TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH PHAN THỊ NGỌC DIỄM ĐÁNH GIÁ THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ- QTKD ĐẠI HỌC AN GIANG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ ĐA NĂNG CỦA NGÂN HÀ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN THỊ NGỌC DIỄM
ĐÁNH GIÁ THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ- QTKD ĐẠI HỌC AN GIANG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ ĐA
NĂNG CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
C QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
Lo X , 05/2010
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
ĐÁNH GIÁ THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ- QTKD ĐẠI HỌC AN GIANG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ ĐA
NĂNG CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Sinh iên h hi n: Phan Thị Ngọ Diễm p: DH8QT
M inh iên: DQT0 3423
Gi ng iên h ng n: Th u Thị Thái Tâm
ong Xuyên, 05/2010
Trang 3dịch vụ thẻ Đa năng của Ngân hàng Đông Á
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
LỜI CẢM ƠN ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN iii
TÓM TẮT iv
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC BẢNG v
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa của đề tài 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT– MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 3
2.1 Giới thiệu 3
2.2 Thái độ và các thành phần của thái độ 3
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ 4
2.4 Mô hình nghiên cứu 7
Chương 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỊCH VỤ THẺ ĐA NĂNG NGÂN HÀNG ĐÔNG Á 8
3.1 Giới thiệu 8
3.2 Giới thiệu khái quát về ngân hàng Đông Á 8
3.3 Dịch vụ thẻ đa năng của Ngân hàng Đông Á 9
Chương 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
4.1 Giới thiệu 11
4.3 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu 12
4.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 13
Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14
5.1 Giới thiệu 14
5.2 Kết quả thu thập và phân tích mẫu 14
Chương 6: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 27
6.1 Kết luận 27
6.2 Kiến nghị 27
PHỤ LỤC 28
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện chuyên đề năm 3, em đã được sự giúp
đỡ nhiệt tình của các Thầy Cô khoa Kinh Tế- Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học An Giang
Nhân dịp này cho em được phép gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến các quí Thầy Cô khoa Kinh Tế đã hết lòng dạy dỗ và truyền đạt những kinh nghiệm thất quí báo cho em Đặc biệt, cho em gửi lời cảm ơn đến Cô chủ nhiệm Nguyễn Thị Minh Hải
đã giúp em định hướng trong học tập Cô Lưu Thị Thái Tâm là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề năm 3
Sau cùng, em xin chân thành kính chúc quí thầy cô dồi dào sức khỏe, thành công trong sự nghiệp và luôn hạnh phúc
Xin chân thành cảm ơn!
Long Xuyên, ngày 20 tháng 5 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Ngọc Diễm
Trang 5dịch vụ thẻ Đa năng của Ngân hàng Đông Á
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Nhận xét của Giảng Viên hướng dẫn: Thạc Sĩ Lưu Thị Thái Tâm
(Họ tên, học hàm, học vị, chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1:……… (Họ tên, học hàm, học vị, chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2:……… (Họ tên, học hàm, học vị, chữ ký)
Trang 6TÓM TẮT
Thái độ là sự đánh giá tốt hay xấu của các cá thể được hình thành trên cơ sở tri thức hiện có và bền vững về một khách thể hay một ý tưởng nào đó Thái độ được xây dựng dựa trên ba thành phần cơ bản đó là sự nhận biết, tình cảm và xu hướng hành vi
Mục đích của nghiên cứu này nhằm nhận dạng các yếu tố tác động đến thái độ của sinh viên và tìm hiểu sự nhận biết, tình cảm và xu hướng hành vi của sinh viên nói chung và sinh viên khoa Kinh Tế- QTKD trường Đại học An Giang nói riêng đối với dịch vụ thẻ đa năng của Ngân hàng Đông Á
Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai bước cơ bản Nghiên cứu sơ bộ sẽ được tiến hành thông qua phương pháp định tính và sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng, từ kết quả nghiên cứu sơ bợ thì bản câu hỏi được thiết lập cho việc thu thập dữ liệu bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Dữ liệu thu về sẽ được làm sạch, mã hóa và được phân tích bằng phần mềm SPSS Công việc phân tích chủ yếu là mô tả thái độ của sinh viên khoa Kinh Tế- QTKD trường Đại học An Giang đối với dịch vụ thẻ đa năng của Ngân hàng Đông Á
Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số sinh viên có thái độ tích cực đối với dịch vụ thẻ đa năng của Ngân hàng Đông Á Trong chương 6 sẽ giới thiệu cụ thể thái độ thông qua sự nhận biết, tình cảm và xu hướng hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế- QTKD trường Đại học An Giang đối với dịch vụ thẻ đa năng của Ngân hàng Đông Á
Do hạn chế về thời gian và kinh phí nên cỡ mẫu được chọn khá hẹp Vì vậy, hi vọng rằng kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp những thông tin hữu ích cho Ngân hàng Đông Á hiểu rõ hơn về thái độ của sinh viên nói chung và sinh viên khoa Kinh Tế- QTKD trường Đại học An Giang nói riêng
Trang 7dịch vụ thẻ Đa năng của Ngân hàng Đông Á
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Mô hình ba thành phần thái độ 3
Hình 3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ……….4
Hình 2.4.Mô hình nghiên cứu……… 7
Hình 4.1 Quy trình nghiên cứu……… 11
DANH MỤC BẢNG Bảng 4.2 Tiến độ các bước thực hiên nghiên cứu………12
Bảng 4.4 Thang đo………13
Trang 8
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Hiện nay, nước ta đang ngày càng phát triển Mọi hoạt động của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đều được công nghiệp hóa- hiện đại hóa Nhu cầu sống của con người đòi hỏi ngày càng cao Một trong những nhu cầu thiết yếu đó là việc giao dịch, trao đổi thông tin hàng ngày phải nhanh, đơn giản, không mất nhiều thời gian và công sức
Bắt kịp những nhu cầu đó, hầu hết các ngân hàng ở Việt Nam nói chung và Ngân hàng Đông Á nói riêng, đã cho ra một loại dịch vụ rút tiền bằng máy ATM Dịch
vụ rút tiền qua máy ATM được giao dịch 24/24 đang ngày càng phát triển mạnh mẽ Ngân hàng Đông Á muốn khẳng định vị trí của mình trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã không ngừng tạo ra những tiện ích cho thẻ ATM Ngày nay, thẻ ATM của Ngân hàng Đông Á có tên gọi là THẺ ĐA NĂNG Thông qua tên gọi ấy chúng ta có thẻ biết được tính năng vượt trội của thẻ Tuy nhiên, mức độ nhận biết của khách hàng về dịch
vụ của thẻ đa năng của Ngân hàng Đông Á là như thế nào? Và khách hàng có thật sự quan tâm đến các tiện ích của thẻ, hệ thống phòng máy rút tiền, thái độ phục vụ của nhân viên hay không? Hay chỉ sử dụng để hợp thời và để khẳng định mình?
Đối với Ngân hàng Đông Á, đối tượng học sinh, sinh viên là khách hàng tiềm năng trong tương lai Vì thế, Ngân hàng Đông Á đã liên kết với các trường dạy nghề cũng như các trường đại học trong nước để tạo ra một loại thẻ liên kết vừa là thẻ học sinh, sinh viên, vừa là thẻ đa năng của ngân hàng Vậy thái độ của của sinh viên nói chung, thái độ của sinh viên khoa Kinh tế- Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học An Giang nói riêng đối với dịch vụ của thẻ đa năng của ngân hàng Đông Á như thế nào?
Sự nhận thức đối với dịch vụ của thẻ này ra sao? Và có tiếp tục sử dụng trong tương lai hay không? Để biết được câu trả lời và làm rõ vấn đề nên tôi tiến hành thực hiện nghiên
cứu đề tài: “ Đánh giá thái độ của sinh viên Khoa kinh tế- QTKD trường Đại học
An Giang đối với dịch vụ của thẻ đa năng của Ngân hàng Đông Á”
Kết quả nghiên cứu của đề tài này nhằm giúp cho Ngân hàng Đông Á hiểu rõ thái độ của sinh viên nói chung, sinh viên khoa Kinh tế - QTKD trường Đại học An Giang nói riêng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thái độ, nhận thức, tình cảm và xu hướng hành vi của sinh viên Khoa
Kinh tế- QTKD trường Đại học An Giang đối với dịch vụ của thẻ đa năng của Ngân hàng Đông Á
- Nhận dạng được các yếu tố tác động đến thái độ của sinh viên Khoa Kinh tế- QTKD trường Đại học An Giang đối với dịch vụ của thẻ đa năng của Ngân hàng Đông
Á
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Sinh viên trường Đại học An Giang
- Thời gian: Từ ngày 12/01/2010 đến ngày 23/05/2010
- Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên khóa 8, 9, 10 khoa Kinh tế- QTKD trường Đại học An Giang
Trang 9dịch vụ thẻ Đa năng của Ngân hàng Đông Á
- Nội dung: Đánh giá thái độ của sinh viên khoa Kinh tế- QTKD trường Đại học
An Giang đối với dịch vụ của thẻ đa năng của Ngân hàng Đông Á
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai bước sơ bộ và chính thức:
- Nghiên cứu sơ bộ sẽ được thực hiện thông qua phương pháp định tính và sử dụng kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu với 4 sinh viên để làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu
- Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng, từ kết quả nghiên cứu sơ bộ thì bản câu hỏi sẽ được thiết lập cho việc thu thập dữ liệu bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 90 sinh viên thông qua bản câu hỏi Trong đó:
Khóa 8: 30 sinh viên
Khóa 9: 30 sinh viên
Khóa 10: 30 sinh viên
Các sinh viên được phỏng vấn sẽ được chọn theo phương pháp chọn mẫu hạn mức
- Sau khi thu thập dữ liệu sẽ được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm SPSS Phân tích dữ liệu bằng phương pháp thống kê mô tả
1.5 Ý nghĩa của đề tài
Kết quả của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo, thông tin bổ ích giúp cho Ngân hàng Đông Á biết được thái độ của sinh viên khoa Kinh tế- QTKD trường Đại học An Giang
Để từ đó có những chương trình quan hệ cộng đồng, tạo ra những giá trị mong đợi về dịch vụ thẻ đa năng để đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng nói chung và sinh viên nói riêng
Trang 10Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT– MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu
Chương 1 đã trình bày khái quát về cơ sờ hình thành, mục tiêu nghiên cứu, phạm vị, phương pháp và ý nghĩa của đề tài Tiếp theo chương 2 sẽ giới thiệu cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
2.2 Thái độ và các thành phần của thái độ 1
Thái độ là sự đánh giá tốt hay xấu của các cá thể được hình thành trên cơ sở tri thức hiện có và bền vững về một khách thể hoặc một ý tưởng nào đó
Thái độ làm cho người ta thích hay không thích một đối tượng nào đó, cảm thấy gần gũi hay xa cách nó Thái độ cho phép xử sự tương đối ổn định đối với những vật giống nhau Những thái độ khác nhau của cá thể tạo nên một cấu trúc liên kết logic, trong đó sự thay đổi một yếu tố có thể đòi hỏi phải xây dựng một loạt các yếu tố khác rất phức tạp
Thái độ được xây dựng trên 3 thành phần cơ bản: Sự nhận biết, cảm xúc và xu hướng hành vi
Hình 3.1 Mô hình ba thành phần của thái độ 2
- Nhận biết: Là nói lên sự nhận biết, kiến thức của người tiêu dùng về một sản phẩm Nhận biết thể hiện ở dạng niềm tin Hay nói cách khác, người tiêu dùng tin rằng sản phẩm đó có những đặc trưng nào đó
- Cảm xúc: Thể hiện ở dạng đánh giá, người tiêu dùng đánh giá sản phẩm ở dạng tốt hay xấu, thân thiện hay ác cảm
- Xu hướng hành vi: Nói lên dự tính hoặc các hành động thực sự của chủ thể với đối tượng theo hướng đã nhận thức
Tình cảm
Xu hướng hành vi
Trang 11dịch vụ thẻ Đa năng của Ngân hàng Đông Á
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ.3
Quá trình hình thành thái độ của một cá nhân chịu ảnh hưởng bởi 4 yếu tố cơ bản: yếu tố văn hóa, yếu tố xã hội, yếu tố cá nhân, yếu tố tâm lý Sự tác động của các yếu tố này đến thái độ được thể hiện qua hình sau:
Hình 3.2 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ
2.3.1 Yếu tố văn hóa
Văn hóa:
Văn hóa là hệ thống những giá trị, đức tín, truyền thống và chuẩn mực được hình thành và gắn liền với một xã hội, một chế độ, một tôn giáo hay một dân tộc nhất định, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Văn hóa là nhân tố cơ bản quyết định ước muốn và hành vi con người
Vì vậy, những điều cơ bản về giá trị, sự cảm thụ, ưa thích, tác phong và hành
vi ứng xử mà ta quan sát được qua việc mua sắm đều chứa đựng được bản sắc và văn hóa riêng biệt
Giai tầng xã hội:
Giai tầng xã hội là những nhóm tương đối ổn định trong khuôn khổ xã hội được sắp xếp theo thứ bậc đẳng cấp và được đặc trưng những quan điểm giá tri, lợi ích và hành vi đạo đức giống nhau ở các thành viên
Trang 12Quan điểm về giai tầng xã hội có liên quan đến việc lựa chọn sử dụng dịch vụ của các Ngân hàng Vì thế, sự ảnh hưởng của giai tầng xã hội sẽ tác động đến khách hàng có những sự lựa chọn hay nhận thức và thái độ đối với dịch vụ của Ngân hàng nào đó
2.3.2 Yếu tố tâm lý
Động cơ
Là nhu cầu đã trở nên bức thiết đến mức buộc con người phải hành động
để thỏa mãn nó Hay nói cách khác động cơ là sức mạnh gây ra hành vi thỏa mãn nhu cầu
Các nhà tâm lý học cho rằng nhu cầu là có phân cấp, một khi nhu cầu cơ bản được thõa mãn thì người ta sẽ tìm kiếm để thỏa mãn những nhu cầu cao hơn Một trong những lý thuyết tâm lý học cũng đã giải thích điều này đó là thuyết về động cơ của Abraham Maslow
- Nhu cầu sinh lý
- Nhu cầu an toàn
- Nhu cầu xã hội
- Nhu cầu được tôn trọng
- Nhu cầu tự khẳng định
A Maslow cho rằng trước tiên con người có rắng thỏa mãn nhu cầu cấp thiết nhất Nhu cầu đã được thỏa mãn sẽ không còn là động lực thúc đẩy trong tương lai nữa, khi ấy nhu cầu kế tiếp trở nên cấp thiết và trở thành động lực của hành động
Nhận thức
Nhận thức ( tri giác) là khả năng tư duy của con người Nó có thể được định nghĩa là một quá trình thông qua đó một cá nhân lựa chọn, tổ chức và giải thích các thông tin để tạo nên một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh
Ngoài ra, nhận thức còn ảnh hưởng đến hành động của con người Khi hai người có động cơ giống nhau trong một tình huống nhu cầu cụ thể sẽ có những hành vi rất khác biệt tùy theo sự nhận thức của họ về tình huống đó
Sự tiếp thu
Sự tiếp thu tùy thuộc vào mức độ hiểu biết của con người về một sản phẩm nào đó cộng với cảm nhận khi tiêu dùng – thỏa mãn hay không thỏa mãn – mà họ sẽ có những hành vi rất khác biệt trong việc tiêu dùng sản phẩm nào đó
Sự tiếp thu là quá trình tiếp nhận thông tin, tiêu dùng và ghi nhận, đánh giá từ nhiều sản phẩm làm cho người tiêu dùng có những kiến thức và kinh nghiệm về sản phẩm
Niềm tin
Niềm tin xuất phát từ những kiến thức, những hành động đã trải qua Nếu một người tiêu dùng không có niềm tin vào sản phẩm, vào hình ảnh của
Trang 13dịch vụ thẻ Đa năng của Ngân hàng Đông Á
thương hiệu thì họ sẽ dễ dàng từ chối lựa chọn sản phẩm, nhãn hiệu đó trong quyết định tiêu dùng
Cá tính
Là những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi con người tạo ra thế ứng xử có tính ổn định và nhất với môi trường xung quanh Cá tính thường được mô tả bằng những đặt tính vốn có của cá thể như: tính tự tin, tính thận trọng, tính khiêm nhường, tính năng động,… Vì vậy chính cái cá tính vốn có trong mỗi con người sẽ ảnh hưởng đến thái độ của họ đối với một sự vật, sự việc hay ý tưởng nào đó
Hoàn cảnh kinh tế
Việc chọn mua sản phẩm hay sử dụng dịch vụ còn bị ảnh hưởng bởi yếu
tố hoàn cảnh gia đình Cụ thể là mức thu nhập và chi tiêu của người đó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu của khách hàng
2.3.4 Yếu tố xã hội 4
Nhóm ảnh hưởng
Được hình thành từ tập hợp một số người có ảnh hưởng đến hành vi cá nhân Mỗi nhóm sẽ phát triển những giá trị và tiêu chuẩn riêng về động thái
mà sẽ được coi như những hướng dẫn, tham chiếu cho cá nhân và thành viên trong nhóm Những thành viên có những giá trị chung và mong muốn tuân thủ theo những hành vi chung của nhóm
Gia đình
Là nơi tập hợp và cư ngụ của nhiều thành viên có quan hệ huyết thống hay quan hệ pháp lý Các thành viên trong gia đình có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau Do đó, thái độ của một trong các thành viên trong gia đình cũng đều ảnh hưởng đến các thành viên khác
Vai trò và địa vị
Vai trò và địa vị xã hội của một người cũng ảnh hưởng đến cách nhìn nhận, đánh giá hay thái độ của chính người đó Vai trò của một người bao gồm các hoạt động mà người đó phải thực hiện và mỗi vai trò đều gắn với một địa vị nhất định Thái độ của một người sẽ được thể hiện qua vai trò và địa vị xã hội của người đó Nếu như vai trò, địa vị của một cá nhân được
4
Võ Minh Sang Tài liệu giảng dạy Marketing căn bản Đại học An Giang
Trang 14thừa nhận, họ sẽ có thái độ tích cực và có xu hướng hành vi tốt với công việc
và cuộc sống Ngược lại, thái độ này có thể bị thay đổi tiêu hướng tiêu cực nếu như vai trò và địa vị xã hội của họ không được thừa nhận
2.4 Mô hình nghiên cứu
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu
Từ mô hình nghiên cứu trên ta có thể biết được để đo lường thái độ của sinh viên đối với dịch vụ của thẻ Đa năng của Ngân hàng Đông Á thì cần phải xét đến ba thành phần đó là nhận thức, tình cảm và xu hướng hành vi
- Đối với nhận biết thì vấn đề cần quan tâm đó là mức độ nhận biết các loại dịch
vụ của ngân hàng Đông Á cũng như dịch vụ của các Ngân hàng bạn Hiểu rõ tính tiện ích của các dịch vụ Bên cạnh đó, nhận dạng được sự khác biệt của các loại dịch vụ
- Đối với tình cảm thì các yếu tố như chất lượng dịch vụ, độ bền của thẻ, tính hiện đại của máy ATM của Ngân hàng Đông Á, hệ thống lắp đặt máy ATM và chương trình PR của Ngân hàng là cần quan tâm
- Đối với thành phần xu hướng hành vi thì cần xem xét đến việc chọn sử dụng dịch vụ của thẻ Đa năng và vấn đề quyết định hành động tiếp tục sử dụng dịch vụ này trong tương lai Ngoài ra cũng cần quan tâm đến việc truyền bá thông tin, giới thiệu dịch vụ với những người khác
Ngoài ra, thái độ còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố về tâm lý, xã hội, văn hóa
- Chương trình PR
- Chọn sử dụng dịch vụ
- Tiếp tục sử dụng
- Tác động đến người khác
Trang 15dịch vụ thẻ Đa năng của Ngân hàng Đông Á
Chương 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỊCH VỤ THẺ ĐA NĂNG
NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
3.1 Giới thiệu
Chương 2 đã giới thiệu về cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3 sẽ trình bày sơ lược về Ngân hàng Đông Á và dịch vụ thẻ đa năng của Ngân hàng Đông Á
3.2 Giới thiệu khái quát về ngân hàng Đông Á.5
Ngân hàng Đông Á (DongA Bank) được thành lập vào ngày 01/07/1992, với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Qua hơn 17 năm hoạt động, vốn điều lệ đã tăng đến 3.400 tỷ đồng ( tính đến 06/2009) Ngân hàng Đông Á đã khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triển hàng đầu của Việt Nam, đặc biệt là ngân hàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáp ứng nhu cầu sống hàng ngày
3.2.1 Các cổ đông lớn của ngân hàng Đông Á
Văn phòng Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh
Công ty cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ)
Công ty xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Nhuận
Tổng công ty may Việt Tiến
Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khác Sài Gòn (SABECO)
Công ty Dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO)
3.2.2 Mạng lưới hoạt động
Hội sở, 1 Sở giao dịch, hơn 170 chi nhánh và văn phòng giao dịch
Hơn 900 máy giao dịch tự động – ATM và hơn 1.200 máy ATM trong hệ
thống BNBC
Gần 1.500 điểm chấp nhận thanh toán bằng Thẻ - POS
3.2.3 Địa chỉ Hội sở
Địa chỉ: 120 Phan Đăng Lưu, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí
Minh, Việt Nam
Trang 163.3 Dịch vụ thẻ đa năng của Ngân hàng Đông Á 6
3.3.1 Định nghĩa
Là công cụ để khách hàng thực hiện nhiều giao dịch qua Ngân hàng tiện lợi và
an toàn Khách hàng có thể chi tiêu và rút tiền mặt bằng số tiền có trong tài khoản Đặc biệt, khi tài khoản hết tiền vẫn có thể tiếp tục sử dụng nhờ tiện ích thấu chi Ngoài ra thẻ
đa năng của Ngân hàng Đông Á còn thành toán các khoản chi định kỳ như tiền điện, tiền nước, cước điện thoại, phí bảo hiểm,…
3.3.2 Tiện ích của thẻ đa năng Đông Á
Rút tiền mặt trên 930 máy ATM (hệ thống VNBC)
Gửi tiền qua ATM 24/24
Chuyển khoản qua ATM/SMS Banking/Internet Banking
Thanh toán mua hàng trực tuyến tại các Siêu thị online:
www.golmart.vn; www.hlink.vn; www.chodientu.vn;
www.golwow.com; www.thitruongviet.com.vn
Hưởng lãi trên số tiền trong tài khoản
Thanh toán tiền mua hàng tại các hệ thống siêu thị, cửa hàng: Co-op Mart, MaxiMark, Metro, PNJ, Kinh Đô
Thanh toán tự động tiền điện, nước, điện thoại, internet, bảo hiểm, taxi, trả nợ vay
Xem và in sao kê trên ATM
Mua thẻ cào (điện thoại, internet, trả trước) qua ATM hoặc ngân hàng điện tử
Giao dịch qua kênh "Ngân hàng Đông Á Điện tử": chuyển khoản, thanh toán qua mạng, mua thẻ cào, nạp Vcoin, nhận thông tin tự động khi có biến động số dư, kiểm tra số dư, liệt kê giao dịch
Đặc biệt:
Khi nhận lương qua Thẻ hoặc có giao dịch thường xuyên qua Thẻ, khách hàng có thể được xét hạn mức thấu chi (tài khoản hết tiền vẫn có thể rút tiền hoặc thanh toán, hoàn trả sau)
Ngân hàng Đông Á thường xuyên có nhiều chương trình quà tặng và giảm giá
3.4 Các loại thẻ đa năng
3.4.1 Thẻ liên kết sinh viên 7
Trang 17dịch vụ thẻ Đa năng của Ngân hàng Đông Á
Ngân hàng Đông Á đã và đang phối hợp với các trường Đại học, Cao đẳng trên toàn quốc để cho ra đời Thẻ liên kết sinh viên dưới hình thức là Thẻ sinh viên kết hợp Thẻ Đa Năng Đông Á Đây được xem như một bước đột phá mới trong thị trường thẻ Việt Nam và mang ý nghĩa thực tiễn rất cao.
Thẻ liên kết sinh viên tích hợp đầy đủ các tính năng của Thẻ Đa Năng Đông Á, đồng thời ứng dụng công nghệ thẻ từ vào quản lý sinh viên như: Quản lý ra vào thư viện, ra vào phòng máy vi tính, thanh toán học phí, học bổng của sinh viên qua thẻ, và một số các ứng dụng khác phù hợp với tính năng ưu việt nhất của công nghệ Thẻ từ hiện nay
Tiện ích
Rút tiền mặt trên 930 Máy ATM (hệ thống VNBC)
Gửi tiền qua ATM 24/24
Chuyển khoản qua ATM/SMS Banking/Internet Banking
Thanh toán mua hàng trực tuyến tại các Siêu thị online: www.golmart.vn; www.123mua.com.vn; www.hlink.vn; www.chodientu.vn
Hưởng lãi trên số tiền trong tài khoản
Thanh toán tiền mua hàng tại các hệ thống siêu thị, cửa hàng: Co-op Mart, MaxiMark, Metro, PNJ, Kinh Đô
Thanh toán tự động tiền điện, nước, điện thoại, internet, bảo hiểm, taxi, trả nợ vay
Xem và in sao kê trên ATM
Mua thẻ cào (điện thoại, internet, trả trước) qua ATM hoặc ngân hàng điện tử
Giao dịch qua kênh "Ngân hàng Đông Á Điện tử": chuyển khoản, thanh toán qua mạng, mua thẻ cào, nạp Vcoin, nhận thông tin tự động khi có biến động số dư, kiểm tra số dư, liệt kê giao dịch
Thời hạn hiệu lực Thẻ: Là thời hạn theo học tại trường còn lại của Chủ thẻ
Trang 18Chương 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Giới thiệu
Chương 3 đã giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Đông Á Tiếp theo chương 4 sẽ trình bày cách thức tiến hành nghiên cứu, gồm 2 bước chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Ngoài ra, chương này còn trình bày phương pháp chọn mẫu, phương pháp xử lý số liệu và các loại thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi Chương này gồm 3 phần chính: Thiết kế nghiên cứu, thang đo, mẫu
4.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu chính thức
(n= 5)
Trang 19dịch vụ thẻ Đa năng của Ngân hàng Đông Á
Quy trình nghiên cứu đã chỉ rõ tiến trình các bước thực hiện nghiên cứu Cụ thể
là quá trình nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 bước đó là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
4.2.1 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ là phương pháp nghiên cứu định tính Cụ thể là phương pháp nghiên cứu sẽ được thực hiện bằng phương pháp quan sát để theo dõi hành vi, nét mặt cũng như cử chỉ của sinh viên nhằm biết được những thông tin liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu Bên cạnh việc quan sát thì tác giả còn
sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu 4 sinh viên nhằm khai thác những vấn đề xung quanh chủ đề nghiên cứu Thông qua kết quả nghiên cứu sơ bộ thì tác giả sẽ có được những thông tin hữu ích và tiến hành phát thảo bản hỏi
4.2.2 Nghiên cứu chính thức
Sau khi phát thảo xong bản câu hỏi sẽ tiến hành phỏng vấn thử 5 sinh viên nhằm biết được phản ứng của đáp viên đối với nội dung bản hỏi Từ đó sẽ biết được mức độ phù hợp của bản hỏi, nếu nội dung bản hỏi chưa phù hợp, phản ứng của đáp viên là không tốt thì phải tiến hành hiệu chỉnh bản hỏi, loại bỏ những biến không liên quan để có được bản hỏi hoàn chỉnh
Tác giả sẽ tiến hành phỏng vấn trực tiếp 90 sinh viên của khóa 8, khóa 9
và khóa 10 của Khoa Kinh tế- QTKD trường Đại học An Giang bằng bản hỏi hoàn chỉnh Sau cùng sẽ tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu
Vậy, thông qua 2 bước nghiên cứu ta có tiến độ thực hiện như sau:
Bảng 4.2 Tiến độ các bước thực hiện
Nghiên cứu sơ bộ Định tính
- Quan sát
- Phỏng vấn chuyên sâu (n= 4)
1 tuần
Nghiên cứu chính thức Định lượng
Phỏng vấn thử bằng bản hỏi phát thảo (n= 5)
1 tuần
Phỏng vấn chính thức bằng bản hỏi hoàn chỉnh (n= 90)
4 tuần
4.3 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu
Đối tượng nghiên cứu là sinh viên khoa Kinh tế- QTKD trường Đại học An Giang Các đáp viên thường xuyên xuất hiện ở nhà B, khu mới trường Đại học An Giang nên rất dễ tiếp cận, thuận tiện cho việc lấy thông tin, ít tốn thời gian và chi phí
Vì vậy, mẫu sẽ được chọn theo phương pháp chọn mẫu hạn mức
Theo Roscoe (1975) thì cỡ mẫu 30…500 là phù hợp cho nhiều đối tượng nghiên cứu Nếu mẫu được phân theo nhiều nhóm, mỗi nhóm không nên ít hơn 30 đối tượng