1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM

84 274 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
Tác giả Đinh Thị Quỳnh Anh
Người hướng dẫn Th.S Phan Trung Kiên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 216,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp theo trong các giai đoạn sau, công ty tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệpbằng các dịch vụ bao gồm dịch vụ kế toán liên tục như cho thuế Kế toántrưởng, dịch vụ kế toán và ghi sổ, rà soát và

Trang 1

KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam

2.1.1 Khái quát về công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam

Grant Thornton Việt Nam là một trong những thành viên đầu tiên củaGrant Thornton Quốc tế Grant Thornton quốc tế đã xây dựng được uy tíntrên thị trường dịch vụ tài chính thế giới Grant Thornton là một trong nhữngnhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp trên thế giới - một tổ chức quốc tế cómạng lưới toàn cầu gồm 521 thành viên, hoạt động trên 113 quốc gia với độingũ nhân viên lên tới 25.000 người Doanh thu của Grant Thornton Quốc tếtrong 2 năm gần đây luôn đạt mức doanh thu cao Năm 2006, doanh thu củaGrant Thornton Quốc tế đạt 2,8 tỉ đô la Mỹ, tăng 12%, số lượng chủ phần hùn

và nhân viên tăng lên tương ứng là 6% và 11% Năm 2007 doanh thu củahãng tăng 3,5 tỉ đô, đạt mức doanh thu cao thứ 6 trong tổng số 15 công tykiểm toán có mức doanh thu cao nhất thế giới Grant Thornton cung cấp cácdịch vụ kiểm toán và tư vấn tài chính cho hàng nghìn khách hàng từ các công

ty đa quốc gia hàng đầu thế giới với các thương hiệu nổi tiếng cho tới các tổchức quốc tế, các dự án phi chính phủ và Hiệp hội thế giới như UNDP, Ngânhàng thế giới (WB),… cho tới các khách hàng là các doanh nghiệp tư nhânnhỏ và các cá nhân Grant Thornton giúp các khách hàng lớn mạnh và pháttriển, tư vấn về rủi ro và giúp họ cải thiện hoạt động tài chính của mình Tất

Trang 2

cả các thành viên của Grant Thornton Quốc tế cùng cam kết cung cấp dịch vụchất lượng cao ở bất cứ nơi đâu.

Các dịch vụ chính của Grant Thornton Quốc tế gồm

 Hỗ trợ các tổ chức tài chính và phát triển thế giới;

 Dịch vụ bảo đảm;

 Dịch vụ tài chính doanh nghiệp;

 Dịch vụ thuế;

 Dịch vụ về vấn đề quan hệ trong quản lý;

 Dịch vụ tái thiết và cơ cấu lại doanh nghiệp

Grant Thornton bắt đầu tiến hành hoạt động của mình ở Việt Nam năm

1993 với việc thành lập công ty liên doanh với Việt Nam có tên là Concetti.Chủ sở hữu là Bourne Grifiths Perth và hai nhà đầu tư tư nhân khác Với sựphát triển nhanh chóng của mình đồng thời để dễ dàng thực hiện hoạt độngcủa mình, công ty chuyển đổi thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài vàonăm 1997 Cũng trong năm này, công ty mở thêm một văn phòng tại TP HồChí Minh nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm toán của thị trường rộng lớn miềnNam Việt Nam

Năm 1998, với kết quả hoạt động kinh doanh và chất lượng hoạt độngcủa mình, công ty trở thành viên chính thức của Grant Thornton Quốc tế Từđây công ty bước sang một trang mới trong sự phát triển của mình Năm

1999, sau khi đã hoàn thành các thủ tục, Công ty cũng vinh dự cùng Big4 vàCông ty kiểm toán AASC được Bộ Tài chính cho phép kiểm toán các dự án

do Ngân hàng Thế giới (World Bank) tài trợ tại Việt Nam vào năm 1999.Năm 2000, lần đầu tiên Công ty giành được quyền kiểm toán cho dự án lớncủa Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) Năm 2001 lần đầu tiên các giámđốc kiểm toán người Việt Nam được bổ nhiệm Năm 2005, 2006 và 2007 lầnlượt chứng kiến sự phát triển vượt bậc của Công ty với doanh thu đạt mức kỷ

Trang 3

lục cho dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp và kiểm toán Năm 2007, Công

ty đã bổ nhiệm hai chủ phần hùn Việt Nam đầu tiên đối với hai dịch vụ Kiểmtoán và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp

Với đội ngũ nhân sự hiện nay vào khoảng hơn 100 người, Văn phòng

Hà Nội là 45 người trong đó 23 người thuộc phòng kiểm toán, văn phòng TP

Hồ Chí Minh là 57 người Đa số nhân viên trong công ty đều là những nhânviên trẻ, năng động, chuyên nghiệp Bộ phận nhân sự cấp cao đều có chứngchỉ ACCA, CPA

Phương pháp luận kiểm toán và các phần mềm hỗ trợ kiểm toán hiện đạiđược áp dụng cho toàn bộ các thành viên của Grant Thornton Mục tiêu củaCông ty là trở thành nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu ở Việt Nam, đặc biệt làtrong giới doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo ra giá trị gia tăng cho hiệu quả hoạtđộng của khách hàng thông qua các giải pháp mang tính thực tiễn cao dựatrên kinh nghiệm thực tế và những hiểu biết về địa phương trong việc kết hợpmạng lưới liên kết toàn cầu

 Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty TNHH Grant Thornton Việt

- Văn phòng TP.Hồ Chí Minh: Lầu 15, Tòa nhà Bitexco,

19-25 Nguyễn Huệ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

 Chủ sở hữu: Grant Thornton Limited

Trải qua hơn mười năm hoạt động tại Việt Nam, Grant Thornton ViệtNam đã đạt được những thành tựu đáng kể Cùng với việc Việt Nam gia nhậpWTO, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty đã có những phát triển

Trang 4

bước vượt bậc Doanh thu tăng liên tục thể hiện sự lớn mạnh của các dịch vụ

mà công ty cung cấp, đặc biệt là dịch vụ kiểm toán Cụ thể, trong năm 2006Công ty đứng vị trí thứ 6 trong số 10 công ty kiểm toán có doanh thu lớn nhấtViệt Nam Năm 2006, 2007 doanh thu của công ty đạt mức phát triển kỷ lục.Trong những năm gần đây, doanh thu của công ty tăng liên tục qua các năm.Thành công này khẳng định uy tín và khả năng cạnh tranh của công ty trên thịtrường cũng như khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao thu nhậpcho nhân viên và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước

Có thể thấy tình hình tốc độ tăng trưởng doanh thu qua bảng sau:

Bảng 2.1 Tình hình tăng trưởng doanh thu qua các năm

Doanh thu

(1000VND)

3.858.4 03

12.975.5 14

12.630.6 34

13.926.6 41

18.348.0 91

Tỷ lệ tăng

Theo báo cáo hoạt động kinh doanh quốc tế do Grant Thornton Quốc tếđiều tra, mức kỳ vọng vào sự phát triển tại thị trường Việt Nam đứng thứ 3với mức tin tưởng 87%, chỉ đứng sau 2 nước là Ấn Độ và Philippin với mứctin tưởng 95%, đứng trên cả Singapore và Hồng Kông

Các nhân viên cấp cao của Grant Thornton Việt Nam cũng kỳ vọngrằng trong năm 2008, doanh thu, lợi nhuận, và số lượng nhân viên của GrantThornton Việt Nam sẽ tăng lên tương ứng là 98%, 97%, 87%

Công ty luôn coi đội ngũ nhân viên của mình là tài sản quý báu nhất, mang lạimức lợi nhuận lớn nhất cho hiện tại và tương lai của mình Đội ngũ nhân viêncủa Grant Thornton Việt Nam hiện không nhiều nhưng công ty có thể tự hàorằng đội ngũ nhân viên của mình có sức trẻ và năng lực chuyên môn cao

Trang 5

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty

Phục vụ mục tiêu hoạt động của mình là “Trở thành nhà cung cấp dịch

vụ chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam, gia tăng giá trị hoạt động của kháchhàng bằng những dịch vụ chuyên nghiệp và cung cấp các giải pháp hữu íchcho các vấn đề của doanh nghiệp”, Grant Thornton Việt Nam cung cấp cácdịch vụ chủ yếu sau:

a Dịch vụ kiểm toán

Dịch vụ kiểm toán của công ty hỗ trợ các công ty trong nước và nướcngoài, nhà tài trợ và tổ chức phi chính phủ ở Việt Nam bằng cách đẩy mạnhhoạt động và hệ thống kiểm soát quốc tế Grant Thornton thực hiện việc cungcấp kiểm toán độc lập và các dịch vụ đảm bảo khác theo Chuẩn mực Kiểmtoán Việt Nam và Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế Dịch vụ kiểm toán là mộttrong hai dịch vụ mạnh nhất của Công ty hiện nay với doanh thu kiểm toántăng liên tục qua các năm, số lượng khách hàng đa dạng

Grant Thornton Việt Nam cũng như các thành viên khác trong tập đoànGrant Thornton Quốc tế sử dụng phương pháp kiểm toán thống nhất làPhương pháp Horizon Vì phương pháp này được áp dụng trên mạng lướitoàn cầu nên nó liên tục được cập nhật theo những thay đổi mới nhất của điều

lệ và tiêu chuẩn kiểm toán

b Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp

Tư vấn tài chính doanh nghiệp là một trong những dịch vụ mạnh nhấtcủa Grant Thornton, cung cấp tư vấn kinh doanh và việc lập kế hoạch chiếnlược cho các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam và các công ty nướcngoài đang tìm kiếm thị trường tại Việt Nam Các dịch vụ cụ thể mà bộ phậnnày cung cấp bao gồm:

- Tư vấn cơ cấu chiến lược hỗ trợ doanh nghiệp trong việc mở rộng hoạtđộng kinh doanh như: mở rộng thành phần sở hữu, huy động vốn, phát triển

Trang 6

các liên minh chiến lược, đưa ra các giải pháp như sáp nhập, tái cơ cấu, bánlại công ty.

