1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THUTHẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AASC

42 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng việc áp dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán bctc tại aasc
Trường học AASC
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 100,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại AASC trong kiểm toán BCTC - Kiểm tra vật chất là phương pháp kiểm tra tại chỗ các tài sản mang hìnhthái vật chất nhằm thu thập các bằng chứ

Trang 1

THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THUTHẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AASC 2.1 Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại AASC trong kiểm toán BCTC

- Kiểm tra vật chất là phương pháp kiểm tra tại chỗ các tài sản mang hìnhthái vật chất nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về tính có thật và sự tồntại của chúng Kỹ thuật này thu được những bằng chứng có tính hiệu lực caonhưng chỉ áp dụng với những tài sản mang tính vật chất và chỉ cho biết về sốlượng mà không cho biết quyền sở hữu và giá trị của tài sản đó

- Lấy xác nhận là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc lập cungcấp để xác minh về tính chính xác của thông tin đang được kiểm toán Bằngchứng thu thập từ kỹ thuật này thường có độ tin cậy cao KTV luôn đảm bảothực hiện theo đúng quy trình và một số điều kiện sau: thông tin cần xác nhậnphải theo yêu cầu của KTV, người xác nhận thể hiện tính độc lập và kiểm soátđầy đủ quá trình gửi và nhận thư

- Xác minh tài liệu là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ

sổ sách có liên quan sẳn có trong đơn vị khách hàng Phương pháp này đượckiểm toán của AASC sử dụng phổ biến bởi lợi thế là tài liệu có sẳn phục vụ choviệc đối chiếu, chi phí kiểm toán thấp Tuy nhiên, độ tin cậy của bằng chứngphụ thuộc nhiều vào nguồn gốc thu thập Vì vậy, trong quá trình sử dụng kỹthuật này KTV đã phân biệt giữa kiểm tra tài liệu với kiểm tra những chứng từ

có giá, với quá trình kiểm tra vật chất đối với hàng tồn kho, với tài sản có hìnhthái vật chất khác

- Quan sát là quá trình sử dụng các giác quan để đánh giá và phát hiện các

vấn đề nghi vấn từ đó đưa ra nhận thức chung về các nghiệp vụ, sự kiện và hoạtđộng của đơn vị Kỹ thuật quan sát được kiểm toán viên sử dụng ở nhiều giaiđoạn của kiểm toán Tuy nhiên, kỹ thuật này chưa thể hiện được tính hiệu lực vàtính hiệu quả nên KTV của AASC thường phải kết hợp với các kỹ thuật khác để

Trang 2

thu được kết quả tốt nhất.

- Phỏng vấn là cách thu thập bằng chứng kiểm toán bằng văn bản hoặcbằng phỏng vấn thông qua việc thẩm tra những người có hiểu biết hoặc có liênquan tới vấn đề đang kiểm toán Sử dụng kỹ thuật này giúp KTV thu thập thôngtin từ sự phản hồi để thu thập bằng chứng hoặc củng cố thêm các luận cứ choviệc ra kết luận của mình Tuy nhiên, bằng chứng thu thập có độ tin cậy khôngcao và không mang tính khách quan

- Kỹ thuật tính toán lại là quá trình KTV kiểm tra tính chính xác về mặt số

học trong việc tính toán, ghi sổ, chuyển sổ Kỹ thuật này giúp KTV có nhữngbằng chứng chính xác tuyệt đối về mặt số học Tuy nhiên, kỹ thuật này chỉ thuthập bằng chứng về mặt số học mà không chú ý đến tính phù hợp và mất nhiềuthời gian nhất là đối với đơn vị có quy mô lớn

- Kỹ thuật phân tích là quá trình so sánh, đối chiếu đánh giá các mối quan

hệ để xác định tính hợp lý của các số dư trên tài khoản, số dư trên các khoảnmục Việc thu thập bằng chứng từ kết quả phân tích thường đa dạng thôngthường KTV chia làm ba loại:

Kiểm tra tính hợp lý: Bao gồm những so sánh cơ bản như so sánh giữa sốliệu thực tế so với số kế hạch, số dự toán, nhằm mục đích để KTV phát hiệnnhững chênh lệch lớn hoặc những biến động lớn trong hoạt động kinh doanhcủa đơn vị Việc so sánh này cũng bao gồm cả so sánh chỉ tiêu đơn vị với chỉtiêu ngành, giữa ước tính với số liệu thực tế của đơn vị

Phân tích xu hướng: Đây là những bằng chứng thu thập được từ sự phântích trong sự thay đổi của thời gian đối với số dư tài khoản, số phát sinh cáckhoản mục để tìm kiếm sự thay đổi bất thường

Phân tích tỷ suất: Đây là những bằng chứng thu được từ số dư tài khoản, sốphát sinh các khoản mục hoặc những loại nghiệp vụ trên cơ sở việc tính toáncác tỷ suất, các tỷ lệ

Phương pháp này chi phí kiểm toán thấp và giúp KTV định hướng đượccông việc cần kiểm toán Tuy nhiên, kỹ thuật này chỉ được áp dụng khi các chỉ

Trang 3

tiêu đồng nhất về chuẩn mực và phụ thuộc nhiều vào trình độ của KTV.

