1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11 -5

69 306 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Xuất Sản Phẩm Xây Lắp Tại Xí Nghiệp Sông Đà 11 -5
Người hướng dẫn Trương Thanh Nga, Kế Toán
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 158,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức bộ máy kế toán Tuy Xí nghiệp là đơn vị trực thuộc Công ty cổ phần Sông Đà 11 songviệc hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn được tiến hành độclập như một đơn vị kin

Trang 1

SÔNG ĐÀ 11 -5

I Tổng quan về Xí nghiệp Sông Đà 11 -5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp

Xí nghiệp Sông Đà 11-5 là đơn vị trực thuộc công ty Cổ phần Sông Đà

11 kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2001 được thành lập theo quyết định số30/TCT – VPTH của Tổng Giám Đốc Tổng Công Ty Xây Dựng Sông Đàngày 12 tháng 9 năm 2001 Xí nghiệp là đơn vị hạch toán phụ thuộc, hoạtđộng theo phân cấp cụ thể của công ty Cổ phần Sông Đà 11, có tài khoản ởNgân hàng và được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định

Xí nghiệp vốn là tiền thân từ một tổng đội điện nước được thành lập đểthi công công trình đường dây tải điện 500 KV Bắc – Nam

Địa chỉ : 243 Trường Trinh , Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà NẵngĐiện thoại : (0511)724552

- Xây lắp hệ thống cấp thoát nước khu đô thị và khu công nghiệp ; Xâylắp các kết cấu công trinh ; Quản lý vận hành nhà máy thủy điện vừa và nhỏ,nhà máy nước tại các khu công nghiệp đô thị

Trang 2

- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm về cơ khí, Quản lý và vận hành kinhdoanh bán điện

- Mua bán phương tiện vận tải cơ giới, chuyên chở hàng hóa đường bộ,vật tư thiết bị phục vụ thi công xây dựng, xuất nhập khẩu, vật tư, thiết bị, phụ tùng cơ giới và công nghệ xây dựng, các công trinh giao thông , thủylợi và bưu điện

- Xây lắp, thí nghiệm, hiệu chỉnh, bảo dưỡng, lắp ráp tủ bảng điện côngnghiệp cho đường dây, nhà máy điện, trạm biến áp và các dây truyền côngnghệ có cấp điện áp đến 500 KV

- Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ các nhà máy điện, trạm biến áp, xử lý sự cốbất thường cho các công trình điện Tư vấn chuyên nghành thiết kế hệ thốngđiện – điện tử và tự động hóa

- Kinh doanh xây dựng các khu đô thị, nhà cao tầng và chung cư, kinhdoanh xây dựng khu công nghiệp

- Kinh doanh các nghành nghề khác được pháp luật cho phép phù hợpvới mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty

Địa bàn hoạt động của đơn vị rộng khắp các tỉnh Hà Nội, Quảng Ninh,Hoà Bình, Gia Lai, Nha Trang, Bình Phước, Tuyên Quang Cho đến nay cáccông trình đơn vị đã và đang thi công rất đa dạng từ các công trình côngnghiệp, công trình thuỷ điện, thuỷ lợi và các công trình văn hoá thể thao đếncác công trình công cộng, công sở, các công trình giao thông Giá trị xâydựng công trình lớn đạt tới hàng chục tỷ đồng như: Trạm biến áp 220 KW,công trình thuỷ điện Sê San 3, Thuỷ điện Thác Trắng, Nhà máy xi măng HạLong, đường dây tải điện 220 KV Tuy Hòa – Nha Trang; hầm đường bộ ĐèoNgang Tuy mới thành lập nhưng đơn vị không ngừng lớn mạnh về quy mô,

cơ cấu ngành nghề, đã từng bước củng cố và phát triển toàn diện Đặc biệt Xí

Trang 3

nghiệp có đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm, đội ngũ công nhân giỏi nghề, cótrang thiết bị hiện đại tiên tiến của nhiều nước trên thế giới Từ đó mà đơn vịluôn hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc mà công ty Cổ phần Sông Đà 11 giao cho

và luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu xây lắp hiện nay của đất nước

Có thể đánh giá sự phát triển của Xí nghiệp thông qua việc thực hiện một

số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu sau :

Biểu 1.1 : Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh

1.2 Đặc điểm bộ máy tổ chức và quản lý của Xí nghiệp

Là một doanh nghiệp nhà nước kinh doanh hạch toán độc lập, Xínghiệp Sông Đà 11-5 thuộc Công ty Cổ phần Sông Đà 11 quản lý theo phân

Trang 4

Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý có một vai trò quan trọng đối với sự tồn tại, phát triểnkinh doanh của đơn vị Bộ máy có hoạt động tốt thì mới đảm bảo đưa doanhnghiệp đi đúng hướng và đem lại những thành quả nhất định trong kinhdoanh Vậy thì làm thế nào để Bộ máy quản lý hoạt động có hiệu quả ? Đó làcâu hỏi và cũng là mục tiêu phấn đấu không chỉ cho các nhà quản lý mà còncho chung tất cả các bộ phận trong bộ máy quản lý của đơn vị Các nhà lãnhđạo cần nghiên cứu đưa ra các biện pháp quản lý tối ưu Mỗi bộ phận trongđơn vị cần hiểu rõ chức năng, trách nhiệm của mình , đồng thời cần phối hợpchặt chẽ với nhau để có những hành động thiết thực góp phần xây dựng mụctiêu quản lý chung của toàn đơn vị

* GĐ Xí nghiệp : là người đứng đầu trong bộ máy quản lý của đơn vị,

chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của đơn vị Cụ thể : bố trí cơ

Trang 5

cấu nhân sự trong các phòng ; báo cáo và chịu trách nhiệm trước HĐCĐ vềhiệu quả hoạt động của đơn vị mình; chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngSXKD; phê duyệt các giấy tờ, báo cáo tài chính của đơn vị

* PGĐ kinh tế : Giúp giám đốc công ty trong lĩnh vực kinh tế, tài chính

kế toán sản xuất kinh doanh của đơn vị

* PGĐ kỹ thuật : chịu trách nhiệm về kỹ thuật chất lượng tiến độ thi

công toàn công ty, đồng thời tổ chức quản lý và điều hành vật tư cơ giới trongtoàn Xí nghiệp