- Hỗ trợ giao dịch: dịch vụ này chủ yếu hướng tới các doanh nghiệp đang

có ý định mở rộng hoạt động của mình trong nước hoặc nước ngoài Bằngviệc tiến hành rà soát - điều tra sâu rộng các hoạt động phát sinh từ việc đầu

tư trong nước hay nước ngoài, từ đó đưa ra cái nhìn tổng quan và những phântích toàn diện về đối tượng mà các khách hàng quan tâm, bao gồm: tình hìnhtài chính quá khứ, năng lực đội ngũ quản lý, khả năng duy trì vị thế trên thịtrường, phân tích đối thủ cạnh tranh, dự báo tài chính

- Định giá doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hóa, niêm yết hoặc là mộtquá trình được thực hiện một cách độc lập

- Tư vấn cổ phần hóa giúp khách hàng có thể rà soát tổng thể doanhnghiệp, lập kế hoạch cổ phần theo đúng pháp luật trong nước cũng như cácthông lệ quốc tế; đưa ra các dự báo tài chính có cơ sở, tìm kiếm các đối tácthích hợp để tiếp quản công ty

- Tài chính dự án hỗ trợ khách hàng trong việc huy động vốn chủ sở hữu

và vốn vay từ các tổ chức trong nước và quốc tế

- Chuẩn bị niêm yết hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tiến hành lập cácbản cáo bạch, xây dựng và triển khai kế hoạch niêm yết và tiến hành định giádoanh nghiệp

c Dịch vụ tư vấn thuế

Dịch vụ này được thực hiện chủ yếu tại chi nhánh TP Hồ Chí Minhcung cấp dịch vụ cho các tổ chức và cá nhân, được thực hiện kết hợp với cáccuộc kiểm toán và dự án cũng như là được thực hiện một cách độc lập, riêng

rẽ Grant Thornton cam kết đưa ra các giải pháp thuế tối ưu và mang lại giá trịgia tăng cao Các đặc trưng cơ bản của dịch vụ này là:

Trang 7

- Tư vấn thuế cho khách hàng thuộc khối doanh nghiệp bao gồm cáccông ty thương mại, các tổ chức phi chính phủ, các dự án có vốn đầu tài trợ,giúp họ lựa chọn nơi đầu tư có thuế suất thấp nhất giữa những nơi có hệ thốngluật lệ khác nhau;

- Hoạch định thuế cho các dự án đầu tư vào Việt Nam;

- Giải pháp hiệu quả trong việc kê khai thuế thu nhập cá nhân chonhững người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Đối với các khách hàng là cánhân người Việt Nam hay nước ngoài đóng thuế thu nhập, Công ty cung cấpdịch vụ trọn gói về lương và thu nhập cũng như việc chuyển tiền ra nướcngoài

d Dịch vụ tư vấn đầu tư và quản lý

Dịch vụ tư vấn đầu tư và quản lý của Grant Thornton giúp doanhnghiệp tập trung trong cạnh tranh ở mọi giai đoạn của quá trình kinh doanhthông qua các hoạt động như hỗ trợ khách hàng trong quá trình thành lậpdoanh nghiệp, thành lập công ty ở nước ngoài, hoạch định chiến lược kinhdoanh, rà soát hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thị trường

Dịch vụ hỗ trợ thành lập doanh nghiệp của Grant Thornton gồm tiếnhành nghiên cứu khả thi, tiến hành phân tích ngành, thị trường và đối thủcạnh tranh, các mô hình hoạt động; tiến hành xin giấy phép hoạt động cho cácvăn phòng đại diện, các công ty 100% vốn nước ngoài, các công ty liêndoanh Grant Thornton còn có dịch vụ thành lập doanh nghiệp ở nước ngoài.Lập kế hoạch kinh doanh khả thi, bền vững cũng là một trong những dịch vụđạt được tốc độ tăng trưởng cao của Công ty Dịch vụ rà soát hoạt động kinhdoanh giúp khách hàng đánh giá cơ cấu chi phí hoạt động của doanh nghiệp

và chuỗi giá trị, đưa ra các biện pháp cải tiến nhằm đem lại hiệu quả và lợinhuận tối đa đồng thời tư vấn về những thay đổi cần có để nâng cao hiệu quả

và kiểm soát những thay đổi đó Nghiên cứu khả thi về thị trường bao gồm

Trang 8

phân tích về môi trường kinh doanh, thị trường, sản phẩm, đối thủ cạnh tranh,hành vi của người tiêu dùng và các tổ chức.

e Dịch vụ công ty

Với dịch vụ này, công ty hỗ trợ khách hàng đẩy mạnh hệ thống kiểmsoát nội bộ và tập trung vào hoạt động kinh doanh từ khi doanh nghiệp bắtđầu đi vào hoạt động và liên tục trong cả quá trình hoạt động của nó

Trong giai đoạn mới đi vào hoạt động, dịch vụ này giúp khách hàngxây dựng hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ tuân thủ các Chuẩnmực kế toán Việt Nam hay quốc tế; hỗ trợ giao dịch và giấy tờ với các cơquan Nhà nước; tư vấn từ A đến Z các giải pháp phần mềm tiêu chuẩn; đăng

ký thuế và lập báo cáo thuế bao gồm: lập và nộp hồ sơ xin mã số thuế, đăng

ký nộp thuế

Tiếp theo trong các giai đoạn sau, công ty tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệpbằng các dịch vụ bao gồm dịch vụ kế toán liên tục như cho thuế Kế toántrưởng, dịch vụ kế toán và ghi sổ, rà soát và thiết lập hệ thống kiểm soát nộibộ; hoàn thuế và soát xét báo cáo tài chính; tư vấn về nhân sự và bảng lươnggiúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng chi phí và thời gian trong việc quản lýnguồn nhân lực và bảng lương, từ đó có thể tập trung vào công việc kinhdoanh một cách có hiệu quả nhất

f Dịch vụ Chiến lược và Tăng trưởng

Dịch vụ này của Grant Thornton giúp doanh nghiệp nhận định mộtcách rõ ràng những vướng mắc mà khách hàng đang phải đối mặt như nhânlực, sản phẩm và thị trường, cơ sở hạ tầng, tài chính Thông qua các cuộc hộithảo chiến lược giúp khách hàng vạch ra được các kế hoạch hành động rõràng và có tính khả thi cao Dịch vụ chiến lược đặc biệt được thiết kế linhhoạt đáp ứng yêu cầu của từng khách hàng cụ thể Cải thiện năng suất và việc

sử dụng các nguồn lực thông qua đo lường và phân tích chiến lược Chương

Trang 9

trình này tạo sự kết nối giữa hệ thống bán hàng và kiểm soát nội bộ, trong đóviệc tiết kiệm chi phí được coi là động lực chính, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận.

Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, các dịch vụ của Grant Thorntonđang được tiến hành tốt, đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng.Grant Thornton đang ngày càng khẳng định mình tại thị trường kiểm toán và

tư vấn tài chính ở Việt Nam cũng như khu vực sông Mêkông và quốc tế

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam có hai trụ sở ở Hà Nội và TP

Hồ Chí Minh, tổ chức bộ máy quản lý của công ty có thể khái quát bằng sơ

đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Chủ phần hùn: Grant Thornton Việt Nam có chủ phần hùn sở hữu, chủphần hùn quản lý, chủ phần hùn kiểm toán, chủ phần hùn tư vấn tài chính Tại

Tp Hồ Chí Minh, chủ phần hùn quản lý là ông Ken Atkinson đồng thời làtổng giám đốc công ty, chủ phần hùn kiểm toán - bà Vĩnh Hà đồng thời là phótổng giám đốc công ty;

Chủ phần hùn Giám đốc chi nhánh

Trưởng phòng

Các bộ phận chức năng

Trang 10

Trưởng phòng: trực tiếp điều hành hoạt động tại phòng mình Vớiphòng nghiệp vụ kiểm toán, có thể có nhiều trưởng phòng cùng quản lý Việcphân công công việc giữa các trưởng phòng theo khách hàng mà họ theo dõi.

