thức thanh toán, thông báo kết quả kiểm toán Văn bản trênđược sao in ra làm 2 bản có giá trị như nhau cho mỗi bên và là ràng buộc tráchnhiệm lợi, trách nhiệm của DCPA với khách hàng

2.1.4 Lựa chọn nhóm kiểm toán

Trên cơ sử thực tế đánh giá sơ bộ từng khách hàng cụ thể về lĩnh vựckinh doanh, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh hay tính chất phức tạp của

Trang 9

nghiệm vụ phát sinh giám đốc DCPA sẽ sắp xếp nhóm kiểm toán phù hợp sáchnhóm kiểm toán sẽ được ghi trong thư hẹn kiểm toán khí DCPA đã thông nhấtkhách hàng về kế hoạch làm việc của mình.

Đặc biệt đối với khách hàng lần đầu như công ty A Nắm rõ được khảnăng nhân viên công ty, Giám đốc luôn lập được nhóm kiểm toán với cá nhân

có kiếm thức sâu rộng, trình độ chuyên môn cao, DCPA chủ động lựa chọnkiểm toán viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực dệt may, gia công xuất khẩu củakhách hàng A Hay giả sử có khách hàng yêu cầu kiểm toán xây dựng cơ bản thìnhóm kiểm toán sé có 1 kỹ sư xây dựng kinh nghiệm và chuyên môn cao Ngoài

ra, tại DCPA các thành viên trong tất cả các nhóm, các bộ phận sẽ luôn hợp tác,giúp đỡ nhau để đảm bảo kết quả tôt nhất

Số lượng kiểm toán viên trong một nhóm kiểm toán được linh động chotừng khách hàng cụ thể Với khách hàng A do vừa mới thành lập, khối lượngchứng từ, sổ sách còn mới và ít thì nhóm kiểm toán có khi chỉ 2 thành viên Tại DCPA nhóm kiểm toán thường từ 3 - 5 người tuy theo từng hoàn cảnh cụthể trong đó bao gồm chủ nhiệm kiểm kiểm toán, trợ lý kiểm toán và kiểm toánviên Chủ nhiệm kiểm toán thường là người trong Ban giám đốc, là người cóchuyên môn cao và kinh nghiệm Do đó, nhóm kiểm toán sẽ đảm bảo độc lậpvới khách hàng, giảm bớt khối lượng công việc mà hiệu quả công việc đượcnâng cao

Biểu 12: Trích mẫu hợp đồng kiểm toán của với khách hàng A

-CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC -

Số 20052004/CON-HD-KIT

H à Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2008

HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN

Về việc kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty A

cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2007

Trang 10

Căn cứ …

Căn cứ vào thoả thuận đã được thống nhất giữa Công ty A và Công ty TNHH

Tư vấn DCPA (DCPA) về việc kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính

BÊN B: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DCPA (DCPA)

Đại diện là : Ông Nguyễn Cảnh Dương

Hai bên thống nhất hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung dịch vụ

Bên B đồng ý cung cấp cho Bên A dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính chonăm tài chính kết thúc ngày 31/12/2007 Báo cáo tài chính được lập phù hợpvới các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quyđịnh khác về kế toán hiện hành tại Việt Nam cho mục đích Báo cáo theo luậtđịnh

Điều 2: Luật định và Chuẩn mực

Điều 3: Trách nhiệm của Bên A và Bên B

Điều 4: Báo cáo kiểm toán

Sau khi kết thúc kiểm toán, Bên B sẽ cung cấp cho Bên A 04 bộ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bằng tiếng Việt

Điều 5: Phí dịch vụ và phương thức thanh toán

1) Tổng mức phí cho các dịch vụ nêu tại điều 1 là: 13.000.000 VND

(Mười ba triệu đồng chẵn) (Đã gồm thuế giá trị gia tăng 10% và phụ phí)

