Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam.. Từ năm 2005 đ
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN
I Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng bưu điện
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng bưu điện, tiền thân là Công ty xây dựng nhà bưu điện, được thành lập vào ngày 30/10/1976 theo Quyết định số 1348/
QĐ của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện Và ngày 09/09/1996 công ty trở thành doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam theo Quyết định số 407/TTG của chính phủ Đến Tháng 7 năm 2004, căn cứ vào Luật Doanh nghiệp (12/06/1999), Nghị định 64/2002/NĐ - CP ngày 19/06/2002 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ra Quyết định số 31/2004/QĐ -BBCVT ngày 09/07/2004 về việc chuyển Công ty Xây dựng Bưu điện thành Công
ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 01/01/2005 Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 0103006203 cùng ngày của sở Kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hà Nội
Với tổng số vốn điều lệ : 35 tỷ đồng
Mã số thuế : 0100686544
* Trụ sở chính : Pháp Vân, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
- Điện thoại: (84.4)38611513 Fax: (84.4) 38611511
* Xí nghiệp 01 ÷ 07: Địa chỉ: Pháp Vân, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
* Nhà Máy vật liệu viễn thông I: Địa chỉ: Xã Ngọc Liệp,Huyện Quốc Oai, Tỉnh Hà TâyĐiện Thoại : 034 3941901
* Nhà máy vật liệu Viễn Thông II: Địa chỉ : Nhuận Đức,Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: 08.3793.0274
* Công ty còn có 2 chi nhánh tại Miền Trung và tại TP Hồ Chí Minh
Trang 2Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh ban đầu của Công ty chủ yếu là xây dựng, lắp đặt các công trình chuyên ngành và một số công trình công nghiệp, công trình công cộng và nhà ở, công trình giao thông, thuỷ lợi Từ năm 2005 đến nay, Công ty tiếp tục mở rộng ngành nghề kinh doanh của mình sang nhiều lĩnh vực mới như: đầu tư vào các dự án, các công trình xây lắp, đầu tư kinh doanh chứng khoán… Hiện tại, ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Sản xuất, xây dựng và lắp đặt các công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, các sản phẩm nhựa…
- Đầu tư trong các lĩnh vực: bưu chính, viễn thông, công nghiệp, nhà ở, cơ
sở hạ tầng các khu công nghiệp, đô thị; đầu tư kinh doanh chứng khoán
- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị vật tư chuyên ngành Bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, ngành nhựa và xây dựng
- Tư vấn lập dự án đầu tư, đấu thầu công trình, mua sắm thiết bị; lập quy hoạch, lập thiết kế tổng dự toán các công trình đã nêu trên
- Cung cấp dịch vụ xuất khẩu lao động
Trải qua gần 30 năm xây dựng và phát triển, Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện đã đạt được những thành tựu to lớn: giữ vững mức tăng trưởng của các chỉ tiêu tài chính cơ bản; đảm bảo và dần dần nâng cao mức sống cho CBCNV; ngày một mở rộng thị trường, tạo được uy tín với các bạn hàng trong nước, bước đầu tạo uy tín với các bạn hàng nước ngoài; từng bước
mở rộng quy mô sản xuất, song song với hiện đại hoá công nghệ sản xuất và đa dạng hoá hình thức đầu tư…
2 Tình hình và kết quả kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh của công
ty cp đầu tư và xây dựng bưu điện năm 2006-2007
Nhờ sự năng động của ban lãnh đạo trong Công ty cũng như sự đổi mới cách nghĩ cách làm cùng với tinh thần tự giác làm việc cao trong quản lý và trong sản xuất kinh doanh, Công ty CP đầu tư và xây dựng bưu điện trong những năm gần
