Không chỉ vậy, năm 2008 vừa qua tình trạng kinh tế nước ta nói riêng và kinh tế thế giới nói chung bị sự sụt giảm và lạm phát trầm trọng.Gây ảnh hưởng lớn đến các công ty xây dựng và c
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
HIỆP LỢI
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THANH THẢO
Lớp: DT2QT
Người hướng dẫn: Thạc sĩ TRẦN MINH HẢI
Long Xuyên, tháng 09 năm 2009
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ……….………….1
1.1 Cơ sở hình thành……….…….………….1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu……… ……… 1
1.3 Phạm vi và phương pháp thực hiện……….……… ……… 2
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu……… …… 2
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu……… …….2
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu……….……….……….….2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT…….……… ……… ……4
2.1 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh……….…… …4
2.1.1 Khái niệm:……….……… 4
2.1.2 Mục tiêu của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh…….……4
2.1.3 Đối tượng của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh….…… 4
2.1.4 Sơ đồ tổng quát của một cơng ty xây dựng trong nền kinh tế thị trường ngày nay……… ………5
2.2 Phương pháp và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ……….……… ….……… ……6
2.2.1 Vốn tự cĩ của cơng ty-Capital(C)……….……….6
2.2.2 Chất lượng tài sản Cĩ – Assete quality(A)……….……… 7
2.2.3 Năng lực quản lý – Manament ability (M)…… ……….8
2.2.4 Khả năng sinh lời – Earning(E)……… ……… 9
2.2.5 Khả năng thanh khoản -Liquidity(L)……… ………10
2.2.6 Phân tích điểm hồ vốn……….……10
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CƠNG TY TNHH XÂY DỰNG HIỆP LỢI……… … ……… 12
3.1 Lịch sử hình thành và pháp triển……… 12
3.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phịng……… 13
3.2.1.Cơ cấu tổ chức……….13
3.2.2.Chức năng và nhiệm vụ của các phịng ban……….14
a Hội đồng thành viên 14
b Chủ tịch hội đồng quản trị………15
c Giám đốc……… ……… 16
Trang 3e Bộ phận kỹ thuật và kế hoạch……….….…….….17
f Đội thi công……….……… 17
3.3 Tình hình hoạt động của công ty năm 2008……….….…….18
3.3.1.Công tác huy động vốn và thu hồi vốn……… ………18
a Công tác huy động vốn……… ………18
b Công tác thu hồi vốn……… ……18
3.3.2 Hoạt động xây dựng của công ty……… …… 18
a Thiết kế công trình và nhận công trình……… …….18
b Tiến hành xây dựng……… …….19
c Bàn giao và quyết toán công trình đã xây dựng xong…….……… 20
3.3.3.Hoạt động bảo hành sau xây dựng……….….………….20
3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008……….…………20
3.5 Phương hướng pháp triển năm 2009-2010……….…… …22
3.5.1.Mục tiêu – kế hoạch kinh doanh……….……….……… 22
3.5.2.Biện pháp tổ chức thực hiện……….….…………23
3.6.Thuận lợi và khó khăn về tình hình hoạt động ………….….….…… 23
3.6.1.Thuận lợi……….………23
3.6.2.Khó khăn……….…………23
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HIỆP LỢI……….………….…25
4.1 Phân tích Vốn bản thân của công công ty ……….………….25
4.2 Phân tích chất lượng tài sản Có của công ty………… …….………26
4.2.1 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 26
4.2.2 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 26
4.2.3 Tỷ số nợ 26
4.3 Phân tích năng lực quản lý của công ty………… ………….….….…27
4.4 Phân tích năng lực thi công các công trình và thời gian hoàn thành các công trình……….……….….… 27
4.5 Khả năng sinh lời……… …… 28
4.5.1 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu: (ROE): 28
4.5.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản(ROA): 28
4.5.3 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 29
4.6 Phân tích điểm hoà vốn……… …29
Trang 4ĐỘNG KINH DOANH……… … 31
5.1 Biện pháp tăng doanh thu……… 31
5.2 Biện pháp giảm chi phí……… 31
5.3 Tăng chất lượng nguồn vốn……… …………32
5.4 Biện pháp thu hồi vốn hiệu quả……….…32
5.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn……….32
5.6 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực……… 32
5.7 Biện pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn sẳn có………33
5.8 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực……… 33
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….……… 34
6.1 Kết luận……… ……… 34
6.2 Kiến nghị………,…34
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Cơ sở hình thành
Trong thời kỳ đổi mới hiện nay, nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng là nhu cầu cấp thiết và phải có Không những thế, nhu cầu về chất lượng của mỗi công trình cũng là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư và nó cũng là nỗi đau đầu của các nhà chức trách và cả nhà đầu tư.Vì hiện nay các công trình thi công kém chất lượng, không đảm bảo an toàn, vật tư kém chất lượng, ăn bớt vật tư của các nhà thầu đang nổi lên làm cho các nhà đầu tư lo lắng, không biết nên chọn ai để xây dựng công trình của mình
Không chỉ vậy, năm 2008 vừa qua tình trạng kinh tế nước ta nói riêng và kinh tế thế giới nói chung bị sự sụt giảm và lạm phát trầm trọng.Gây ảnh hưởng lớn đến các công ty xây dựng và các nhà thầu thi công vì:
Giá nguyên vật liệu tăng làm cho các công trình nhận trước đó có khả năng bị lỗ hoặc hoà vốn