* PGĐ hành chính : Phụ trách các hoạt động và các phong trào đoàn

thể của toàn công ty

PGĐ phối hợp với GĐ để điều hành hoạt động quản lý của đơn vị, củatừng phòng ban; chịu trách nhiệm trước HĐCĐ nếu phát hiện thấy có viphạm; ban hành Điều lệ, Nghị quyết, Quyết định và Quy chế quản lý; phêduyệt một số giấy tờ thuộc phạm vi quyền hành của mình

Các phòng ban chức năng bao gồm :

- Phòng TCHC : phụ trách về nhân sự, bảo hiểm, tiền lương, các chính

sách của người lao động Ngoài ra còn phụ trách cả mảng đền bù mỗi khi XíNghiệp thi công công trình nào đó

- Phòng TCKT : Là phòng nghiệp vụ, giúp GĐ tổ chức và chỉ đạo thực

hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, kế toán thông tin kinh tế, tổ chứchạchtoán kinh tế trong nội bộ công ty theo chế độ chính sách và pháp luật Nhànước về kinh tế, tài chính tín dụng và theo điều lệ tổ chức kế toán

- Phòng KT : Là bộ phận chức năng của đơn vị tham mưu giúp việc cho

GĐ trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, chất lượng công trình, công tác an toànlao động và các hoạt động khoa học kỹ thuật

Trang 6

- Phòng KTKH : Là phòng chức năng giúp GĐ lập kế hoạch sản xuất

kinh doanh của các đơn vị thành viên

* Đội XL : là bộ phận liên quan trực tiếp nhất tới việc thi công và hoàn

thành các công trình Đồng thời báo cáo tinh hình thi công, sản xuất của độimình cho cấp trên

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác hạch toán kế toán tại Xí nghiệp 1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Tuy Xí nghiệp là đơn vị trực thuộc Công ty cổ phần Sông Đà 11 songviệc hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn được tiến hành độclập như một đơn vị kinh doanh riêng rẽ, cuối kỳ tổng hợp số liệu và gửi lêncông ty để tổng hợp số liệu và lập báo cáo

Sơ đồ 1.3 : Bộ máy tổ chức kế toán của đơn vị

Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh, đặc điểm của bộ máy tổ chức quản

lý và quy mô hoạt động kinh doanh của đơn vị nên bộ máy kế toán được tổ chức

Trang 7

theo kiểu tập trung Đứng đầu phòng tài chính kế toán là kế toán trưởng kiêm kếtoán xác định kết quả Các kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán công nợ, kế toánvật tư - tài sản cố định phụ trách các phần hành kế toán tương ứng tên gọi Thủkho, thủ quỹ chịu trách nhiệm vật chất đối với kho và quỹ.

Nhiệm vụ cụ thể của các nhân viên trong phòng kế toán:

- Kế toán trưởng có nhiệm vụ giám sát công tác kế toán từ việc thu

thập, xử lý, cung cấp thông tin kinh tế, hoạt động kinh tế tài chính, các hợpđồng kinh tế tài chính, giúp GĐ cân đối tài chính, sử dụng vốn kinh doanh cóhiệu quả Đồng thời hàng quý tập hợp chi phí, doanh thu để tiến hành lập báocáo kết quả kinh doanh từng quý, kịp thời báo cáo tình hình kinh doanh củacông ty cho giám đốc, đảm bảo thực hiện kế hoạch đề ra Kế toán trưởngthường xuyên chỉ đạo, đốc thúc, nhắc nhở các nhân viên kế toán thực hiệncông tác từng phần hành đảm bảo hiệu quả tổ chức phối hợp giữa phòng kếtoán với các phòng ban khác

- Phó kế toán trưởng: Phụ trách tình hình thanh toán, phụ trách việc thanh

toán các khoản thu chi, theo dõi các khoản tạm ứng cho các đơn vị, xí nghiệp,chi nhánh, quản lý tiền gửi, theo dõi công nợ và các khoản nộp ngân sách

- Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm ghi chép, hạch toán, tổng hợp toàn

bộ các nghiệp vụ kế toán phát sinh trên mọi phần hành Cuối lỳ tiến hành ràsoát, đối chiếu và lập các báo cáo tài chính theo yêu cầu

- Kế toán thanh toán công nợ theo dõi, đánh giá các khoản công nợ với

các nhà cung cấp và với khách hàng, kịp thời báo cáo với kế toán trưởng để

có chính sách thu nợ hay trả nợ kịp thời và hợp lý phù hợp với tình hình tàichính của công ty Hàng tháng, kế toán công nợ theo dõi, tính lương, thưởng,tạm ứng, BHXH, BHYT cho từng bộ phận, đồng thời tiến hành kê khai nộpthuế cho nhà nước đúng thời gian quy định

Trang 8

- Kế toán vật tư - TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi chi tiết, tổng hợp tình

hình nhập, xuất và tồn kho của từng loại vật tư, hàng hoá, theo dõi tình hìnhtăng, giảm và trích, phân bổ khấu hao TSCĐ ở các bộ phận hàng tháng

- Thủ kho có trách nhiệm đối với kho hàng của đơn vị, viết các phiếu

nhập, xuất và kiểm tra, đối chiếu giữa sổ kho với sổ của kế toán vật tư để kịpthời phát hiện hàng thiếu mất cũng như trách nhiệm của công ty với số hàng

đó để kịp thời xử lý Báo cáo với kế toán trưởng về số lượng và tiêu chuẩn kỹthuật của hàng hoá tồn kho hàng quý, hàng năm để từ đó kế toán trưởng báocáo giám đốc, lên kế hoạch giải quyết những hàng hoá có tính năng lạc hậu,tránh tồn đến quý hoặc năm sau

- Thủ quỹ viết phiếu thu, phiếu chi, báo cáo tồn quỹ thực tế mỗi tháng để

tiến hành so sánh với kế toán tiền mặt, phát hiện thiếu, mất tiền quỹ và đánhgiá tình hình thu – chi tiền hàng tháng Đồng thời kiêm công việc văn thư,soạn thảo văn bản, hợp đồng giao dịch của đơn vị