Phương pháp thanh toán

Điều 6: Cam kết và các giới hạn

Trang 11

Điều 7: Hiệu lực và thời hạn Hợp đồng

Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản

Bản Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi kết thúc Hợp đồng (thanh lý Hợp đồng, phát hành hoá đơn và thu tiền) hoặc khi có thoả thuận huỷ

bỏ Hợp đồng của cả hai Bên

2.1.5 Thư hẹn kiểm toán với khách hàng

Thể hiện khả năng và uy tín của mình, DCPA luôn chú trọng xây dựng kê

hoạch làm việc hợp lý về thời gian và nhân lực Công việc kiểm toán đòi hỏikiểm toán viên với cường độ cao, chính xác, nhanh hiệu quả phải đảm bảonguyên tắc nghề nghiệp và pháp luật

Sau khi cân nhắc số lượng khách hàng mà công ty DCPA chấpnhận thực hiện hợp đồng Giám đốc thống nhất nhóm kiểm toán và thời gianlàm việc với khách hàng

Công ty DCPA tiến hành gửi thư hẹn kiểm toán cho Công ty A,thực chất là thông báo thời gian làm việc, ước lượng công việc, tạo chủ độngcho cả hai bên để có thể chuẩn bị tài liệu liên quan đầy đủ kịp thời đảm bảocông việc thực hiện hiệu quả

Biểu 13: Thư hẹn kiểm toán của DCPA đối với Công ty A

THƯ HẸN KIỂM TOÁN

To : Ông Hoàng Sơn –Giám đốc Company/Office: Công ty A

Floor 6, No 82 Bach Mai Street, Hai Ba Trung, Ha Noi, Vietnam Tel: (84-4) 6 227 449 Fax: (84-4) 6 227 450 Website: www.dcpa.com.vn Email: dcpa@dcpa.com.vn

4-4) 7 672 427

Trang 12

Bà Lan Anh - Kế toán trưởng

Fax # : (84-4) 7 557 431 Total pages (including this one): 5 Trang

From : Nguyễn Cảnh Dương Fax #: (84-4) 6 227 450

Date : 15/01/2008 To confirm receipt, or if you do not receive all pages,

please call: Nguyễn Mỹ Linh - Tel: (84-4) 6 227 449

Kế hoạch Kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thuc ngày 31/12/2007 của Công ty A

Thưa quý Ông/Bà

Trước tiên, chúng tôi xin cảm ơn quý Công ty đã lựa chọn dịch vụ của DCPA cung cấp Đê đảm bảo cuộc kiểm

toán tại Công ty A thực hiện theo thoả thuận Xin gủi tới công ty kế hoạch kiểm toán cho năm tài chính kết thúc 31/12/2007 và tài liệu cần chuẩn bị ngay cần thiết:

Thời gian kiểm toán

Dự kiến làm việc tại Công ty A từ ngày 14/01/2008 đến ngày 19/01/2008

Nhóm kiêm toán

Tài liệu cần chuẩn bị

Xin vui lòng chuẩn bị và cung cấp các tài liệu và các thông tin liên quan đến hoạt động liên quan của Quý Công

ty Thiết nghĩ đó là các tài liệu cần thiết cho công việc của chúng tôi Bao gồm các tài liệu được liệt kê dưới đây:

Chúng tôi có rât nhiều cầu hỏi, vấn đề cần bàn bạc, xin vui lòng liên lạc với chúng tôi.

Trân trọng.

Nguyen Canh Duong

Chủ nhiệm kiểm toán

4-4) 7 672 427

Trang 13

Nội dung công việc cần chuẩn bị

Người chuẩn bị

Ngày cung cấp

NgàyKTV nhận

Giấy phép đăng ký kinh doanh, biên bản

góp vốn, biên bản họp hội đồng quản trị

Kế toán trưởng

1/03/2007

Sửa đổi, bổ sung giấy phép đăng ký kinh

doanh (nếu có)