Khả năng thanh toán của các chủ đầu tư giảm hoặc có thể không có khả năng thanh toán cho công ty
Do lạm phát các dự án đầu tư có thể bị hoãn lại, các công trình đang ty công bị ngừng lại và không được thanh toán trong thời gian dài
Từ những hiện trạng trên, em muốn tìm hiểu một công ty xây dựng nhằm một phần nào đó hiểu dược vấn đề này hơn.Và đó cũng là lý do em chọn đề tài:
“Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Hiệp Lợi” để làm đề tài nghiên cứu trong đợt thực tập này của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu này là đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Hiệp lợi
Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và các yếu tố nào là yếu tố bên ngoài, yếu tố nào thuộc về nội bộ công ty từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục, tránh thiệt hại tối đa, lợi dụng các yếu tố bên trong lẫn bên ngoài từ đó làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, cũng từ đó cải thiện và nâng cao năng lực của công ty lên một tầm mới
Cũng từ kết quả nghiên cứu ta có thể đưa ra các phương án kinh doanh hợp lý cho công ty, từ đó mở rộng thị trường và phạm vi hoạt động của công ty.Không chỉ vậy, từ đó ta các thể đưa ra các phương án nhằm tăng năng lực nội bộ của công ty như: nguồn nhân lực, khả năng xây dựng, năng lực quản lý, tăng nguồn vốn tự có, chất lượng tài sản có cho công ty… Đánh giá và xem xét biến động từ bên trong lẫn bên ngoài đang theo chiều hướng tốt hay xấu, có lợi hay có hại, mức ảnh hưởng của các yếu tố đó đến công ty, nguyên nhân của biến động của các yếu tố đó là phụ thuộc vào yếu tố nào: thuộc yếu tố vĩ mô hay yếu vi mô
Trang 6 Tìm ra các biện pháp nhằm tránh đi hay khắc phục các yếu tố bên trong lẫn bên ngoài làm giảm đi kết quả kinh doanh Mặt khác tìm ra các phương án kinh doanh hiệu quả nhằm lợi dụng được các lợi thế của công ty hay lợi dụng được các thời cơ mà các yếu tố bên ngoài mang lại cho mình
Cũng từ những phân tích này, các nhà đầu tư có một số căn cứ có thể sử dụng khi đánh giá, lựa chọn các nhà thầu, công ty xây dựng để thực hiện đề án đầu tư của mình
1.3 Phạm vi và phương pháp thực hiện
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài của ta tập trung nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty và những năm 2006 đến năm 2008
Chỉ phân tích kết quả kinh doanh trong 3 năm trở lại đây
Tìm hiểu nguyên nhân, tìm ra giải pháp khắc phục do trong thời gian thực tập và kiến thức của tôi vẫn còn bị hạn chế nên không trách khỏi các sai xót trong phần nội dung phân tích
Phân tích các chỉ tiêu về tình hình hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lợi của công ty nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Căn cứ vào dữ liệu của Bảng Cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 3 năm làm cơ sở phân tích
Không chỉ vậy, ta còn tập trung nghiên cứu năng lực nội bộ của công ty như: vốn tự có, chất lượng tài sản có, năng lực quản lý, khả năng sinh lời, năng lực thi công các công trình của công ty, khả năng thanh toán, …từ đó đưa ra các phương hướng cải tạo và phát huy năng lực của mình lên
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu:
Để có thể hoàn thành đề tài này, ta dùng các phương pháp phận tích môi trường nội bộ để phân tích.Vì sử dụng phương pháp phân tích này ta có thể hiểu hơn năng lực của công ty từ đó đưa ra các kết luận, nhận xét chính xác hơn.Và cũng từ các phương pháp phân tích đó, ta có thể hiểu rõ hơn điểm mạnh yếu của công ty từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả hơn
Để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta thu thập các
số liệu để phân tích như:
- Thu thập số liệu sơ cấp: Số liệu thống kê – kế toán như báo cáo tài
chính của ngân hàng theo thời gian, các biểu mẫu báo cáo tín dụng, kế hoạch phát triển của ngân hàng trong thời gian tới…
- Thu thập thông tin từ nội bộ ngân hàng: từ lãnh đạo, các bộ phận,
nhân viên của ngân hàng
- Thu thập thông tin từ bên ngoài ngân hàng: như báo đài, truyền
hình, tạp chí, tư liệu của các chuyên gia, nhà kinh tế…
Từ những số liệu đó, ta tiến hành các phân tích như:
Trang 7o Phân tích Vốn bản thân của công công ty
o Phân tích chất lượng tài sản Có của công ty
o Phân tích năng lực quản lý của công ty
o Phân tích năng lực thi công các công trình và thời gian hoàn thành các công trình
o Khả năng sinh lời
o Phân tích điểm hoà vốn
o Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu này, giúp ta hiểu rõ hơn năng lực của công ty từ đó đưa ra các biện pháp, hướng kinh doanh hiệu quả, pháp huy năng lực của công ty một cách cao nhất hiệu quả nhất
Hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh là yếu tố chính để nhận định được hiện tại công ty đang trong tình trạng như thế nào, nó thể hiện bộ mặt của công ty, xác định công ty đó có thể tiếp tục hoạt động hay là ngừng hoạt động Việc xác định cũng như phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là rất quan trọng, từ đó ta có thể đưa ra những biện pháp hợp lý phù hợp cho doanh nghiệp, còn nếu ta xác định hay phân tích sai hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty sẽ làm ta nhận định sai về tình trạng hiện tại của công ty và từ đó dẫn đến việc đưa ra quyết định sai lầm, không hiệu quả thậm chí gây thiệt hại đến lợi ích của công ty, làm công ty có khả năng phá sản