Giữa phòng kế toán và các phòng ban khác có mối quan hệ mật thiết Vìmục tiêu hiệu quả tài chính, kinh doanh cho công ty mà ràng buộc tráchnhiệm giữa phòng kế toán với các phòng ban khác Các phòng ban khác cótrách nhiệm cung cấp và giải trình các thông tin tài chính và thông tin về quản

lý vật chất của phòng đó cho phòng kế toán để kế toán phản ánh lên sổ sách

và báo cáo kịp thời

1.3.2 Khái quát công tác kế toán áp dụng tại đơn vị

- Về chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị

Xí nghiệp Sông Đà 11 -5 thực hiện hạch toán kế toán theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12

Trang 9

- Đơn vị tiền tệ ghi chép kế toán là nguyên tắc, phương pháp chuyển

đổi đồng tiền khác thành tiền Việt Nam (VNĐ)

- Kỳ kế toán : Hiện nay kỳ kế toán của công ty theo quý

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao tài sản theo phương pháp khấu hao đườngthẳng

- Về hệ thống tài khoản

Đơn vị sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính, tuy nhiên có chọn lọc phù hợp với tìnhhình hạch toán của mình đáp ứng đầy đủ yêu cầu kế toán tại đơn vị Bên cạnh

đó còn có hệ thống mã tài khoản sáng tạo và có nhiều ưu điểm với tình hìnhkinh doanh Do đặc thù sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, quátrình thi công được thực hiện chủ yếu dưới hình thức khoán cho các đội, việccấp ứng và hoàn ứng là hai quá trình quan trọng trong thực hiện thi công Đơn

vị hạch toán các nghiệp vụ cấp ứng và hoàn ứng cho các đội qua Tk 1413.Đây là một TK liên quan đến hầu hết tất cả quá trình hạch toán tại công ty.TK141 được chi tiết :

TK1411 : Tạm ứng tiền mua NVL phục vụ thi công

TK 1412: Tạm ứng chi phí nhân công thi công

TK 1413 : Tạm ứng chi phí sử dụng MTC

TK 1417 : Tạm ứng chi phí sản xuất chung

TK 141, 154, 621,623, 627 được chi tiết cho từng đội xây dựng và chotừng công trình hạng mục công trình mà đội thi công VD: TK 1413- TQ thểhiện các nghiệp vụ liên quan đến tạm ứng chi phí công trình nâng cấp Tỉnh lộ

Trang 10

185 Tuyên Quang.

- Về vận dụng hệ thống chứng từ

Sử dụng, ghi chép, luân chuyển, lưu giữ chứng từ là một công việc hếtsức quan trọng Chứng từ là những bằng chứng pháp lý chứng minh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời chứng từ cũng là công cụ để đối chiếu,kiểm tra Nhận thấy vai trò quan trọng của các chứng từ kế toán, đơn vị đã sửdụng những chứng từ hợp lý phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh vàphù hợp với quy định của Bộ Tài Chính Hệ thống chứng từ áp dụng theoquyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

Hệ thống chứng từ chung gồm: Chứng từ Lao động tiền lương, chứng từHàng tồn kho, chứng từ bán hàng, chứng từ Tiền tệ và chứng từ Tài sản cốđịnh Các chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác như Hoá đơnGiá trị gia tăng

Ngoài ra, đơn vị còn sử dụng chứng từ đặc trưng cho ngành xây dựngnhư: Nhật trình máy, phiếu theo dõi ca máy thi công Dựa vào đặc điểm củaquy mô tổ chức kế toán của Công ty, hệ thống chứng từ được lập kế hoạch vàluân chuyển theo quy trình: + Xác định danh mục chứng từ

+ Tổ chức lập và tiếp nhận chứng từ

+ Tổ chức kiểm tra chứng từ: Đầy đủ các yếu tố cơ bản, tính hợp lý,hợp

lệ của chứng từ

+ Sử dụng chứng từ cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán

+ Luân chuyển chứng từ cho ghi sổ kế toán

+ Bảo quản, lưu trữ và huỷ chứng từ

Trang 11

Sơ đồ 1.4 Quy trình luân chuyển và tập hợp chứng từ CPSX

Trang 12

Chứng từ CP sử dụng MTC

Ghi sổ KT nội bộ đội SX

Nộp chứng từ gốc về phòng KT Xí nghiệp

KT Xí Nghiệp ghi sổ, trình ký, tập hợp CP theo từng công

trình

Tập hợp chứng từ CPSX psinh tại đơn vị và ghi sổ KT

Chuyển cho KT tính giá thành

Chứng từ CP

NVLTT

Chứng từ CP SXC

- Về vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Hiện nay, Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để ghi

Trang 13

Quan hệ đối chiếu

chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đây là hình thức đơn giản,

dễ hiểu Theo trình tự thời gian, các nghiệp vụ kế toán được phản ánh đây đủ

và chi tiết trên sổ sách kế toán

Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế toán Nhật ký chung là tất cả cácnghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh đều phải ghi vào Nhật ký mà trọng tâm

là Số Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toáncủa nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi vào Sổ Cáitheo từng nghiệp vụ phát sinh Các loại sổ kế toán chủ yếu : Sổ Chi tiết; SổNhật ký chung; Sổ Cái

Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

1.4 Đặc điểm quy trình sản xuất, thi công công trình

Trang 14

Thành phẩm là sản phẩm kết thúc quy trình công nghệ sản xuất chế biến

do doanh nghiệp thực hiện hay thuê ngoài gia công chế biên xong đã đượckiểm tra chất lượng đem bán hay nhập kho Trong doanh nghiệp xây lắp,thành phẩm chính là những công trình hoàn thành đưa vào sử dụng