Các phòng ban bao gồm: phòng kiểm toán, phòng dịch vụ tư vấn vàkinh doanh, phòng dịch vụ công ty, phòng thuế, phòng kế toán và hành chínhtổng hợp

 Phòng kiểm toán: là một trong hai bộ phận quan trọng nhất của Công

ty, thực hiện các hợp đồng kiểm toán cho các dự án và các công ty cóvốn đầu tư nước ngoài;

 Phòng kế toán và hành chính tổng hợp: có trách nhiệm thực hiện việchạch toán ở Công ty, lập các báo cáo tài chính định kì theo yêu cầuquản trị cũng như là theo quy định của Nhà nước

Tại chi nhánh Hà Nội, các phòng ban được tổ chức đơn giản hơn GrantThornton Việt Nam tại Hà Nội chỉ gồm 3 phòng ban cơ bản: phòng kiểmtoán, phòng hành chính, phòng dịch vụ tư vấn Công việc hỗ trợ kỹ thuật có 2nhân viên phụ trách, công tác kế toán không thực hiện tại đây mà toàn bộchứng từ được chuyển vào chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Tại chi nhánh TP Hồ Chí Minh, các hoạt động dịch vụ của công ty đadạng hơn, gồm phòng tư vấn thuế, phòng dịch vụ tư vấn tài chính doanhnghiệp, phòng kế toán tổng hợp

Trang 11

2.2 Quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam

Quy trình kiểm toán tại Grant Thornton Việt Nam được xây dựng theochuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế, cũng gồm 3 phần cơ bản Côngviệc liên tục được thực hiện ngay từ khi công ty tiến hành tìm khách hàng;khách hàng gửi thư mời kiểm toán

2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Đây là bước công việc quan trọng nhất, quyết định chất lượng của toàn

bộ công việc Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán được bắt đầu với việc nhận đượcthư mời kiểm toán của khách hàng Công ty tiến hành các thủ tục để ra quyếtđịnh chấp nhận khách hàng mới hay không Đây chính là bước công việc đầutiên trong giai đoạn này

Bước 1: Chấp nhận khách hàng

Giai đoạn này, trưởng phòng kiểm toán cùng trợ lý sẽ tiến hành thuthập thông tin về khách hàng Các thông tin này bao gồm: đặc điểm kinhdoanh, thông tin về ban quản lý, tình hình tài chính trong ít nhất 2 năm gầnnhất, các vấn đề liên quan tới pháp luật Quyết định chấp nhận khách hàng có

ý nghĩa quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty đồng thời có tác động lớn tới danh tiếng của công ty

Bước 2: Xác định mục tiêu kiểm toán

Công việc này thực hiện thông qua việc tiến hành trao đổi với kháchhàng Mục tiêu kiểm toán được trưởng phòng xác định Trong bước công việcnày, có một việc quan trọng mà trưởng phòng hoặc chủ phần hùn sẽ phải thựchiện là việc tới thăm trực tiếp cơ sở khách hàng, bước đầu tiếp cận với bộphận quản lý của khách hàng và thu thập các thông tin cơ bản liên quan tớikhách hàng

Bước 3: Chỉ định người phụ trách

Trang 12

Tổ chức nhân sự cho cuộc kiểm toán là bước công việc cực kỳ quantrọng Sau khi đã có một nét khái quát chung về khách hàng, trưởng phòng sẽtiến hành chỉ định trưởng nhóm (người phụ trách) và các kiểm toán viên khác

sẽ cùng thực hiện Dựa vào khả năng, kinh nghiệm của nhân viên, trưởngphòng sẽ có quyết định cuối cùng Thông thường công việc này đã được làm

trước khi cuộc kiểm toán bắt đầu 1 tháng và được lập thành Bản kế hoạch nhân viên cho năm đó.

Việc tổ chức nhân sự và giám sát thông thường như sau:

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức và giám sát nhân sự

Ghi chú: Quan hệ giám sát

Việc lựa chọn trưởng nhóm phải dựa trên tiêu chí về kinh nghiệm làmviệc, khả năng bao quát công việc

Bước 4: Thu thập thông tin phân tích ban đầu, lập kế hoạch kiểm toán

Thông tin tiếp tục được trưởng nhóm thu thập từ khách hàng và cácnguồn thông tin khác Các thông tin này được trưởng nhóm tiến hành phân

Chủ phần hùn Giám đốc chi nhánh

Trưởng phòng kiểm toán

Trưởng nhóm

- KTV

- Trợ lý kiểm toán

- KTV

- Trợ lý kiểm toán

- KTV

- Trợ lý

kiểm toán

Trang 13

tích sơ bộ và đưa ra quyết định xem phần hành nào là phần hành trọng yếutrong cuộc kiểm toán của khách hàng đó

Đây cũng là thời gian trưởng nhóm tiến hành lên kế hoạch kiểm toáncho khách hàng đó Phần công việc này được hỗ trợ bởi phần mềm Explorer,đây là bước công việc đầu tiên trong một loạt các bước công việc trong phần

hồ sơ năm của phần mềm này Trong đó, trưởng nhóm sẽ hoàn tất các thôngtin về khách hàng như các thông tin chung, các thông tin về ban quản lý, cácthông tin về tài chính chung, đánh giá mức độ trọng yếu, lựa chọn nhóm kiểmtoán, đánh giá tính độc lập…

Bước 5: Công tác chuẩn bị cuối cùng

Trưởng nhóm tiến hành phân công công việc cho các thành viên trongnhóm Mỗi thành viên sẽ chịu trách nhiệm về một hoặc một số phần hànhnhất định trong cuộc kiểm toán và trong đó mỗi thành viên cũng có một thờihạn cụ thể cho việc hoàn thành công việc đó Thông thường các phần hànhtrọng yếu được giao cho các kiểm toán viên có kinh nghiệm hơn Công tácxây dựng chương trình kiểm toán được rút ngắn do công ty áp dụng phầnmềm Explorer

Trưởng nhóm cũng đồng thời chịu trách nhiệm liên lạc với khách hàng

và gửi trước tới cho khách hàng một bản danh sách yêu cầu các tài liệu đểkhách hàng chuẩn bị trước, đảm bảo tiến độ công việc Trước khi tiến hànhđến kiểm toán tại khách hàng, một buổi họp sẽ được tổ chức trong nhóm kiểmtoán nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin về khách hàng cho tất cả cácthành viên trong đội và lưu ý các vấn đề cần xem xét kỹ lưỡng

2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Giai đoạn này được đánh dấu bằng việc đội kiểm toán và khách hàng

có một buổi họp mặt vào ngày làm việc đầu tiên của cuộc kiểm toán Công

Trang 14

việc này có tác dụng cung cấp các thông tin mới nhất về khách hàng, đồngthời khẳng định lại các thông tin đã có, thống nhất cách làm việc Trong quátrình này, nhóm kiểm toán nhận trách nhiệm thực hiện các công việc đã địnhsẵn theo kế hoạch, chương trình kiểm toán

Thực hiện các thủ tục phân tích: phân tích xu hướng và phân tích tỷsuất như so sánh số liệu của năm nay với các năm trước, so sánh với số kếhoạch hay số liệu ngành, phân tích các tỷ suất tài chính về khả năng thanhtoán, cơ cấu vốn, mức doanh lợi… Các thành viên tiến hành các thủ tục phântích từ tổng quát tới chi tiết cho những khoản mục mà mình đảm nhiệm.Trong khi đó, trưởng nhóm là người tiến hành thủ tục phân tích tổng quát vàđánh giá rủi ro, cập nhật thông tin vào phần mềm Audit Care và hỗ trợ cácthành viên trong nhóm

Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết: Thủ tục kiểm tra chi tiết đượcthực hiện để đảm bảo tính chính xác của các số dư tài khoản có liên quan.Thủ tục này có thể cung cấp bằng chứng với cả bảng cân đối và báo cáo kếtquả kinh doanh, hầu hết các thủ tục kiểm tra chi tiết đều tập trung vào xácđịnh xem liệu số cuối kỳ có chính xác trên khía cạnh trọng yếu không Việcquyết định có sử dụng thủ tục kiểm tra chi tiết không và loại kiểm tra nàođược áp dụng có thể cần xem xét các vấn đề như rủi ro xảy ra các sai phạmtrọng yếu, liệu kiểm tra chi tiết có cung cấp bằng chứng cần thiết không, chiphí và lợi ích của việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để đạt được mứcrủi ro kiểm soát thấp Nhóm kiểm toán có thể thực hiện một hoặc nhiềuphương pháp kiểm tra chi tiết: chọn mẫu, kiểm tra 100%, kiểm tra các phần tửgiá trị lớn, nhận diện và kiểm tra các phần tử chính

Khi tiến hành kiểm toán, toàn bộ công việc được tiến hành trên phầnmềm Explorer, toàn bộ các sai phạm, các chênh lệch đều phải thảo luận vớinhóm kiểm toán và sau đó điều tra, hỏi với khách hàng Trong khi đó, trưởng

Trang 15

nhóm sẽ tiếp tục hoàn thiện hồ sơ kiểm toán, cập nhật thông tin về kháchhàng trong phần mềm Audit Care đảm bảo rằng thủ tục được thực hiện đạtđược mức rủi ro chấp nhận được.