Cũng từ kết quả nghiên cứu, ta có thể hiểu được phần nào đó khó khăn chung của các công ty xây dựng đang và đã gặp phải trong thời kỳ lạm phát trầm trọng hiện nay.Từ đó, ta có thể đưa ra các chỉ tiêu nhằm chọn lựa công ty xây dựng đủ năng lực
để thực hiện các đề án cho các nhà đầu tư, đồng thời có thể đề nghị, kiến nghị lên các
cơ quan nhà nước các yêu cầu, chính sách, các giải pháp hỗ trợ nhằm giúp cho các công ty xây dựng khắc phục các điểm yếu của mình và phát huy các điểm mạnh của mình ngày càng tốt hơn, hiệu quả và phát triển hơn
Đồng thời giúp ta hiểu rõ hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của các công ty xây dựng trong ngành
Trang 8CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1 Khái niệm:
Hiệu quả theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt là hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc của xã hội để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định.(Lê Văn Tư 2005)
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là xem xét, đo lường quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh Khi một chiến lược mới được đưa vào thực hiện, nhà quản trị cần phải kiểm tra, phân tích để phát hiện những sai lệch so với kế hoạch, xác định nguyên nhân và đề ra biện pháp xử lý kịp thời, đúng lúc, có hiệu quả Phân tích chính xác, khoa học là cơ sở để xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của công ty , giúp công ty củng cố chỗ đứng của mình trên thị trường
Phân tích hiệu quả kinh doanh có mối quan hệ hữu cơ với công tác kế toán, kiểm toán, hoạch định phương hướng của hoạt động ngân hàng Mối quan hệ giữa các yếu tố trên được biểu diễn qua sơ đồ sau:
(2) Quá trình tổ chức, thực hiện
2.1.2 Mục tiêu của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh:
Phân tích hoạt động kinh doanh có hai mục tiêu cơ bản là:
Phát hiện các lĩnh vực kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận cao
Hạn chế tối thiểu các rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh tiền tệ
2.1.3 Đối tượng của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh:
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh của một công ty xây dựng là kết quả kinh doanh của đơn vị đó được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế Đối tượng phân tích có thể là kết quả kinh doanh của từng lĩnh vực như: xây dựng, làm tấm ốp, tấm trần, san lấp mặt bằng…hoặc là kết quả tổng hợp của quá trình kinh doanh như doanh thu, chi phí, lợi nhuận Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của một công
ty xây dựng được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, phụ thuộc vào sự tinh vi, kiến thức, kinh nghiệm của người phân tích và mức độ phát triển của công ty đang phân tích
Trang 92.1.4 Sơ đồ tổng quát của một công ty xây dựng trong nền kinh tế thị trường ngày nay:
NHÀ NƯỚC NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Các cơ quan
định chế tài
chính khác
Các công ty XD đang hoạt động
Các DN hoạt động
KD trong lĩnh vực tiền tệ, SX, lưu thông,
DV
CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Huy động vốn từ việc vay
ngân hàng, thế chấp cho
công ty khác
- Chi phi nhân công xây
dựng
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí quản lý của doanh
nghiệp
Trả lãi ngân hàng, lãi suất
thế chấp, các khoản chi phí
Các lĩnh vực hoạt động của công ty
Lợi nhuận gộp của Cty
THUẾ, LỢI TỨC
LỢI NHUẬN RÒNG CÁC QUỸ CỦA NGUỒN VỐN
Trang 102.2 Phương pháp và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Để duy trì được tính lành mạnh và ổn định của một công ty cần có đủ 5 yếu
tố và các yếu tố này được tiêu thức hoá thành phương pháp phân tích CAMEL (Lê Văn Tư 2005) Đây là phương pháp phân tích được hầu hết các nước trên thê giới áp
dụng
CAMEL là chữ viết tắt của các từ tiếng Anh sau:
C ( Capital): Vốn của bản thân
A (Asset quality): Chất lượng tài sản có
M ( Management ability): Năng lực quản lý
E (Earning): Khả năng sinh lời
L (Liquidity): Khả năng thanh khoản
2.2.1.Vốn tự có của công ty-Capital(C)
Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, vốn tự có của một công ty mặc dù chỉ chiếm một phần trong tổng nguồn vốn của một công ty nhưng nó giữ vị trí rất quan trọng, quyết định quy mô và phạm vi kinh doanh Nó là cơ sở quyết định công ty có thể huy động bao nhiêu vốn từ các ngân hàng, các tổ chức cho thuê tính dụng và được
sử dụng vào mục đích gì Mặt khác, vốn tự có của một công ty là cái đệm chống đỡ
sự giảm sút của tài sản Có của chính công ty đó