Tại các đơn vị xây lắp nói chung và tại Xí nghiệp Sông Đà 11- 5 nóiriêng thì quá trình thi công công trình được tiến hành tại công trường và docác đội, các tổ sản xuất thực hiện Mỗi đội bao gồm 3 hay 4 tổ, trong mỗi tổlại gồm công nhân trong đơn vị và công nhân thuê ngoài Mỗi đội, tổ đượcphân công và chịu trách nhiệm về một hay nhiều phần công việc liên quanđến việc thi công hoàn thành công trình Đứng đầu mỗi tổ, mỗi đội là các độitrưởng, tổ trưởng , tiếp đến là các công nhân trong tổ Tất cả các thành viênphải thực hiện đúng và đủ công việc được giao dưới sự giám sát của các tổtrưởng, đội trưởng và ban giám sát thi công và các phòng ban liên quan đểđảm bảo quá trình thi công đúng tiến độ và chất lượng

Công trình xây dựng được thực hiện theo cả công nghệ máy móc và thủcông.Thủ công chính là quá trinh xây dựng, thi công do các công nhân trựctiếp làm Việc sử dụng máy móc trong thi công giúp công việc được tiến hànhnhanh chóng, chính xác và tiến bộ hơn.Các máy móc được sử dụng như máytời, máy xúc, máy kéo, xe lu Để thi công hoàn thành một công trình đúng kếhoạch đòi hỏi cần có sự kết hợp nhịp nhàng, cân đối giữa các tổ, đội trực tiếpsản xuất với các phòng ban liên quan; giữa việc thi công bằng máy móc vớicông nhân thi công trực tiếp

Sơ đồ 1.6 Quy trình công nghệ tổ chức sản xuất và thi công xây lắp

Trang 15

nhận thầu Lập dự toán thi công Ký hợp đồng đấu thầu Tổ chức thi công công trình

TC nghiệm thu thanh lý

Tổ

Tổ

Trang 16

2.1 Khái quát chung về CPSX và GTSP tại Xí nghiệp

2.1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác chi phí sản xuất và tính giáthành công trình xây lắp

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của xí nghiệp là từng công trình, hạngmục công trình Mỗi công trình, hạng mục công trình ( HMCT ) từ khi xây dựngcho đến khi bàn giao đều được mở riêng những chứng từ chi tiết để tập hợp chiphí sản xuất, được theo dõi chi tiết trên Bảng kê chi tiết chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất tại Xí nghiệp được chia ra làm 4 khoản mục chi phí :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( NVLTT )

- Chi phí Nhân công trực tiếp ( NCTT )

- Chi phí sử dụng máy thi công ( MTC )

- Chi phí sản xuất chung ( SXC )

Các khoản mục chi phí ở trên phát sinh và được tập hợp theo từng côngtrinh, HMCT và được theo dõi thường xuyên để đảm bảo chi phí phát sinhthực tế là hợp lý, hợp lệ

Công tác hạch toán kế toán CPSX và tính GTSP theo 2 bước:

Bước 1: Xí nghiệp cấp vốn cho các đội thi công, việc cấp vốn được căn

cứ vào:

+ Phiếu giao khoán, giao việc hợp đồng kinh tế với khách hàng

+ Khối lượng công việc đã thực hiện và chuẩn bị thực hiện

+ Khối lượng công việc đã được thực hiện, được chủ đầu tư nghiệm thu+ Số tiền đã được chủ đầu tư thanh toán đã về đến tài khoản của đơn vịĐơn vị cấp vốn theo hình thức thực danh, nghĩa là trên cơ sở chi phí phát

Trang 17

sinh các tổ đội gửi lên giấy đề nghị tạm ứng để xin tạm ứng Sau khi kiểm tra

và chấp nhận chứng từ kế toán tiến hành tạm ứng cho đội

Bước 2: Thanh toán giảm nợ với Xí nghiệp của các đội

Kế toán đội tiến hành cập nhật chứng từ theo CPSX, phân loại chứng từtheo từng khoản mục CP và theo từng công trình, lên bảng kê kèm theo chứng

từ gốc theo từng tài khoản Trên cơ sở chứng từ mà các đội nộp lên, kế toánkiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, ghi nhận chi phí phát sinh chotừng đội, tiến hành phân bổ cho từng công trình, tập hợp CPSX, tính giá thànhsản phẩm, làm quyết toán Căn cứ vào kết quả nghiệm thu để tiến hành thanhquyết toán với chủ đầu tư và các đội sản xuất Khi thanh quyết toán, kế toánđối chiếu tạm ứng Kết quả đối chiếu nếu số tạm ứng lớn hơn giá trị giaokhoán thì phần chênh lệch các đội nộp lại cho Xí nghiệp hoặc Xí nghiệp sẽchuyển sang Công trình khác Nếu số tạm ứng nhỏ hơn thì Xí nghiệp sẽ cấpthêm vốn Xí nghiệp hạch toán các nghiệp vụ cấp ứng và hoàn ứng cho cácđội thông qua TK 1413 Đây là một tài khoản liên quan đến hầu hết tất cả cácquá trình hạch toán của đơn vị

2.1.2 Khái quát chung về giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ chi phí chi ra như chi phíNVLTT; chi phí NCTT; chi phí sử dụng MTC; chi phí SXC khác tính chotừng công trình, HMCT hoặc khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành Dothời gian thi công kéo dài nên đến khi công trình hoàn thành thì mới tổng hợpchính xác và đầy đủ các khoản mục chi phí để xác định giá thành công trình .Cuối mỗi tháng, dựa trên chi tiết chi phí sản xuất của tất cả các côngrình, kế toán lấy số liệu để lập bảng chi phí sản xuất chung trong tháng Hếtmỗi quí từ bảng tổng hợp chi phí sản xuất từng tháng để tổng hợp chi phí sảnxuất làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong quí;

Trang 18

Sổ chi tiết TK 154 Bảng tính giá thành sản phẩm

lập báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, báo cáo tài chínhtrong quí

Do đặc điểm của loại hình kinh doanh là chi phí sản xuất lớn, thời gianthi công dài, phức tạp nên công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá thành sảnphẩm theo phương pháp giản đơn và hình thức sổ kế toán Nhật ký chung

Sơ đồ 2.1 Trình tự hạch toán CPSX và tính GTSP

2.2 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp

2.2.1 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất

Hàng năm, Xí nghiệp Sông Đà 11 -5 tiến hành thi công nhiều công trìnhlớn nhỏ khác nhau, rất nhiều công trình có thời gian kéo dài qua nhiều năm.Tuy về quy mô, khối lượng sản xuất có khác nhau nhưng phương pháp hạchtoán và tính giá thành sản phẩm được áp dụng nhất quán cho tất cả các côngtrình, HMCT Thông thường khi đấu thầu công trình, đơn vị lập hồ sơ dự thầugửi đến bên chủ đầu tư trong đó có giấy bảo lãnh dự thầu của Ngân hàng và

Trang 19

hồ sơ năng lực của Xí nghiệp Sau khi trúng thầu, đơn vị tiến hành thi côngtheo kế hoạch đã định trong phương án dự thầu Đơn vị áp dụng hình thứckhoán trong xây lắp cho các đội Các đội không mở sổ kế toán riêng mà tậphợp các chứng từ và định kỳ gửi lên phòng tài chính kế toán của Xí nghiệp.Công tác hạch toán kế toán được thực hiện trên Xí nghiệp.

Để làm rõ hơn thực tế hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại Xí nghiệp, em xin lấy số liệu của Công trình: kéo đương dâytải điện 220 KV Tuy Hòa – Nha Trang Công trình có thời gian thi công từtháng 2 năm 2006 và hoàn thành vào tháng 5 năm 2007 Trước khi thi côngcông trình, Xí nghiệp ký Hợp đồng giao khoán với đội thi công và trong quátrình thi công, đơn vị sẽ tạm ứng bằng tiền cho đội thi công căn cứ vào giấy

đề nghị tạm ứng của đội thi công được duyệt Mức giao khoán gọn đối vớicông trình 220 KV Tuy Hòa – Nha Trang là 85% Các chi phí phát sinh trong

kỳ được hạch toán thông qua TK 1413 Khi công trình hoàn thành, đơn vị lậpBiên bản nghiệm thu kỹ thuật công trình thi công, sau đó tiến hành thanh lýhợp đồng giao khoán

Sơ đồ 2.2.Quy trình hạch toán theo phương thức khoán gọn giữa đơn vị

và đội thi công.

Trang 20

(1): Tạm ứng cho đơn vị nhận khoán hoặc tạm ứng bổ sung

(2): Hoàn ứng

(3): Thanh toán tạm ứng kết chuyển vào chi phí NVL TT

(4): Thanh toán tạm ứng kết chuyển vào chi phí NCTT

(5): Thanh toán tạm ứng kết chuyển vào chi phí MTC

(6): Thanh toán tạm ứng kết chuyển vào chi phí SXC

(7): Kết chuyển chi phí NVL

(8): Kết chuyển chi phí Nhân công

(9): Kết chuyển chi phí Máy thi công

(10): Kết chuyển chi phí Sản xuất chung

Tại đội xây dựng: Khi các nghiệp vụ chi phí sản xuất phát sinh, nhânviên kế toán đội lập các chứng từ liên quan, sau đó tổng hợp lên bảng kê và

Trang 21

hàng tháng gửi về phòng kế toán của Xí nghiệp để hạch toán

Tại phòng kế toán cuả Xí nghiệp: Khi nhận được các chứng từ của cácđội, kế toán các phần hành lập các chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ được lậpriêng cho từng công trình và cho các TK 621, 622, 623, 627, 154 Chứng từghi sổ là căn cứ để kế toán ghi sổ cái và sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627,

154 Định kỳ căn cứ vào số liệu trên các sổ chi tiết và kết quả đánh giá giá trịsản phẩm dở dang, kế toán tính ra giá thành cho từng công trình

2.2.2.Hạch toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVLTT là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm xây lắp, thể hiện phần lớn cấu trúc của công trình xây lắp Vì vậyviệc hạch toán chính xác và đầy đủ khoản mục chi phí này là hết sức quantrọng trong việc xác định mức tiêu hao vật chất trong thi công, đảm bảo tínhchính xác của giá thành công trình xây lắp Thêm nữa việc hạch toán chi phíNVL trực tiếp cần được hạch toán đúng đối tượng và theo giá thực tế phátsinh của từng loại NVL đó

Do đặc điểm của nghành XDCB và đặc điểm sản phẩm xây lắp, địa điểmthi công ở nhiều nơi khác nhau nên để thuận tiện xây lắp, giảm chi phí vậnchuyển bốc dỡ, xí nghiệp đã xây dựng các kho vật liệu ngay tại chỗ thi công

và xuất vật liệu ngay tại đây

Do áp dụng hình thức khoán gọn nên tiến hành cấp vốn cho các đội tựtrang trải chi phí Tại công trường, các đội tự mua NVL sau đó bảo quản tạikho ở chân công trình nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển, do đó cũng gópphần làm giảm một lượng chi phí đáng kể đồng thời tạo điều kiện chủ độngtrong thi công công trình

a Tài khoản sử dụng

Trang 22

Đơn vị sử dụng TK 621- CPNVLTT, tài khoản này được chi tiết theo dõicho từng công trình, hạng mục công trình.

VD: TK 62106- NT: Là số hiệu TK để theo dõi CPNVL cho thi côngcông trình đường dây tải điện 220 KV Tuy Hòa – Nha Trang

b Chứng từ sử dụng

- Giấy đề nghị tạm ứng (Bao gồm danh mục vật liệu, bảng báo giá hoặchợp đồng kinh tế kèm theo)

- Biên bản nghiệm thu vật tư

- Các hoá đơn mua vật tư (Hoá đơn giá trị gia tăng)

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Bảng kê phiếu xuất kho

c Quá trình cung cấp NVL thi công công trình

Khi một đội được giao nhiệm vụ thi công một công trình, mỗi bộ phậncủa đội sẽ được giao từng phần việc cụ thể dưới sự chỉ đạo của đội trưởng độixây dựng công trình Sau khi tiến hành phân tích, bóc tách dự án đội xây dựnglập bảng kế hoạch mua vật tư dựa trên khối lượng xây dựng và tiến độ thicông dự toán Căn cứ vào bảng kế hoạch mua vật tư và phiếu báo giá có xácnhận của phòng kế hoạch, kế toán đội lập phiếu chi cấp tiền cho đội đi muavật tư Vật tư mua về được kiểm tra chất lượng, số lượng sau đó nhập tại kho

ở chân công trình dưới xác nhận của thủ kho và nhân viên mua hàng Do xínghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên hoá đơn mua vật tư làhoá đơn GTGT và phần thuế GTGT được bóc tách khỏi chi phí côngtrình ,được hạch toán vào tài khoản 133_Thuế GTGT được khấu trừ

Giá nhập: Vì NVL mà Công ty sử dụng đều được mua ngoài nên giá

nhập thực tế được tính theo công thức:

Giá nh p th c ập thực ực = Giá mua trên + Chi phí - Các kho n ản

Trang 23

tế hoá đơn (chưa n (ch a ưa

Khi cần vật tư cho công trình, thủ kho công trường sẽ lập phiếu xuất Kếtoán đội sẽ tập hợp chứng từ gốc và các chứng từ khác có liên quan rồi gửi vềphòng kế toán của Xí nghiệp Căn cứ vào tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ

đó kế toán sẽ lập bảng kê chi phí NVL trực tiếp của công trình

Giá xuất: Đơn vị sử dụng phương pháp giá đích danh Khi xuất kho NVL

thuộc lô hàng nào thì tính theo giá nhập của lô đó Sở dĩ Công ty sử dụng giánày là do vật tư mua về thường do nhu cầu của tiến độ thi công, được dự trữtrong thời gian ngắn là đưa vào sử dụng ngay nên việc sử dụng giá thực tế đíchdanh là hợp lý và thuận tiện cho công tác hạch toán và quản lý

d Quá trình hạch toán chi phí NVLTT

Trước tiên phòng Kinh tế - Kế hoạch kết hợp với phòng Kỹ thuật, căn cứvào dự toán công trình và phương án thi công các công trình, HMCT để cungứng vật tư đồng thời giao nhiệm vụ cho tổ thi công công trình thực hiện kếhoạch này

Các tổ thi công công trình căn cứ vào nhiệm vụ thi công được cấp trêngiao để tính toán khối lượng vật tư cần thiết.Khi có nhu cầu sử dụng vật tư,các đội gửi giấy tạm ứng để xin tạm ứng mua vật tư, có xác nhận của độitrưởng đội công trình, kỹ thuật viên và gửi lên phòng kế hoạch Phòng kếhoạch sau khi xem xét thấy hợp lý sẽ gửi lên phòng kế toán tài chính để cácđội công trình có căn cứ xin tạm ứng tiền mua vật tư Sau khi hoàn thành cácthủ tục xem xét, có xác nhận của Phòng kế hoạch, kế toán trưởng và giámđốc, kế toán vốn bằng tiền viết phiếu chi cho tạm ứng tiền Phiếu chi được lập

Trang 24

thành 3 liên (liên 1 lưu,liên 2 người xin tạm ứng, liên 3 giao cho thủ quỹ đểghí sổ) và có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan.

Biểu 2.3.GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Công ty cổ phần Sông Đà 11 Mẫu số: 03- TT

Xí nghiệp Sông Đà 11- 5 Ban hành theo QĐ

(Bằng chữ: Mười bẩy triệu tám trăm bẩy lăm nghìn đồng.)

Lý do tạm ứng: Mua dây điện phục vụ cho công trình đường dây tải điện

220 KV Tuy Hòa _ Nha Trang

GĐ Xí nghiệp KT trưởng Đội trưởng Người đề nghị tạm ứng

Kèm theo giấy đề nghị tạm ứng là Bảng báo giá vật liệu hoặc HĐKTKhi được sự chấp nhận của kế toán trưởng ( sau khi đã được GĐ xínghiệp xem xét ) nhân viên phòng vật tư cơ giới cùng tổ trưởng tổ thi côngtiến hành đi mua vật tư nhập kho đơn vị tiến hành thi công Khi nhập kho, thủkho công trình cùng nhân viên phụ trách giao vật tư tiến hành xác định vật tư

Trang 25

( số lượng, chủng loại, chất lượng) và ghi vào phiếu nhập kho Phiếu nhậpkho được lập làm 2 liên, một liên thủ kho giữ để theo dõi và ghi vào thẻ kho,một liên gửi về phòng kế toán làm cơ sở cho việc hạch toán chi phí NVLTTtrong kỳ và tính giá thành sản phẩm trong kỳ (kèm theo hóa đơn của bên bán).

Biểu 2.4 HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTK

Liên 2: Giao cho khách hàng 0083043 Ngày 06 tháng 12 năm 2006

Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Mai Trang

Địa chỉ : Tổ 19, phường Đồng Tâm– Thành phố Nha Trang

Điện thoại :…

Mã số thuế : 5000220195

Họ tên người mua hàng : Xí nghiệp Sông Đà 11 -5

Địa chỉ : 243 Trường Chinh, Quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng

T ng c ng thanh toán ổng cộng thanh toán ộng tiền hàng 17.875.000

B ng ch : Mằng chữ: Mười bẩy triệu tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng chẵn ữ: Mười bẩy triệu tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng chẵn ười bẩy triệu tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng chẵn ẩy triệu tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng chẵni b y tri u tám tr m b y mệu tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng chẵn ăm bẩy mươi lăm nghìn đồng chẵn ẩy triệu tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng chẵn ươi lăm nghìn đồng chẵn ăm bẩy mươi lăm nghìn đồng chẵni l m nghìn đồng chẵnng ch nẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Căn cứ hoá đơn bán hàng do người bán cung cấp, thủ kho lập phiếu nhậpkho Giá vật tư ghi trên Phiếu nhập kho là giá ghi trên Hoá đơn mua hàng(không bao gồm thuế GTGT), khối lượng nhập thực tế là khối lượng bên bán

Trang 26

và bên mua thống nhất sau khi tiến hành kiểm tra và giao nhận vật tư Kế toánđội nhận hoá đơn thu mua vật liệu, kiểm tra sau khi thấy hợp lý sẽ tiến hànhviết phiếu nhập kho Đây thực chất chỉ là hình thức vì vật liệu được chuyển vềkhông qua kho Kho của đơn vị chỉ là kho tạm.