Trang 3đây (2007 - 2006) đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ được phản ánh qua các chỉ tiêu: doanh thu, nộp ngân sách nhà nước, lợi nhuận; nhờ đó thu nhập của người lao động cũng được tăng lên Điều đó được thể hiện qua bảng kết quả
hoạt động kinh doanh ( Phụ lục: 08)
3 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sp ống nhựa PVC của công ty
Sản phẩm công nghiệp do Công ty sản xuất chủ yếu là sp ống nhựa PVC các loại Ngoài ra còn có một sổ sản phẩm đi kèm như các loại cút nối ống (được tạo ra từ việc chế biến thêm các ống thành phẩm), keo gắn ống, hạt nhựa
sơ chế…Dây chuyền sản xuất công nghiệp của Công ty vừa được thay thế mới với công nghệ tương đối hiện đại, giảm thiểu lao động thủ công Quy trình công
nghệ sản xuất này được mô tả sơ lược qua sơ đồ ( Phụ Lục:09)
4 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty
4.1 Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh
Hoạt động sản xuất công nghiệp ở công ty được tổ chức quản lý theo hình thức đấu thầu cung cấp các sản phẩm nhựa hoặc ký kết các Hợp đồng cung ứng sản phẩm nhựa theo Đơn đặt hàng của khách hàng, đồng thời Công ty thực hiện hình thức khoán sản xuất và khoán tiêu thụ Bộ phận tiêu thụ là Trung tâm thương mại có trách nhiệm tìm kiếm đối tác, từ đó lập nên Dự toán thầu hoặc tiếp nhận Đơn đặt hàng để trình Tổng giám đốc phê duyệt Và chủ động tham gia đấu thầu để ký kết các Hợp đồng kinh tế Phòng Tài chính - Kế toán - Thống kê sẽ nhận được một bản của Hợp đồng kinh tế làm căn cứ theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất công nghiệp tại Công ty được
tóm lược qua sơ đồ ( Phụ Lục: 10)
4.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty cp đầu tư và xây dựng Bưu điện
Tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện được thực hiện theo điều 69 Luật Doanh nghiệp, Nghị định số 51/CP của Chính phủ ngày 01/08/1995 phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bưu
Trang 4chính Viễn thông Việt Nam và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện
Bộ máy tổ chức của Công ty ở thời điểm hiện tại được bố trí theo mô hình hỗn hợp Cơ cấu, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý:
* Đại hội Cổ Đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty Đại hội cổ
đông quyết định tổ chức lại và giải thể công ty, quyết định định hướng phát triển của công ty…
* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, thay mặt
công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của công ty
* Ban kiểm soát: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ
đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty
* Ban Giám Đốc: Bao gồm Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc, do
HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc là người đại diện theo
pháp luật và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh * Phòng
kỹ thuật công nghệ: Là phòng nghiệp vụ, tham mưu giúp việc Tổng giám đốc
quản lý kỹ thuật công trình và sản phẩm, giám định chất lượng sản phẩm và vật
tư, quản lý sáng kiến kỹ thuật của công ty
* Phòng Kế hoạch thị trường: Giúp Tổng giám đốc công ty lập kế hoạch
dài hạn và kế hoạch tác nghiệp ngắn hạn, nghiên cứu, mở rộng thị trường
* Phòng Tài Chính – Kế Toán – Thống Kê: chịu trách nhiệm quản lý hồ
sơ, chứng từ tài chính, thống kê, lưu dữ tài liệu liên quan đến kế toán, đảm bảo việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán và hệ thống quy tắc của công ty…
* Phòng Tổ chức nhân sự - Hành chính – Quản trị: Là phòng nghiệp vụ
tham mưu giúp Tổng giám đốc trong các tổ chức, quản lý nhân sự, giải quyết các chính sách xã hội, quản lý lao động, tiền lương…