Vốn tự có của một công ty còn là căn cứ để xác định khả năng thanh toán cuối cùng (tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu) là khả năng đáp ứng toàn bộ các khoản nợ mà một công ty mắc phải.Khả năng thanh toán có tính chất cơ cấu và lâu dài hơn khả năng sẵn sàng chi trả Một công ty muốn tồn tại có thể thiếu tạm thời khả năng chi trả, nhưng nhất thiết phải có khả năng thanh toán các khoản tiền, chi phí cho các ngân hàng, nhà cung cấp nguyên vật liệu … và như vậy công ty mới có thể làm ăn lâu dài hơn và có uy tín với các đối tác
Phân tích vốn tự có của công ty bao gồm 2 phần chủ yếu:
Phân tích khả năng an toàn của vốn tự có
Phân tích tình hình trích lập các quỹ của công ty
Thông thường để đánh giá vốn tự có của một tổ chức, công ty nào đó người ta thường sử dụng chỉ số sau để đánh giá:
Chỉ số :
Vốn tự có là căn cứ để xác định giới hạn cho vay đối với một khách hàng Ở Việt Nam, vốn tự có là căn cứ để xác định các giới hạn sau:
− Đầu tư cổ phần hoặc liên doanh không quá 50% vốn tự có
− Cho vay các đối tượng ưu đãi không quá 5% vốn tự có
H =
Vốn tự có Tổng giá trị tài sản Có
Trang 11− Cho vay tối đa một khách hàng không quá 15% vốn tự có
− Tổng số tiền bảo lãnh cho một khách hàng của một tổ chức tín dụng không được vượt quá tỷ lệ 15% so với vốn tự có của tổ chức tín dụng đó
Không những thế đối với các chủ đầu tư, các ngân hàng, các cơ quan nhà nước nguồn vốn tự có của một công ty cũng là một trong những cơ sở chủ yếu để họ đánh giá năng lực thực có của một công ty khi họ xem xét năng lực của công ty đó
Từ đó, họ có thể đưa ra các quyết định là có chấp nhận nhà thầu, công ty xây dựng này thi công cho công trình mình hay không,nên cho công này vay bao nhiêu, công ty này có thể tiếp tục hoạt động hay không.Và đối với các cuộc đấu thầu trực tiếp, đây cũng là một phần của cơ sở quyết định thắng thua của một gói thầu, vì không có bất
cứ một chủ đầu tư nào mạo hiểm chấp nhận đưa công trình của mình cho một nhà thầu không có khả năng thi công, không đủ nguồn vốn để thi công công trình của mình
2.2.2.Chất lƣợng tài sản Có – Assete quality(A)
Tài sản Có là phần sử dụng nguồn vốn đưa vào kinh doanh và duy trì khả năng thanh toán của một công ty Tài sản Có của ngân hàng bao gồm tất cả các khoản mục bên phải của bảng Cân đối tài sản.Trong đó bao gồm các khoản trong tài sản ngắn hạn và các khoản thuộc trong tài sản dài hạn của công ty
Chất lượng tài sản Có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về mặt tài chính, khả năng sinh lời, năng lực quản lý và phần lớn rủi ro trong hoạt động kinh doanh Hầu hết các rủi ro đều gây tổn hại trực tiếp thường tập trung ở tài sản Có Trong đó chất lượng, và độ lớn của các công trình thi công là yếu tố quyết định không nhỏ đến chất lượng tài sản Có của một công ty Vì nếu có các tổn thất nào đó trong các công trình, các dự án xây dựng lớn xảy ra sẽ dẫn đến lỗ, làm giảm vốn tự có, ảnh hưởng đến khă năng chi trả của công ty và từ đó biểu hiện đây là một bộ máy quản lý,
bộ phận thi công yếu kém của một công ty xây dựng
Để đánh giá chất lượng tài sản, thường sử dụng chỉ tiêu sau:
Hệ số nợ quá hạn trên 90 ngày dư nợ bình quân
Hệ số nợ không có khă năng thu hồi = dư nợ không có khả năng thu hồi/ dư nợ bình quân
Hệ số bù đắp nợ không có khă năng thu hồi = Quỹ dự phòng rủi ro/ nợ không có khả năng thu hồi
Các chỉ số dùng để đánh giá chất lượng tài sản có của một công ty:
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần
Tài sản cố định
Tỷ suất này nói lên là một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, và nó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Hiệu suất càng cao thì càng tốt
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Trang 12Hiệu suất sử dụng tài sản = Doanh thu thuần
có sự chênh lệch giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cao
2.2.3 Năng lực quản lý – Manament ability (M)
Lý thuyết CAMEL cho rằng khả năng quản lý của một tổ chức là yếu tố năng động nhất Nếu khả năng quản lý tốt có thể biến một tổ chức yếu kém thành một tổ chức hoạt động tốt hơn và ngược lại
Nói đến khả năng quản lý là nói đến yếu tố con người, tổ chức và chính sách Tất cả quy tụ lại ở năng lực quản lý của ban giám đốc điều hành và biểu hiện chất lượng quản lý bằng hiệu quả trong kinh doanh Việc đánh giá vấn đề này được thực hiện theo những nội dung:
Năng lực đề ra sách lược trong kinh doanh, có sức cạnh tranh và đứng vững trong thị trường
Đưa ra kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng và có hiệu quả
Vạch ra được các thủ tục quản lý nghiệp vụ, quy trình thực hiện nghiệp
vụ và bảo đảm sự tuân thủ các thủ tục và quy trình này trong giao dịch kinh doanh
Tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên và chuyên gia, cũng như giữa các khâu, giữa các bộ phận với nhau
Có chính sách nhân sự hợp lý, khuyến khích tính tích cực của mọi thành viên trong công việc, duy trì được kỷ luật trong nội bộ, tạo không khí cởi mở, tinh thần và thái độ hợp tác trong công việc
2.2.4 Khả năng sinh lời – Earning(E)
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu: (ROE):
ROE =
Lợi nhuận ròng
x 100%
Vốn chủ sở hữu