Quá trình kiểm toán, trưởng nhóm phải thường xuyên giám sát, hỗ trợhoạt động của các thành viên trong nhóm Công việc của các thành viên sẽđược kiểm tra sơ qua trước khi hết thời gian kiểm toán tại khách hàng để đảmbảo các thủ tục đã được tiến hành đầy đủ và hợp lý

2.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán

Quá trình kết thúc kiểm toán thực địa được đánh dấu bằng cuộc họpvào ngày cuối cùng của cuộc kiểm toán Nếu là một khách hàng lớn, phức tạp

có thể sẽ phải yêu cầu trưởng phòng kiểm toán phải tham gia Buổi họp này

sẽ được trưởng nhóm thông báo với khách hàng và phát hành một biên bảntrong đó tóm tắt toàn bộ các phát hiện kiểm toán, và thảo luận về nhữnghướng giải quyết của kiểm toán viên

Sau buổi họp với khách hàng, toàn bộ công việc tiếp theo là hoàn thiệngiấy tờ làm việc, tiếp tục thảo luận với trưởng phòng, chủ phần hùn kiểm toán

để ra báo cáo cuối cùng Cũng trong giai đoạn này kiểm toán viên thực hiệncác công việc tiếp sau như:

Soát xét trách nhiệm đặc biệt

Các trách nhiệm đặc biệt liên quan đến khả năng thua lỗ của kháchhàng trong tương lai

Soát xét các sự kiện tiếp sau

- Các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ nhưng trước ngày pháthành báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán có ảnh hưởng trọng yếu đến báocáo tài chính Ví dụ như các khoản phải thu không có khả năng thu hồi kéo

Trang 16

dài làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và dẫn đến nguy cơ phá sản củadoanh nghiệp sau ngày kết thúc niên độ.

- Các thủ tục kiểm toán thường được sử dụng là: rà soát lại các các báocáo tài chính giữa kì, và tiến hành so sánh với các giai đoạn trước đó; kiểm tracác sổ chứa bút toán gốc như sổ nhật ký bán hàng, mua hàng, chi và thu tiền,

sổ cái; đọc các biên bản họp cổ đông, giám đốc cho giai đoạn phát sinh các sựkiện; thu thập thư giải trình từ nhà quản lý; phỏng vấn các cơ quan pháp lý vềcác vụ kiện liên quan đến khách hàng

Soát xét cuối cùng

Các công việc bao gồm:

- Thực hiện các thủ tục phân tích;

- Xem xét khả năng hoạt động liên tục;

- Thu thập thư giải trình từ nhà quản lý;

- Soát xét lại các giấy tờ làm việc;

- Đánh giá cuối cùng về kết quả kiểm toán

Phát hành báo cáo kiểm toán

Báo cáo kiểm toán chính là kết quả của cuộc kiểm toán, là ý kiến của kiểm toán sau quá trình thực hiện kiểm toán về mức độ trung thực và hợp lý của các thông tin được trình bày trên các BCTC dựa trên các khía cạnh trọng yếu Báo cáo kiểm toán được lập được dựa trên biên bản họp với khách hàng

Thông thường báo cáo kiểm toán tại Grant Thornton Việt Nam là bản tiếng Anh, bản tiếng Việt được phát hành khi khách hàng có yêu cầu

Trang 17

2.3 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam

2.3.1 Phương pháp kiểm toán Horizon

Điều đặc biệt ở Grant Thornton Việt Nam là việc áp dụng phương phápkiểm toán Horizon trong công tác kiểm toán Phương pháp này được áp dụngthống nhất trong hệ thống Grant Thornton Quốc tế Horizon là phương phápkiểm toán của Grant Thornton trên toàn thế giới, được thiết kế để đạt đượccác mục tiêu kiểm toán một cách hiệu quả và hiệu năng về mặt chi phí đồngthời cung cấp một cơ sở thông tin cho việc đề xuất các tư vấn cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

Phương pháp luận này bao gồm các thủ tục và chính sách liên quan đếncác vấn đề kế toán, kiểm toán áp dụng cho các chủ phần hùn cũng như là cácnhân viên Mặc dù phương pháp Horizon được áp dụng thống nhất cho tất cảcác loại hình doanh nghiệp tuy nhiên với mỗi doanh nghiệp cụ thể các thủ tụcđược sử dụng và việc mở rộng các hoạt động được thực hiện tương đối khácnhau với mỗi khách hàng Horizon là cách thức tuân thủ các chính sách củatập đoàn và các chuẩn mực nghề nghiệp của Grant Thornton

Horizon có một số các đặc điểm cơ bản sau đây:

 Được điều hành trực tiếp bởi Giám đốc kiểm toán cùng với sự thamgia của các chuyên viên kiểm toán giàu kinh nghiệm ở mọi giai đoạn củaquy trình kiểm toán;

 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và đưa ra các lời khuyên hữuích về các cách thức cải tiến;

 Tập trung tìm hiểu về các chu kì giao dịch quan trọng tác động đếncác khách hàng;

 Sử dụng các phương pháp kiểm toán tiên tiến, phù hợp với từngkhách hàng, không phụ thuộc quy mô, vị trí địa lý;

Trang 18

Phương pháp luận kiểm toán Horizon đầu tiên yêu cầu kiểm toán viênphải có sự hiểu biết về khách hàng để tiếp tục phân tích rủi ro có thể gặp phải.Sau khi đã xác định được mức độ rủi ro, kiểm toán viên có thể tuỳ theo từngmức độ để thực hiện các thủ tục kiểm toán được hỗ trợ bởi phần mềmExplorer Horizon được thực hiện dưới sự hỗ trợ của bộ các phần mềm đượcxây dựng và duy trì bởi Grant Thornton bao gồm:

- Explorer, phần mềm cho phép thực hiện và quản lý Horizon;

- Audit Care phần mềm ứng dụng cho phân tích đánh giá và thiết kế cácthử nghiệm kiểm soát;

- Gói phần mềm hỗ trợ kiểm toán viên làm giấy tờ làm việc trong giaiđoạn lập kế hoạch, các thủ tục phân tích;

- Pentana, chương trình cho phép kiểm tra việc khai báo các thông tin khiphát hành báo cáo kiểm toán theo Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.Phương pháp kiểm toán Horizon nhấn mạnh vào các vấn đề sau:

Tìm hiểu về khách hàng và môi trường kinh doanh

Horizon đòi hỏi phải có được sự hiểu biết về khách hàng, môi trường kinhdoanh, bao gồm cả hệ thống kiểm soát nội bộ Hiểu biết này cho phép kiểmtoán viên có thể:

- Xác định các sai phạm có thể xảy ra trong báo cáo tài chính;

- Thiết lập các thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm đạt được các mụctiêu kiểm toán hiệu quả;

- Quyết định xem có cần đến các kĩ năng đặc biệt để đạt được cácmục tiêu kiểm toán

Đánh giá rủi ro kiểm toán

Việc đánh giá rủi ro là rất quan trọng, trong khi thực hiện việc đánh giá rủi rođội kiểm toán cần thu thập các thông tin sau:

Trang 19

- Thu thập thông tin hiểu biết về khách hàng và hệ thống kiểm soátnội bộ của khách hàng, từ đó xác định rủi ro kiểm toán;

- Liên hệ giữa các rủi ro kiểm toán đã được nhận diện với các cơ sởdẫn liệu;

- Xem xét các rủi ro kiểm toán có thể dẫn tới sai phạm trọng yếutrên báo cáo tài chính

Các thủ tục đánh giá này tập trung chủ yếu ở giai đoạn chuẩn bịkiểm toán đồng thời được sử dụng trong suốt các giai đoạn của cuộc kiểmtoán khi mà phát hiện thấy các vấn đề nảy sinh

Horizon bao gồm các thủ tục đánh giá rủi ro tiềm tàng, đánh giá 6loại rủi ro trên báo cáo tài chính và đưa ra đánh giá cơ bản ban đầu về mức độrủi ro tiềm tàng Những rủi ro này bao gồm các sai sót xuất phát từ hệ thống

kế toán, đánh giá sai giá trị tài sản, các gian lận trong khai báo các thông tintài chính, các sai sót trong việc hạch toán các nghiệp vụ không thường xuyên,các sai sót trong các ước tính kế toán quan trọng, thực thể không thể tiếp tụchoạt động

Horizon cũng yêu cầu việc đánh giá rủi ro kiểm soát đối với cáckhoản mục được đánh giá là trọng yếu Khi hệ thống kiểm soát nội bộ hoạtđộng có hiệu quả, các thử nghiệm kiểm soát sẽ được thực hiện để đánh giátính tin cậy của các thủ tục kiểm soát này

Ma trận kiểm toán ABC

Ma trận kiểm toán ABC là một phương pháp kết nối đặc điểm, thời gian

và quy mô của các thủ tục kiểm toán với việc đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi

ro kiểm soát Mô hình này tập trung vào các thử nghiệm chi tiết trong trườnghợp và tối thiểu hóa các thủ nghiệm chi tiết khi rủi ro được đánh giá ở mứcthấp

Trang 20

- Phương pháp “A”: tối thiểu hóa việc thực hiện các thủ tục kiểm tra chitiết dựa trên việc đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng, kết quảcủa việc đánh giá IR, CR Khi IR và CR được đánh giá ở mức thấp, một mứccao hơn đối với rủi ro phát hiện (DR) có thể chấp nhận được, thủ tục phântích được lựa chọn trong trường hợp này Phương pháp tiếp cận “A” tập trungtối đa vào việc khai thác hiểu biết về hệ thống KSNB của khách hàng, việcthực hiện được tiến hành vào bất cứ thời điểm nào trong năm.