Kế toán trưởng

1/03/2007

Các hợp đồng thuê văn phòng liên quan

đến năm 2005,2006

Kế toán trưởng

1/03/2007

Bản sao (copy) đăng ký mã số thuế, quyết

định thuế đặc thù…

Kế toán trưởng

1/03/2007

Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán,

Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu

chuyển tiền tệ, Ghi chú báo cáo tài chính)

và Bảng cân đối số phát sinh cho niên độ

kế toán kết thúc ngày 31/12/2005 của Văn

phòng, Chi nhánh và báo cáo tài chính

hợp nhất

Kế toán tổng hợp

1/03/2007

Sổ tiền gửi ngân hàng và biên bản đối

chiếu số dư Ngân hàng tại ngày

31/12/2005

Kế toán 1/03/2007

Chuẩn bị và gửi thư xác nhận số dư tài

khoản tiền gửi ở tất cả các Ngân hàng tại

ngày 31/12/2005

Kế toán 1/03/2007

Trang 14

Nội dung công việc cần chuẩn bị

Người chuẩn bị

Ngày cung cấp

NgàyKTV nhận

Sổ theo dõi chi tiết và số dư chi tiết các

khoản phải thu theo từng khách hàng Tên

và địa chỉ của các khách hàng

Kế toán 1/03/2007

Báo cáo phân tích tuổi nợ (tình hình nợ

theo thời gian) của từng khách hàng

Chi tiết số dư chi phí trả trước và phương

mặt nguyên giá và khấu hao trong kỳ (Số

dư đầu kỳ, tăng, giảm trong kỳ và số dư

cuối kỳ từ 1/1/2005 tới 31/12/2005 theo

nhóm TSCĐ (Nhà cửa, vật kiến trúc; Xe

cộ, Thiết bị văn phòng, )

Kế toán 1/03/2007

Danh sách tài sản tăng (mua mới) và giảm

(thanh lý, nhượng bán) trong kỳ (nếu có)

Danh mục và số dư các khoản phải trả

người bán

Kế toán 1/03/2007

Trang 15

Nội dung công việc cần chuẩn bị

Người chuẩn bị

Ngày cung cấp

NgàyKTV nhận Phân tích các khoản phải trả từng người

bán theo thời gian (số dư 3 tháng, 6

tháng, 1 năm, 2 năm,…)

Kế toán 1/03/2007

Tên và địa chỉ của các nhà cung cấp chính Kế toán 1/03/2007

Chi tiết các khoản chi phí trích trước Kế toán 1/03/2007

Biên bản quyết toán, kiểm tra thuế trong

các năm từ 2004 trở lại đây

Kế toán 1/03/2007

Các báo cáo thuế:

- Các tờ khai thuế giá trị gia tăng

- Bảng kê hóa đơn dịch vụ hàng hóa mua

vào và bán ra theo các tháng của năm

2005

Kế toán 1/03/2007

Bảng tính thuế thu nhập doanh nghiệp,

thuế thu nhập cá nhân

Kế toán 1/03/2007

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Kế toán 1/03/2007

Kế hoạch doanh thu, chi phí theo từng dự

án được duyệt cho năm 2005

Kế toán 1/03/2007

Các định mức chi tiêu (định mức công tác

phí, ăn, ở đang áp dụng tại đơn vị,…)

kế hoạch tổng hợp luôn được thực hiện, như đã xác định trong chuẩn mực Kiểm

toán Việt Nam số 300, Lập kế hoạch kiểm toán:

Trang 16

“Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán”

Trong giai đoạn này kiểm toán viên sẽ thu thập thông tin chung về kháchhàng gồm thứ nhất về thông tin hoạt động kinh doanh cảu khách hàng, thứ hai làthông tin pháp lý Trên cơ sở thông tin thu thập được một cách khách quan,kiểm toán viên thực hiện các thủ tục phân tích nhằm có thể tiến hành thu thậpcác bằng chứng kiểm toán, xác định nội dung cơ bản của cuộc kiểm toán Cuốicùng, kiểm toán viên sé đánh giá thông tin đó xác định xác định mức độ trọngyếu và rủi ro kiểm toán và đưa ra kế hoạch kiểm toán phù hợp

2.2.1 Thu thập thông tin về khách hàng

Muốn xây dựng một kế hoạch hiệu quả cũng như có định hướng cho côngviệc kiểm toán cần phải nắm rõ được thông tin lĩnh vực mà khách hàng đanghoạt động

