1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá an giang

59 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 833,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 3 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩ

Trang 1

KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ XUÂN QUYÊN

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ AN GIANG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

An Giang, tháng 08 năm 2013

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Trang 2

KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ AN GIANG

NGUYỄN THỊ XUÂN QUYÊN

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hang

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

An Giang, tháng 08 năm 2013

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Qua thời gian đi thực tập, giúp tôi có cái nhìn chính xác hơn về công tác kế toán, đồng thời tôi có thể học hỏi được nhiều điều bổ ích từ thực tế, giúp tôi có nhiều kinh nghiệm quý báu để làm hành trang khi rời khỏi mái trường

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học An Giang Khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh đặc biệt tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Trần Kim Tuyến người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập để có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Qua đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty TNHH MTV Thuốc lá An Giang, cùng các anh, chị đồng nghiệp ở các phòng ban thuộc Công ty, mặc

dù rất bận rộn công việc, nhưng vẫn nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn, tạo điều kiện để tôi có thể tiếp cận thực tế một cách thuận lợi và hiệu quả nhất

Vì thời gian thực tập có hạn và đây cũng là lần đầu tiên tôi xâm nhập thực tế Do đó, trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm còn nhiều hạn chế, nên trong chuyên đề tốt nghiệp này còn nhiều thiếu sót là điều không thể tránh khỏi Chính vì lẽ đó, tôi rất mong nhận được những chỉ dẫn, ý kiến của Quý thầy cô, các anh chị đi trước, chuyên đề tốt nghiệp của tôi được hoàn hảo hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày…… tháng…….năm…… Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Xuân Quyên

i

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cám ơn i

Danh mục từ viết tắt ii

Danh mục bảng iii

Danh mục sơ đồ iv

Chương 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3

2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3

2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3

2.1.1.1 Chi phí sản xuất 3

2.1.1.2 Giá thành sản phẩm 4

2.1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành 5

2.1.1.4 Ý nghĩa của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6

2.1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 6

2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm 7

2.1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí 7

2.1.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 7

2.1.2.3 Mối quan hệ giữa tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm 8

2.1.3 Kỳ tính giá thành 9

2.1.4 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành 9

2.1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 9

2.1.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9

2.1.5.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 12

Trang 5

2.1.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 15

2.1.7 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 17

2.1.7.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính 17

2.1.7.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đương 18

2.1.7.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức 18

2.1.8 Phương pháp tính giá thành 19

2.1.8.1 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp 19

2.1.8.2 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước 22

2.1.8.1 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng 23

2.2 Phân tích biến động chi phí sản xuất 23

2.2.1 Trình tự phân tích biến động chi phí sản xuất 23

2.2.1.1 Xác lập chỉ tiêu phân tích biến động 23

2.2.1.2 Xác định đối tượng phân tích biến động 23

2.2.1.3 Tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chi phí sản xuất kinh doanh 24

2.2.1.4 Xác định nguyên nhân và giải pháp 24

2.2.2 Định mức chi phí sản xuất 24

2.2.3 Phân tích biến động chi phí sản xuất 26

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ AN GIANG 24

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH MTV thuốc lá An Giang 24

3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 25

3.2.1 Sơ đồ tổ chức 25

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận 25

3.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 27

3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 27

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên 27

3.3.3 Chính sách chế độ kế toán vận dụng tại công ty 28

3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm (2011 - 2012) 30

3.5 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển công ty 32

Trang 6

3.5.1 Thuận lợi 32

3.5.2 Khó khăn 33

3.5.3 Định hướng phát triển công ty 33

Chương 4: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ AN GIANG 34

4.1 Quy trình sản xuất công ty thuốc lá An Giang 34

4.2 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 35

4.2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 35

4.2.2 Kỳ tính giá thành 35

Chương 5: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 48

5.1 Nhận xét 48

5.2 Kiến nghị 48

5.2 Kết luận 49

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 7

Trang

Bảng 3.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2010-2012) 30

Bảng 4.1: Sổ cái tài khoản 621 nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng 04/2013 37

Bảng 4.2: Bảng phân bổ CPNVL cho An Giang hộp và Bastion xanh 37

Bảng 4.3: Bảng phân bổ NVL 38

Bảng 4.4: Sổ cái tài khoản 622 NC trực tiếp trong tháng 04/2013 42

Bảng 4.5: Bảng phân bổ tiền lương 42

Bảng 4.6: Bảng phân bổ chi phí NVLTT và giá thành sản phẩm 42

Bảng 4.7: Sổ cái tài khoản 627 CPSXC trong tháng 04/2013 45

Bảng 4.8: Bảng tính giá thành 47

iii

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 13

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung 15

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tính giá thành 17

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH MTV thuốc lá An Giang 25

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 27

Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi sổ hình thức nhật ký chung 29