* Nhà Máy vật liệu Viến Thông I,II: Là cơ sở sản xuất sản phẩm công
nghiệp của công ty
* Xí nghiệp 1,2,3,4,5,6,7: là bộ phận thực hiện hoạt động xây lắp của công
ty
* Xí nghiệp tư vấn thiết kế: Chuyên thực hiện tư vấn thiết kế các dự án
quy mô nhỏ trong và ngoài ngành bưu chính viễn thông
Trang 5Mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy tổ chức hoạt động của Công ty cp
Đầu tư và Xây dựng Bưu điện được thể hiện qua sơ đồ ( Phụ lục :11)
II Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công nghiệp tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty đầu tư và xây dựng bưu điện
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được phép hạch toán độc lập và có bộ máy kế toán riêng căn cứ theo các quy định tại Luật Doanh nghiệp (12/06/1999) và Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 do Bộ Tài chính ban hành
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình kế toán hỗn hợp Phòng TC - KT có 9 nhân viên, bao gồm một kế toán trưởng (trưởng phòng), một phó phòng kiêm trưởng nhóm kế toán tổng hợp, một thủ quỹ và 6 nhân viên
kế toán phần hành
Công tác kế toán tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện bao gồm các phần hành kế toán chủ yếu:
- Kế toán tổng hợp: do một nhóm kế toán viên đảm nhiệm với trưởng nhóm là phó phòng kế toán Đây được coi như một phần hành liên kết thống nhất mọi phần hành kế toán, có trách nhiệm tổng hợp số liệu kế toán của tất cả các phần hành để lên sổ sách, báo cáo kế toán và khoá sổ kế toán
- Kế toán tín dụng, tài chính, ngân hàng: đảm nhiệm mảng kế toán tiền gửi
và các khoản vay nợ ngân hàng, theo dõi việc thanh toán qua ngân hàng
- Kế toán thanh toán, tiền lương và nhân viên: theo dõi mảng kế toán tiền mặt, tính và thanh toán tiền lương, các khoản trích theo lương…
- Kế toán hàng hoá, thành phẩm và các khoản công nợ với người mua: theo dõi tình hình tồn kho tức thời, tình hình nhập, xuất, điều chuyển kho và tồn kho cuối kỳ của hàng hoá, thành phẩm, tính giá hàng hoá, thành phẩm…
- Kế toán vật tư và các khoản công nợ với người bán: theo dõi tình hình tồn kho tức thời, tình hình nhập, xuất, điều chuyển kho và tồn kho cuối kỳ của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…
Trang 6- Kế toán tài sản cố định: theo dõi tình hình biến động tài sản cố định về nguyên giá, giá trị khấu hao, giá trị còn lại, nguồn vốn, bộ phận sử dụng TSCĐ
và mục đích sử dụng
- Kế toán công nợ nội bộ: phụ trách mảng kế toán công nợ với đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc Công ty
- Kế toán chi phí, giá thành: phụ trách việc tổng hợp chi phí, tính và phân
bổ chi phí, tính tổng giá thành công xưởng, giá thành đơn vị sản phẩm và giá thành toàn bộ của các mặt hàng, từ đó lập báo cáo tổng hợp chi phí và xác định giá thành của hàng xây lắp, hàng công nghiệp và hàng thương mại
Cơ cấu phòng Tài chính - Kế toán tương ứng với các phần hành kế toán tại Công
ty cp đầu tư và Xây dựng Bưu điện được thể hiện qua sơ đồ ( phụ lục :12)
Hiện nay tại Công ty còn đang sử dụng kế toán máy với phần mềm kế toán máy APTCA được thiết kế riêng để phù hợp với đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty APTCA đã được cập nhật theo các chuẩn mực kế toán mới Phần mềm APTCA cho phép các máy tính trong phòng Tài chính - Kế toán trao đổi dữ liệu với nhau thông qua mạng cục bộ (mạng LAN) Phần mềm này cũng giúp Công
ty tổng hợp dữ liệu của các đơn vị trực thuộc một cách dễ dàng, tạo ra sự thống nhất, kịp thời về thông tin trong quản lý
2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty
Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm
Hệ thống tài khoản, Hệ thống báo cáo tài chính, Chế độ chứng từ kế toán, Chế độ sổ kế toán, áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (20/03/2006)
Hình thức kế toán áp dụng: hình thức Chứng từ ghi sổ ( Phụ lục: 13)
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: sử dụng đồng Việt Nam
Tỷ giá sử dụng trong quy đổi ngoại tệ: nếu phát sinh các nghiệp vụ ngoại
tệ thì Công ty sử dụng tỷ giá của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp đánh giá: nhập kho theo giá phí thực tế
Trang 7- Phương pháp định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ, thông thường tính theo từng tháng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: pp kê khai thường xuyên
- Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: pp thẻ song song
Phương pháp kế toán TSCĐ:
- Nguyên tắc đánh giá tài sản: theo nguyên giá và giá trị còn lại ( Nếu TSCĐ đã sử dụng)
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đường thẳng
Kế toán trích khấu hao cơ bản theo tỷ lệ quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính
III Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công nghiệp tại Công Ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu Điện
3.1 Hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cp đầu tư và xây dựng bưu điện
Toàn bộ chi phí để tạo ra sản phẩm công nghiệp phát sinh ngay tại Nhà máy nhựa Bưu điện trong suốt quá trình sản xuất Do đó, đối tượng để hạch toán chi phí sản xuất công nghiệp tại Công ty là toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm ống nhựa, hay nói cách khác, đối tượng chịu chi phí sản xuất công nghiệp là các sản phẩm nhựa
3.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản phẩm công nghiệp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất công nghiệp bao gồm chi phí nguyên liệu chính và chi phí vật liệu phụ dùng trực tiếp cho sản xuất công nghiệp, trong đó chi phí nguyên liệu chính thường chiếm khoảng 85% đến 88% tổng chi phí NVLTT, tuỳ theo loại ống nhựa
Các loại NVL trực tiếp cho sản xuất sản phẩm công nghiệp gồm:
- Nguyên liệu chính: bột nhựa PVC K66
- Vật liệu phụ: gồm các loại chất phụ gia như bột đá CaCO3, bột màu vàng
1725, chất PA 822, chất SAK TS…
Trang 8Phế liệu nhựa: gồm phế liệu nhựa chưa nghiền và phế liệu nhựa đã nghiền (nằm dưới dạng các hạt nhựa) thu được sau một đợt sản xuất hoặc mua
từ bên ngoài
* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 621 - “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
- Tài khoản 6211 - “Chi phí NVL trực tiếp cho sản phẩm công nghiệp” Tuy nhiên Tài khoản 6211 và Tài khoản 152 không được chi tiết thành các tiểu khoản để theo dõi riêng rẽ nguyên liệu chính và vật liệu phụ
Hàng tháng, tuỳ theo các điều khoản trong Hợp đồng kinh tế hay Đơn đặt hàng và nhu cầu vật tư cho sản xuất của Nhà máy nhựa, phòng Kế hoạch - Thị trường sẽ lập Kế hoạch sản xuất Từ đó lập Hạn mức vật tư.Kế toán vật tư dựa vào Hạn mức vật tư, lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Hàng ngày, kế toán vật tư căn cứ vào các Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ để nhập số liệu vào các “Phiếu xuất vật tư” trong phân hệ kế toán
vật tư trên máy Tuy nhiên, kế toán chỉ nhập số lượng, khối lượng vật tư xuất vào các “Phiếu xuất vật tư” mà chưa nhập giá trị
Cuối tháng, Kế toán máy tự động nhập giá trị vào các “Phiếu xuất vật tư”
( Phụ lục: 14 )
Kế toán định khoản:
Nợ TK 6211: 3.837.075.385
Có TK 152: 3.837.075.385 Cuối tháng, kế toán máy sẽ đưa số liệu từ các “Phiếu xuất vật tư” vào các
Sổ chi tiết và Sổ Cái Tài khoản 621( Phụ Lục: 15) Căn cứ trên các Sổ chi tiết,
kế toán vật tư yêu cầu máy lập Bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn vật tư cho sản xuất công nghiệp ( Phụ Lục: 16 )
Cuối tháng, kế toán lập Bảng kê chứng từ tập hợp các chứng từ liên quan đến CPNVLTT của hàng công nghiệp ( Phụ Lục: 17 )
3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp cho sản phẩm công nghiệp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản lương, phụ cấp, tiền ăn ca
và các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 9Công ty hiện đang thực hiện phương thức khoán lương theo sản phẩm kết
hợp với phương thức trả lương theo thời gian (thông qua Bảng chấm công) đối
với Nhà máy nhựa
Tuy lương được tính theo sản phẩm nhưng các khoản trích theo lương lại
được tính trên quỹ lương cơ bản (lương hệ số) cho nhà máy Tổng các khoản
trích theo lương chiếm 19% quỹ lương cơ bản, gồm: BHXH bằng 15% quỹ lương, BHYT bằng 2% quỹ lương và KPCĐ bằng 2% quỹ lương
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”
- Tài khoản 6221 - “Chi phí nhân công trực tiếp cho sản phẩm công nghiệp”: dùng để phản ánh tình hình biến động CPNCTT trong kỳ cho sản xuất các loại ống nhựa PVC, bao gồm cả chi phí lương và chi phí các khoản trích theo lương
Cuối tháng, khi sản phẩm hoàn thành, phòng Kỹ thuật sẽ tiến hành kiểm
tra quy cách, chất lượng sản phẩm (KCS) trước khi nhập kho để lập Bảng tổng hợp sản phẩm ( Phụ Lục: 18)
Phụ trách kế toán nhà máy căn cứ vào Bảng tổng hợp sản phẩm và đơn
giá khoán từng loại sản phẩm, tính ra số tiền lương phải trả cho công nhân nhà
máy theo từng loại ống nhựa và lập Bảng thanh toán lương theo sản phẩm ( Phụ Lục:19 ) Tổng tiền lương phải trả cho công nhân nhà máy theo từng loại
ống nhựa được tính theo công thức:
Tại nhà máy, Công và lương cho từng nhân công trong nhà máy được xác định như sau:
Tổng lương
trả cho nhà máy = thành phẩm loại iSố lượng x một đơn vị SP loại iĐơn giá lương cho
Trang 10Đơn giá công hệ số Tổng tiền lương SP cho nhà máy trong tháng
Tổng công hệ số
=
Tổng số công hệ số
một công nhân =
Số công trong tháng
Hệ số lương x
Tiền lương
một công nhân =
Công hệ số một công nhân
Đơn giá công hệ số
(nếu có) +
Cuối quý, từ các bảng tính và phân bổ trên, kế toán nhập số liệu vào
chương trình kế toán máy thông qua các Phiếu kế toán ( Phụ Lục: 20 ) Chương trình kế toán máy sẽ tự chuyển số liệu vào các Sổ chi tiết và Sổ Cái Tài khoản
622 ( Phụ Lục: 21 )
Kế toán định khoản:
- Phân bổ tiền lương QIV/2007 cho nhà máy:
Nợ TK 622: 182.867.503
Có TK 334: 182.867.503
3.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung cho sản xuất sản phẩm công nghiệp
Chi phí sản xuất chung đối với sản phẩm công nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên nhà máy (bộ phận gián tiếp sản xuất, Chi phí vật liệu phục vụ sản xuất công nghiệp, Chi phí công cụ dụng cụ, Chi phí khấu hao TSCĐ trong nhà máy, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Các chi phí bằng tiền khác
Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 627 - “Chi phí sản xuất chung”
- Tài khoản 6271 - “Chi phí sản xuất chung cho sản phẩm công nghiệp”
Kế toán chi phí nhân viên nhà máy
Chi phí nhân viên nhà máy bao gồm lương và các khoản trích theo lương cho bộ phận gián tiếp sản xuất (tính trên lương cơ bản) Các chứng từ liên quan
trực tiếp đến chi phí nhân viên nhà máy bao gồm: Bảng chấm công, Bảng tính
và phân bổ tiền lương, Bảng tính trích BHXH và BHYT ,Bảng tính trích KPCĐ
và các Phiếu kế toán (Phụ Lục: 22, 23)
Kế toán định khoản: