Vì X không làm nhạt màu nước brom nên cấu tạo thích hợp của X là naphtalen và phù hợp với giả thiết thì Y là tetralin và Z là decalin :.. Cho biết: - A tác dụng với NaHCO3 hoặc Na đều th[r]
Trang 1ĐỀ 80 Câu 1: Hòa tan hh gồm Zn, FeCO3, Ag bằng dd HNO3 loãng thu được hh khí A gồm 2 khí không màu có tỉ
khối so với hiđro là 19,2 và dd B Cho B + NaOH dư, nung kết tủa sinh ra đến khối lượng không đổi được 5,64 gam chất rắn Biết rằng mỗi chất trong hh chỉ khử HNO3 đến một chất nhất định
1/ Lập luận để tìm khí đã cho?
2/ Tính khối lượng mỗi chất trong hh ban đầu biết trong hh khối lượng Zn = FeCO3,?
Câu 2: Thực hiện các chuyển hoá sau bằng phương trình phản ứng:
Etilen (A) (B)CuO t,0 OH B
Biết (F) là CH3-CH2-CH2-COOH
Câu 3: 1/ Viết tất cả các đp cis-trans của các chất có CTPT là C3H4BrCl và các chất có CTCT:
R-CH=CH-CH=CH-R’
2/ Thêm NH3 dư vào dd có 0,5 mol AgNO3 ta được dd A Cho từ từ 3 gam khí X vào A đến pư hoàn toàn được
dd B và chất rắn C Thêm từ từ HI đến dư vào B thu được 23,5 gam kết tủa vàng và V lít khí Y ở đktc thoát ra.Biện luận để tìm X, khối lượng chất rắn C và thể tích khí Y?
3/ Từ metan điều chế xiclobutan:
Câu 4: 1/ Cho 11,6 gam hh X gồm Fe, FeO, Fe2O3 vào dd HNO3 loãng dư được V lít hh khí B gồm NO, N2O
có tỉ khối so với hiđro là 19 Nếu cho X pư với CO dư thì thu được 9,52 gam Fe Tính V của B?
2/ Nhận biết 3 ion sau trong cùng một dd: a/ Ba2+, NH4+, Cr3+ b/ Ca2+, Al3+, Fe3+
Câu 5: 1/ A, B, C, D là các chất khí đều làm mất màu nước brom Khi đi qua nước brom thì A tạo ra một chất
khí với số mol bằng ½ số mol A; B tạo thành chất lỏng không trộn lẫn với nước; C tạo ra kết tủa màu vàng còn
D chỉ làm mất màu nước brom tao thành dd trong suốt Hỏi A, B, C, D là các khí gì?
2/ Hoàn thành sơ đồ sau:
+ B
+ B
T + C + C' U + D 2,4,6-triamintoluen+ B
Câu 6: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A, B chỉ chứa chức ancol và anđehit Trong cả A, B số H đều gấp đôi
số C, gốc hiđrocacbon có thể no hoặc có một liên kết đôi Nếu lấy cùng số mol A hoặc B pư hết với Na thì đềuthu được V lít hiđro còn nếu lấy số mol như thế cho pư hết với hiđro thì cần 2V lít Cho 33,8 gam X pư hết với
Na thu được 5,6 lít hiđro ở đktc Nếu lấy 33,8 gam X pư hết với AgNO3 trong NH3 sau đó lấy Ag sinh ra pư hết với HNO3 đặc thì thu được 13,44 lít NO2 ở đktc
1/ Tìm CTPT, CTCT của A, B?
2/ Cần lấy A hay B để khi pư với dd thuốc tím ta thu được ancol đa chức? nếu lấy lượng A hoặc B có trong 33,8 gam X thì cần bao nhiêu ml thuốc tím 0,1M để pư vừa đủ với X tạo ra ancol đa chức
Câu 7: Anetol có phân tử khối là 148 đvC và %m của C= 81,08% ;H = 8,11% ; O = 10,81% Hãy:
1/ Xác định công thức phân tử của anetol?