Sơ đồ 4.1: Quy trình sản xuất sản phẩm Công ty TNHH MTV thuốc lá An Giang 34

Sơ đồ 4.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu 38

Sơ đồ 4.3: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 43

Sơ đồ 4.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 46

Sơ đồ 4.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp giá thành sản phẩm 47

iv

Trang 9

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

CCDC: Công cụ dụng cụ

CN: Chủ nhật

CP: Chi phí

CPNC: Chi phí nhân công

CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp

CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPSXC: Chi phí sản xuất chung

CPSXDD: Chi phí sản xuất dở dang

ĐVT: Đơn vị tính

GT: Giá thành

GTGT: Giá trị gia tăng

GTSP: Giá thành sản phẩm

KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

NKCT: Nhật ký chi tiền

NKTT: Nhật ký thu tiền

NVL: Nguyên vật liệu

NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp

NVPX: Nhân viên phân xưởng

Trang 10

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 1

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Lý do chọn đề tài

Sự cần thiết nghiên cứu trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu đã đặt những thách thức gay go cho tất cả các nhà quản lý kinh tế Dưới sức ép giá cả thị trường tăng cao ở tất cả các lĩnh vực kinh doanh sản xuất, gây ra những khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các nhà quản lý phải đề ra phương hướng, chiến lược phát triển kinh doanh mới, phù hợp với các quy luật kinh tế và tình hình kinh tế hiện nay làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận Muốn vậy, doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí đầu vào và chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm, đồng thời cũng nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

Giá thành sản phẩm ở các đơn vị sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng,

nó phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, là thước đo mức hao phí phải bù đắp trong quá trình sản xuất kinh doanh và là cơ sở xác định giá bán sản phẩm của doanh nghiệp

Vì vậy, giá thành sản phẩm đòi hỏi phải có một tính toán khoa học và phù hợp Tuy nhiên, thực tế hiện nay công tác tính giá thành ở một số doanh nghiệp còn có một số thiếu sót tồn tại, chậm cải tiến và chưa hoàn thiện Do đó, chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của quản lý kinh tế trong thời đại mới Chính điều đó đã làm xuất hiện lãi giả,

lỗ thật ở một số đơn vị làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống người lao động

Bên cạnh đó, việc hạ giá thành sản xuất đồng nghĩa với việc tích lũy, tạo nguồn vốn mở rộng sản xuất kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp hạ giá bán sản phẩm, nhằm giành được thắng lợi trước các đối thủ cạnh tranh cùng ngành Vì vậy, phấn đấu hạ giá thành sản xuất là một trong những nhiệm vụ quan trọng và cần thiết trong công tác quản

lý của doanh nghiệp Tuy nhiên muốn hạ giá thành sản xuất thì cần phải tăng cường công tác quản lý giá thành cũng chính là quản lý chi phí sản xuất Do đó tiết kiệm chi phí sản xuất là một biện pháp để hạ giá thành

Từ đó, yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản xuất đòi hỏi đơn vị phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản xuất một cách chính xác, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ quy định và đúng phương pháp

Do thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên tôi quyết định chọn đề

tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV

thuốc lá An Giang” làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Tìm hiểu thực tiễn cách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

- Tìm hiểu việc xây dựng định mức chi phí sản xuất, theo dõi chi phí phát sinh, so sánh chi phí thực tế với chi phí định mức Tìm hiểu nguyên nhân các biến động chi phí

về lượng và giá từ đó đề ra giải pháp để sử dụng tối ưu nguồn lực của công ty

- Rút ra những khó khăn cần khắc phục và những thuận lợi cần phát huy của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Từ đó đề xuất một số kiến nghị và giải pháp phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận và góp phần

Trang 11

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 2

hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công

- Đề tài giới hạn trong phạm vi hoạt động của Công ty thuốc lá An Giang

- Số liệu được nghiên cứu trong đề tài là số liệu tháng 04 năm 2013

1.4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn để thu thập tài liệu từ công ty cũng như tìm hiểu những vấn đề có liên quan đến công tác nghiên cứu từ những nhân viên kế toán tại đơn

vị thực tập

- Dữ liệu thứ cấp: được thu thập từ

+ Các báo cáo, sổ sách của công ty: sổ cái, bảng kê hoá đơn chứng từ, phiếu thu, phiếu chi, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,… + Thu thập thêm thông tin từ báo, đài và internet

+ Tham khảo các giáo trình giảng dạy kế toán, một số sách chuyên ngành kế toán Tìm hiểu một số văn bản quy định chế độ kế toán tài chính hiện hành: luật kế toán,

hệ thống chuẩn mực kế toán, thông tư,…

+ Một số đề tài của khoá trước có liên quan

Trang 12

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 2.1.1.1 Chi phí sản xuất

 Phân loại

Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất rất đa dạng và phong phú bao gồm nhiều loại như CPNVL, CPNC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí công cụ - dụng cụ…Mỗi loại chi phí mang một đặc trưng khác nhau, chúng phát sinh rất đa dạng, phức tạp, mang bản chất riêng theo từng quy trình sản xuất cũng như ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Do đó, tuỳ theo việc xem xét chi phí ở những góc độ khác nhau, mục đích quản lý chi phí khác nhau mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phù hợp

Theo tập thể tác giả Khoa Kinh tế - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2007: 209-211, trong doanh nghiệp sản xuất thường phân loại CPSX theo các cách sau:

 Phân loại chi phí theo mối liên hệ với sản phẩm:

Cơ sở phân loại: dựa vào mối quan hệ chi phí với đối tượng chịu chi phí, có 02 loại:

- Chi phí trực tiếp

- Chi phí gián tiếp

 Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành:

Cơ sở phân loại: dựa vào mục đích, công dụng kinh tế, CPSX được xếp thành 03 khoản mục nhất định để phục vụ tốt cho công tác quản lý CPSX, tính giá thành

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

 Phân loại chi phí theo yếu tố (theo cùng nội dung kinh tế)

Cơ sở phân loại: theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì để chia thành các yếu tố chi phí, gồm:

- Chi phí nhân công

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí dụng cụ sản xuất

Trang 13

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 4

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

 Phân loại chi phí theo giá thành:

Cơ sở phân loại: căn cứ vào mục đích phát sinh của các khoản chi phí, có 02 loại chi phí gồm:

- Chi phí trong giá thành

- Chi phí ngoài giá thành

 Phân loại chi phí theo thời gian tác dụng:

Cơ sở phân loại: tùy thuộc vào thời gian tác dụng của các khoản chi phí, có hai loại:

- Chi phí trả trước (chi phí chờ phân bổ)

- Chi phí phải trả (chi phí trích trước)

 Phân loại chi phí theo thời điểm phát sinh:

Cơ sở phân loại: dựa vào thời điểm các khoản chi phí phát sinh khi nào

- Chi phí năm trước: những chi phí phát sinh ở niên độ kế toán trước

- Chi phí năm nay: những chi phí phát sinh ở niên độ kế toán này

 Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động:

Cơ sở phân loại: dựa vào mức độ phát sinh chi phí có liên quan đến lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:

- Chi phí thường xuyên

- Chi phí bất thường

 Phân loại chi phí theo sự biến động:

Cơ sở phân loại: dựa vào sự thay đổi chi phí khi mức độ hoạt động kinh doanh thay đổi

Theo tập thể tác giả Bộ môn Kế toán quản trị - Phân tích hoạt động kinh doanh - Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, 2009: 32 - 37, có ba loại chi phí theo phương pháp

này:

- Chi phí cố định (chi phí bất biến - định phí)

- Chi phí biến đổi (chi phí khả biến - biến đổi)

- Chi phí hỗn hợp

2.1.1.2 Giá thành sản phẩm

 Khái niệm

Theo GS.TS Đặng Thị Loan, 2011: 89, GTSP được định nghĩa như sau:

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ hoàn thành

Trang 14

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 5

 Phân loại:

Theo GS.TS Đặng Thị Loan, 2011: 90, GTSP được phân loại theo các cách sau:

 Phân loại chi phí theo thời điểm xác định:

Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí ngoài sản xuất

2.1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Về mặt kế toán thì kế toán tập hợp CPSX tạo cơ sở số liệu để tính GTSP Có thể nói, kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP là 2 bước công việc liên tiếp nhau và gắn bó hữu cơ với nhau

Tuy nhiên, không phải mọi chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều được tính vào GTSP mà cần phải phân biệt CPSX phát sinh trong kỳ và GTSP một cách chính xác

Theo tập thể tác giả Khoa Kinh tế - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2007:

212 - 212 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có những điểm giống và khác nhau

 Khác nhau

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được tóm tắt qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất Giá thành sản phẩm

- Gắn liền với một thời kỳ phát sinh CP

- Không chỉ liên quan đến sản phẩm lao

vụ đã hoàn thành mà còn liên quan đến

- Liên quan đến sản phẩm dở dang

cuối kỳ trước chuyển sang

Trang 15

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 6

Với những vai trò hết sức to lớn của giá thành đặt ra một yêu cầu cần thiết khách quan là phải tính toán một cách chính xác, hợp lý GTSP Mặt khác trong nền kinh tế thị trường, tính kịp thời của thông tin kinh tế nói chung, thông tin về GTSP nói riêng là một trong những nhân tố quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp trên thương trường

Vì vậy GTSP không những phải chính xác, hợp lý mà còn phải đảm bảo tính kịp thời để cung cấp những thông tin cần thiết cho các quyết định của nhà quản lý Tính chính xác

và tính kịp thời trong một chừng mực nào đó nó có thể mâu thuẫn Do đó, cần phải kết hợp các thông tin này một cách hài hòa