- Phương pháp “B”: Chiến lược này tập trung vào các thủ tục phân tích đốivới các tài khoản trên Báo cáo kết quả kinh doanh và các thủ tục kiểm tra chitiết đối với các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán

- Phương pháp “C”: tập trung vào việc thực hiện các thủ tục kiểm tra chitiết trên cả Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán Hầu như cácthủ tục này được thực hiện vào thời điểm kết thúc hoặc là gần kết thúc nămtài chính của khách hàng, tức là trong khoảng thời gian 45 ngày cuối năm

Bảng 2.2 Thử nghiệm cơ bản tập trung

Loại thử nghiệm cơ bản tập trung

Trang 21

Trung bình A C

Quá trình thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên sẽ áp dụng phần mềmkiểm toán Explorer Kết cấu của phần mềm Explorer gồm 4 phần lớn: Hồ sơnăm, Các thủ tục kiểm toán, Hồ sơ kiểm toán chung, Phần phỏng vấn Đối vớibất kỳ cuộc kiểm toán nào, các thành viên trong đội kiểm toán cũng phải tiếnhành thu thập đầy đủ các thông tin trong phần mềm này Trong quá trình làmviệc, phần mềm này cùng với phần mềm Cbeam giúp kiểm toán viên thựchiện phân tích số liệu Trong phần mềm này, các thủ tục kiểm toán được xâydựng chi tiết thành 15 khoản mục chính: tiền, doanh thu, tài sản cố định hữuhình, các khoản trả trước, tài sản cố định vô hình, các khoản phải trả, vay, chiphí hoạt động…Trong mỗi khoản mục này, tuỳ thuộc vào đặc điểm kinhdoanh của mỗi khách hàng mà nội dung lại có sự khác nhau Thông thườngcác thủ tục được chia theo các cam kết của nhà quản lý: tính hiện hữu (phátsinh), tính trọn vẹn, tính đúng kỳ, tính giá, quyền và nghĩa vụ, trình bày vàkhai báo

Phần mềm Audit Care thường được trưởng nhóm sử dụng để tiến hànhphân tích, đánh giá rủi ro Nội dung chủ yếu trong phần mềm này gồm: cácthông tin cơ bản về khách hàng, các vấn đề về quản lý, các vấn đề về tàichính, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 22

Kỹ thuật phỏng vấn yêu cầu trả lời được các câu hỏi như: sẽ phỏng vấn

ai, nội dung phỏng vấn là gì, phỏng vấn khi nào, phỏng vấn như thế nào và ai

sẽ là người thực hiện phỏng vấn Tùy theo đặc điểm của khách hàng, nếukhách hàng không phải là khách hàng cũ, mà là khách hàng năm đầu kiểmtoán với Grant Thornton thì người đầu tiên được phỏng vấn sẽ là tổng giámđốc hay chủ tịch hội đồng quản trị của khách hàng Bởi là khách hàng kiểmtoán năm đầu nên Grant Thornton cần thu thập đầy đủ hiểu biết về kháchhàng đó, người được phỏng vấn phải đảm bảo là có hiểu biết đầy đủ về quátrình hình thành cũng như hoạt động sản xuất của công ty trong một giai đoạnnhất định để có thể cung cấp cho kiểm toán viên khái quát bức tranh về tìnhhình của công ty, do vậy người được chọn phỏng vấn trong giai đoạn này làngười đứng đầu, lãnh đạo công ty Cuộc phỏng vấn được tiến hành ngay khikhách hàng thể hiện có nhu cầu kiểm toán cho công ty của mình, được thựchiện khi kiểm toán viên đến trực tiếp khách hàng gặp gỡ khách hàng tiềmnăng và quan sát thực tế quy mô ban đầu của khách hàng Bởi giai đoạn nàycần đưa ra quyết định quan trọng là có chấp nhận kiểm toán cho khách hàngnày hay không, kiểm toán viên thực hiện cuộc phỏng vấn sẽ là người có kinhnghiệm để có thể đưa ra xét đoán chính xác Trong quá trình phỏng vấn, kiểmtoán viên chủ yếu đưa ra các câu hỏi mở để khách hàng trả lời đầy đủ thôngtin, câu hỏi mở

Kỹ thuật này tiếp tục được sử dụng hiệu quả trong kiểm toán các phầnhành cụ thể Nội dung phỏng vấn cụ thể liên quan tới từng khoản mục, từngnghiệp vụ, kiểm toán làm phần hành đó trực tiếp phỏng vấn kế toán của đơn

vị trong thời gian tiến hành kiểm toán thực địa tại khách hàng

2.3.3 Kỹ thuật kiểm kê, quan sát

Kỹ thuật kiểm kê được thực hiện đối với các tài sản hữu hình như tiềnmặt, tài sản cố định, hàng tồn kho Kỹ thuật kiểm kê thường kết hợp với kỹ

Trang 23

thuật quan sát nhằm thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát với việc lưu trữ,bảo quản tài sản Kỹ thuật kiểm kê với một cuộc kiểm toán được thực hiệntrên cơ sở giám sát của kiểm toán viên Kiểm kê chỉ đảm bảo kiểm tra về mặt

số lượng của hàng hoá trong kho

Thời gian tiến hành kiểm kê là vào kết thúc năm Việc kiểm kê đượctiến hành đồng thời với tất cả các tài sản Với khách hàng cũ, Grant ThorntonViệt Nam cử nhân viên tới giám sát cuộc kiểm kê theo lịch được thông báo từkhách hàng Với khách hàng mới, kiểm toán viên không tham gia vào cuộckiểm kê vì vậy trong cuộc kiểm toán thực địa tại khách hàng, kiểm toán viên

sẽ thực hiện thủ tục kiểm kê đột xuất Kiểm kê đột xuất thường được tiếnhành với khoản mục tiền mặt do đặc điểm của tiền là tính thanh khoản cao, dễbiển thủ

Đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm thực hiện kiểm kê và ghi vàobiên bản kiểm kê với đầy đủ chữ ký của người tham gia kiểm kê

Kiểm kê tiền

Tiền là loại tài sản có rủi ro cao trong việc mất mát, vì vậy kiểm kê tiền

là công việc thường xuyên được thực hiện tại doanh nghiệp, công việc nàynên được lập biên bản có đầy đủ chữ ký Việc kiểm tiến có thể tiến hành định

kỳ hàng tháng, hay đột xuất tại doanh nghiệp đảm bảo hiệu quả kiểm soát nội

bộ Tuy nhiên kiểm toán viên tham gia quan sát kiểm kê tiền mặt vào ngàykết thúc niên độ Trường hợp không tham gia được kiểm toán viên sẽ tiếnhành kiểm kê tiền mặt đột xuất Mục đích chính của công việc này là kiểm trahiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ

Kiểm kê tài sản cố định

Tài sản cố định là loại tài sản có giá trị lớn, được sử dụng trong thờigian dài do vậy để đảm bảo tài sản là tài sản của doanh nghiệp, tài sản được

Trang 24

kiểm kê phải tiến hành đánh mã tài sản (code) trên đó ghi rõ mã theo dõi tàisản, ngày đưa tài sản vào sử dụng

Kiểm kê hàng tồn kho

Hàng tồn kho có đặc điểm là số lượng lớn, nhiều chủng loại, có thểđược lưu trữ ở nhiều kho khác nhau Tiến hành kỹ thuật kiểm kê, kiểm toánviên chủ yếu quan sát cuộc kiểm kê được tiến hành bởi nhân viên khách hàng.Tuy nhiên để đảm bảo chính xác, kiểm toán viên cũng tiến hành kiểm kê chọnmẫu Số lượng mẫu chọn được tính toán dựa trên tỷ trọng hàng tồn kho, đặcđiểm hàng tồn kho Kiểm toán viên tiến hành kiểm kê chọn mẫu theo haihướng: từ sổ tới kho và từ kho tới sổ Kiểm kê từ sổ tới kho đảm bảo tính hiệnhữu của hàng tồn kho, kiểm kê từ kho tới sổ đảm bảo tính đầy đủ trong ghinhận hàng tồn kho

- So sánh thông tin tài chính với dự toán;

- Nghiên cứu mối quan hệ thông tin tài chính và phi tài chính;

Tại Grant Thornton, thủ tục phân tích thường được áp dụng để:

- Thu thập sự hiểu biết về khách hàng;

- Đánh giá rủi ro để xác định đặc điểm, thời gian và quy mô cho cuộckiểm toán;

- Hỗ trợ để xác định các gian lận trọng yếu;

- Đánh giá rủi ro và thu thập bằng chứng kiểm toán hiệu quả;

Trang 25

- Thủ tục đánh giá rủi ro;

- Thủ tục kiểm tra cơ bản;

- Thủ tục nhằm đưa ra kết luận cuối cùng tại giai đoạn kết thúc kiểmtoán

Tại giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, thủ tục phân tích được dùng như thủ tụcđánh giá rủi ro Theo các chuẩn mực nghề nghiệp thì thủ tục phân tích cầnđược tiến hành như là một phần của quá trình đánh giá rủi ro Khi được coinhư thủ tục đánh giá rủi ro, thủ tục phân tích hỗ trợ kiểm toán viên trong việc:

- Hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng;

- Hiểu được tình hình tài chính hiện tại của khách hàng;

- Xác định được các khoản mục trọng yếu;

- Xác định được nghiệp vụ và số tiền bất thường, hay có liên quan tớigian lận;

- Phát triển kỳ vọng cho tỷ suất và giá trị cuối năm

Các thủ tục này hỗ trợ đội kiểm toán trong đánh giá sai phạm trọng yếu đểxác định được đặc điểm, thời gian và quy mô của cuộc kiểm toán