2/ Viết CTCT của anetol biết: Anetol làm mất màu nước brom; anetol có hai đồng phân hình học; sự oxi hóa anetol tạo ra axit metoxibenzoic (M) và sự nitro hóa M chỉ cho duy nhất axit metoxinitro benzoic
3/ Viết phương trình của các phản ứng: (1) anetol với brom trong nước; (2) oxi hóa anetol
thành axit metoxibenzoic; (3) nitro hóa M thành axit metoxinitrobenzoic?
Câu 8: Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại Mg, Zn, Al Khi hoà tan hết 7,5g A vào 1 lít dung
dịch HNO3 thu được 1lít dung dịch B và hỗn hợp khí D gồm NO và N2O Thu khí D vào bình dung tích 3,20lít
có chứa sẵn N2 ở 00C và 0,23atm thì nhiệt độ trong bình tăng lên đến 27,30C, áp suất tăng lên đến 1,10atm, khối lượng bình tăng thêm 3,72 gam Nếu cho 7,5g A vào 1 lít dung dịch KOH 2M thì sau khi kết thúc phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 5,7g Tính %KL mỗi kim loại trong A
ĐỀ 81 Câu 1: 1/ Có 5 lọ đựng riêng biệt 5 chất lỏng: C2H5COOH, CH3COOH, HCOOCH3, CH3COOCH3, n-
C3H7OH
Trang 2a/ Sắp xếp các chất trên theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi?
b/ Trong 5 chất trên chất nào phản ứng được với H2SO4 loãng, dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3/NH3? Chất nào ít tan trong nước nhất?
2/ Dung dịch A gồm 0,4 mol HCl và 0,05 mol Cu(NO3)2 Cho m gam bột Fe vào dung dịch khuấy đều
cho đến khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn X gồm hai kim loại, có khối lượng 0,8m gam Tính m Giảthiết sản phẩm khử HNO3 duy nhất chỉ có NO?
Câu 2: Cho hh A gồm Na, Al, Fe Hoà tan 2,16 gam A vào nước dư được 0,448 lít khí ở đktc và còn lại chất
rắn B Cho B pư hết với 60 ml dd CuSO4 1M được 3,2 gam Cu và dd C Cho C pư vừa đủ với amoniac được kết tủa Nung kết tủa đến khối lượng không đổi được chất rắn E Tính %m các chất trong A và khối lượng chấtrắn E?
Câu 3: Hòa tan 4,8 gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư, hay hòa tan 2,4 gam muối sunfua kim
loại này cũng trong dung dịch HNO3 đặc nóng, thì đều cùng sinh ra khí NO2 duy nhất có thể tích bằng nhau trong cùng điều kiện
1/ Viết các phương trình phản ứng dưới dạng phương trình ion
2/ Xác định kim loại M, công thức phân tử muối sunfua
3/ Hấp thụ khí sinh ra ở cả hai phản ứng trên vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, rồi thêm vào đó một ít
phenolphtalein Hỏi dung dịch thu được có màu gì? Tại sao?
Câu 4: Phèn là muối sunfat kép của một cation hóa trị một (như K+ hay NH4+) và một cation hóa trị ba (như
Al3+, Fe3+ hay Cr3+) Phèn sắt amoni có công thức (NH4)aFe(SO4)b.nH2O Hòa tan 1,00 gam mẫu phèn sắt vào
100 cm3 H2O, rồi chia dung dịch thu được thành hai phần bằng nhau Thêm dung dịch NaOH dư vào phần một
và đun sôi dung dịch Lượng NH3 thoát ra phản ứng vừa đủ với 10,37 cm3 dung dịch HCl 0,100 M Dùng kẽmkim loại khử hết Fe3+ ở phần hai thành Fe2+ Để oxi hóa ion Fe2+ thành ion Fe3+ trở lại, cần 20,74 cm3 dung dịchKMnO4 0,0100 M trong môi trường axit
a/ Viết các phương trình phản ứng dạng ion thu gọn và xác định các giá trị a, b, n
b/ Tại sao các phèn khi tan trong nước đều tạo môi trường axit ?