2.1.1.4 Ý nghĩa của việc hạch toán CPSX và tính GTSP

Việc hạch toán chính xác CPSX, tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là vô cùng quan trọng vì nó phản ánh vốn kinh doanh của doanh nghiệp đúng với thực tế Nhờ đó

mà đánh giá tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đúng đắn, vạch rõ nguyên nhân thành tích hay khuyết điểm, phát hiện khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, để động viên khai thác triệt để trong kỳ sản xuất kinh doanh tới Trên cơ

sở tiết kiệm CPSX, hạ GTSP, doanh nghiệp mới có thể đảm bảo tự trang trải mọi CPSX của mình và kinh doanh có lãi

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có chức năng thông tin, kiểm tra cho bộ máy quản lý trong doanh nghiệp:

- Cung cấp thông tin về tình hình sản xuất, hao phí vật tư…, tình hình diễn ra trong từng khâu, từng tổ sản xuất

- Kiểm tra và quản lý tình hình lao động tại công ty

- Cung cấp thông tin kịp thời về giá thành cho bộ phận quản lý

- Kiểm tra việc thực hiện định mức về nguyên vật liệu, về thời gian sản xuất Do

đó giúp bộ máy quản lý thường xuyên nắm được tình hình về kế hoạch sản xuất

2.1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính GTSP

Theo tập thể tác giả Khoa Kinh tế - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2007:

211

AC = AB + BD - CD

Trang 16

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 7

Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý CPSX và giá thành của doanh nghiệp Kế toán cần thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Căn cứ đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp CPSX, đối tượng tính GTSP và tính giá thành phù hợp

- Mở đầy đủ các sổ, thẻ chi tiết để theo dõi và ghi nhận CP phát sinh kịp thời

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn cung cấp kịp thời số liệu thông tin về các khoản mục chi phí, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Lựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm phù hợp; tiến trình tính giá thành sản phẩm và lập bảng tính giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời

- Lập báo cáo về CPSX và tính GTSP nhằm đánh giá việc tuân thủ các định mức kinh tế - kỹ thuật, việc thực hiện kế hoạch và dự toán CPSX, đề xuất các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất để hạ thấp GTSP

2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm 2.1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Theo tập thể tác giả Khoa Kinh tế - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2007: 211-212

Chi phí sản xuất phát sinh trong doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú Tùy theo những yêu cầu quản lý khác nhau, có nhiều cách phân loại chi phí Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà CPSX cần phải được theo dõi nhằm mục đích phân bổ theo những cách thức hợp lý để tính GTSP Căn cứ để xác định đối tượng hạch toán chi phí phụ thuộc vào đặc điểm sản phẩm, quá trình sản xuất và quy trình công nghệ doanh nghiệp đang áp dụng Tồn tại một số cách thức tập hợp chi phí sản xuất như sau:

- Đối với quy trình sản xuất đơn chiếc (mỗi sản phẩm có một công năng sử dụng khác nhau và có giá trị lớn): đối tượng tập hợp CPSX là từng sản phẩm hoặc từng đơn đặt hàng

- Đối với quy trình sản xuất hàng loạt nhưng số lượng sản phẩm tạo ra tương đối nhỏ: đối tượng tập hợp CPSX thường chọn theo từng đơn đặt hàng

- Đối với quy trình sản xuất hàng loạt nhưng số lượng sản phẩm tạo ra tương đối lớn thì tùy theo quy trình công nghệ đang được áp dụng để lựa chọn đối tượng tập hợp CPSX phù hợp Nếu quy trình công nghệ sản xuất đơn giản thì có thể chọn đối tượng tập hợp CPSX theo nhóm sản phẩm hoặc toàn bộ sản phẩm; nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì có thể chọn theo từng chi tiết sản phẩm hoặc từng dây chuyền sản xuất, từng giai đoạn công nghệ, từng phân xưởng sản xuất,…

Việc tập hợp CPSX theo đúng đối tượng có tác dụng tăng cường quản lý sản xuất, quản lý chi phí, tăng cường quản lý nội bộ, phục vụ công tác tính GTSP chính xác Thực chất của việc xác định đối tượng hạch toán là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí

2.1.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Trang 17

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 8

Mục tiêu của quá trình sản xuất là tạo ra sản phẩm, công việc, lao vụ đáp ứn nhu cầu tiêu dùng của xã hội Sau quá trình sản xuất để có cơ sở xác định hiệu quả của sản xuất cần xác định được giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ

Vậy đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải xác định được giá thành và giá thành đơn vị

Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là công việc cần thiết đầu tiên đối với

toàn quy trình tính giá thành sản phẩm Căn cứ vào đặc điểm, tính chất sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra và các loại dịch vụ cung cấp

để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp Tùy theo đặc điểm của sản xuất, tính chất của sản phẩm, đặc điểm của quá trình công nghệ, cũng như yêu cầu của trình độ hạch toán kinh tế và quản lí của doanh nghiệp Đối tượng tính giá thành sẽ khác nhau

Theo GS.TS Đặng Thị Loan, 2011: 91- 92, đối tượng tính GTSP bao gồm:

 Về mặt sản xuất:

- Nếu sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm, công vụ, lao vụ hoàn thành

- Nếu sản xuất hàng loạt thì đối tượng tính giá thành là từng loạt sản phẩm

- Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt sản phẩm khác nhau thì đối tượng tính giá thành

- Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính

GT có thể bao gồm cả chi tiết, phụ tùng, bộ phận sản xuất hay thành phẩm Ví dụ: sản phẩm lắp ráp

Ngoài ra cũng cần phải xem xét: chu kỳ sản xuất dài hạn hay ngắn, bán thành phẩm tự chế có phải là sản phẩm hàng hóa bán ra hay không, yêu cầu trình độ quản lí của doanh nghiệp như thế nào để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp

Xác định đối tượng tập hợp CPSX là cơ sở để xây dựng hệ thống chứng từ ban

đầu và căn cứ để mở các sổ, thẻ chi tiết theo dõi chi phí phát sinh Xác định đối tượng tính GTSP là căn cứ để tổ chức việc tính GT phù hợp, bao gồm: lựa chọn phương pháp tính giá thành, thiết lập các bảng tính GT, phân tích sự biến động của tính GT nhằm tìm

ra các giải pháp hạ GTSP, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.2.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính GTSP

Theo tập thể tác giả Khoa Kinh tế - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2007:

213

Giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau:

Trang 18

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 9

- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trùng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm Ví dụ: đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm cùng là những sản phẩm cụ thể, cùng là những đơn đặt hàng,

- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành Ví dụ: đối tượng tập hợp CPSX là từng chi tiết của sản phẩm và đối tượng tính giá thành từng sản phẩm, mỗi sản phẩm bao gồm nhiều chi tiết khác nhau

2.1.3 Kỳ tính giá thành

Theo tập thể tác giả Khoa Kinh tế - Đại học Quốc gia TP hồ Chí Minh, 2007: 213

Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, vào chu kỳ sản xuất dài hoặc ngắn cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm để lựa chọn kỳ tính giá thành cho phù hợp Kỳ tính giá thành có thể là cuối mỗi tháng, cuối mỗi năm hoặc khi đã thực hiện hoàn thành đơn đặt hàng, hạng mục công trình…

Việc xác định tính giá thành sẽ giúp cho nhà quản trị có được thông tin cho việc lập báo cáo tài chính theo đúng niên độ, phục vụ tốt cho việc ra quyết định và đánh giá đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.4 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

Theo tập thể tác giả Khoa Kinh tế - Đại học Quốc gia TP hồ Chí Minh, 2007:

214, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trải qua 4 bước sau:

- Bước 1: tập hợp các chi phí thực tế phát sinh theo các khoản mục tính giá thành

- Bước 2: Tính toán phân bổ và kết chuyển các chi phí đã tập hợp ở bước 1 vào tài khoản tính giá thành và các đối tượng chịu chi phí đã xác định

- Bước 3: kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo những phương pháp thích hợp

- Bước 4: tính giá thành sản phẩm và hạch toán nhập kho thành phẩm

2.1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.1.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 19

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 10

- Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

bộ phận sản xuất…)

 Nội dung và kết cấu tài khoản

TK 621 không có số dư

 Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản

- Chỉ hạch toán tài khoản này vào những chi phí nguyên vật liệu thực tế phát sinh

sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ Chi phí nguyên vật liệu thực tế sử dụng phải tính theo giá thực tế căn cứ vào phương pháp tính giá hàng xuất kho của doanh nghiệp

- Tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp CPSX

- Trong kỳ kế toán, thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào bên nợ tài khoản theo từng đối tượng tập hợp CPSX

- Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển (nếu NVL đã được tập hợp riêng cho từng đối tượng sử dụng) hoạch tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí NVLTT (nếu không tập hợp riêng cho từng đối tượng sử dụng) vào các tài khoản tính giá thành tương ứng Khi tiến hành phân bổ trị giá NVL thực tế sử dụng để tính GTSP cần lựa chọn các tiêu thức phân bổ hợp lý Mức phân bổ cho từng đối tượng được xác định theo công thức sau:

Tổng số phát sinh nợ

TK 621

- Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất

dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản

phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ

hạch toán

Tổng số phát sinh có

- Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT thực tế sử dụng vào tài khoản 154 để tính giá thành

Trang 20

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 11

Sơ đồ 2.2: sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Phương pháp bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Theo tập thể tác giả Khoa Kinh tế - Đại học Quốc gia TP hồ Chí Minh, 2007: 220 – 224, có các cách phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như sau:

- Đối với nguyên vật liệu chính: là những nguyên liệu cấu thành nên thực thể vật

chất của sản phẩm

+ Thông thường, khi xuất kho NVL chính sử dụng cho quá trình sản xuất sản phẩm đã xác định cụ thể loại sản phẩm mà doanh nghiệp đó tạo nên, do đó căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu kế toán có thể ghi nhận trực tiếp chi phí NVL vào các đối tượng tính giá thành có liên quan

+ Trong trường hợp cùng một loại NVL xuất để sử dụng cho nhiều loại sản phẩm hoặc cùng một loại sản phẩm nhưng có nhiều quy cách khác nhau thì căn cứ vào định mức tiêu hao NVL đã sử dụng

- Đối với vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất

không cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với NVL chính, làm thay đổi vật chất mùi vị, hình dáng bề ngoài làm tăng thêm chất lượng hoặc giá trị

sử dụng của sản phẩm

Tùy thuộc tính chất các loại vật liệu phụ mà kế toán có thể áp dụng các phương pháp phân bổ gián tiếp chi phí nguyên vật liệu phụ vào các đối tượng tính giá thành khác:

+ Căn cứ vào định mức tiêu hao vật liệu phụ (phương pháp tính toán và cách phân bổ giống như đối với nguyên vật liệu chính)

+ Căn cứ vào lượng nguyên vật liệu chính đã sử dụng Chẳng hạn như các phân xưởng dệt thì các loại phân xưởng màu dùng để nhuộm sợi tỷ lệ với lượng sợi sử dụng

Xuất NVL dùng trực tiếp sản xuất

TK 154

Thuế GTGT của

NVL mua ngoài

TK152 Giá trị NVL còn thừa

Trang 21

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 12

- Đối với nhiên liệu các loại: là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt

lượng cho quá trình sản xuất Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, như xăng, dầu; ở thể rắn như các loại than đá, than bùn; và ở thể khí như gas,… lượng nhiên liệu tiêu hao nếu không thể xác định trực tiếp được cho từng máy sử dụng thì có thể phân bổ căn cứ vào công suất thiết kế của từng loại máy và định mức sử dụng nhiên liệu tương ứng

2.1.5.2 Kế toán tập hợp và phân bổ nhân công trực tiếp

 Khái niệm

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ thuộc danh sách quản lý cảu doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc như lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)

 Chứng từ kế toán sử dụng

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng chấm công

- Phiếu thanh toán tạm ứng

- Bảng kê thanh toán chi phí nhân viên hợp đồng…

- Chi phí nhân công trực tiếp thực

tế phát sinh trong quá trình sản

xuất gồm: tiền lương, tiền công lao

động, các khoản trích trên tiền

lương theo quy định phát sinh

Trang 22

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 13

Sơ đồ 2.3: sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

2.1.5.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

 Khái niệm

Chi phí sản xuất chung bao gồm toàn bộ những chi phí phục vụ cho sản xuất, kinh doanh phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất, … (dùng chung là phân xưởng sản xuất) phục vụ sản xuất sản phẩm, dịch vụ như: chi phí nhân viên quản lý và phục vụ sản xuất; chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế; chi phí công cụ - dụng cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí điện, nước, viễn thông, văn phòng phẩm,…; chi phí khác bằng tiền

 Nội dung và kết cấu tài khoản

TK 335

TK 338

Trích trước tiền lương nghỉ phép

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Lương chính, phụ và phụ cấp lương phải trả

TK 154

Trích lương theo quy định

TK111, 141

Chi phí nhân công trực

tiếp được trực tiếp thanh

toán bằng tiền mặt

Trang 23

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 14

TK 627 không có số dư

- Nguyên tắc phản ánh tài khoản

Tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các tài khoản tính giá thành tương ứng

- Tài khoản này có sáu tài khoản cấp 2, gồm:

+ TK 627: chi phí sản xuất chung

+ TK 6272: chi phí SXC để sản xuất An Giang hộp

+ TK 6273: chi phí SXC để sản xuất Bastion xanh

 Sơ đồ hạch toán

TK 627

- Lương, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca, và các

khoản trích theo lương của nhân viên quản lý và

phục vụ sản xuất

- Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng

- Chi phí CCDC dùng cho phân xưởng

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng

- Các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí

khác bằng tiền dùng cho phân xưởng

- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm

Cộng số phát sinh Cộng số phát sinh

Trang 24

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 15

Sơ đồ 2.4: sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung

 Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung

Tiêu thức thường dùng để phân bổ đối với chi phí SXC là căn cứ vào tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm

Công thức xác định mức phân bổ chi phí SXC:

Tổng chi phí phát sinh Tổng tiền lương nhân công trực

tiếp sản xuất

Tiền lương, trích BHXH, BHYT, BHTN,

KPCĐ theo (%) quy định tiền lương của

nhân viên quản lý và phục vụ sản xuất tại

phân xưởng

Thuế GTGT được khấu trừ

Trích trước hoặc phân bổ CP sửa chữa lớn TSCĐ CPNVL, CCDC xuất dùng PXSX

Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận sản xuất

Trang 25

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 16

biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp; dịch vụ ở nông nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho

 Nội dung và kết cấu tài khoản

 Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản

- Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh đầu kỳ và cuối kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công, chế biến

- Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên tài khoản này phải được chi tiết theo đối tượng tập hợp CPSX (theo địa điểm phát sinh; theo loại, nhóm sản phẩm; theo chi tiết, bộ phận sản phẩm; theo từng loại dịch vụ hoặc từng công đoạn của dịch vụ

- Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên tài khoản này bao gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung

dụng máy thi công (đối với hoạt động

xây lắp) và chi phí SXC phát sinh

trong kỳ liên quan đến sản phẩm

- Giá trị NVL hoặc hàng hóa gia công xong nhập lại kho

- Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho

- Giá thành sản xuất của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán

Trang 26

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 17

Sơ đồ 2.5: sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất tính giá thành

2.1.7 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Theo tập thể tác giả Khoa Kinh tế - Đại học Quốc gia TP hồ Chí Minh, 2007: 238

- 242, khái niệm SPDD và các phương pháp đánh giá SPDD được thể hiện như sau:

SPDD hay còn gọi là bán thành phẩm, là những sản phẩm chưa hoàn tất quy trình công nghệ chế biến Sản phẩm dở dang có thể nhập kho, cũng có thể để lại phân xưởng sản xuất, trên dây chuyền công nghệ để tiếp tục hoàn thiện nhằm cho ra đời sản phẩm hoàn thành (thành phẩm)

- Chi phí sản xuất dở dang là những chi phí sản xuất kết tinh trong các SPDD

- Đánh giá SPDD cuối kỳ chính là việc xác định chi phí sản phẩm dở dang tương ứng với khối lượng SPDD cuối kỳ

- Tại mỗi doanh nghiệp sản xuất, phụ thuộc vào tỷ trọng các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm và yêu cầu quản lý chi phí để có thể lựa chọn một trong các phương pháp đánh giá SPDD sau:

+ Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính

+ Phương pháp đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương

+ Phương pháp đánh giá theo chi phí sản xuất định mức

2.1.7.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính (hoặc chi phí NVLTT)

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính (hoặc chi phí NVLTT) thường được áp dụng nếu chi phí NVL chính (hoặc chi phí NVLTT) chiếm tỷ trọng lớn (thông thường 80% trở lên) trong giá thành sản phẩm

Trong phương pháp này, chỉ tính chi phí NVL chính (hoặc chi phí NVLTT) đã kết tinh trong SPDD cuối kỳ, các chi phí khác vì tương đối nhỏ nên không tính đến, coi như bằng không và được tính chung trong giá thành của toàn bộ thành phẩm trong kỳ

TK 111, 112, 138, 334 Tiền bồi thường phải thu về giá

trị sản phẩm hỏng

Trang 27

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 18

Trị giá SPDD cuối kỳ được xác định:

2.1.7.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đương

- Phương pháp này đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đương thường được áp dụng nếu không tồn tại chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm

- Theo phương pháp này, trong SPDD cuối kỳ tồn tại tất cả các khoản mục tính giá thành

- Tùy thuộc vào thời điểm phát sinh chi phí mà kế toán có thể lựa chọn công thức xác định chi phí dở dang cuối kỳ cho phù hợp

+ Nếu tất cả các khoản mục chi phí (chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC) phát sinh dần theo tiến độ sản xuất thì từng loại chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức đánh giá SPDD (2)

+ Nếu chi phí bỏ vào một lần NVL chính cho sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành là như nhau thì CPSXDD cuối kỳ áp dụng theo công thức (1) Với các chi phí bỏ dần theo mức độ chế biến của giai đoạn như vật liệu phụ, nhân công, chi phí sản xuất chung… thì được xác định theo mức độ hoàn thành của SPDD theo công thức (2)

Quy trình đánh giá SPDD được thực hiện qua 3 bước

- Bước 1: căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành, quy đổi từ số lượng SPDD cuối kỳ thành số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

- Bước 2: xác định từng khoản mục chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

- Bước 3: xác định giá trị SPDD cuối kỳ (tổng các khoản mục CPDD cuối kỳ)

2.1.7.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức (hoặc chi phí kế

hoạch)

- Phương pháp này đánh giá SPDD theo chi phí định mức (hoặc chi phí kế hoạch) thường được áp dụng nếu doanh nghiệp xây dựng được định mức tiêu hao chi phí cho từng loại sản phẩm và xác định mức này ít biến động