Để đạt được mục tiêu này, các kỹ thuật phân tích khác nhau được áp dụng đểkiểm tra khả năng tài chính và năng lực sản xuất của khách hàng, xác địnhcác tài khoản đặc biệt, các chu trình nghiệp vụ đặc biệt, các chi nhánh, bộphận cần sự lưu ý đặc biệt do xuất hiện các mối liên hệ bất thường

Trang 26

Trong suốt giai đoạn đánh giá rủi ro, thủ tục phân tích thường tập trungvào số dư tài khoản trên báo cáo tài chính và mối quan hệ giữa các số dư tàikhoản Theo đó, phân tích xu hướng và phân tích tỷ suất là 2 phương phápđược sử dụng nhiều nhất Trong quá trình thực hiện thủ tục phân tích như mộtphần của việc đánh giá rủi ro, đội kiểm toán cần xem xét:

- Các sự kiện đặc biệt xảy ra trong năm có thể ảnh hưởng đến lợi nhuậngộp (việc thay đổi về giá, chi phí, sản lượng…) ví dụ với doanh nghiệpsản xuất xem xét tỷ lệ chi phí trực tiếp trên doanh thu;

- Mối quan hệ các khoản mục quan trọng trên báo cáo tài chính (chi phílương, chi phí bán hàng…) với doanh thu/sản phẩm;

- Sự thay đổi về nợ phải thu, phải trả, về khách hàng trong suốt năm tàichính, xem xét hiệu quả của việc thu nợ;

- Xem xét liệu có mối quan hệ bất thường nào tồn tại trong các tài khoảndoanh thu có thể dẫn tới gian lận trong báo cáo tài chính;

Các báo cáo tài chính sẽ thay đổi như thế nào khi có các sự kiện đặc biệtphát sinh như: thay đổi của ngành, của hệ thống pháp luật, của nền kinh tế;việc mở rộng hay thu hẹp quy mô các nhà máy, chi nhánh; sự thay đổi cácdòng sản phẩm; mất khách hàng hay nhà cung cấp chính…

Quá trình thực hiện kỹ thuật phân tích

Thủ tục phân tích được sử dụng chủ yếu là phân tích xu hướng với các số dưtrên bảng cân đối và báo cáo kết quả kinh doanh; phân tích tỷ lệ nhằm đưa racái nhìn khái quát nhất về tình hình tài chính của khách hàng Theo sổ taykiểm toán của Grant Thornton, thực hiện thủ tục phân tích là một quá trìnhgồm 4 bước:

- Giai đoạn hình thành dự báo;

- Giai đoạn xác định;

- Giai đoạn điều tra;

Trang 27

- Giai đoạn đánh giá.

Giai đoạn hình thành các dự báo

Hình thành các dự báo là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình phântích, để hình thành các dự báo, đội kiểm toán sử dụng một trong các phươngpháp dự báo: phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất, kiểm tra tính hợp lý, phântích hồi quy

Phân tích xu hướng là so sánh số dư của các tài khoản đơn lẻ hay cácdòng báo cáo tài chính với giai đoạn trước đó, với số liệu ngân sách hay sốliệu của ngành Phân tích xu hướng có thể sử dụng như kiểm tra cơ bản,nhưng phân tích này khá hữu ích trong đánh giá rủi ro hay đưa ra kết luận,phân tích xu hướng thực hiện khá đơn giản Phân tích xu hướng có thể đơngiản là việc so sánh số dư tài khoản của năm trước đó với số liệu năm hiệntại Số năm sử dụng trong phân tích xu hướng thể hiện tính ổn định trong hoạtđộng của khách hàng Hoạt động của doanh nghiệp càng ổn định qua cácnăm, các mối quan hệ càng được dự báo dễ dàng và xác định xu hướng càng

dễ Điều quan trọng là việc hiểu được sự thay đổi của môi trường kinh doanhliên quan tới số liệu được kiểm tra của khách hàng Ví dụ, loại trừ khả năngrằng môi trường không đổi so với năm trước đó, chỉ sử dụng số liệu của nămtrước như là kỳ vọng về hiệu quả của thủ tục phân tích để xác định khu vựcchứa đựng rủi ro cao

Phân tích tỷ suất liên quan tới việc so sánh:

- Mối quan hệ giữa các khoản mục trên báo cáo tài chính (nợ phảithu/doanh thu…);

- Một tài khoản với số liệu phi tài chính (doanh thu từ cho thuê trên sốlượng cho thuê);

- Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành

Trang 28

Thủ tục phân tích tỷ suất hiệu quả cho các mối quan hệ được cho là ổn địnhqua thời gian hay co thể so sánh (với các doanh nghiệp trong cùng ngành haycùng vị trí) Một khi tỷ suất được xác định, nó được so sánh với tỷ suất củanăm trước đó hay các doanh nghiệp khác trong cùng ngành trong cùng giaiđoạn.

Phân tích tính hợp lý liên quan tới việc phát triển một kỳ vọng độc lậpdựa trên số liệu tài chính và phi tài chính, thường dựa trên việc tính toán sửdụng sự hiểu biết của kiểm toán viên về khách hàng và hoạt động kinh doanh.Phân tích tính hợp lý cung cấp khả năng thay đổi thủ tục kiểm tra gồm tất cảcác nhân tố có thể giải thích cho sự thay đổi Do đó, đây là thủ tục kiểm trahiệu quả cao Phân tích tính hợp lý thường thích hợp với các khoản mục trênbáo cáo kết quả kinh doanh hơn các khoản mục trên bảng cân đối Các khoảnmục thường sử dụng gồm: chi phí tiền lương, hoa hồng, chi phí khấu hao,doanh thu từ hoạt động cho thuê, chi phí thuê, doanh thu từ hoạt động đầu tư

và chi phí lãi vay

Ví dụ: số lượng lao động được thuê và chấm dứt hợp đồng, thời giancủa việc thay đổi mức lương và hiệu quả của ngày cho nghỉ phép, nghỉ ốmcho phép phát triển một mẫu cho phép dự đoán thay đổi trong chi phí nhânviên với năm trước và năm hiện tại

Phân tích hồi quy là mẫu phân tích số liệu để xác định kỳ vọng củakiểm toán viên về mặt số tiền, ví dụ: kỳ vọng về doanh thu có thể phát triểntrên dự báo về doanh thu của ban giám đốc, chi phí hoa hồng hay thay đổitrong chi phí quảng cáo

Phân tích hồi quy tương tự như phân tích tính hợp lý ở chỗ có sự dựbáo sử dụng để hiểu các nhân tố tác động tới số dư tài khoản

Giai đoạn xác định

Trang 29

Giai đoạn này bắt đầu bằng việc so sánh giá trị kỳ vọng của kiểm toánviên với giá trị được ghi nhận Vì đội kiểm toán phát triển một kỳ vọng vớimức trọng yếu cụ thể, sự khác biệt giữa giá trị kỳ vọng và giá trị được ghinhận cũng được so sánh với mức trọng yếu này Phương pháp kiểm toánHorizon cho phép mức sai phạm có thể tha thứ là 60% mức độ trọng yếu.Giai đoạn này sẽ được thể hiện rõ hơn trong phần hành kiểm toán cụ thể.

Giai đoạn điều tra

Nhóm kiểm toán xem xét những lời giải thích cho sự khác nhau đó.Các thủ tục càng được thực hiện chính xác thì khả năng sự khác biệt do mộtsai phạm nào đó càng cao chứ không phải là nguyên nhân khác Đánh giá tínhhợp lý của sự giải thích khác biệt, kiểm toán viên cần xem xét:

- hiểu biết về vấn đề được lưu ý trong quá trình thực hiện kiểm toán;

- xem xét các báo cáo liên quan tới việc giải thích sự khác biệt giữa ngânsách và kết quả thực tế;

- thông tin về các sự kiện bất thường xảy ra trong năm trước

Khi thủ tục phân tích được sử dụng như thủ tục kiểm tra cơ bản ban đầu, kiểmtoán viên cần thu thập đầy đủ bằng chứng để giải thích cho khác biệt Đểchứng thực cho sự giải thích, một hay nhiều kỹ thuật sau có thể được sửdụng:

- phỏng vấn người bên ngoài công ty;

- phỏng vấn những cá nhân độc lập bên trong công ty;

- xem xét bằng chứng từ thủ tục kiểm toán khác;

- xem xét bằng chứng hỗ trợ

Giai đoạn đánh giá

Khi thủ tục phân tích cung cấp bằng chứng rằng tài khoản có thể chứađựng sai phạm, các thủ tục tiếp theo được áp dụng để xác định số tiền của saiphạm Kiểm toán viên xác định mức độ sai phạm nằm ngoài giới hạn có thể

Trang 30

chấp nhận được thì phần chênh lệch sẽ được điều chỉnh sau khi thảo luận vớikhách hàng.