Câu 5: Hoàn thành sơ đồ pư sau:
Câu 6: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở
catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16 Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp
khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa Tính m?
Câu 7: Một hỗn hợp rắn A gồm kim loại M và một oxit của kim loại đó Người ta lấy ra 3 phần, mỗi phần có
59,08g A Phần thứ nhất hoà tan vào dung dịch HCl thu được 4,48 lít khí H2 Phần thứ hai hoà tan vào dung dịch của hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 thu được 4,48 lít khí NO Phần thứ 3 đem nung nóng rồi cho tác dụng với khí H2 dư cho đến khi được một chất rắn duy nhất, hoà tan hết chất rắn đó bằng nước cường toan thì có 17,92 lít khí NO thoát ra Các thể tích đo ở đktc Tìm M và công thức oxit trong hỗn hợp A
Câu 8: QG-2006-B: 1 Hiđrocacbon A có công thức phân tử C12H20 Cho A tác dụng với H2 (dư) có Pt xúc
tác tạo thành B (C12H22) Ozon hoá A rồi thuỷ phân sản phẩm có mặt H2O2 thu được D (C5H8O) và E
(C7H12O) Khi D và E tác dụng với CH3I dư trong NaNH2/NH3 (lỏng), D và E đều tạo thành G (C9H16O) Biết rằng trong quá trình phản ứng của D với CH3I/OH– có sinh ra E Hãy xác định CTCT của A, B, D, E, G( biết
rằng pư với khi D, E pư với CH 3 I trong NaNH 2 /NH 3 hoặc CH 3 I/OH - thì nhóm CH 3 - được gắn vào vòng)
2 Hợp chất hữu cơ A (C10H10O2) không tan trong kiềm, không cho phản ứng màu với dung dịch FeCl3 3% Khi hiđro hoá A có xúc tác có thể cộng một phân tử H2 Ozon phân A thu được CH2O là một trong số các sản phẩm phản ứng Oxi hoá A bằng KMnO4 thu được hợp chất B có phân tử khối 166 B cũng không cho phản ứng màu với dung dịch FeCl3 3% Cho B phản ứng với dung dịch HI sẽ thu được một trong các sản phẩm phảnứng là axit 3,4-đihiđroxibenzoic Dựa vào các dữ kiện trên, hãy lập luận để suy ra CTCT của A
Trang 3ĐÁP ÁN 80
Câu 1: 1/ Trong hai khí chắc chắn có CO 2 = 44 đvC Vì M = 38,4 < MCO2A nên khí còn lại có M < 38,4 đvC
nitrat nên khí còn lại chỉ có thể là NO.
NH 4 NO 3
80x + 108y = 5,64 (I).
mol NO 2 + Vì hh khí có tỉ khối so với hiđro là 19,2 nên số mol CO 2 = 1,5.n NO x =
3x y1,5
mol NO Vì số mol CO 2 = 1,5.n NO x = y
Câu 3: 1/ có 5 CTCT thỏa mãn, có 4 loại đp là: cis-cis; trans-trans; cis-trans; trans-cis.
Trang 42/ + Vì X pư với AgNO 3 /NH 3 có chất rắn C nên X là anđehit hoặc ank-1-in hoặc HCOOH Nếu là ank-1-in thì khi cho HI vào B không có khí thoát ra X là anđehit hoặc HCOOH
+ Khi cho HI vào B thì ta có:Ag + + I - → AgI; vì số mol AgI = 0,1 mol số mol Ag + còn lại trong B là 0,1 mol;
vì có khí thoát ra nên phải có CO 3 2- Do đó số mol Ag + pư với khí X là 0,4 mol số mol X là 0,2 mol hoặc 0,1
+ Khối lượng của C = 43,2 gam; thể tích Y = 2,24 lít.