Trang 13Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lời từ nguồn vốn bỏ ra đầu tư vào doanh nghiệp, cứ một đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu lãi ròng ( là khoản lợi sau khi đã trừ các khoản phát sinh trong kỳ) Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ rằng doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trên số vốn bỏ ra
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản(ROA):
ROA =
Lợi nhuận ròng
x 100%
Tổng tài sản Chỉ tiêu này phản ánh đo lường khả năng sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp, cứ 1 đồng vốn đầu tư chi ra cho tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu lợi, chỉ tiêu này càng cao thì kinh doanh có hiệu quả trên số tiền bỏ ra
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu:
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu = Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao thì kết quả kinh doanh càng đạt hiệu quả
Mô hình phân tích theo tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu:
= tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần x tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
x hiệu suất sử dụng tài sản
Vậy, tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
- Hiệu suất sử dụng tài sản hiện có
- Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
- Tỷ suất tài sản trên vốn cổ phần
2.2.5 Khả năng thanh khoản -Liquidity(L)
Tỷ số thanh toán hiện thời:
Tỷ số thanh toán hiện thời =
Tổng TSLĐ ngắn hạn Tổng số nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp sẽ có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng trả nợ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giảm, tài sản lưu động cao do tiền mặt nhàn rỗi, hàng tồn kho, nợ phải đòi cao,…
Tỷ số thanh toán nhanh:
Trang 14Tỷ số thanh toán nhanh = Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn Dựa vào chỉ tiêu này biết được khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp, tránh việc hàng tồn kho ứ động quá nhiều sẽ làm hạn chế khả năng trả nợ Chỉ tiêu này càng cao thể hiện khả năng thanh toán tăng, nếu tăng quá cao làm doanh nghiệp quản lý vốn lưu động không kết quả (nợ ứ động, tiền mặt chiếm dụng nhiều) chỉ tiêu này thấp dấu hiệu khả năng thanh toán chậm, khó khăn về tình hình tài chính
2.2.6 Phân tích điểm hoà vốn
Điểm hòa vốn của công ty được xác định các kinh tế gia xem là điểm biểu thị mức cho thu nhập mà tại đó doanh số của công ty đủ trang trải toàn bộ chi phí bao
gồm: Định phí, biến phí ở mức không lời không lỗ
Để xác định điểm hòa vốn của công ty , sử dụng công thức:
Thu nhập hòa vốn =
Tổng định phí
1 - Tổng biến phí Tổng thu nhập
Điểm hòa vốn (%) = Thu nhập hòa vốn X 100%
Tổng thu nhập
Dư nợ hòa vốn = Dư nợ thực tế X Điểm hòa vốn
Trong đó, định phí và biến phí của công ty được xác định như sau:
Định phí của công ty bao gồm:
Tiền lương phải trả cho công nhân viên
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quỹ công đoàn
Các chi phí khác
Chi phí khấu hao tài sản cố định của công ty
Chi phí cho các công cụ lao động
Chi phí bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định
Chi về vật liệu giấy in
Các chi phí cố định khác
Trang 15Các chi phí này thường cố định trong một kỳ hạch toán, nó không bị ảnh
hưởng bởi qui mô hoạt động kinh doanh của công ty trong kỳ
Biến phí của công ty bao gồm:
Chi trả lãi thế chấp
Chi trả lãi tiền vay
Chi trả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thi công
Chi về kinh doanh buôn bán các mặt hàng tấm ốp, tấm trần
Chi phí về công cụ, dụng cụ trực tiếp thi công
Chi cho việc trả lương cho các công nhân trực tiếp thi công các công trình
Chi khác về hoạt động kinh doanh
Các chi phí này luôn biến động theo mức độ kinh doanh của công ty Khi qui
mô kinh doanh của công ty tăng lên, chi phí này cũng tăng thêm và ngược lại khi phạm vi hoạt động của công ty thu hẹp, chi phí này cũng giảm sút
Trang 16CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CƠNG TY
TNHH XÂY DỰNG HIỆP LỢI
3.1 Lịch sử hình thành và pháp triển
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HIỆP LỢI
1 Địa chỉ trụ sở chính:
- Số 89/9 Trần Hưng Đạo – Phường Mỹ Phước – TP Long Xuyên – Tỉnh An Giang
- Điện thọai: 076.3945 974 - 076.3945 975 Fax: 076.3945 976
- Email: xd_hieploi@yahoo.com
2 Tên, địa chỉ chi nhánh huyện Châu Phú:
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HIỆP LỢI – CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU
PHÚ
- Số 3, tổ 19, ấp Vĩnh Thuận, xã Vĩnh Thạnh Trung, Huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
- Điện thọai: 076 3682152 Fax: 076.3683153
3.Cơng ty được thành lập: vào ngày14 tháng 12 năm 2001 đến
nay Ban đầu, cơng ty chỉ hoạt động chủ yếu vào các lĩnh vực như:
o Xây dựng công trình dân dụng, nhà ở, công nghiệp, giao thông
(cầu, đường, cống ), thuỷ lợi ;
o San lấp mặt bằng ;
o Khai thác cát, sỏi, đá ;
o Hoàn thiện công trình xây dựng ;
o Trang trí nội thất;
o Mua bán vật liệu xây dựng;
Sau nhiều năm tích luỹ kinh nghiệm và mở rộng nguồn vốn của mình cơng ty dần mở rộng ra theo nhiều hướng kinh doanh các lĩnh vực cĩ liên quan đến ngành của mình.Và giờ đây sau 8 năm hoạt động, cơng ty cĩ các ngành nghề kinh doanh chính như:
- Xây dựng công trình dân dụng, nhà ở, công nghiệp, giao thông
(cầu, đường, cống ), thuỷ lợi ;
- San lấp mặt bằng ;
- Khai thác cát, sỏi, đá ;
Trang 17- Hoàn thiện công trình xây dựng ;
- Trang trí nội thất;
- Mua bán vật liệu xây dựng;
- Lắp đặt đường dây điện trung thế & hạ thế
- Lắp đặt hệ thống cấp nước;
- Mua bán vật tư, thiết bị ngành nước;
- Mua bán tấm trần kim loại ;
- Mua bán hàng trang trí nội thất ;
- Đầu tư, giao dịch bất động sản
Và hiện nay, cơng ty TNHH xây dựng Hiệp Lợi đang hoạt động với tổng nguồn vốn là 9,774,035,830đồng, trong đĩ vốn chủ sở hữu của cơng ty là 8,208,258,196 đồng chiếm 83,98% tổng nguồn vốn của cơng ty
3.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phịng
3.2.1.Cơ cấu tổ chức:
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN KẾ TOÁN
& HÀNH CHÁNH
BỘ PHẬN KỸ THUẬT
& KẾ HOẠCH
ĐỘI THI CÔNG XÂY DỰNG
PHÓ GIÁM ĐỐC
TÀI CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
Trang 183.2.2.Chức năng và nhiệm vụ của các phịng ban
a Hội đồng thành viên:
Hội đồng thành viên: gồm tất cả các thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Hội đồng thành viên họp ít nhất mỗi năm 1 lần, có
quyền hạn và nghĩa vụ sau:
Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;
Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động vốn;
Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty;
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính của công ty;
Bầu, miễn nhiệm bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng Thành viên Quyết định bổ nhiệm miễn nhiệm, cách chức, ký & chấm dứt hợp đồng, quyết định mức lương, lợi ích khác đối với Giám đốc, hoặc kế toán trưởng và người quản lý quan trọng khác theo quy định tại Điều lệ công ty;
Thông qua báo các tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của công ty
Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý trong công ty
Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh , văn phòng đại diện
Sửa đổi , bổ sung Điều lệ của công ty
Quyết định tổ chức lại công ty
Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty
Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp
Quyết định của hội đồng thành viên:
Hội đồng thành viên thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp, hoặc bằng văn bản quyết định về các vấn đề sau đây :
Sửa đổi , bổ sung Điều lệ của công ty
Quyết định phương hướng phát triển công ty
Bầu, miễn nhiệm bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng Thành viên
Trang 19 Quyết định bổ nhiệm miễn nhiệm, cách chức Giám đốc
Thông qua báo các tài chính hàng năm
Tổ chức lại hoặc giải thể công ty
Quyết định của Hội đồngthành viên được thông qua các cuộc họp trong các trường hợp sau đây:
Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận
Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận đối với quyết định: Bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty; Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; Tổ chức lại, giải thể công ty
Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua bằng văn bản khi được số thành viên đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ chấp thuận
Trang 20 Quyết định tất các các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của công ty
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
Ban hành qui chế quản lý nội bộ công ty
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên
Ký kết hợp đồng nhân danh công ty
Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức công ty
Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên
Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh
Tuyển dụng lao động
Mức lương của giám đốc công ty do hội đồng thành viên quyết định
Thực hiện nghĩa vụ khác do pháp luật qui định
d Phĩ giám đốc và phụ trách bộ phận kế tốn & hành chánh:
Phĩ giám đốc cơng ty:
Là người giúp việc cho giám đốc điều hành, quản lý trong phạm vi chuyên mơn và các trách nhiệm được giao
Trưởng phịng kế tốn: là bộ phận giúp việc cho chuyên môn trong
lãnh vực tài chính cho Ban giám đốc công ty có trách nhiệm tổ chức, phân công công việc và phối hợp với các cộng sự trong bộ phận để thực hiện lập sổ kế toán,
Trang 21ghi chép sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và lập báo cáo tài chính theo qui định của pháp luật
Phó giám đốc và Kế toán trưởng có quyền kiến nghị lên Ban Giám đốc sửa đổi các vấn đề có liên quan về tài chính nếu xét thấy không đúng với qui định hiện hành
Tuyệt đối không được tiết lộ bí mật của công ty nếu chưa được sự cho phép của công ty
Phó giám đốc, kế toán trưởng có thể bị miễn nhiệm theo quyết định của hội đồng thành viên
Mức lương của phó giám đốc, kế toán trưởng công ty do hội đồng thành viên quyết định
e Bộ phận kỹ thuật và kế hoạch:
Bộ phận kỹ thuật, kế hoạch giúp ban giám đốc công ty điều hành các hợp đồng xây dựng đúng kỹ thuật, chất lượng đúng qui phạm, nghiên cứu các hồ sơ dự thầu các công trình, tham gia thanh quyết toán công trình