Các kỹ thuật phân tích

So sánh số dư các tài khoản

Đây là kỹ thuật cơ bản nhất sử dụng để so sánh số dư năm nay với nămtrước Khi thực hiện những so sánh này, kiểm toán viên không quan tâm tớicác khoản mục được coi là không trọng yếu với báo cáo tài chính Một sốtrường hợp, so sánh với số liệu giữa kỳ (số liệu tháng hay quý) với năm trướccũng khá hữu ích Nói chung, việc so sánh càng chi tiết, càng dễ phát hiện cácbiến động quan trọng, các khoản mục bất thường

Tỷ suất trên doanh thu

Vì doanh thu và chi phí thường có mối quan hệ trực tiếp, việc so sánhcác tỷ suất trên doanh thu qua các giai đoạn có thể hữu ích Những so sánhnhư vậy, ảnh hưởng tới nhiều nhận định khác nhau

Kiểm tra tính hợp lý của số dư các tài khoản

Loại kiểm tra này được sử dụng để xem xét tính ổn định của các mốiquan hệ giữa các nhân tố và dữ liệu sử dụng Các khoản mục cần kiểm tratính hợp lý gồm:

- Hoa hồng;

- Khấu hao;

- Lương;

- Doanh thu và sản lượng;

- Thuế trên lương;

- Thu nhập và chi phí lãi vay;

- Thu nhập và chi phí thuê…

Các tỷ suất tài chính thường áp dụng

Tỷ suất thanh toán:

Trang 31

- Tỷ suất thanh toán hiện thời thể hiện vốn lưu động và vấn đề liên quantới khả năng hoạt động liên tục của khách hàng;

- Tỷ suất thanh toán tức thời là chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán củacông ty trong một thời gian ngắn không liên quan tới hàng tồn kho

Tỷ suất sinh lợi:

- Lợi nhuận gộp đo tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu có thể so sánh với nămtrước và số liệu của ngành;

- Tỷ suất hoạt động thể hiện khả năng sinh lợi từ hoạt động kinh doanh

và quy mô chi phí trên doanh thu ròng;

- Lợi nhuận trên tổng tài sản thể hiện khả năng sinh lợi trên tổng tài sản

đã sử dụng;

- Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu thể hiện do mức lợi nhuận cho mỗi cổphần nắm giữ

Tỷ suất khả năng thanh toán nợ:

- Nợ trên vốn chủ sở hữu thể hiện mức độ doanh nghiệp tài trợ cho cáchoạt động của mình từ vốn vay dài hạn và vốn chủ sở hữu;

- Tài sản cố định trên tổng nợ dài hạn thể hiện mức độ khoản vay dài hạnđược dùng để tài trợ cho các tài sản cố định;

- Số lần lãi suất thu được trên số lãi cần thanh toán

Trang 32

2.3.5 Kỹ thuật gửi thư xác nhận

Gửi thư xác nhận là việc thu thập bằng chứng từ bên thứ ba Quá trình

thu thập bằng chứng gồm thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán thôngqua việc giải trình thông tin trực tiếp từ bên thứ 3 theo yêu cầu thông tin chomột khoản mục cụ thể trên báo cáo tài chính Thư xác nhận thường được thuthập dưới dạng văn bản và trực tiếp từ bên ngoài do vậy thường có độ tin cậycao

Trong việc quyết định liệu có thu thập thông tin qua gửi thư xác nhận,kiểm toán viên phải xem xét khách hàng và môi trường kinh doanh, khả năng

và sự nhiệt tình của bên thứ 3 trả lời yêu cầu và kinh nghiệm từ năm trước.Dựa vào kinh nghiệm của kiểm toán viên trước vào sự chính xác và khả năngtrở lại của các thư xác nhận, để xem xét tính hiệu quả của việc sử dụng thưxác nhận Quá trình gửi thư xác nhận gồm:

- Thiết kế mẫu yêu cầu;

- Gửi yêu cầu;

- Thu thập yêu cầu;

- Đánh giá kết quả

Khi xem xét khả năng gửi thư xác nhận, kiểm toán viên cần xem xét:

- Dạng yêu cầu (dạng phủ định hay khẳng định);

- Thiết kế dạng yêu cầu;

- Kinh nghiệm từ năm trước với khách hàng hay từ các cuộc kiểm toántương tự;

- Đặc điểm thông tin được xác nhận và loại thông tin họ có thể sẵn sàngxác nhận;

- Khả năng hồi đáp…

Quá trình gửi xác nhận cần kiểm soát quá trình xác nhận và có thủ tục thaythế trong trường hợp không có hồi đáp

Trang 33

Đánh giá kết quả

Khi các khác biệt đã được làm rõ, nhóm kiểm toán đánh giá các bằngchứng thu được để xác định liệu bằng chứng được thu thập đầy đủ chưa Độikiểm toán phải xem xét các yếu tố sau:

- Tính đáng tin cậy của thông tin xác nhận và các thủ tục thay thế;

- Đặc điểm của trường hợp loại bỏ;

- Bằng chứng thu thập từ các thủ tục khác;

- Bằng chứng kiểm toán bổ sung có cần thiết;

Vì việc gửi thư xác nhận tốn chi phí nên không được áp dụng trong tất cả cáctrường hợp, thay vào đó đội kiểm toán có thể trông vào các thủ tục kiểm toánkhác cung cấp đầy đủ bằng chứng với mức phí thấp hơn

Khi không nhận được thư xác nhận hay khi hệ thống kiểm soát nội bộđược đánh giá hiệu quả đôi khi kiểm toán viên có thể lựa chọn thủ tục kiểmtoán thay thế

Thủ tục thay thế được áp dụng khác nhau với từng tài khoản nhất

định Ví dụ, thủ tục thay thế cho kiểm tra tính hiện hữu của các khoản phảithu có thể gồm việc kiểm tra chứng từ thu tiền sau ngày kết thúc niên độtrong khi kiểm tra tính đầy đủ của các khoản phải trả thì thủ tục thay thế cóthể là kiểm tra việc chi tiền Đặc điểm và quy mô của thủ tục được lựa chọnphụ thuộc vào rủi ro sai phạm trọng yếu được đánh giá, đặc điểm của tàikhoản Mẫu chọn kiểm tra chi tiết chiếm 80% tổng khoản nợ phải trả

2.3.6 Kỹ thuật tính toán

Kỹ thuật tính toán lại là một kỹ thuật được sử dụng nhằm kiểm tra chitiết cách thức tính toán, cơ sở tính toán Kỹ thuật tính toán được thực hiệntrên cơ sở chọn mẫu Các khoản mục thường được sử dụng kỹ thuật tính toánlại thu thập bằng chứng kiểm toán là tiền lương, hàng tồn kho Kỹ thuật tínhtoán lại kiểm tra không chỉ sự chính xác về mặt số học của số liệu mà còn

Trang 34

kiểm tra việc tuân thủ các quy định được áp dụng Kỹ thuật này yêu cầu kiểmtoán viên xem xét tính hợp lý trong việc tính toán số liệu và kiểm tra thử kếtquả tính toán có chính xác về mặt số học hay không Quá trình thực hiện tínhtoán lại gồm 3 giai đoạn: Xác định tính hợp lý của công thức tính toán, Xácđịnh tính chính xác về mặt số học, Xác định chênh lệch và đánh giá.

Khoản mục tiền lương, tính toán lại thường được chọn mẫu cho haitháng trong năm với số tiền lương phải trả người lao động, số đóng bảo hiểm

y tế, bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân, quỹ dự phòng trợ cấp mất việclàm Xác định tính hợp lý của cơ sở tính toán dựa trên quy định của pháp luậthiện hành và quyết định của doanh nghiệp Ví dự số tiền đóng bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế dựa trên luật bảo hiểm, quy định của Nhà nước Theo đó

 Bảo hiểm xã hội: chủ lao động đóng 15% và người lao động đóng 5%trên tổng số lương

 Bảo hiểm y tế: chủ lao động đóng 2% và người lao động đóng 1% tổng

số lương

 Bảo hiểm xã hội bắt buộc chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp ký hợpđộng lao động với nhân viên với thời hạn hợp động từ ba tháng trở lênhoặc vô thời hạn không kể quy mô doanh nghiệp

 Đối với các hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng tiền bảo hiểm

xã hội gộp trong lương

Thuế thu nhập cá nhân được tính toán lại trên cơ sở thông tư 81 của Bộtài chính về thuế thu nhập với người có thu nhập cao Theo đó, kiểm toánviên kiểm tra thuế thu nhập cá nhân có được tính đúng theo mức quy định củathông tư không, đối tượng nộp thuế có chính xác, thu nhập chịu thuế có đượcxác định đúng đắn không

Trang 35

Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam:

Đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt nam: áp dụng thuế suất 25%tính trên tổng thu nhập chịu thuế

Với quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, thực hiện theo thông tu 82 của

Bộ tài chính về trích quỹ dự phòng trợ cấp thôi việc là nửa tháng lương với 1năm lao động của người lao động

Với hàng tồn kho, kỹ thuật tính toán lại được sử dụng để kiểm tra việctính giá xuất kho của hàng hoá có được tuân thủ nhất quán không Kỹ thuật

Trang 36

này được thực hiện trên cơ sở chọn mẫu một hoặc một số mặt hàng tính toán

để xác minh lại giá xuất vật tư được tính theo phương pháp nào: LIFO, FIFO,giá trung bình

Trang 37

2.4 Áp dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng trong kiểm toán báo cáo tài chính

2.4.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Mục tiêu hướng tới trong giai đoạn này là tìm hiểu thông tin khái quát

về khách hàng kiểm toán Các bằng chứng thu thập trong giai đoạn này phảiđảm bảo:

 Thu thập đầy đủ hiểu biết chung về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa khách hàng (với khách hàng mới);

 Hiểu biết về hoạt động kinh doanh trong năm kiểm toán

Bằng chứng này có tác dụng hữu hiệu trong việc đưa ra đánh giá banđầu trong lập kế hoạch, chương trình kiểm toán ban đầu Để đáp ứng yêu cầunày, kỹ thuật sử dụng chủ yếu trong giai đoạn này là phỏng vấn và kỹ thuậtphân tích

Kỹ thuật phỏng vấn thông thường sẽ được tiến hành đầu tiên và xen

lẫn với các kỹ thuật khác trong việc thu thập bằng chứng Ưu điểm của việc

sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trong giai đoạn này là có được kết quả nhanhchóng, đáp ứng yêu cầu giúp kiểm toán viên đưa ra cái nhìn tổng quát trongviệc lập kế hoạch kiểm toán

Nếu là khách hàng kiểm toán năm đầu thì cuộc phỏng vấn này hướngđến tìm hiểu thông tin chung về công ty, khi đó người được phỏng vấnthường là chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc Tuy nhiên vì đây làkhách hàng cũ nên các thông tin chung đã có được như sau:

Công ty A là công ty 100% vốn nước ngoài do bác sĩ Sebastien Lagree thành lập, giấy phép thành lập hoạt động trong giai đoạn 20 năm.

Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ y tế

Hoạt động chủ yếu của công ty là cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh tại Hà Nội cho các đối tượng là người nước ngoài, người Việt Nam có thu nhập cao.

Trang 38

Về chính sách kế toán: công ty áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam, hình thức ghi sổ là nhật ký chung.

Kỹ thuật phỏng vấn đối với công ty A được thực hiện nhằm có đượcthông tin về tình hình kinh doanh của công ty trong năm vừa qua, phươnghướng phát triển trong năm tiếp theo Người được phỏng vấn thông thường làgiám đốc hoặc kế toán trưởng Qua phỏng vấn kiểm toán viên biết được rằngtrong năm 2007, hoạt động kinh doanh của công ty tăng mạnh, doanh thu tăngnhanh đặc biệt là với doanh thu từ hoạt động bán thuốc

Kỹ thuật thứ hai được áp dụng khá hiệu quả trong giai đoạn đầu của

cuộc kiểm toán là kỹ thuật phân tích Mục đích của việc thực hiện kỹ thuật

phân tích trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán là kết hợp với bằng chứng thuthập từ kỹ thuật phỏng vấn nhận diện rõ nét hoạt động kinh doanh của kháchhàng thông qua chỉ số tài chính và phi tài chính

Cụ thể với khách hàng A, thủ tục phân tích được áp dụng trong quá trình lập

kế hoạch ban đầu, xác định mức trọng yếu, rủi ro như sau:

 Xác định mức độ rủi ro

Trong phần mềm Explorer, phần mềm hỗ trợ kiểm toán viên xác định mức độrủi ro cho từng khách hàng Trong đó xem xét các yếu tố như:

- Nhân tố về đội kiểm toán

Trong phần này, công ty sẽ xem xét đến các vấn dề có liên quan đến nhân sựcho cuộc kiểm toán như: có sự thay đổi về nhân sự quan trọng trực tiếp xemxét lại kết quả cuộc kiểm toán như chủ phần hùn hay không?

- Nhân tố về liên quan tới hợp đồng

Các vấn đề được xem xét đến như: công ty đã thực hiện kiểm toán cho kháchhàng này trên 5 năm không? Khách hàng có kế hoạch tăng vốn trong vòng 18tháng tới không? Hoạt động kinh doanh trong ngành của khách hàng đang có

xu hướng đi xuống?

Trang 39

Sau khi xem xét đến các vấn đề trên kiểm toán viên sẽ có được kết quả EPF(Engagement Profile Factors) được đánh giá ở mức độ nào Tùy theo từngkhách hàng mà mức EPF được đánh giá ở mức từ 1 đến 5, trong đó mức 1 làmức rủi ro EPF cao nhất, mức 5 là mức thấp nhất Thủ tục này được hỗ trợbằng phần mềm, kết quả được phần mềm chạy ra khi đã nhập đầy đủ thôngtin Với khách hàng này, đây không phải là năm đầu kiểm toán nên mức EPFthường được đánh giá ở mức 4.

 Về đánh giá mức trọng yếu

Phần mềm Explorer cũng hỗ trợ kiểm toán viên trong việc đánh giá mức độtrọng yếu của cuộc kiểm toán Việc xác định mức độ trọng yếu được tính toándựa trên Lợi nhuận sau thuế, doanh thu, tổng tài sản

Tùy theo hoạt động kinh doanh của khách hàng, kiểm toán viên lựa chọn đâu

là tiêu chí tính mức độ trọng yếu: nếu trong năm, khách hàng làm ăn không

có lãi thì tiêu chí xây dựng là dựa trên doanh thu, nếu khách hàng mới bắt đầuhoạt động thì việc tính mức độ trọng yếu được tính trên tổng tài sản

Với khách hàng A, do không phải là một khách hàng mới, trong nămqua hoạt động kinh doanh khá khả quan nên tiêu chí tính mức độ trọng yếu làlợi nhuận trước thuế Mức độ trọng yếu được đánh giá ban đầu là $25.000, saisót có thể chấp nhận là 60% mức độ trọng yếu là $15.000, sai phạm có thể bỏqua là 2% mức độ trọng yếu là $500 Với việc đánh giá này, kiểm toán viên

sẽ xác định: với sai phạm dưới $500 được bỏ qua ngay lập tức, với những saiphạm từ $500 tới $15.000 kiểm toán viên vấn sẽ đưa ra bút toán điều chỉnh đểtập hợp ra quyết định cuối cùng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán, với nhữngsai phạm từ trên $15.000 sai phạm phải thực hiện điều chỉnh

Trong giai đoạn này, kết hợp với các đánh giá trên kiểm toán viên còn

áp dụng các kỹ thuật phân tích dựa trên số liệu báo cáo tài chính cung cấp chokiểm toán viên

Trang 40

Với khách hàng A, kiểm toán viên tiến hành phân tích ban đầu dựa trênbảng cân đối tài khoản và báo cáo kết quả kinh doanh Thủ tục phân tích tạigiai đoạn chuẩn bị kiểm toán chỉ dừng lại giai đoạn hình thành dự báo và giaiđoạn xác định Kỹ thuật phân tích được sử dụng là phân tích tỷ suất kết hợpvới phân tích xu hướng Phân tích tỷ suất được sử dụng để phân tích cơ cấutài sản nguồn vốn, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của công ty Kếtquả của phân tích này cho thấy doanh nghiệp có một cơ cấu hợp lý không vàcùng với phân tích xu hướng cho thấy sự biến đổi của các tỷ suất có tốtkhông Dựa trên các tỷ suất thường dùng, so sánh với số liệu năm trước, kiểmtoán viên có được bảng tổng hợp phân tích về tình hình tài chính như sau:

Bảng 2.4 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

Cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Cơ cấu tài sản

Cơ cấu vốn

Khả năng thanh toán

Tỷ suất sinh lời

Lợi nhuận/doanh thu thuần

Lợi nhuận/tổng tài sản

Ngày đăng: 07/11/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý - KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý (Trang 9)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức và giám sát nhân sự - KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức và giám sát nhân sự (Trang 12)
Bảng 2.3. Ma trận ABC - KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM
Bảng 2.3. Ma trận ABC (Trang 20)
Bảng 2.2. Thử nghiệm cơ bản tập trung - KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM
Bảng 2.2. Thử nghiệm cơ bản tập trung (Trang 20)
Bảng 2.4. Đánh giá khái quát tình hình tài chính - KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM
Bảng 2.4. Đánh giá khái quát tình hình tài chính (Trang 40)
Bảng 2.5. Bảng phân tích tài sản - KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM
Bảng 2.5. Bảng phân tích tài sản (Trang 41)
Bảng 2.6. Bảng phân tích nguồn vốn - KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM
Bảng 2.6. Bảng phân tích nguồn vốn (Trang 42)
Bảng 2.9. Đối chiếu bảng lương và hợp đồng lao động - KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM
Bảng 2.9. Đối chiếu bảng lương và hợp đồng lao động (Trang 49)
Bảng 2.10. Số dư khoản mục phải nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế - KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM
Bảng 2.10. Số dư khoản mục phải nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Trang 50)
Bảng 2.11. Kiểm tra chi tiết số dư nợ tài khoản 338 - KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM
Bảng 2.11. Kiểm tra chi tiết số dư nợ tài khoản 338 (Trang 50)
Bảng 2.14. Thu nhập của giám đốc - KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM
Bảng 2.14. Thu nhập của giám đốc (Trang 55)
Bảng 2.15. Giấy tờ làm việc: Tính lại lương và thuế thu nhập cá nhân - KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM
Bảng 2.15. Giấy tờ làm việc: Tính lại lương và thuế thu nhập cá nhân (Trang 56)
Bảng 2.17. Phân tích các khoản công nợ phải trả - KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM
Bảng 2.17. Phân tích các khoản công nợ phải trả (Trang 64)
Bảng 2.19. Phân tích tỉ suất hàng tồn kho - KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM
Bảng 2.19. Phân tích tỉ suất hàng tồn kho (Trang 67)
Bảng 2.20. So sánh số dư hàng tồn kho với năm 2006 - KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON VIỆT NAM
Bảng 2.20. So sánh số dư hàng tồn kho với năm 2006 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w