3/ metan → axetilen; metan → metanal sau đó:
+ Cho dd cần nhận biết pư với H 2 SO 4 nếu có kết tủa trắng suy ra có Ba 2+ : Ba 2+ + SO 4 2- → BaSO 4
kết tủa rồi sục CO 2 dư vào dd nước lọc thấy có kết tủa trắng suy ra có Al 3+ Lọc bỏ kết tủa lấy dd nước lọc này cho pư với Na 2 CO 3 hoặc Na 2 C 2 O 4 (natri oxalat) nếu thấy có kết tủa trắng thì suy ra có Ca 2+
+ Ta thấy A, B đều có = 1 nên 1 mol A hoặc B chỉ pư được với 1 mol hiđro theo giả thiết suy ra khi 1 mol
A hoặc B pư với Na chỉ cho 0,5 mol hiđro cả A, B chỉ có 1 nhóm –OH Vậy A, B có các trường hợp sau:
TH1: A là Cn H 2n-1 OH(a mol); B là HO-C m H 2m -CHO(b mol)
TH2: A là HO-Cn H 2n -CHO(a mol); B là HO-C m H 2m -CHO(b mol)
2/ Để pư với thuốc tím mà thu được ancol đa chức nên phải dùng A:
mol: 0,2 0,4/3 thể tích dd thuốc tím = 1,33 lít.
Câu 7: 1/ C 10 H 12 O
2/
Trang 5Câu 8: + Số mol nitơ ban đầu = 0,033 mol; số mol khí sau khi thêm D vào = 0,143 mol
số mol khí trong D là 0,11 mol Dựa vào khối lượng bình tăng thêm suy ra: NO = 0,08 mol và N 2 O = 0,03 mol.
+ Gọi x, y, z lần lượt là số mol Mg, Zn, Al trong 7,5 gam A ta có: 24x + 65y + 27z = 7,5 (I)
+ Khi A pư với 2 mol KOH ta có:
Mol: y 2y y
Mol: z z 1,5z
NX: ta thấy số mol KOH cần để hòa tan hết Zn và Al là: 2y + z mol Từ (I) ta có:
24x + 65y + 27z > 54y + 27z hay: 7,5 > 27(2y + z) 2y + z < 0,278 mol < số mol KOH ban đầu Do đó cả Zn
và Al đều hết khối lượng dd tăng = 65y + 27z – 2y – 3z = 63y + 24z = 5,7 (II)
+ Áp dụng ĐLBT e ta có: 2x + 2y + 3z = 0,08.3 + 0,03.8 = 0,48 (III)
+ Giải (I, II, III) được: x = 0,06 mol; y = 0,06 mol; z = 0,08 mol.
+ Vậy: %KL của Mg = 19,2%; Zn = 52%; Al = 28,8%.
ĐÁP ÁN 81
Câu 1: 1/ C2H5COOH > CH3COOH > C3H7OH > CH3COOCH3 > HCOOCH3.
Có liên kết hiđro có lk hiđro có lk hiđro kém không có lk không có lk
bền, M = 74 bền, M = 60 bền hơn, M = 60 hiđro, M = 74 hiđro, M = 60
2/+ Trong A có: 0,4 mol H + ; 0,05 mol Cu 2+ và 0,1 mol NO 3 -
+ Pư xảy ra theo thứ tự như sau:
TH1: Al dư ở (2) số mol hiđro ở (2) tính theo NaOH 0,5x + 1,5x = 0,448/22,4 x = 0,01 mol
Chất rắn B có: a mol Al dư và b mol Fe Theo giả thiết ta có: 27a + 56b = 2,16-0,01.23-0,01.27 = 1,66 (I)
TH2: Al hết ở (2) số mol hiđro ở (2) được tính theo Al Đặt y, z lần lượt là số mol Al và Fe ta có:
Trang 62, 4(2n 6m)2M 32m
Câu 5: A là C 2 H 5 MgBr; X 1 là C 2 H 5 -CH 2 -O MgBr; Y 1 là C 2 H 5 -CH 2 -OH; X 2 là C 2 H 5 -C(CH 3 ) 2 -OMgBr; Y 2 là
C 2 H 5 -C(CH 3 ) 2 -OH; X 3 là C 2 H 5 -COOMgBr; Y 3 là C 2 H 5 -COOH.