Để tạo điều kiện thu thập các thông tin cơ sở của khách hàng, DCPAngoài việc căn cứ các tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị từ thư hẹn kiểm toán,thì sau khi đến trực tiếp tại đơn vị khách hàng, trao đổi trực tiếp với Ban giámđốc, khảo sát thực tế :Việc nắm rõ tổng quan về quy trình sản xuất kinh doanh,việc quản lý nhân sự của khách hàng phối hợp cuộc kiểm kế cuối năm ( kiểmkê: tiền mặt, HTK, TSCĐ ) sẽ cho kiểm toán viên cái nhìn tổng thể để thựchiện các thủ tuc, đánh giá rủi ro kiểm toán tốt hơn

Từ đó thu thập, cập nhật thông tin do khách hàng A cung cấp nhữngthông tin đã thay đổi trong năm Đảm bảo đã nhận đầy đủ các tài liệu cần thiết,kiểm toán viên tiến hành thảo luận kế hoạch kiểm toán tổng quát

2.2.1.1 Thu thập thông tin hoạt động kinh doanh của khách hàng A

Các thông tin hoạt động kinh doanh: Bộ máy tổ chức quản lý, đặc điểm,lĩnh vực hoạt động, kết quả quá trình hoạt động và các đối tác của khách hàng

Biểu 15: Kiểm kê tài sản cố định Công ty A

Trang 17

DCPA Auditing and Consulting Co., Ltd

Khách hàng: Công ty A

Kỳ kiểm toán: 01/01/2007 – 31/12/2007

Nội dung: Kiểm kê tài sản cố định

lệch

Nguyên nhân

Ghi chú Theo sổ kế

toán

Thực tế kiểm kê

1 Máy may 1 kim

60 45 20

-

-Nguồn: Hồ sơ kiểm toán của khách hàng A tại DCPA

Trên cơ sở tìm hiểu lĩnh vực dệt may, kiểm toán viên tiến hành thu thậpthông tin của công ty A bằng cách quan sát trực tiếp hoạt động của khách hàng,tham quan nhà xưởng Từ đó hiểu sâu hơn về quy trình sản xuất kinh doanh củakhách hàng

Có thể khái quát quy trình sản suất công ty A bằng sơ đồ sau:

Tham chiếu Người kiểm tra Ngày

Trang 18

Nguyên vật liệu Phân xưởng 1: Cắt thô

Phân xưởng 2: May

Phân xưởng 3: Hoàn chỉnh

Phân xưởng 4: Đóng bao bì Thành phẩm

Biểu 15a: Quy trình sản xuất của công ty A

Đồng thời việc trực tiếp tìm hiểu quy trình sản xuất của khách hàng giúpcho kiểm toán viên thấy được các đặc trưng của công ty A, tạo điều kiện thựchiện các công việc kiểm toán được tôt hơn

2.2.1.2 Nhận diện các bên hữu quan

Với những hiểu biết về bên hữu quan có được khi xem xét Biên bản họpHội đồng quản trị, hoá đơn bán hàng và mua hàng, các hợp đồng kinh tế…DCPA chủ động hơn khi phân tích tình hình thay đổi, phát sinh tác động cácbên vào hoạt động của khách hàng từ đó thiết lập một kế hoạch phù hợp

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 550 “Các bên liên quan”, “Kiểm

toán viên và công ty kiểm toán phải thực hiện những thủ tục kiểm toán để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp cho việc xác định và thuyết minh của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán về các bên liên quan và về những giao dịch với các bên liên quan có ảnh hưởng trọng yếu đối với Báo cáo tài chính”

Đối với khách hàng A là công tyÁ có 100% vốn nước ngoài, là công ty concủa công ty mẹ ở Trung quốc, hoạt động trên lĩnh vực sản xuất gia công dệtmay Trong qua trình thu thập thông tin nhận thấy , mối quan hệ hữu quan tạiđây là công ty mẹ ở Trung quốc, quan hệ mua bán nội bộ, nhận và chuyển vốn

Trang 19

thường niên Tiếp theo là quan hệ với các ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàngNông nghiệp với việc vay vốn, mở và chuyển khoản Ngoài ra còn có kháchhàng, nhà cung ứng nguyên vật liệu, sản phẩm hàng hoá.

2.2.1.3 Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài

Tại DCPA, công tác kiểm soát chất lượng được thực hiện chặt chẽ, nhânthấy công ty A là công ty nước ngoài với Ban giám đốc là người Trung Quốc và

có một số giấy tờ bằng tiếng Trung, vì thế DCPA dự kiến sử dụng các chuyêngia dịch tiếng Trung quốc là những người am hiểu kinh tế và chuyên môn dịchthuật

Nâng cao chất lượng về việc thực hiện kiểm toán, DCPA tiến hành traođổi thảo luận với khách hàng thường xuyên hơn với của người dich thuật nhằm

có được thông tin chính xác kịp thời nhất

2.2.1.4 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.

Các tài liệu pháp lý liên quan đến thành lập, phát triển và lĩnh vực hoạtđộng: Giấy phép thành lập, giấy phép đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, bốcáo thành lập doanh nghiệp, biên bản họp hội đồng quản trị Các tài liệu về banlãnh đạo, thay đổi vốn kinh doanh, thay đổi ngành nghề kinh doanh

Các tài liệu kế toán: Chế độ nguyên tắc kế toán áp dụng tại dơn vị kháchhàng, các báo cáo tài chính, thư quản lý

Tài liệu thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: Quyết toán thuế, quyết định vềlinh vực hoạt động riêng liên quan đến thuế

Các tài liệu nhân sự, bảo hiểm: Hợp đồng lao động, quy định về quỹlương, khoán lương.Các hình thức hợp đồng: Hợp đồng kinh doanh, hợp đồngdịch vị thuê mướn dịch vụ, hay như hợp đồng kiểm toán, các hợp đồng khác

Các thủ tục quy định, nguyên tắc đặc thù của khách hàng về TSCĐ, vềbán hàng, nhân sự hay ngân quỹ

2.2.1.5 Đánh giá tình hình kinh doanh của khách hàng

Đánh giá tình hình tài chính trên cơ sở quá trình tích luỹ, thu thập và đánh

Trang 20

giá so sách các thông tin, đối chiếu với các bằng chứng trong tất cả các giaiđoạn kiểm toán Ảnh hưởng các các nhân tố khách mà kiểm toán viên cần thuthập bên ngoài là nhân tố ngành, chiến lược kinh doanh Những thông tin kháchhàng đó sẽ giúp kiểm toán viên cho ra những phán xét chính xác và thực tế

Tại công ty A , tuy là một công ty mới thành lập nhưng hoạt động rất pháttriển so với mặt bằng chung của tỉnh Phú Thọ Tuy nhiên cũng có sự thay đổilớn về kế toán trưởng, DCPA chú trọng và lưu ý vấn đề trên khi đánh giá rủi rokiểm toán

2.2.2 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng

Tại công ty DCPA, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị kháchhàng được phản ánh trên các mặt sau Đánh giá các thủ tục quản lý, hệ thốngthông tin quản lý Phát hiện các rủi ro từng khoản mục, từ đó xác định các thủtục thích hợp để hạn chế tối đa các rủi ro đó

Trên thực tế tại đây, tuỳ vào quy mô của khách hàng kiểm toán viên có cácbước tìm hiểu nghiên cứu cụ thể Đối với những công ty có quy mô nhỏ, kiểmtoán viên có thể chỉ cần xem xét tính hợp lý và đầy đủ của hệ thống, môi trườngkiểm soát với thái độ của Ban giám đốc, liệu có thể kiểm toán báo cáo tài chính

đó không, khi đó để đạt tính hiệu quả, rủi ro kiểm soát giả định là lớn nhất do bỏqua khảo sát, thì rủi ro phát hiện thấp nhất Đối với khách hàng có quy mô lớn,phức tạp, các hợp đồng dài hạn thì kiểm toán viên chỉ có thể kết luận rủi rokiểm toán thấp sau khi đã hoàn thành tìm hiểu môi trường, thủ tục kiểm soát vàquy trình kế toán áp dụng

2.2.2.1 Tìm hiểu môi trường kiểm soát tại đơn vị khách hàng.

Trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm

soát nội bộ” cũng quy định “Kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống

kế toán và kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán và xây dựng cách tiếp cận kiểm toán có hiệu quả”.

Trang 21

Có được hiểu biết chung về đơn vị khách hàng, kiểm toán viên tiếp tục tiếnhành các bước tìm hiểu môi trường kiểm soát thông qua việc tập trung làm rõtác phong quản lý cũng như nội quy quy định trước sự điều hành của Ban giámđốc, thực chất là có cái nhìn tổng thể về thái độ nhận thức của Ban giám đốctrong công tác kiểm soát, từ đó khẳng định hệ thống kiểm soát có tin cậy và hợp

lý không

Cũng như các phần khác, nghiên cứu môi trường kiểm soát cũng tuythuộc vào quy mô khách hàng lớn hay nhỏ mà có phương thức cụ thể Chính vìthể, với các khách hàng cụ thể là công ty A, kiểm toán viên cần tìm hiểu các yếu

tố cấu thành môi trường kiểm soát (cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ và giám sát).Việc trao đổi trực tiếp với Ban giám đốc sẽ giúp cho kiểm toán viên xem xétđược ý thức thận trọng của Ban giám đốc với việc trình bày, công bố báo cáotài chính, quan tâm đến độ chính xác đầy đủ và kịp thời của các thông tin của bộphận chuyên trách giám soát đưa lên…Khẳng định, thái độ, tác phong làm việccủa Ban giám đốc là nhân tố quan trọng ảnh hưởng chủ yếu tới môi trường kiểmsoát

2.2 2.2 Tìm hiểu quy trình kế toán áp dụng tại Công ty khách hàng.

Hệ thống kế toán là một yếu tố quan trọng quyết định khẳng định độ tincậy của hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó quyết định có hay không hoạt độngkiểm toán Trong giai đoạn thực hiện lập kiểm toán kiểm toá viên chủ yếu dựavào các phương pháp là phỏng vấn, thu thập tài liệu và quan sát, và để biết đượcquy trình kiểm toán của khách hàng củ thể:

Đề nghị kế toán trưởng cung cấp thông tin kế toán mà công ty được Bộtài chính chấp thuận Đồng thời phỏng vấn Phòng kế toán về toàn bộ quy trình

kế toán, chức năng nhiệm vụ chuyên trách từng kế toán viên, hình thức ghi chép

sổ kế toán, hay như việc lưu trữ tài liệu

Đặc biệt đánh giá xem việc hạch toán đã đúng với những quy định của Bộtài chính phê chuẩn chưa thông qua việc quan sát theo dõi hệ thống chứng từ, sử

Trang 22

dụng hệ thống dữ liệu Hiện nay, do sự phát triển của nền kinh tế, nhiều hìnhthức dịch vụ hoạt động mới ra đời, vì vậy rất nhiều thông thư sửa đổi và bổxung trong thời gian ngắn, ảnh hưởng đến áp dụng thực hiện của doanh nghiệp.Đây thực sự là vấn đề quan tâm của Công ty kiểm toán DCPA, đặc biệt là cáccông ty vốn đầu tư nước ngoài như Công ty A

Tại Công ty A, hệ thông kế toán được thực hiện như sau:

Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N, sử dụng đơn vị tiền tệ bằng đồng ViệtNam: Sổ sách kế toán của công ty được phản ánh bằng Đồng Việt Nam (VND).Các đồng khách VND được coi là ngoại tệ Các nghiệp vụ thanh toán bằngngoại tệ được chuyển đổi sang VNĐ theo tỷ giá phát sinh tại thừi điểm phát sinhnghiệp vụ Khoản mục tài sản và công nợ có gốc bằng các đơn vị tiền tệ khácVNĐ được quy đổi sang VND theo tỷ giá hối đoái của ngày kết thúc niên độ kếtoán Các giao dịch bằng các đơn vị tiền tệ khác VND phát sinh trong năm đượcquy đổi sang VND theo tỷ giá hối đoái xấp xỉ tỷ giá hối đoái quy định cả ngàygiao dịch

Công ty tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung Công tác kếtoán của công ty được thực hiện trên máy

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán ViệtNam.Kỳ hoạt động từ ngày 01/1/2007 đến ngày 31/12/2007, Công ty lập Báocáo tài chính theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tàiChính - Chế độ kế toán Doanh nghiệpCác Báo cáo tài chính được lập theonguyên giá gốc.Ban giám đốc công ty chịu trach nhiệm lập và trình bày Báo cáotài chính cho niên độ kế toán năm 2007 Báo cáo này phản ánh trung thực vàhợp lý tình hình tài chính của công ty

Tổ chức hệ thống kế toán: Phòng kế toán gồm kế toán trưởng, các kế toán

phần hành

Trang 23

Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và Báo cáo tài chính: Việc kiểm tra sổsách kế toán chủ yếu là kiểm tra các có thật đầy đủ của chứng từ kế toán và ghichép sổ sách Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra một số chứng từ liên quanphiếu thu, phiếu chi, hoá đơn GTGT, biên bản bàn giao TSCĐ Hay theo dõi cácnghiệp vụ trên sổ sách từ phát sinh đến kết thúc, trên cơ sở xem xét chúng cóđược đánh số liên tục, số liệu có chính xác, phù hợp với mẫu quy định của BộTài Chính, đặc biệt có kèm với các chứng từ gốc và đầy đủ chữ ký của ngườiliên quan, đủ thẩm quyền phê duyệt hay không Sau đó kiểm toán viên nhậnđinh các đánh giá vào giấy từ làm việc.

Sổ sách của công ty A được ghi chép theo phần mềm kế toán, các chứng

từ lưu một cách khoa học tạo điều kiện cho kiểm tra thu thập tài liệu Như vậynhìn chung môi trường kiểm soát và hệ thống kế toán tại khách hàng A trìnhbày khoa học và hợp lý,

Một điểm kiểm toán viên cần chú ý là công ty A có sự thay đổi kế toántrưởng năm 2007, do đó ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán tại công ty

2.2.3 Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát, đánh giá ban đầu rủi ro kiểm toán

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 Đánh giá rủi ro và kiểm

soát nội bộ Sau khi hiểu được hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ, kiểm toán

viên phải thực hiện đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát theo các cơ sở dẫn liệu cho số dư của mỗi tài khoản trọng yếu”.

Để có thể khẳng định hệ thống kiểm soát nội bộ đạt hiệu quả, theo DCPAcần phải tiến hành đồng thời việc tìm hiểu các thủ tục kiếm soát với hệ thống kếtoán, với môi trường kiếm soát, có vậy mới xác định được các thủ tục kháchhàng thiết lập và bổ xung các thủ tục còn thiếu Do đó, để có thể nắm rõ các thủtục kiểm soát kiểm toán viên cần phải dựa trên cơ sở các nguyên tắc phân công

rõ ràng, uỷ quyền và phê chuẩn hay nguyên tắc bất kiêm nhiệm

Thực tế cho thấy tai công ty A đã có mặt thành công nhất định Bất cứkhoản chi nào từ quỹ tiền mặt đều phải có phê chuẩn rõ rãng của lãnh đạo Các

Ngày đăng: 07/11/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính khấu hao hàng tháng theo danh - THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN DCPA
Bảng t ính khấu hao hàng tháng theo danh (Trang 14)
Bảng tính thuế thu nhập doanh nghiệp, - THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN DCPA
Bảng t ính thuế thu nhập doanh nghiệp, (Trang 15)
Bảng 19a: Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu - THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN DCPA
Bảng 19a Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w