Biểu 2.5.PHIẾU NHẬP KHO

Công ty c ph n Sông Đành ti 11 M u s 01- VT ẫu số 01- VT ố

Đơn (chưa n vịch vụ tính

S l ố ưaợng ng

n Đơn giá

Th nh ành ti

ti n ền

Theo Ctừ Th c nh p ập thực ực

Ng ười giao hàng : Công ty TNHH Mai Trang i giao h ng Th kho Th tr ành ti ủ kho Thủ trưởng ủ kho Thủ trưởng ưởng ng

n v

Sau khi nhập kho, thủ kho tiến hành quá trình xuất kho và ghi số lượngtrên phiếu xuất kho.Phiếu xuất kho được lập ngay sau khi vật tư mua về vàghi phiếu nhập kho, phản ánh nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho công trình

Trang 27

Biểu 2.6 PHIẾU XUẤT KHO

Công ty c ph n Sông ổng cộng thanh toán Đàng hoá 11 M u s 02- VT ẫu số 02- VT ố

Xí nghi p Sông ện Đàng hoá 11 -5 S 321 ố

Ng y 06 tháng 12 n m 2006 N 62106 àng hoá ăm 2006 Nợ 62106 ợng

Có 152

H tên ng ưa i nh n h ng: Nguy n V n An ập thực àng hoá ễn Văn An ăm 2006 Nợ 62106

Lý do xu t: Thi công công trình ất GTGT: 10% Tiền đưa ng dây t i i n 220 KV Tuy Hòa- Nha Trang ản đ ện

Xu t t i kho: Xí nghi p Sông ất GTGT: 10% Tiền ại kho: Xí nghiệp Sông Đà 11 -5 ện Đàng hoá 11 -5

Đ

n

ơn (chưa vịch vụ tín h

và ghi sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu Số chứng từ giao nhận được ghi nhận

Trang 28

cụ thể theo từng đội, từng công trình trong sổ giao nhận chứng từ.

Khi đã kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các phiếu nhập, xuất kho vật

tư kế toán tiến hành định khoản ngay trên các phiếu nhập kho theo từng đốitượng, công trình và ghi vào tờ kê chi tiết chi phí cho từng công trình theotừng phiếu nhập kho

Căn cứ vào tờ kê chi tiết của các công trình, kế toán tiến hành tính tổng

số tiền mua vật tư và chi phí vận chuyển từng công trình sau đó ghi vào sổNhật ký chung và sổ Cái các Tài khoản liên quan

Trang 29

Mẫu 2.7 SỔ CHI TIẾT TK 62106

31/12 47 Động thành tiền (bằng chữ): Mười bẩy triệu tám trăm bẩy mươi lăm i 4 gi m n chi phí mua c t i n cho CT Tuy Hòa Nha Trang ảm nợ CP mua dây tải điện công trình Tuy Hòa- Nha Trang ợng ộng thành tiền (bằng chữ): Mười bẩy triệu tám trăm bẩy mươi lăm đ – Nha Trang 141106-NT 169.855.650

31/12 48 Xu t kho NVL( dây t i i n) dùng cho CT Tuy Hòa- NT ất kho NVL( dây tải điện) dùng cho CT Tuy Hòa- NT ảm nợ CP mua dây tải điện công trình Tuy Hòa- Nha Trang đ 152 48.800.110

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Trang 30

30/10 46 Động tiền hàng i 4 gi m n mua x i n c ng dây cho CT Tuy Hòa- Nha Trang ản ợng àng hoá đ ện ăm 2006 Nợ 62106 62106-NT

141106-NT

83.334.300

83.334.300

31/12 47 Động tiền hàng i 4 gi m n chi phí mua c t i n cho CT Tuy Hòa Nha Trang ản ợng ộng tiền hàng đ ện – Nha Trang 62106-NT

141106-NT

169.855.650

169.855.650 31/12 48 K/c 62106 ->15406-NT 62106-NT

Trang 31

SỔ CÁI

Tài khoản 621- Chi phí NVL trực tiếp

Từ ngày 1/10 đến ngày 31/12 năm 2006 Đơn vị tính : VNĐ

Ch ng t ứng từ ừ

Di n gi i ễn Văn An ản TK

i ng

Đố ứng từ PS Nợng PS Có N-T Số

C ng phát sinh ộng tiền hàng 7.785.653.452 7.785.653.452

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Kế toán 46C

Trang 32

Mặc dù kế toán ghi sổ theo phương pháp kê khai thường xuyên đối vớichi phí NVL nhưng kế toán không quản lý theo từng phiếu xuất kho Cácphiếu xuất kho vật liệu cho từng tổ sản xuất do chủ công trình quản lý và ghi

sổ theo dõi nhập, xuất NVL Cuối mỗi tháng để tính được giá trị thực tếNguyên vật liệu xuất dùng tính vào chi phí sản xuất mỗi tháng, mỗi công trìnhthì đội trưởng, thủ kho, kế toán viên của đơn vị tiến hành kiểm kê kho vật tư

Do việc cung cấp NVL cho từng công trình đều có tiêu chuẩn hạnmức và kế toán dựa vào tiến độ thi công từng công trình để tính toán khốilượng NVL cần thiết Do đó lượng NVL tồn kho cuối tháng không đáng kểthậm chí có tháng không có Việc kiểm kê bao gồm : kiểm kê việc ghi chép sốliệu của thủ kho, kiểm tra đối chiếu số liệu ghi trên sổ và số lượng thực tế củatừng loại vật tư, từ đó phát hiện được mất mát thiếu hụt Sau khi hoàn thànhkiểm kê vật tư, các bên liên quan phải tiến hành lập Bảng kiểm kê vật tư đểlàm cơ sở cho việc ghi chép sổ kế toán

Mẫu 2.10 BIÊN BẢN KIỂM KÊ KHO VẬT TƯ

Công ty Cổ phần Sông Đà 11 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Xí nghiệp Sông Đà 11 -5 Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

BẢNG KIỂM KÊ KHO VẬT TƯ

Tháng 12 năm 2006 Công trình : Đường dây tải điện 220 KV Tuy Hòa – Nha Trang Vật tư tồn kho cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2006

TT Tên v t tật tư ư Đơi lăm nghìn đồng chẵnn vị

tính S lố lượng ượngng Đơi lăm nghìn đồng chẵnn giá Th nhành

Trang 33

(2) 1.815.370.952

(3) 12.200.110

(4) 1.851.970.952

Từ số liệu của biên bản kiểm kê kho vật tư của từng công trình kế toántiến hành ghi vào tờ kê chi tiết của từng công trình tương ứng, các công trìnhkhác tiến hành tương tự như vậy

Sơ đồ 2.11 Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT công trình 220 KV Tuy

Hòa- Nha Trang

(1): Xuất kho NVL( dây tải điện ) dùng cho thi công công trình

(2): Hoàn ứng chi phí tạm ứng mua vật tư, NVL phục vụ thi công củacác đội

(3): Kết chuyển chi phí NVL dùng thừa trong quá trình thi công

(4): Kết chuyển tổng chi phí NVL phát sinh trong kỳ vào chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang

2.2.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

a.Tài khoản sử dụng

Chi phí NCTT được hạch toán vào TK 622, tài khoản này cũng được

mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Đơn vị không sử dụng TK 334- Phải trả cho Công nhân viên để hạchtoán các khoản phải trả với lao động thuê ngoài mà sử dụng TK 331- Phải trảngười bán để trả cho lao động thuê ngoài Điều này sẽ giúp cho kế toán phânbiệt được các khoản thanh toán với lao động thuê ngoài và công nhân của đơn

vị Số tiền phải trả cho lao động trong danh sách được theo dõi trên TK 334 là

Trang 34

cơ sở để trích BHXH, BHYT, KPCĐ còn đối với lao động thuê ngoài thìkhông tiến hành trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ vì đã được tính hợp lýtrong đơn giá nhân công Đơn giá nhân công là đơn giá nội bộ của Công ty dophòng tổ chức hành chính lập dựa trên cơ sở đơn giá quy định của nhà nước,

sự biến động của thị trường và điều kiện thi công cho từng công trình cụ thể

b Chứng từ sử dụng:

- Hợp đồng khoán gọn nhân công

- Bảng chấm công

- Bảng chia lương

- Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành

- Biên bản đối chiếu và thanh lý hợp đồng

c Quá trình hạch toán chi phí NCTT

Hiện nay khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của đơn vị baogồm : tiền lương, phụ cấp và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệquy định của công nhân trực tiếp thi công và công nhân sử dụng máy thi côngtrong danh sách của Xí nghiệp, đồng thời còn bao gồm lương của công nhânngoài ngoài danh sách trực tiếp thi công Lương khoán được áp dụng cho cán

bộ trực tiếp thi công xây lắp công trình theo từng khối lượng công việc hoànthành có định mức hao phí nhân công và khoán gọn công việc Lao động trựctiếp của Xí nghiệp bao gồm : lao động trong danh sách ( Hợp đồng dài hạn )

và lao động ngoài danh sách ( Hợp đồng ngắn hạn ) Đối với lao động trongdanh sách tiến hành trích các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ theo tháng và tínhtoán hợp lý trong đơn giá nhân công trực tiếp trả cho người lao động

Công nhân trong biên chế được giám sát bởi đội trưởng công trình thôngqua Bảng chấm công hàng ngày Hàng tháng, sau khi tính ra số công mà cáccông nhân trong biên chế làm việc kế toán đội tiến hành tính lương cho côngnhân Từ bảng chấm công cho công cá nhân, chi tiết quỹ lương và bảng chialương kế toán đội lập bảng thanh toán tiền lương

Ngày đăng: 07/11/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2 :  Tổ chức bộ máy quản lý - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11 -5
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý (Trang 4)
Sơ đồ 1.3 :  Bộ máy tổ chức kế toán của đơn vị - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11 -5
Sơ đồ 1.3 Bộ máy tổ chức kế toán của đơn vị (Trang 6)
Sơ đồ 1.4. Quy trình luân chuyển và tập hợp chứng từ CPSX - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11 -5
Sơ đồ 1.4. Quy trình luân chuyển và tập hợp chứng từ CPSX (Trang 11)
Bảng cân đối số ps - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11 -5
Bảng c ân đối số ps (Trang 12)
Sơ đồ 1.6 .Quy trình công nghệ tổ chức sản xuất và thi công xây lắp - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11 -5
Sơ đồ 1.6 Quy trình công nghệ tổ chức sản xuất và thi công xây lắp (Trang 14)
Bảng phân bổ Tlương, Khấu hao Nhật ký chung Sổ Cái TK 621,622,627,623 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11 -5
Bảng ph ân bổ Tlương, Khấu hao Nhật ký chung Sổ Cái TK 621,622,627,623 (Trang 17)
Sơ đồ 2.2.Quy trình hạch toán theo phương thức khoán gọn giữa đơn vị  và đội thi công. - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11 -5
Sơ đồ 2.2. Quy trình hạch toán theo phương thức khoán gọn giữa đơn vị và đội thi công (Trang 19)
Hình thức thanh toán     : CK – TM - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11 -5
Hình th ức thanh toán : CK – TM (Trang 24)
BẢNG KIỂM KÊ KHO VẬT TƯ - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11 -5
BẢNG KIỂM KÊ KHO VẬT TƯ (Trang 32)
Mẫu 2.12. Bảng chấm công Xí nghiệp Sông Đà 11 -5 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11 -5
u 2.12. Bảng chấm công Xí nghiệp Sông Đà 11 -5 (Trang 35)
Mẫu 2.13. Bảng thanh toán tiền lương - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11 -5
u 2.13. Bảng thanh toán tiền lương (Trang 37)
Mẫu 2.14. BẢNG TỔNG HỢP CHI  PHÍ NHÂN CÔNG - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11 -5
u 2.14. BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG (Trang 39)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THUÊ MÁY - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11 -5
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THUÊ MÁY (Trang 47)
BẢNG TỔNG HỢP - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11 -5
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 49)
Mẫu 2.21. Bảng tính khấu hao TSCĐ- chi tiết máy thi công       Xí nghiệp Sông Đà 11 -5 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11 -5
u 2.21. Bảng tính khấu hao TSCĐ- chi tiết máy thi công Xí nghiệp Sông Đà 11 -5 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w