Câu 6: + Pư xảy ra: Al 2 O 3
®pnc
2Al + 1,5O2 Mol: x 2x 1,5x
Hỗn hợp X có: CO; CO 2 và O 2 chưa pư Gọi a, b, c là số mol tương ứng ta có:
67, 2.1000
a b c
22, 428a 44b 32c
162(a b c)
số mol oxi = 1800.0,5 + 600 + 600 = 2100 mol x = 1400 mol số mol Al = 2x = 2800 mol
+ Từ (III và IV) ta có by = 0,9 mol thay vào (I) ta được: M(a+bx) = 44,68 (V)
+ Chia (V) cho (IV) được: M = 18,6 m m = 3 và M = Fe Từ M là Fe và (II) n = 2 a = 0,2 mol bx = 0,6
mol và by = 0,9 mol x/y = 2/3 oxit đã cho là Fe 2 O 3
Câu 8: 1/ A, B, D, E, G lần lượt là:
Trang 7ĐỀ 82 Câu 1: Chất X có công thức phân tử C7H6O3 X có khả năng tác dụng với dung dịch NaHCO3 tạo chất Y có
công thức C7H5O3Na Cho X tác dụng với anhiđrit axetic tạo chất Z (C9H8O4) cũng tác dụng được với
NaHCO3, nhưng khi cho X tác dụng với metanol (có H2SO4 đặc xúc tác) thì tạo chất T (C8H8O3) không tác dụng với NaHCO3 mà chỉ tác dụng được với Na2CO3
1/ Xác định cấu tạo các chất X, Y, Z, T và viết các phương trình phản ứng xảy ra Biết chất X có khả năng tạoliên kết H nội phân tử
2/ Cho biết ứng dụng của các chất Y, Z và T
Câu 2: Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 đốt nóng, phản ứng tạo ra
3,0912 lít khí CO2 (đktc), hỗn hợp chất rắn còn lại trong ống nặng 14,352 gam gồm 4 chất Hòa tan hết hỗn hợp 4 chất này vào lượng dư dung dịch HNO3 thu được V lít khí NO (đktc), sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch có chứa 50,82 gam muối khan Tính V
Câu 3: Hoàn thành sơ đồ sau:
Eaxeton +1/ CH3MgBr
+ 2/ H2O + KOH/H2O
H +
Câu 4: Cho 4 axit:
(A) CH3CH2COOH; (B) CH3COCOOH; (C) CH3COCH2COOH; (D) CH CH N H COOH3 3
đối với C ở các pH = 3,58; 1,58; 5,58 biết pKa của C là 3,58
Câu 5: Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M
(điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây Dung dịch thu
được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Al Tính m?
Câu 6: Oxi hóa m gam hợp chất hữu cơ A bằng CuO rồi cho sản phẩm sinh ra gồm CO2 và hơi H2O lần lượt
đi qua bình 1 đựng Mg(ClO4)2 và bình 2 đựng 2 lít Ca(OH)2 0,0 2 M thì thu được 2 gam kết tủa Khối lượngbình 1 tăng 1,08 gam và khối lượng CuO giảm 3,2 gam, MA < 100 Oxi hóa mãnh liệt A, thu được hai hợp chấthữu cơ là CH3COOH và CH3COCOOH
a/ Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A
b/ Viết các dạng đồng phân hình học tương ứng của A
c/ Khi cho A tác dụng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1, thì tạo được những sản phẩm nào ? Giải thích
Trang 8Câu 7: 1/ Từ benzen và các chất vô cơ, xúc tác cần thiết, viết các phương trình phản ứng hóa học điều
chế :meta-clonitrobenzen; ortho-clonitrobenzen; axit meta-brombenzoic; axit ortho-brombenzoic
2/ Hidrocacbon X có phân tử khối bằng 128, không làm nhạt màu dung dịch Br2 X tác dụng với H2 (xúc tác
Ni, t) tạo các sản phẩm Y và Z Oxi hóa mãnh liệt Y tạo sản phẩm là axit o-phtalic, o-C6H4(COOH)2 a/ Xác
định cấu tạo và gọi tên X, Y, Z
b/ Viết phản ứng tạo ra sản phẩm chính, khi cho X lần lượt tác dụng với dung dịch HNO3 đặc (H2SO4 đặc xúctác) và Br2 (xúc tác bột sắt) Biết ở mỗi phản ứng, tỉ lệ mol các chất tham gia phản ứng là 1:1
Câu 8: 1/ Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có
trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư),thu được 8,61 gam kết tủa Tìm X, Y và %mNaX?
2/ Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO pư vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom Mặt khác, để trung hoà 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75 M.Tính khối lượng mỗi chất trong X?
Câu 9: Hoàn thành sơ đồ:
là 7 Xác định công thức M2X2
Câu 2: Cho 50 gam dung dịch muối MX (M là kim loại kiềm, X là halogen) 35,6% tác dụng với 10 gam dung
dịch AgNO3 thu được một kết tủa Lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch nước lọc Biết nồng độ MX trong dungdịch nước lọc bằng 5/6 lần nồng độ MX trong dung dịch ban đầu Xác định công thức muối MX
Câu 3: Cho dung dịch CH3COOH 0,1M (Ka = 1,75 10-5)
1 Tính pH, độ điện li α và nồng độ các ion trong dung dịch
2 Tính pH của dung dịch hh CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M
Câu 4: Người ta mạ niken lên mặt vật kim loại bằng phương pháp mạ điện trong bể mạ chứa dung dịch NiSO4
(điện cực trơ), với cường độ dòng điện I = 9A Cần mạ một mẫu vật kim loại hình trụ có bán kính 2,5cm,chiều cao 20cm sao cho phủ đều một lớp niken dày 0,4 mm trên bề mặt Hãy:
a Viết quá trình các phản ứng xảy ra trên các điện cực của bể mạ điện
b Tính thời gian của quá trình mạ điện trên Cho khối lượng riêng của Ni là 8,9 g/cm3
Câu 5: 1 Hoà tan 5,4 gam hh K2Cr2O7 và Na2Cr2O7 vào nước thành một lít dung dịch A Cho 50 ml dung dịch
FeSO4 0,102M vào 25 ml dung dịch A Để xác định lượng FeSO4 dư cần dùng 16,8 ml dung dịch KMnO40,025M Biết các quá trình trên đều xảy ra trong môi trường H2SO4 Viết phương trình hoá học xảy ra và tínhkhối lượng mỗi muối đicromat nói trên
2 Cho các dung dịch riêng biệt mất nhãn sau: Na2SO4, AlCl3, FeSO4, NaHSO4, FeCl3 Chỉ dùng dung dịch K2S
để nhận biết các dung dịch trên ngay ở lần thử đầu tiên Viết các phương trình hoá học minh hoạ
Câu 6: Dung dịch A gồm 0,4 mol HCl và 0,05 mol Cu(NO3)2 Cho m gam bột Fe vào dung dịch khuấy đều
cho đến khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn X gồm hai kim loại, có khối lượng 0,8m gam Tính m Giảthiết sản phẩm khử HNO3 duy nhất chỉ có NO
Câu 7: 1 Một hiđrocacbon X có chứa 88,235% cacbon về khối lượng Xác định công thức phân tử và công
thức cấu tạo của X, biết X là hiđrocacbon no có ba vòng, mỗi vòng đều có 6 nguyên tử cacbon
2 Cho 5 kg glucozơ (chứa 20% tạp chất) lên men Hãy tính thể tích của ancol etylic 400 thu được, biết rằngkhối lượng ancol bị hao hụt 10% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml
Trang 9Câu 8: Hợp chất A là một α-amino axit Cho 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M,
sau đĩ cơ cạn cẩn thận thu được 1,835 gam muối Mặt khác, khi trung hồ 2,94 gam A bằng dung dịch NaOHvừa đủ thì được 3,82 gam muối Hãy:
a Xác định cơng thức cấu tạo và gọi tên A, biết A cĩ cấu tạo mạch khơng phân nhánh
b Viết phương trình phản ứng của A với dung dịch NaNO2 với sự cĩ mặt của axit clohiđric
Câu 9: Chia 7,1 gam hh X gồm hai andehit đơn chức thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 đốt cháy hồn tồn thu được 7,7 gam CO2 và 2,25 gam H2O
- Phần 2 cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 21,6 gam bạc
a Xác định cơng thức phân tử, viết cơng thức cấu tạo và gọi tên hai andehit trên?
b Bằng phương pháp hố học hãy phân biệt mỗi andehit trên?
Câu 10: Cho m gam xenlulozơ tác dụng vừa đủ với 25,2 gam HNO3 cĩ trong hh HNO3 đặc và H2SO4 đặc, tạo
thành 66,6 gam hh X gồm xenlulozơ mononitrat và xenlulozơ đinitrat Tính m và % khối lượng các chất trong
hh X
ĐÁP ÁN 82
Câu 1: 1/ + Vì X pư với NaHCO 3 nên X cĩ nhĩm –COOH; X pư với anhiđrit axetic cho C 9 H 8 O 4 nên X cĩ thêm một nhĩm –OH của phenol hoặc ancol; ứng với cơng thức trên thì chỉ cĩ –OH phenol là phù hợp.
+ Sở dĩ T cĩ pư với Na 2 CO 3 vì HO- của phenol cĩ tính axit, tính axit này mạnh hơn nấc II của H 2 CO 3 và yếu hơn nấc I của H 2 CO 3 (C 6 H 5 -OH + Na 2 CO 3 → C 6 H 5 -ONa + NaHCO 3 ); pư của T tương tự phenol.
Câu 2: V = 2,2848 lít.
Câu 3: ĐS: A là CH 3 -CHBr-CH 3 ; B là propan-2-ol; C là propen; D là cumen; E là (CH 3 ) 3 C-OH
Câu 4: 1/ CH3CH2COOH > CH3COCH2COOH > CH3COCOOH; > CH CH N H COOH3 3
ban đầu x mol 0 0
cân bằng x x mol x x
Theo định luật tác dụng khối lượng ta cĩ:
1
Trang 10 thời gian còn lại để đp NaCl là 3860 – 1930 = 1930 s.
+ Khối lượng clo sinh ra là: m =
71.5.1930
2.96500 = 3,55 gam n Cl2 = 0,05 mol
Câu 6: a/ n(H 2 O) = 0,06 mol n(H) = 0,12 mol
Từ các phản ứng :
CO 2 + Ca(OH) 2 CaCO 3 + H 2 O
2CO 2 + Ca(OH) 2 Ca(HCO 3 ) 2
với nCa ¿ ¿ và nCaCO 3=0 , 02 mol n(CO2 ) bằng 0,02 mol hoặc 0,07 mol.
16 gam/mol=0,2 mol
Vậy số mol O trong A bằng :
n(O) = 0,02mol2 + 0,06 mol – 0,2 mol < 0 (loại)
n(O) = 0,07mol2 + 0,06 mol – 0,2 mol = 0 mol
A là hidrocacbon có công thức đơn giản C7 H 12
Vì M A < 100, nên công thức phân tử của A chính là C 7 H 12 (Δ=2)
Cấu tạo của A phù hợp với giả thiết là:
CH3H
CH3H
Trang 11CH3 C
CH3
CH CHBrH
+ Br2Fe
+CH3Cl AlCl3
2/ (a) X (CxHy), có 12x + y = 128 (y 2x + 2) có hai nghiệm thích hợp là C10H8 và C9H20 Tuy nhiên, vì X tác dụng được với hidro, nên công thức đúng là C10H8 (Δ=7)
Vì X không làm nhạt màu nước brom nên cấu tạo thích hợp của X là naphtalen và phù hợp với giả thiếtthì Y là tetralin và Z là decalin :