Kịp thời báo cáo kiến nghị cho ban giám đốc nắm bắt và xử lý các vấn đề về kỹ thuật nhầm đảm bảo quyền lợi cho công ty
Có quyền yêu cầu các đội trưởng ngưng công việc do thi công sai, không đảm bảo kỹ thuật
Chịu trách nhiệm bồi thường những thiệt hại do lỗi về kỹ thuật do mình quyết định không đảm bảo
f Đội thi cơng:
Đội xây dựng thực hiện theo hợp đồng ký kết với công ty theo từng công trình cụ thể
Đội phải có trách nhiệm bảo quản các công cụ, thiết bị của công ty nhầm đáp ứng mọi yêu cầu về thi công vì lợi ích cho công ty
3.3 Tình hình hoạt động của cơng ty năm 2008
3.3.1.Cơng tác huy động vốn và thu hồi vốn
a Cơng tác huy động vốn:
Hiện nay, cơng ty hoạt động kinh doanh chủ yếu là dựa trên nguồn vốn sẵn cĩ của mình.Nhưng đơi khi, các cơng trình thi cơng của cơng ty nhiều, cĩ quy mơ lớn khi đĩ nguồn vốn sẵn cĩ khơng đủ đáp ứng các nhu cầu chi trả cho các khoản nguyên vật liệu thi cơng, cơng nhân trực tiếp thi cơng( vì đa số các cơng nhân thi cơng trực tiếp điều lãnh lương theo tuần, theo khối lượng thi cơng trong khi số tiền cơng ty được chủ đầu tư thanh tốn chi khi hồn thành một giai đoạn nhất định của cơng trình) khoản chi là rất cao, cần giải quyết kịp thời
Trang 22 Khi đó, công ty không kịp xoay vòng nguồn vốn kịp và bị rơi vào tình trạng không có khả năng chi trả tạm thời, những lúc như vậy công ty phải huy động các nguồn vốn bên ngoài như: vay tín dụng, thế chấp, vay ngân hàng,… để giải quyết các vấn đề tren nhằm bảo đảm công việc luôn tiến hành theo đúng thời gian, tiến độ của nó
Công tác huy động vốn của công ty còn được tiến hành bằng cách xoay vòng nguồn vốn, nguồn chi trả từ các công trình như: lấy khoản tiền đươc chủ đầu tư thanh toán đem thanh toán cho các khoản chi phi của công trình khác và cứ xoay vòng luân phiên như thế.Từ đó nguồn tiền để tại ngân quỹ giảm xuống và hiệu quả xoay vòng của đồng tiền được sử dụng một cách triệt để
Không chỉ vậy, công ty còn ký kết, giao kèo với các nhà cung cấp nguyên vật liệu với hình thức: nhà cung cấp sẽ cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu của
cả công trình và sẽ được thanh toán sau từng giai đoạn hoàn thành công trình, trùng với giai doạn thanh toán tiền của nhà đầu tư.Như vậy, công ty sẽ huy động nguồn vốn của người khác để kinh doanh và giảm áp lực về việc huy động vốn cho công ty
b Công tác thu hồi vốn:
Công việc thu hồi vốn của công ty đa số là bằng các thủ tục pháp lý, các công trình xây dưng đa số được thanh toán từng đợt theo từng giai đoạn thi công của công trình thi công nên việc thu hồi vốn của công ty tương đối hiệu quả và gặp ít khó khăn
Mặc khác đa số các công trình lớn của công ty điều thuộc các khoản đầu
tư của các cơ quan ban ngành nhà nước.Nên việc yêu cầu thanh toán chủ yếu phải có đầy đủ các thủ tục và phải hoàn thành công trình đúng thời hạn công trình.Vì vậy, muốn thu hồi vốn công ty chỉ cần chuẩn bị các hồ sơ cần thiết là được thanh toán
3.3.2 Hoạt động xây dựng của công ty
a Thiết kế công trình và nhận công trình:
Khi có gói thầu phải đấu thầu hay có các hợp đồng xây dựng, nhân viên phòng kỹ thuật tiến hành thiết kế, vẽ các bảng vẽ kỹ thuật cho các công trình đó.Từ những bảng vẽ của mình, nhân viên phòng kỹ thuật cũng ước tính được số lượng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, công nhân xây dựng trực tiếp, thời gian thi công của công trình đó
Trong giai đoạn này các kỹ thuật sẽ tìm hiểu yêu cầu mong ước của chủ đầu tư đối với công trình của mình để có những thiết kế phù hợp với những yêu cầu
và mong ước đó
Không những vẽ theo yêu cầu của nhà đầu tư mà các nhân viên kỹ thuật còn đưa ra những tư vấn nhằm giúp cho chủ đầu tư có quyết định xây dựng hợp lý nhất và đỡ tốn chi phí nhất
Hiện nay, khi xây dựng bất cứ công trình nào nhất là các công trình thuộc chủ đầu tư là tư nhân, người ta thường chú trọng đến việc xây dựng cho phù hợp với các vấn đề về phong thuỷ của các công trình có cho phù hợp với chủ đầu tư hay không và nên bố trí, xây dựng thế nào cho phù hợp với các chủ đầu tư.Nên đội ngũ nhân viên kỹ thuật của công ty điều có am hiểu về các vấn đề này, từ đó thiết kế cho phù hơp với chủ đầu tư
Trang 23 Không những thiết kế và tư vấn về xây dựng cơ bản công ty còn thiết kế
và tư vấn về hệ thống đường dây điện dân dụng cho công trình đó nhằm giúp các chủ đầu tư có những quyết định phù hợp cho công trình của mình khi chủ đầu tư có yêu cầu
Các số liệu ước tính sẽ được chuyển qua phòng kế toán và giám đốc để tham khảo tính toán chi phí cần thiết tối thiểu cho công trình từ đó có những quyết định, dự toán phù hợp và chính xác giá cả, thời gian khi đấu thầu và nhận công trình này
Và từ những phân tích của mình, nhân viên phòng kỹ thuật sẽ tư vấn cho giám đốc có nên nhận công trình này hay không, và cần nhận ở khoản thời gian thi công là bao nhiêu, công ty có khả năng làm công trình này hay không, có cần liên kết với công ty khác hay không