CPSXDD đầu kỳ + CPSX NVL phát sinh trong kỳ

Số lượng SP hoàn thành

Số lượng SPDD cuối kỳ

Số lượng SP hoàn thành

Số lượng SP hoàn thành tương đương

Trang 28

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 19

- Theo phương pháp này, trong SPDD cuối kỳ tồn tại tất cả các khoản mục chi phí tính giá thành

- Trị giá SPDD cuối kỳ (chi phí SPDD cuối kỳ) được xác định theo công thức:

2.1.8 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Theo tập thể tác giả Khoa Kinh tế - Đại học Quốc gia TP hồ Chí Minh, 2007: 224

- 259, có các phương pháp tính giá thành sản phẩm như sau:

Phương pháp này tính giá thành sản phẩm một hoặc một hệ thống các phương pháp dùng để xác định tổng giá thành và giá thành từng đơn vị sản phẩm sản xuất trong

kỳ theo các khoản mục chi phí theo quy định hiện hành căn cứ vào các chi phí sản xuất

đã được tập hợp Các khoản mục chi phí dùng để tính giá thành bao gồm: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC

Việc lựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm phải phù hợp với đặc điểm tổ chức quy trình sản xuất; tính chất của quy trình công nghệ; trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán; mức độ tin học hóa công tác kế toán; yêu cầu quản lý; đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành đã lựa chọn; và các quy định hiện hành…

Tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phương pháp tính giá thành sau:

2.1.8.1 Tính gía thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp

 Phương pháp giản đơn

Áp dụng cho các doanh nghiệp có thể tập hợp chi phí sản xuất (tất cả các khoản mục chi phí hoặc một số khoản mục chi phí) phát sinh riêng cho từng loại sản phẩm

- Trường hợp phân xưởng chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm:

Doanh nghiệp lựa chọn đối tượng tập hợp CPSX trùng với đối tượng tính giá thành: các sản phẩm hoàn thành Giá thành sản phẩm được xác định theo công thức tính tổng giá thành sản phẩm sau:

Quy trình tính toán được thực hiện như sau:

+ Tập hợp chi phí theo sản phẩm và kết chuyển chi phí

Chi phí sản xuất dở

dang cuối kỳ = Số lượng SPDD cuối kỳ x

Tỷ lệ hoàn thành

CPSX theo định mức x

phát sinh trong kỳ

phế liệu thu hồi

CPSX dở dang cuối kỳ

-

CPSX

dở dang đầu kỳ

+

(3)

Trang 29

SVTH: Nguyễn Thị Xuân Quyên Trang 20

+ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

+ Xác định trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)

+ Tính tổng giá thành sản phẩm

+ Tính giá thành đơn vị sản phẩm

- Trường hợp phân xưởng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm:

Đặc điểm của trường hợp này là chi phí NVLTT và chi phí NCTT có thể tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm, chỉ có chi phí SXC được tập hợp chung cho tất cả các loại sản phẩm khác nhau trong phân xưởng, sau đó mới áp dụng các tiêu thức phân bổ phù hợp để phân bổ chúng cho các loại sản phẩm khác nhau Trường hợp này vẫn áp dụng công thức (3) để tính tổng giá thành sản phẩm từng loại

Quy trình tính toán được thực hiện như sau:

Các bước thực hiện trong trường hợp này có quy trình tương tự như trường hợp phân xưởng chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm chỉ khác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở bước đầu tiên và có thêm bước phân bổ, kết chuyển chi phí SXC trước khi đánh giá SPDD cuối kỳ:

+ Tập hợp chi phí NVLTT và chi phí NCTT theo sản phẩm, chi phí SXC theo phân xưởng

+ Phân bổ chi phí SXC cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và kết chuyển chi phí

- Trường hợp phân xưởng sản xuất đồng thời cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ thường được áp dụng trong trường hợp sản phẩm phụ được sản xuất ra đồng thời với sản phẩm chính, các sản phẩm phụ phát sinh

tự nhiên, ngoài ý muốn chủ quan của doanh nghiệp Công thức tính tổng giá thành trong trường hợp này như sau:

Chú ý: sản phẩm phụ thu hồi được có thể đem bán ngay hoặc nhập kho Trị giá

sản phẩm phụ thu hồi giảm để ghi giảm tổng giá thành sản phẩm chính được tính theo quy định của doanh nghiệp

Quy trình tính toán được thực hiện như sau:

- Tập hợp CPSX theo phân xưởng sản xuất hoặc quy trình công nghệ và kết chuyển chi phí

- Xác định số lượng sản phẩm chuẩn hoàn thành tương đương cuối kỳ:

-

-

phát sinh trong kỳ

-

Trị giá phế liệu thu hồi

CPSX

dở dang cuối kỳ -

CPSX

dở dang

Trị giá sản phẩm phụ

x

Hệ số quy đổi của sản phẩm hoàn thành thứ i

Ngày đăng: 08/03/2021, 14:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w