2.2 Các Quyết định về thu thập bằng chứng kiểm toán

Thực chất của hoạt động kiểm toán tài chính là quá trình thu thập và đánhgiá các bằng chứng kiểm toán về các BCTC của một tổ chức kinh tế cụ thểnhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp của các Báo cáo nàyvới các chuẩn mực đã được thiết lập

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: “Bằng chứng kiểm toán làtất cả các tài liệu, thông tin mà KTV thu thập được liên quan đến cuộc kiểmtoán và dựa trên các thông tin này KTV hình thành nên ý kiến của mình” và

“KTV và Công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toánthích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về BCTC của đơn vị được kiểmtoán”

Kiểm toán tài chính có đối tượng là các BCTC bao gồm thông tin tổngquan liên đến toàn bộ hoạt động sản suất kinh doanh trong năm tài chính đượckiểm toán Với đối tượng rộng như vậy, chi phí của kiểm tra đánh giá tất cả cácbằng chứng sẽ trở nên rất cao nên KTV không thể kiểm tra hết tất cả các chứng

từ sổ sách liên quan Do đó, các vấn đề đặt ra là phải xác định số lượng bằngchứng cần thu thập một cách đầy đủ và thích hợp để có thể đánh giá toàn diện

về đối tượng kiểm toán Quyết định này về thu thập bằng chứng kiểm toán cóthể chia làm 4 loại:

- Quyết định về thể thức kiểm toán cần áp dụng: Thể thức kiểm toán làhướng dẫn chi tiết về quá trình thu thập một loại bằng chứng kiểm toán phải thuthập ở một điểm nào đó trong một cuộc kiểm toán Những hướng dẫn nàythường được sắp xếp theo một thứ tự cụ thể giúp KTV sử dụng trong suốt cuộckiểm toán

- Quyết định về quy mô mẫu cần chọn đối với một thể thức nhất định, saukhi đã chọn được thể thức kiểm toán, KTV xác định quy mô mẫu Quy mô mẫu

có thể gồm một phần hay tất cả các phần tử trong tổng thể đang nghiên cứu

- Quyết định về những khoản mục cá biệt cần chọn từ tổng thể, khi xác

Trang 4

định xong quy mô mẫu chọn cho từng tổng thể kiểm toán KTV cần xác định cácphần tử cá biệt để kiểm tra cụ thể.

- Quyết định về thời gian hoàn thành các thể thức Việc xác định thời giancủa thể thức kiểm toán có thể ngay từ khi kỳ kế toán mà BCTC phản ánh chưakết thúc hoặc có thể rất lâu sau khi kỳ kế toán đó kết thúc Tuy nhiên, thôngthường khách hàng muốn Công ty kiểm toán hoàn thành kiểm toán trongkhoảng thời gian không quá một quí kể từ khi niên độ kế toán kết thúc

2.3 Thực tế vận dụng kỹ thuật thu thập bằng kiểm toán trong kiểm toán BCTC tại AASC

2.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

2.3.1.1 Tìm hiểu chung về khách hàng

Các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán được KTV sửdụng phù hợp với đặc điểm của từng khách hàng Bài viết của em trình bày việc

áp dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán với hai khách hàng ABC

và XYZ trong đó: ABC là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên của Công ty vàXYZ là khách hàng thường xuyên

Với khách hàng XYZ là khách hàng thường niên nên KTV tiến hành thuthập thông tin từ File kiểm toán những năm trước, các thông tin thu thập đượcKTV tóm tắt như sau:

Công ty XYZ là Công ty Cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước theoQuyết định số 1342/QĐ – BCN ngày 18/09/2005 của Bộ Công nghiệp Công ty

có trụ sở chính đặt tại quận Hoàng Mai – Hà Nội, hoạt động chính của Công ty

là sản xuất hàng may mặc với thị trường cả trong và ngoài nước

Các chính sách kế toán chủ yếu của Công ty: Các Báo cáo tài chính đượclập bằng đồng Việt Nam (VNĐ), việc ghi chép sổ sách và các Báo cáo tài chínhphù hợp với hệ thống kế toán của Việt Nam; niên độ kế toán bắt đầu từ ngày01/01 đến ngày 31/12 hàng năm; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật kýchung; khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng;doanh thu cung cấp hàng hóa được ghi nhận khi kết quả các giao dịch đó được

Trang 5

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

CÁC TỔ SẢN XUẤT CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ CHỨCNĂNG

Tổ 2 Tổ 3 Tổ 4 Phòng Tài chính, Kế toán Phòng Kế hoạch

Phòng Đầu tư

Phòng Kinh doanh

BAN KIỂM SOÁT

xác định một cách đáng tin cậy

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty XYZ

Vốn pháp định của Công ty là: 10.000.000.000 (đồng) tương đương với1.000.000 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu trị giá 10.000 (đồng) Trong đó:

- 51% vốn điều lệ (tương đương 51% giá trị cổ phiếu) là vốn thuộc sở hữuNhà nước;

- 49% vốn điều lệ (tương đương 49% giá trị cổ phiếu phát hành) là vốn củangười lao động

Với Công ty ABC là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên nên KTV sẽ thuthập thông tin chung về khách hàng qua việc sử dụng các phương pháp kỹ thuậtthu thập bằng chứng

2.3.1.2 Các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong

Tổ

1

Trang 6

giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Trong giai đoạn này các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểmtoán mà KTV của AASC thường sử dụng là: Phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, quansát và phân tích

Với phương pháp phỏng vấn, trưởng nhóm kiểm toán thường là người đại

diện để phỏng vấn Ban Giám đốc Phỏng vấn trong giai đoạn này thực chất làmột cuộc nói chuyện mang tính chất trao đổi thông tin, tìm hiểu khát quát về tổchức hoạt động, về những chính sách và thủ tục kiểm soát mà Ban Giám đốcthiết lập ra Để tạo ra một buổi phỏng vấn có chất lượng thì KTV phải tạo rakhông khí thân mật cởi mở đồng thời cũng chú ý lắng nghe và đặt ra những câuhỏi “đóng”, câu hỏi “mở” để xác nhận rõ thông tin ban đầu cần tìm hiểu

Qua phỏng vấn KTV thấy khách hàng XYZ không có thay đổi gì đặc biệt

so với năm trước

Với Công ty ABC trong quá trình phỏng vấn KTV chú ý lắng nghe và luônđưa ra những câu hỏi rõ ràng, trọng tâm liên quan đến việc thu thập bằng chứng,các thông tin KTV thu thập được gồm:

Công ty ABC là Công ty Cổ phần bắt đầu sản xuất kinh doanh vào tháng 8năm 2005 được thành lập theo giấy phép đầu tư số 3541/GP do Bộ Kế hoạch vàĐầu tư Thành phố Hà Nội cấp với 6 cổ đông sáng lập Công ty có trụ sở chínhtại quận Ba Đình – Hà Nội, hoạt động sản xuất chính của Công ty là sản xuất,chế biến các loại bánh kẹo Thị trường hoạt động chính là Hà Nội và cung cấpsản phẩm cho các khách hàng ở khu vực Miền Bắc Các thông tin về tổ chứchoạt động:

- Hội đồng quản trị gồm: Một Chủ tịch, một Phó Chủ tịch và 4 ủy viên

- Ban Giám đốc gồm: Một Giám đốc và hai phó Giám đốc chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Công ty ABC

Trang 7

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

Bảng 2.1: Bằng chứng kiểm toán thu thập qua phỏng vấn kế toán

trưởng của Công ty ABC

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

Tên khách hàng: Công ty XYZ Tham chiếu:

Niên độ kế toán: 31/12/2007 Người thực hiện: LMN

Bước công việc: Phỏng vấn Ngày thực hiện: 21/01/08

Tổ chức công tác kế toán và nhân sự của phòng kế toán

1 Bà Trần Thị Huyền : Kế toán trưởng

2 Bà Hoàng Mai Lan : Kế toán tổng hợp

3 Bà Lê Thị Hoa : Kế toán doanh thu, lương, TSCĐ

Trang 8

4 Bà Trần Hồng Phượng : Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ

5 Bà Nguyễn thị Hằng : Thủ quỹ

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong lập BCTC là Việt Nam đồng (VNĐ)

- Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

- Tài sản cố định: Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và giá trịTSCĐ được trình bày theo nguyên giá và khấu hao lũy kế

- Doanh thu được ghi nhận khi hàng hóa chuyển quyền sở hữu hoặc kháchhàng chấp nhận thanh toán

(Nguồn: File kiểm toán công ty ABC tại AASC năm 2007)

Ngoài ra, do Công ty ABC là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên nên KTVcần phải đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua bảng câu hỏi về hệ thốngkiểm soát nội bộ

Bảng 2.2: Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty ABC

áp dụng

1 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có được ghi

2 Năng lực, trình độ của kế toán có phù hợp với

phần hành kế toán được giao không?

3 Bộ phận kế toán có thực hiện phân công, phân

4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có ghi sổ

5 Cơ cấu tổ chức có bất hợp lý với qui mô và

hình thức hoạt động của công ty không?

6 Phương pháp quản lý của Ban lãnh đạo của

7 Ban Giám đốc có chịu áp lực nào trong việc

đưa ra kết quả tài chính cụ thể không?

8 Doanh nghiệp có áp dụng các chế độ, nguyên

tắc kế toán Việt Nam hiện hành không?

9 Doanh nghiệp có sử dụng các phần mềm vi

tính hợp lý với qui mô và hình thức kinh doanh

Trang 9

Qua phỏng vấn KTV đã có cái nhìn khái quát về tình hình chung của Công

ty khách hàng Tuy nhiên, phương pháp phỏng vấn không mang tính chất kháchquan nên trong quá trình phỏng vấn nếu KTV phát hiện có sự không nhất quántrong câu trả lời của Ban Giám đốc hay nhân viên thì cần phải kết hợp với cácphương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán khác để mang lại hiệuquả Do ABC là khách hàng kiểm toán năm đầu nên KTV cần yêu cầu BanGiám đốc hay kế toán trưởng cung cấp thêm các thông tin, các tài liệu liên quanđến hoạt động của Công ty như: Giấy phép thành lập, Giấy phép đăng ký, Biênbản họp Hội đồng cổ đông, các quyết toán thuế hàng năm, các biên bản kiểm trathuế, các hợp đồng lao động, quy chế lương của Công ty, các chế độ nguyên tắc

kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng…Các tài liệu thu thập được KTV lưuvào File hồ sơ kiểm toán chung

Với phương pháp quan sát, KTV quan sát các hoạt động trong đơn vị

khách hàng để đánh giá mức độ trung thực trong các thông tin mà người đượcphỏng vấn cung cấp

Tại Công ty XYZ qua quan sát KTV phát hiện Công ty không có thay đối

gì đặc biệt so với năm trước:

- Ban Giám đốc của Công ty có thái độ làm việc nghiêm túc, nắm bắt đượchoạt động của Công ty

- Các bộ phận được thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ được giao

- Các nhân viên thực hiện tốt nội quy, quy chế của Công ty

- Các phòng ban và nhân viên trong phòng đã thực hiện phân nhiệm rõràng đảm bảo quy tắc bất kiêm nhiệm

- Công việc của kế toán chi tiết thường xuyên được kế toán trưởng và kếtoán tổng hợp kiểm tra chặt chẽ

- Hàng hóa, vật tư được đảm bảo một cách an toàn

Trang 10

- Các chứng từ sổ sách của Công ty được lưu một cách khoa học thuận lợicho việc kiểm tra.

Tại Công ty ABC bằng chứng KTV thu thập được qua quan sát được ghivào giấy tờ làm việc một cách rõ ràng như sau:

- Ban Giám đốc của Công ty có tinh thần trách nhiệm, có kinh nghiệm và

có khả năng nắm bắt được tình hình hoạt dộng của Công ty

- Các nhân viên trong phòng kế toán nhiệt tình giúp KTV hoàn thành côngviệc của mình

- Các nhân viên trong các phòng ban thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụcủa mình

- Việc lưu sổ sách giấy tờ của phòng kế toán được thực hiện một cách khoahọc

- Hàng hóa được bảo quản trong điều kiện thích hợp, đảm bảo an toàn

Về phương pháp phân tích, để có những bằng chứng kiểm toán chính xác

và hiệu quả thì kiểm toán viên cần kết hợp giữa phương pháp phỏng vấn, quansát với phương pháp phân tích Thủ tục phân tích trong giai đoạn này được giớihạn trên phạm vi so sánh giữa Báo cáo tài chính năm nay với năm trước Kếtquả phân tích ban đầu này sẽ cho kiểm toán viên những bằng chứng ban đầu vềtình hình hoạt động kinh doanh và xu hướng biến động về tài chính của Công tykhách hàng Kiểm toán viên có thể tiến hành phân tích trên Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán Các thủ tục phân tích được sử dụngnhư: phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất…

Tại Công ty ABC thủ tục phân tích ban đầu được KTV tiến hành trên Báocáo kết quả hoạt động kinh của doanh nghiệp

Bảng 2.3: Phân tích biến động chỉ tiêu trên BCKQHĐKD của Công ty ABC

Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2006 TiềnChênh lệchTỷ lệ (%)Doanh thu thuần 67.055.393.335 58.960.271.334 8.095.122.001 13.7Giá vốn hàng bán 57.319.452.367 50.334.536.992 6.984.915.375 13.9Lãi gộp 9.735.940.968 8.625.734.342 1.110.206.626 12.9Chí phí bán hàng 4.033.345.223 3.634.004.512 1.399.340.711 38.5Chi phí HĐKD 2.563.456.234 2.324.543.511 238.912.723 10.2

LN từ HĐKD 3.139.139.511 2.667.186.319 471.953.192 17.7

LN từ HĐTC 262.334.450 198.334.552 63.999.898 32.2

Trang 11

LN khác 153.456.900 105.334.700 48.122.200 45.7Tổng LN trước thuế 3.554.930.861 2.865.520.871 689.409.990 24Thuế TNDN 995.380.641 802.345.844 193.034.797 24

LN sau thuế 2.559.550.220 2.063.175.027 496.375.193 24

(Nguồn: File kiểm toán Công ty ABC năm 2007)

Qua bảng phân tích chỉ tiêu trên BCKQHĐKD cho thấy doanh thu doanhthu của doanh nghiệp năm 2007 đã tăng so với năm 2006 là 8.095.122.001 với

số tương đối là 13.7% Giá vốn hàng bán năm 2007 tăng so với năm 2006 là6.984.915.375 tương đương với 13.9%, lãi gộp tăng 1.110.206.626 tương đươngvới 12.9% cho thấy doanh nghệp đã mở rộng quy mô sản xuất và cải thiện chấtlượng sản phẩm Chi phí hoạt động tài chính tăng là do doanh nghiệp đã tănglương của các cán bộ công nhân viên nói chung và trong đó có lực lượng nhânviên văn phòng trong năm 2007 Chi phí bán hàng tăng là do những tháng cuốinăm đơn vị có mua mới một số phương tiện giao thông để thuận lợi cho việcchuyên chở hàng cho các đại lý Điều đó cho thấy hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đang có xu hướng phát triển trong tương lai Tương tự, lợi nhuậntrước thuế và lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cũng tăng lần lượt là689.409.990 và 496.375.193 tương đương với 24% điều đó càng khẳng địnhkhả năng tài chính của doanh nghiệp

Bên cạnh việc phân tích xu hướng KTV kết hợp phân tích một số tỷ suất

để đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu tài chính như các chỉ tiêu:

Hệ số khả năng thanh toán, tỷ suất nợ, tỷ suất khả năng sinh lời…

Bảng 2.4: Một số tỷ suất của Công ty ABC

1 Tỷ suất khả năng thanh toán

Trang 12

(Nguồn: File kiểm toán Công ty ABC năm 2007)

Qua bảng phân tích tổng quát cho thấy tình hình sản xuất năm 2007 cónhững biến đổi tốt hơn so với năm 2006 TSCĐ/Nợ ngắn hạn tăng 0.9, tiền/Nợngắn hạn tăng 0.67 trong khi đó Nợ phải trả/Nguồn vốn giảm 2.6% chứng tỏdoanh nghiệp đã chi trả tốt các khoản nợ NVCSH/Nguồn vốn năm 2007 tăng sovới năm 2006 là 2.6% chứng tỏ khả nămg độc lập về tài chính của đơn vị ngàycàng cao Bên cạnh đó, LN trước thuế/DTT tăng 0.4% cho thấy một đồng doanhthu năm 2007 tạo ra nhiều lợi nhuận trước thuế hơn năm 2006 Tương tự, LNtrước thuế/Giá vốn cũng tăng 2.1% chứng tỏ một đồng chi phí đã tạo ra nhiềuđồng lợi nhuận hơn Qua phân tích các tỷ suất cho thấy chiều hướng hoạt độngcủa Công ty đang ngày càng phát triển

Bảng 2.5: Phân tích biến động chỉ tiêu trên BCKQHĐKD của Công ty XYZ

Đơn vị: VNĐ

Tiền Tỷ lệ (%)Doanh thu thuần 120.343.571.67

2

101.711.354.351

19.632.217.321

LN từ HĐKD 4.364.812.278 3.846.005.179 518.807.099 13.5

Tổng LN trước thuế 4.793.851.521 4.177.811.179 616.040.342 14.7Thuế TNDN 1.342.278.426 1.169.787.130 172.491.296 14.7

LN sau thuế 3.451.573.095 3.008.024.049 443.549.046 14.7

(Nguồn: File kiểm toán Công ty ABC năm 2007)

Tại Công ty XYZ có quy mô về nguồn vốn và tài sản lớn hơn của Công tyABC qua phân tích khái quát tình hình kinh doanh của đơn vị KTV thấy doanhthu của Công ty năm 2007 tăng so với năm 2006 là 19.632.217.321 tươngđương với 19.3%, tương tự giá vốn hàng bán tăng 18.015.717.531 hay 19.1%,lãi gộp tăng 616.399.810 hay 8.1% cho thấy đơn vị đã hoạt động ngày càng hiệuquả hơn sau khi cổ phần hóa Qua tìm hiểu KTV cũng biết được Công ty đang

Trang 13

mở rộng thị trường tiêu thụ rộng khắp trong nước và phát triển ra nước ngoài,chất lượng sản phẩm cũng được cải tiến để mang lại hiệu quả kinh doanh và cóthể cạnh tranh được với các Công ty may khác đang phát triển trong khu vực.Chi phí bán hàng tăng 438.672.711 tương đương với 44.1% là do doanh nghiệpnăm 2007 đầu tư vào phòng Marketing và bộ phận bán hàng nhằm bán đượcnhiều mặt hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 241.281.000 tương đươngvới giảm 9% là do sau khi cổ phần hóa đơn vị đã giảm đi một số nhân viên ở bộphận văn phòng và một số nhân viên đã được chuyển đi đến các chi nhánh kháccủa Công ty Mặt khác, tổng lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế cũngtăng so với năm 2006 lần lượt là 616.040.342 và 443.549.046 tương đương với14.7% càng chứng tỏ hiệu quả làm ăn của doanh nghiệp đang ngày càng tăngtrong các năm.

2.3.1.3 Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán thì việc đánh giá trọng yếu và rủi

ro kiểm toán là công việc hết sức quan trọng Mức trọng yếu được ước lượngban đầu dựa vào xét đoán nghề nghiệp của KTV Mức trọng yếu được ướclượng là cao có nghĩa độ chính xác của số liệu trên BCTC thấp, khi đó số lượngbằng chứng thu thập sẽ nhiều và ngược lại

Bảng 2.6: Mức trọng yếu với các khoản mục tại Công ty ABC

Chỉ tiêu MinTỷ lệ %Max Số tiền Ước tính mức trọng yếuMin Max

LN trước thuế 4 8 3.554.930.861 142.197.23

4

284.394.468

DT thuần 0.4 0.8 67.055.393.585 268.221.57

4

536.443.148

TSLĐ và ĐTNH 1 2 34.573.641.080 345.736.41

0

691.472.821

8Tổng TS 0.5 1 65.821.950.347 329.109.75

1

658.219.503

(Nguồn: File kiểm toán Công ty ABC năm 2007)

Trang 14

Theo nguyên tắc thận trọng kiểm toán sẽ chọn mức trọng yếu là nhỏ nhất.Xem xét bảng ước tính trọng yếu của Công ty ABC, KTV nhận thấy chỉ tiêu nợngắn hạn có mức trọng yếu nhỏ nhất và tương đối ổn định qua các năm Mặtkhác, chỉ tiêu nợ ngắn hạn cũng là một chỉ tiêu quan trọng trên BCTC Do đó,KTV quyết định mức trọng yếu cho cuộc kiểm toán tại Công ty ABC dựa vàochỉ tiêu nợ ngắn hạn là 60.218.799 (đồng) Vì vậy, nếu tổng sai phạm trongBCTC của Công ty lớn hơn 60.218.799 thì sẽ được coi là trọng yếu Ngược lại,nếu tổng sai phạm trên BCTC mà nhỏ hơn 60.218.799 thì sẽ coi là không trọngyếu.

Bảng 2.7: Mức trọng yếu với các khoản mục tại Công ty XYZ

Chỉ tiêu MinTỷ lệ %Max Số tiền Ước tính mức trọng yếuMin Max

Tổng TS 0.5 1 110.545.634.899 552.728.17

5

1.105.456.349

(Nguồn: File kiểm toán Công ty XYX năm 2007)

Tương tự với công ty ABC, KTV cũng chọn mức trọng yếu là nhỏ nhất.Qua xem xét bảng ước tính mức trọng yếu của Công ty KTV cũng chọn mứctrọng yếu dựa vào chỉ tiêu nợ ngắn hạn là 89.344.215 nếu tổng sai phạm trongBCTC của Công ty lớn hơn 89.344.215 thì sẽ được coi là trọng yếu Ngược lại,nếu tổng sai phạm trên BCTC mà nhỏ hơn 89.344.215 thì sẽ coi là không trọngyếu

Sau khi ước lượng ban đầu về mức trọng yếu, KTV đi vào thu thập bằngchứng kiểm toán cho từng khoản mục

Trang 15

2.3.1.4 Sự kết hợp các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán các khoản mục

Tại AASC, các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán được thựchiện đầy đủ ở các khoản mục Tuy nhiên các kỹ thuật được sử dụng nhiều là:phỏng vấn, kiểm kê, phân tích và kiểm tra tài liệu Các kỹ thuật này bổ sung chonhau để thu thập được những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và đáng tin cậynhất

- Trong thử nghiệm kiểm soát kiểm toán viên sử dụng nhiều kỹ thuậtquan sát và phỏng vấn Sau khi quan sát tình hình hoạt động chung của Công tykhách hàng KTV đưa ra những nhận xét chung ban đầu nếu có những vấn đềKTV xét thấy không hợp lý sẽ tiến hành phỏng vấn để hiểu rõ hơn những vấn đềkhông hợp lý đó

- Thủ tục phân tích được KTV sử dụng nhiều và được coi là rất quantrọng Qua phân tích bằng những xét đoán nghề nghiệp và hiểu biết, kinhnghiệm của mình KTV sẽ đưa ra những phương pháp kỹ thuật tiếp theo trongkiểm tra chi tiết

- Tùy thuộc vào đặc điểm và mức độ phức tạp của từng khoản mục màKTV sử dụng các kỹ thuật trong kiểm tra chi tiết Ví dụ với các khoản mục tiền,TSCĐ, hàng tồn kho KTV sẽ thực hiện kiểm kê sau đó tính toán lại, cộng dồn

để đối chiếu các số dư trên sổ Cái, sổ chi tiết, Bảng cân đối phát sinh cho phùhợp Sau đó KTV sử dụng thủ tục kiểm tra tài liệu để thu thập những bằngchứng kiểm toán và xác minh lại mức độ chính xác của các bằng chứng kiểmtoán đã thu thập được

Giữa các kỹ thuật cần có sự kết hợp đồng bộ, logic và mang tính chất kếthừa Trong cuộc kiểm toán để thu thập được bằng chứng kiểm toán đầy đủ vàđáng tin cậy thì KTV cần thực hiện đồng bộ các phương pháp kỹ thuật thu thậpbằng chứng kiểm toán Nhưng trong đó cần lựa trọn phương pháp kỹ thuật kiểmtra chủ đạo và đảm bảo tính kế thừa và phát triển của các biện pháp để cuộckiểm toán được diễn ra nhanh tróng và hiệu quả

Trang 16

2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Trong giai đoạn này, các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán của AASCtiến hành thu thập bằng chứng một cách đầy đủ và hiệu lực cho từng phần hành,khoản mục của mình Tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động của từng Công ty kháchhàng và đặc điểm của từng khoản mục mà KTV có những phương pháp thu thậpbằng chứng cho thích hợp Sau đây là việc vận dụng một số phương pháp kỹthuật chủ yếu được áp dụng riêng cho các khoản mục tiền, TSCĐ, doanh thu.Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán các phương pháp thu thập bằng chứngkiểm toán sử dụng cho từng khoản mục được trình bày riêng rẽ ở từng Công ty

2.2.3.1 Kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty ABC và Công ty XYZ

Khoản mục tiền tại Công ty ABC và XYZ gồm có tiền mặt và tiền gửingân hàng

Tại Công ty ABC:

Các thử nghiệm kiểm soát

Phỏng vấn, KTV phỏng vấn kế toán trưởng, kế toán tiền mặt để hiểu về

quá trình thu, chi tiền mặt và hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị

Qua phỏng vấn, KTV thu thập được những thông tin sau:

- Các nhân viên trong phòng kế toán đã thực hiện phân công, phân nhiệm

rõ ràng

- Việc thu tiền và ghi sổ sách được thực hiện rõ ràng, tách bạch

- Sổ sách chứng từ lưu chưa được khoa học

- Công ty kiểm kê tiền mặt vào cuối tháng

Do ABC là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên nên để hiểu rõ thêm vềkhách hàng KTV đã đưa ra hệ thống về kiểm soát nội bộ:

Bảng 2.8: Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ khoản mục

tiền tại Công ty ABC

1 Công ty có kiểm kê tiền mặt thường

2 Việc thu chi tiền mặt có do một

Trang 17

6 Kế toán tiền mặt có đối chiếu với

thủ quỹ hàng tháng hay không?

7 Thủ quỹ và kế toán tiến có do một

người đảm nhiệm hay không?

8 Các khoản tiền thu về có được gửi

9 Việc đối chiếc với ngân hàng có

được thực hiện hàng tháng hay không?

10 Các khoản tiền ngoại tệ có được

Kết luận:

Thủ tục kiểm tra chi tiết

Với khoản mục tiền mặt thủ tục kiểm tra chi tiết đóng vai trò rất quan trọngđặc biệt là kỹ thuật thu thập bằng chứng qua kiểm kê và xác minh tài liệu TạiCông ty ABC, KTV không tham gia kiểm kê trực tiếp do hợp đồng kiểm toánđược ký vào sau ngày kết thúc niên độ kế toán, do áp lực công việc và không cóthời gian nên biên bản kiểm kê được thực hiện bởi khách hàng của Công ty

Kiểm kê, KTV thu được kết quả là biên bản kiểm kê của khách hàng.

Bảng 2.9: Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt tại Công ty ABC

Đơn vị: Công ty ABC Mẫu số 08a – TT

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/ của Bộ trưởng BTC)

BIÊN BẢN KIỂM KÊ QUỸ

(Dùng cho VNĐ)

Hôm nay vào hồi 14 giờ ngày 31/12/2007 Chúng tôi gồm:

- Ông Phạm Trí Dũng : Giám đốc đơn vị

- Bà Trần Thị Huyền : Kế toán trưởng

- Bà Nguyễn Thị Hằng : Thủ quỹ

Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt kết quả như sau:

Trang 18

STT Diễn giải Số lượng (tờ) Số tiền

+ Thiếu: 460 đồng, chênh lệch là do tiền lẻ

- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ: Số tiền kiểm kê đúng sổ sách

Kế toán trưởng Thủ quỹ Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ

(Nguồn: File kiẻm toán Công ty ABC năm 2007) Kiểm tra tài liệu, do biên bản kiểm kê được thực hiện bởi khách hàng và

không có sự tham gia chứng kiến của KTV nên để khắc phục hạn chế này KTV

đã tăng cường kiểm tra tài liệu các chứng từ tiền mặt có liên quan đến nghiệp vụthu, chi tiền KTV của AASC có thể sử dụng các biện pháp thay thế như mởrộng mẫu kiểm tra tài liệu hoặc KTV có thể tiến hành thực hiện kiểm kê quỹ bấtthường vào ngày thứ hai của cuộc kiểm toán Tại Công ty ABC, KTV đã sửdụng biện pháp thay thế là mở rộng mẫu xác minh tài liệu trên các phiếu chi có

số tiền lớn hơn 100.000 (VNĐ)

Bảng 2.10: Trích giấy tờ làm việc của KTV tại Công ty ABC

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

Tên khách hàng: Công ty ABC Tham chiếu: C1

Niên độ kế toán: 31/12/07 Người thực hiện: HMLKhoản mục: Tiền mặt Ngày thực hiện: 21/01/08Bước công việc: Kiểm tra chi tiết

Trang 19

… … … …

883 15/08 Chi phí tiếp khách 642 1.564.000

1300 31/12 Tiền thưởng tết 642 5.000.000

Qua kiểm tra chi tiết KTV phát hiện đơn vị còn có các sai phạm:

- Phiếu chi số 43 thanh toán tiền lương cho nhân viên, danh sách lương chưa

có đầy đủ chữ ký nhận của các nhân viên

- Phiếu chi số 256 tiền thuê bốc vác hàng hóa số tiền 1.890.000 không có hóađơn, chứng từ đi kèm chỉ có giấy ký nhận tiền

- Phiếu chi số 883 chi phí tiếp khách số tiền 1.564.000 nhưng chỉ có hóa đơnbán lẻ kèm theo

- Phiếu chi số 1300 số tiền 5.000.000 chi tiền thưởng tết cho nhân viên,nguồn chi lấy từ quỹ phúc lợi nhưng kế toán Công ty hạch toán vào chi phí.KTV đề nghị điều chỉnh theo bút toán:

- Bút toán 1: Nợ TK 1388 : 3.454.000

Có TK 421 : 3.454.000

- Bút toán 2: Nợ TK 431 : 5.000.000

Có TK 421: 5.000.000

(Nguồn: File kiểm toán Công ty ABC năm 2007)

Sau khi đã thu thập tài liệu một cách đầy đủ và hợp lý KTV đưa ra kếtluận kiểm toán trên giấy tờ làm việc

Bảng 2.11: Mẫu giấy kết luận TK 111 tại Công ty ABC

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

Tên khách hàng: Công ty ABC Tham chiếu: C1

Ngày thực hiện: 21/01/08

Kết luận kiểm toán

Công việc đã tiến hành

Công việc thực hiện đối với phần TK 111 đã tiến hành theo chương trìnhkiểm toán từ trang 2 đến trang 4 trong bộ chương trình kiểm toán do Công tyAASC biên soạn

Các vấn đề phát sinh và kiến nghị

- Một số phiếu chi không có hóa đơn chứng từ kèm theo

Trang 20

- Một số phiếu chi với số tiền lớn hơn 100.000(VNĐ) chỉ có hóa đơn bán lẻ.

- Chi thưởng tết kế toán đang hạch toán vào chi phí

Ngày thực hiện:

Người kiểm tra:

(Nguồn: File kiẻm toán Công ty ABC năm 2007)

Đối với khoản mục tiền gửi ngân hàng KTV cũng sử dụng một số kỹ thuậtphỏng vấn, tính toán lại và kiểm tra chi tiết như đối với tiền mặt và kết quả đượcđối chiếu với sổ TK 112 trên sổ Cái, BCĐPS Đặc biệt số dư cuối kỳ của TK

112 KTV có thể gửi thư xác nhận số dư cuối kỳ và số dư phải được đối chiếuvới Giấy báo số dư khách hàng của ngân hàng hoặc sổ phụ của ngân hàng ngày31/12/07 cho khớp đúng Và kết quả kiểm toán không phát hiện ra sai phạm gìtrọng yếu

Bảng 2.12: Mẫu thư xác nhận tiền gửi ngân hàng

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2008

Kính gửi: Ngân hàng Công thương Việt Nam

Thưa quí Ông, quí Bà

Thư yêu cầu ngân hàng xác nhận cho mục đích kiểm toán

Tên khách hàng: Công ty Cổ phần ABC

Tài khoản: Tất cả các tài khoản

Công ty Cổ phần ABC đang tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính cho kỳ kếtoán từ ngày 01 thàng 01 năm 2007 đến ngày 31 thàng 12 năm 2007 bởi Công

Trang 21

ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) Để phục

vụ cho mục đích kiểm toán, đề nghị ngân hàng vui lòng xác nhận về số dưcủa chúng tôi với ngân hàng tại ngày 31/12/2007, trong đó:

Số dư nợ tại ngân hàng là: Số dư có tại ngân hàng:

31/12/2007: 15.550.000 31/12/2007: 22.938.000

Thư xác nhận này chỉ dùng cho mục đích xác nhận số dư mà không dùng chobất kỳ mục đích nào khác và mọi thông tin đều được đảm bảo bí mật

Chúng tôi rất mong dược sự hợp tác của quí ngân hàng

Xin quý ngân hàng trước tiên gửi fax và sau đó gửi thư xác nhận trực tiếp về:

1 Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính kế toán và Kiểm toán

Điện thoại: 04 8241 990; Fax: 04 8253 973

Địa chỉ: Số 1 – Lê Phụng Hiểu – Hoàn Kiếm – Hà Nội

Người nhận: Trần Hà Kiên

2 Công ty Cổ phần ABC

Điện thoại : 04 8465 546; Fax: 04 7470 571

Địa chỉ: Số 12 – Trương Định – Hoàng Mai – Hà Nội

Thời hạn gửi: Trước ngày 25 tháng 01 năm 2008

(Nguồn: File kiểm toán công ty ABC năm 2007)

Tại Công ty XYZ:

Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán cũng được KTV thựchiện tương tự như tại Công ty ABC

Thử nghiệm kiểm soát

Quan sát, KTV tiến hành quan sát hoạt động thu chi các hoạt động ghi

chép trên sổ sách, lưu chứng từ của phòng kế toán một cách chi tiết vì khoảnmục tiền rất dễ xảy ra khả năng sai phạm

- Việc thu tiền: Việc thu tiền bán hàng được do một nhân viên đảm nhiệmtách riêng với việc ghi hóa đơn chứng từ, cuối mỗi ngày nhân viên thu tiền nộptiền và nhân viên ghi hóa đơn chứng từ nộp lên cho kế toán tiền mặt

- Các hóa đơn bán hàng, các phiếu thu đều được đánh số trước

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có giấy đề nghị thanh toán được sự phêduyệt của ban Giám đốc sau đó phiếu chi với được viết

- Việc chi tiền: Các phiếu chi được đánh số trước, thủ quỹ căn cứ vào nộidung phiếu chi để chi tiền, phiếu chi đã có đủ chữ ký của các bộ phận liên quan

Phỏng vấn, KTV của AASC thực hiện chủ yếu với kế toán trưởng, kế toán

Ngày đăng: 07/11/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty XYZ - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THUTHẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AASC
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty XYZ (Trang 5)
Bảng 2.1: Bằng chứng kiểm toán thu thập qua phỏng vấn kế toán - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THUTHẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AASC
Bảng 2.1 Bằng chứng kiểm toán thu thập qua phỏng vấn kế toán (Trang 7)
Bảng 2.2: Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty ABC - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THUTHẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AASC
Bảng 2.2 Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty ABC (Trang 8)
Bảng 2.3: Phân tích biến động chỉ tiêu trên BCKQHĐKD của Công ty ABC - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THUTHẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AASC
Bảng 2.3 Phân tích biến động chỉ tiêu trên BCKQHĐKD của Công ty ABC (Trang 10)
Bảng 2.9: Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt tại Công ty ABC - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THUTHẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AASC
Bảng 2.9 Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt tại Công ty ABC (Trang 17)
Bảng 2.10: Trích giấy tờ làm việc của KTV tại Công ty ABC - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THUTHẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AASC
Bảng 2.10 Trích giấy tờ làm việc của KTV tại Công ty ABC (Trang 18)
Bảng 2.13: trích giấy tờ làm việc của KTV tại khách hàng XYZ - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THUTHẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AASC
Bảng 2.13 trích giấy tờ làm việc của KTV tại khách hàng XYZ (Trang 22)
Bảng 2.14: Mẫu giấy kết luận của KTV kiểm toán TK 111 - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THUTHẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AASC
Bảng 2.14 Mẫu giấy kết luận của KTV kiểm toán TK 111 (Trang 23)
Bảng 2.15: Trích  giấy tờ làm việc của KTV tại Công ty XYZ - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THUTHẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AASC
Bảng 2.15 Trích giấy tờ làm việc của KTV tại Công ty XYZ (Trang 24)
Bảng 2.17: Thời gian tính khấu hao các loại TSCĐ tại Công ty ABC - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THUTHẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AASC
Bảng 2.17 Thời gian tính khấu hao các loại TSCĐ tại Công ty ABC (Trang 26)
Bảng 2.18: Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB tại Công ty ABC - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THUTHẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AASC
Bảng 2.18 Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB tại Công ty ABC (Trang 27)
Bảng 2.24: Phân tích biến động doanh thu của Công ty ABC - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THUTHẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AASC
Bảng 2.24 Phân tích biến động doanh thu của Công ty ABC (Trang 33)
Bảng 2.25: Kiểm tra tính đúng kỳ của việc ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng - THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THUTHẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AASC
Bảng 2.25 Kiểm tra tính đúng kỳ của việc ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w