Phòng kế toán sau khi nhận được bảng số lượng ước tính của phòng kỹ thuật, các nhân viên phòng kế toán tiến hành hỏi, thống kê giá các nguyên liệu, nhân công, công cụ dụng cụ cần thiết và tham khảo mức độ tăng giảm về giá.Từ những bảng giá và dự đoán trên, phòng kế toán tiến hành tính mức chi phí, rủi ro cần có để xây dựng công trình và đưa ra mức giá tối thiểu có thể nhận công trình.Đồng thời phòng kế toán cũng tìm các nguồn cung cấp nguyên vật liệu rẽ nhất và có khả năng đáp ứng các nhu cầu của công trình.Các bảng giá, dự kiến, giá cả công trình, danh sách các nhà cung cấp có khả năng cung cấp nguyên liêu công trình được trình lên giám đốc xem xét
Mặc khác phòng kế toán cũng tiến hành phân tích khả năng chi trả của nhà đầu tư, từ đó xem xét nhà đầu tư có khả năng thanh toán khi công ty hoàn thành công trình hay không
Phòng kế toán kiến nghị, tham mưu cho ban giám đốc nên nhận công trình với giá bao nhiêu, số vốn hiện tại của công ty có đủ đáp ứng hay không, cần huy động nguồn vốn bên ngoài hay không, nhà đầu tư đủ khả năng thanh toán không lên cho ban giám đốc
Và giám đốc công ty là người quyết định cuối cùng về việc nhận hay không nhận công trình, đấu thầu hay không, với giá công trình là bao nhiêu và khoản thời gian thi công là bao nhiêu
Sau khi ban giám đốc quyết định, phòng kế toán và phòng kỹ thuật tiến hành làm các thủ tục dự thầu, tiến hành thương lượng với chủ đầu tư các khoản đó.Cuối cùng khi nhận được công trình, phòng kế toán tiến hành thảo bảng hợp đồng xây dựng để tiến hành ký kết chính thức
b Tiến hành xây dựng:
Sau khi đạt đươc các thoả thuận với chủ đầu tư, công ty tiến hành xây dựng công trình đã nhận.Ban giám đốc phân công đội thi công, người giám sát công trình, người chiu trách nhiệm chính về công trình này.Mặc khác, giám đốc cũng tham khảo các ý kiến đề xuất của đội thi công, xem xét nên mướn thêm nhân công xây dựng trực tiếp hay không, nếu mướn nên mướn theo thời gian làm việc hay theo số lượng thi công, nên mướn đội thi công nào làm công trình này.Từ đó, ban giám đốc ra quyết định mướn đội thi công nào và thuê mướn nhân công theo hình thức nào
Trang 24 Sau khi được phân công các nhân viên tiến hành thi công công trình theo nhiệm vụ và chức năng của mình.Các tiến độ thi công của công trình điều được đội thi công báo cáo định kỳ lên quản lý công trình, ban quản lý công trình báo cáo mọi việc lên ban giám đốc.Mọi biến đổi, khó khăn khi thi công của công trình được báo cáo kịp thời lên ban giám đốc, để ban giám đốc có các phương án khắc phục kịp thời, nhằm bảo đảm công trình được tiến hành một cách liên tục và đúng tiến độ của công trình
Mặt khác, phòng kế toán tiến hành thu hồi nguồn vốn để đảm bảo các khoản chi phí không bị thiếu hụt và được chi kịp thời, không làm giám đoạn tiến độ thi công của công trình đó.Đồng thời tiến hành thu thập, lưu các chứng từ đầy đủ để quyết toán với cơ quan chức năng và chủ đầu tư.Phòng kế toán cũng tiến hành các thủ tục chi trả các khoản chi phí cần thiết khi công trình có nhu cầu
Khi hoàn thành xong một giai đoạn của công trình, phòng kỹ thuật tiến hành làm các thủ tục, yêu cầu ban quản lý dự án, chủ đầu tư, cơ quan chức năng nghiệm thu công trình.Sau khi các bên đã đồng ý giai đoạn hoàn thành của công trình, phòng kỹ thuật đưa các chứng từ, số liệu lên phòng kế toán, phòng kế toán tiến hành làm thủ tục đề nghị chủ đầu tư thanh toán.Sau khi hoàn thành thủ tục đề nghị thanh toán, phòng kế toán trình các thủ tục trên cho giám đốc ký xác nhận, sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ cho phòng kế toan hay bộ phận phụ trách công việc này của bên đầu tư
dự án để đề nghị thanh toán
c Bàn giao và quyết toán công trình đã xây dựng xong:
Cứ mỗi xong một giai đoạn theo hợp đồng thi công, công ty điều tiến hành thủ tục yêu cầu thanh toán.Cứ thế tiếp diễn đến khi hoàn thành công trình.Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình, công ty tiến hành thủ tục bàn giao cho chủ đầu tư, đồng thời phòng kế toán tiến hành quyết toán công trình xác định chi phí, xác định lãi lỗ,…và trình lên ban giám đốc
Phòng kỹ thuật cũng tiến hành các thủ tục và đưa bảng báo cáo tổng hợp của mình lên ban giám đốc
Từ những bảng báo cáo của các phòng, ban giám đốc sẽ đưa ra các quyết định khen thưởng hay xử phạt các cá nhân, đội ngũ nhân viên hoàn thành tốt hay không tốt công việc của mình vừa qua
3.3.3 Hoạt động bảo hành sau xây dựng
Sau khi xây dựng và bàn giao công trình cho chủ đầu tư, công ty còn phải
có trách nhiệm bảo hành công trình mà mình thi công theo quy định của cơ quan nhà nước, và theo thoả thuận trên hợp đồng với chủ đầu tư
Nhưng đa phần các công trình sau khi công ty thi công ít khi phải bảo hành, và điều này rất hiếm.Đa số các chủ đầu tư cần có thêm các công trình phụ và yêu cầu công ty tiến hành làm thêm, khi đó công ty luôn sẵn sàng làm cho chủ đầu tư
và tính với giá ưu đãi hơn so với thị trường
Công việc bảo hành của công ty không những thực hiện theo các quy định của pháp luật và hợp đồng với chủ đầu tư mà đây còn là cách quan tâm , phục vụ khách hàng tốt hơn, tạo uy tín cho công ty ngày càng cao lên
3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 đến năm 2008: