Tuy nhiên đặc điểm dễ phân biệt nhất đối với hai biện pháp nghệ thuật này là: Hoán dụ: Giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng nó gọi tên có mối quan hệ gần gũi với nhau.. Còn[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/8/2019 Người dạy: Đinh Thị Tuyết Ngày dạy : 22/08/2019
Tiết 101 - TIẾNG VIỆT
HOÁN DỤ
1 Kiến thức
- Hiểu được khái niệm Hoán dụ,
- Phân biệt được các kiểu Hoán dụ
- Tác dụng của phép Hoán dụ
2 Kĩ năng
- Nhận biết phép Hoán dụ, các kiểu Hoán dụ
- Phân tích giá trị của phép Hoán dụ
- Sử dụng phép Hoán dụ trong nói và viết
3 Thái độ
- Có ý thức sử dụng phù hợp phép Hoán dụ trong giao tiếp và trong viết văn
- Chăm chỉ, tích cực tiếp thu bài
Phẩm chất, năng lực: Năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực tự học,
năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo, …
II CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Phương tiện dạy - học
- Giáo viên: Tài liệu bài học, bảng phụ, giấy A0, phiếu học tập, trò chơi phần động khởi
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn, giấy A4, A0, sản phẩm của hoạt động trước lớp học
2 Phương pháp dạy học
- Phương pháp thông báo – giải thích, phương pháp phân tích mẫu, truyền đạt trực tiếp, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,…
3 Hình thức dạy học
- Trên lớp: Cá nhân, thảo luận nhóm, luyện tập
- Ngoài lớp: Tự học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 2HOẠT ĐỘNG TRƯỚC GIỜ HỌC
Nhiệm vụ chung:
- Học sinh tìm hiểu bài và soạn bài đầy đủ trước khi đến lớp Nhiệm vụ riêng:
- GV chia lớp thành 4 nhóm Nhiệm vụ của các nhóm như sau:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu ngữ liệu a,b sau đó trả lời các câu hỏi theo yêu cầu trong SGK
+ Nhóm 2: Tìm hiểu ngữ liệu c, d sau đó trả lời các câu hỏi theo yêu cầu trong SGK
+ Nhóm 3: Chuyên gia
HOẠT ĐỘNG TRONG GIỜ HỌC
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Thu hút sự tập trung chú ý, tư duy, nhận thức, gợi hứng thú,
chuẩn bị tâm thế, huy động kiến thức cũ, kiến thức có liên quan để tiếp nhận kiến thức mới
- Phương pháp: Trò chơi “Tiếp sức đồng đội”
- Thời gian: 5 phút.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, mỗi
nhóm với 6 lá phiếu có ghi những câu văn,
câu thơ, ca dao… có sử dụng các biện
pháp tu từ đã được học (So sánh, Ẩn dụ)
và biện pháp Hoán dụ Sau đó yêu cầu
mỗi nhóm cử 6 bạn lên dán các tờ phiếu
tương ứng với các ô: So sánh, Ẩn dụ, nếu
các ví dụ trong tờ phiếu không sử dụng 2
biện pháp nghệ thuật mà các em đã học thì
dán vào ô còn lại Trong thời gian là 1
phút đội nào có đáp án nhiều và đúng
nhất, đội đó sẽ là đội chiến thắng
GV: Ngoài biện pháp nghệ thuật So sánh,
Ẩn dụ thì Hoán dụ cũng là một biện pháp
nghệ thuật có vai trò và vị trí quan trọng
trong văn học và đời sống Những ví dụ
Học sinh tham gia trò chơi, suy nghĩ để nhận diện chính xác các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các ví dụ
Trang 3mà các em đã lựa chọn vào cột số 3 là
những ví dụ có sử dụng biện pháp Hoán
dụ Vậy để tìm hiểu rõ hơn thế nào Hoán
dụ và để các em biết cách sử dụng biện
pháp Hoán dụ linh hoạt trong nói và viết
tốt hơn thì chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu bài
ngày hôm nay
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Hiểu được khái niệm Hoán dụ cùng tác dụng của nó Nhận
biết được các kiểu Hoán dụ và áp dụng được lí thuyết để làm bài tập
- Phương pháp và kĩ thuật: Gợi mở - vấn đáp, phân tích mẫu, thảo luận
nhóm, phiếu học tập, …
- Thời gian: 25 phút
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
GV: Giờ trước cô đã yêu cầu các em về nhà
tìm hiểu và gạch ý để trả lời cho ví dụ 1 trong
SGK Bây giờ các em sẽ cùng giải quyết bài
tập 1 theo nhóm bàn qua phiếu học tập trong
thời gian 2 phút
Các từ ngữ in đậm trong hai câu thơ chỉ ai?
Giữa áo nâu, áo xanh, nông thôn, thị thành
với sự vật được chỉ có mối quan hệ như thế
nào?
HS: Hợp tác, tư duy để làm bài, rèn luyện kĩ
năng đánh giá
GV: Chữa bài
- Áo nâu: màu áo người nông dân thường mặc,
chỉ người nông dân ở nông thôn
- Áo xanh: màu áo người công nhân thường
mặc, chỉ nguời công nhân ở thành thị
- Nông thôn: Chỉ người sống ở nông thôn
- Thành thị:Chỉ người sống ở thành thị
GV: Em có nhận xét gì về cách gọi tên sự vật
trong 2 câu thơ trên của tác giả?
Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này
bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác
- Giữa áo nâu, áo xanh với sự vật được chỉ có
mối quan hệ gần gũi: Người nông dân thường
mặc áo nâu, còn người công nhân thường mặc
I.THẾ NÀO LÀ HOÁN DỤ
1 Ví dụ
Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
(Tố Hữu)
2.Nhận xét
- Áo nâu: Chỉ người nông dân
- Áo xanh: Chỉ nguời công
- Nông thôn Người sống ở nông thôn
- Thành thị Người sống ở
thành thị
Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác
Trang 4áo xanh khi làm việc Áo và người có quan hệ
gần gũi
- Giữa nông thôn, thị thành với sự vật được chỉ
có mối quan hệ gần gũi vì nơi sống và người
sống có mối quan hệ gần gũi
Có quan hệ gần gũi
Chúng ta gọi đây là hoán dụ
GV: Qua việc phân tích ngữ liệu em hiểu thế
nào là hoán dụ?
HS: Tư duy khái quát
GV: Sau khi học xong khái niệm Hoán dụ, các
em cần chú ý tránh bị nhầm lẫn với khái niệm
Ẩn dụ, vì hai khái niệm này tương đối giống
nhau: Đều là hình thức chuyển đổi tên gọi dựa
trên cơ chế liên tưởng (Ẩn dụ là gọi tên sự vật,
hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng
khác có nét tương đồng với nó) Tuy nhiên
đặc điểm dễ phân biệt nhất đối với hai biện
pháp nghệ thuật này là: Hoán dụ: Giữa sự vật,
hiện tượng này với sự vật, hiện tượng nó gọi
tên có mối quan hệ gần gũi với nhau Còn đối
với biện pháp Ẩn dụ là mối quan hệ tương
đồng với nhau Và ở phần luyện tập chúng ta
sẽ phân biệt kĩ hơn hai biện pháp nghệ thuật
này
GV: Nếu cô thay: Người dân ở nông thôn
cùng người công nhân ở thành thị tất cả cùng
đứng lên với cách nói: áo nâu … Hãy so sánh
2 cách nói ấy Cách nói nào hay hơn có giá trị
gợi hình, gợi cảm cao hơn?
HS: Tư duy thông hiểu
GV: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt và nêu được đặc điểm riêng phổ biến
về trang phục của người nông dân, công nhân
nước ta Thể hiện sự quan sát, miêu tả cụ thể,
gần gũi của Tố Hữu, với ý nói: Các tầng lớp,
giai cấp từ nông dân đến công nhân đang cùng
nhau đứng lên xây dựng đất nước
GV: Yêu cầu học sinh chỉ ra biện pháp Hoán
dụ được sử dụng, phân tích và nêu tác dụng
của việc sử dụng Hoán dụ đoạn thơ sau:
“Ta đã đứng nên người độc lập
Cao bằng người, nào thấp thua ai?
Có quan hệ gần gũi
3.Khái niệm Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện
tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó
4.Tác dụng
Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho
sự diễn đạt
Trang 5Tay ta, tay búa, tay cày
Tay gươm, tay bút, dựng xây nước mình”
(Trích Ba mươi năm đời ta có Đảng – Tố Hữu)
GV: Chốt đáp án
- Hình ảnh Hoán dụ: Tay búa, tay cày, tay
gươm, tay bút là để chỉ những người thợ,
người nông dân, người lính, người trí thức
Tác dụng: Nghệ thuật Hoán dụ ở đây có tác
dụng làm cho người đọc liên tưởng tới sức lao
động của con người trong công cuộc xây dựng
đất nước, mọi tầng lớp trong xã hội đều cùng
nhau góp sức chung tay xây dựng nước nhà
GV: Giờ trước cô đã giao nhiệm vụ về nhà
cho các nhóm để chuẩn bị trước Bây giờ cô
mời đại diện các nhóm hãy lên trình bày sản
phẩm của nhóm mình
Nhóm 1: Em hiểu các từ ngữ in đậm trong ví
dụ a, b như thế nào? Giữa các từ ngữ ấy với
sự vật mà nó biểu thị có quan hệ như thế nào?
HS: Thông hiểu, phân tích ví dụ, giao tiếp
Nhóm 3: Nhóm chuyên gia
GV: Chữa và chốt đáp án
a, Hoán dụ: Bàn tay ta (Bộ phận) để chỉ người
lao động và sức mạnh lao động cải tạo tự
nhiên, xã hội của con người (toàn thể)
Lấy một bộ phận để gọi toàn thể
(Đồng thời kết hợp với hình ảnh Ẩn dụ: “sỏi
đá, cơm” với ý chỉ thành quả lao động của con
người)
Tác dụng: Diễn tả một cách sinh động và
hiệu quả ý thơ: Con người cùng với sức lao
động chân chính của mình có khả năng cải tạo
tự nhiên, xã hội, tạo ra của cải vật chất làm
giàu cho cho bản thân và giúp ích cho xã hội
Việc sử dụng biện pháp tu từ trên còn giúp cho
câu thơ giàu giá trị thẩm mỹ, gần gũi, dễ nhớ,
dễ thuộc
b, Hoán dụ:
Một – số lượng cụ thể: Chỉ số ít (Tức 1 người,
sự đơn lẻ) – Trừu tượng
Ba – số lượng cụ thể: Chỉ số nhiều (Tức 1 tập
thể nhiều người, sự đoàn kết) – Trừu tượng
Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
II.CÁC KIỂU HOÁN DỤ 1.Ví dụ (SGK/83, 84) 2.Nhận xét
a) Bàn tay ta (bộ phận) Người lao động (toàn thể)
Lấy một bộ phận để gọi toàn thể
b) Một -> Đơn lẻ (số ít)
Ba -> Đoàn kết (số nhiều) (Cụ thể) (Trừu tượng)
Quan hệ cụ thể - trừu tượng
Trang 6 Tác dụng: Gợi lên hình ảnh một cái cây lẻ loi không thể có được cái bóng của một khu rừng Lúc đó cây sẽ sợ gió to, mưa lớn lũ lụt Nhưng nếu có 3 cây hay nhiều hơn nữa, cái lẻ loi không còn, mà thay vào đó là dáng vẻ oai
vệ của một khu rừng có sức mạnh trước những cơn gió to, mưa lớn thì chúng vẫn cứ hiên ngang, sừng sững như núi, như non Ông cha
ta mượn hình tượng cái cây để làm minh chứng cho sự đoàn kết tạo nên sức mạnh con người Nhiều người, đồng lòng đồng sức, đoàn kết cùng làm thì kết quả sẽ lớn hơn nhiều Điều này được minh chứng rất rõ trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước, cha ông ta cũng dựa vào sức mạnh toàn dân mà làm nên trang sử sáng ngời Những trang sử ấy không viết lên bởi một người mà nó được làm nên từ một dân tộc đoàn kết
GV: Lấy thêm ví dụ ngoài:
1, Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời Một khối óc lớn đã ngừng sống.
(Tố Hữu)
2, Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ Bắp chân đầu gối vẫn săn gân
(Tố Hữu)
Em hãy chỉ ra và phân tích phép hoán dụ trong các câu thơ, câu văn sau và cho biết các
ví dụ thuộc kiểu hoán dụ nào?
HS: Tư duy, thực hành.
GV: Chốt đáp án
1, Một trái tim lớn lao
Một khối óc lớn -> Chỉ Bác Hồ - vị lãnh tụ vĩ đại, người cha già kính yêu của chúng ta
Lấy một bộ phận để gọi toàn thể
2, Bắp chân đầu gối vẫn săn gân -> Chỉ tinh thần kháng chiến vẫn vững vàng, dẻo dai
Hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
Nhóm 2: Em hiểu các từ ngữ in đậm trong ví
dụ c, a (phần III) như thế nào? Giữa các từ ngữ
ấy với sự vật mà nó biểu thị có quan hệ như
thế nào
Trang 7HS: Thông hiểu, phân tích ví dụ, giao tiếp
Nhóm 3: Nhóm chuyên gia
GV: Chữa và chốt đáp án
c, Tác dụng: Hình ảnh “đổ máu” nhấn mạnh
sự tàn khốc đau thương của chiến tranh gây ra
cho nhân dân Việt Nam, thể hiện tình thương
yêu con người, yêu quê hương, đất nước của
tác giả
d, Tác dụng: Thay vì dùng cụm từ “Người
nông dân “ “Làng xóm” đã làm cho câu văn
ngắn gọn mà vẫn giàu sức gợi hình gợi cảm
Vừa gợi hình ảnh về cuộc sống của người
nông dân, vừa thể hiện sự gắn bó của tác giả
với cuộc sống đó
GV: Lấy thêm ví dụ ngoài:
3, Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào?
(Nguyễn Bính)
4, Sen tàn, cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân.
(Nguyễn Du)
Em hãy chỉ ra và phân tích phép hoán dụ
trong các câu thơ, câu văn sau và cho biết các
ví dụ thuộc kiểu Hoán dụ nào?
HS: Tư duy, thực hành
GV: Chốt đáp án
3, Thôn Đoài > Người thôn Đoài
Thôn Đông -> Người thôn Đông
Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
4, Sen > mùa hạ
Cúc > mùa thu
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
GV: Qua phân tích các ví dụ em hãy cho biết
có mấy kiểu hoán dụ, đó là những kiểu nào?
Cho ví dụ và phân tích?
HS: Tư duy khái quát
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ 2 (SGK/83)
c, Đổ máu (Dấu hiệu) -> Sự hi sinh, mất mát của con người - ở trong bài thơ là chỉ dấu hiệu của chiến tranh (Sự vật)
Quan hệ dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
d, Làng xóm (vật chứa đựng) > Người nông dân (vật bị chứa đựng)
Quan hệ giữa vật chứa đựng - vật
bị chứa đựng
3.Phân loại
Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp là: + Lấy một bộ phận để gọi toàn thể
Trang 8+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập
- Phương pháp và kĩ thuật : Thực hành, tổ chức hoạt động nhóm, hoạt động cá
nhân, kĩ thuật sơ đồ tư duy
- Thời gian: 15 phút
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Bài 1:
HS: Bài tập về nhà
Bài 2:
GV: Chia lớp thành 3 nhóm
+ Nhóm 3+2: Vẽ sơ đồ tư duy, nhóm nào
làm xong trước sẽ được trình bày trước
lớp
+ Nhóm 1: Nhóm chuyên gia
Trong thời gian 3 phút, đại diện các nhóm
lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm
III.LUYỆN TẬP Bài 1:
a, Làng xóm -> Người nông dân
Quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng
b, Mười năm -> Chỉ thời gian trước mắt Trăm năm -> Chỉ thời gian lâu dài
Quan hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng
c Áo chàm > Chỉ người Việt Bắc
Quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
d Trái Đất ->chỉ những người sống trên trái đất – nhân loại nói chung
Quan hệ giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng
Bài 3:
Trang 9HS: Tư duy, vận dụng, giao tiếp
GV: Chốt đáp án
Bài 3: Bài tập do giáo viên bổ sung:
Cho đoạn văn sau:
“Giờ ra chơi, trường ồn như vỡ chợ Vài
nhóm nữ sinh tụ tập dưới tán lá mát rượi
của cụ bàng; từng cặp từng cặp bạn nam
chơi đá cầu với nhau, trên vai ai nấy đều
ướt đẫm ánh nắng; một đám học sinh
khác lại ùa đến căn-tin ăn quà vặt;
Cảnh vui tươi, nhộn nhịp đó khó có người
học trò nào quên được Bởi sau mỗi giờ
ra chơi lại khiến chúng tôi thấy tinh thần
sáng khoái hơn, tràn trề sức lực để học
tập tốt hơn.”
Yêu cầu: Em hãy chỉ ra câu văn có sử
dụng biện pháp nghệ thuật Hoán dụ,
phân tích, chỉ ra kiểu Hoán dụ và nêu tác
dụng của biện pháp Hoán dụ được sử
dụng?
Giống - Gọi tên sự vật hiện tượng
này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
- Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Khác - Dựa vào
quan hệ tương đồng Cụ thể
là tương đồng về:
+ Hình thức + Cách thức thực hiện + Phẩm chất + Cảm giác
- Dựa vào quan hệ tương cận
Cụ thể:
+ Bộ phận – Toàn thể + Vật chứa đựng – Vật
bị chứa đựng + Dấu hiện của sự vật –
Sự vật + Cụ thể - Trừu tượng
Ví dụ Làn thu thủy
nét xuân sơn/
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Anh ấy vừa bước vào, cả phòng đều ngạc nhiên
Bài 3:
- Câu văn sử dụng biện pháp Hoán dụ: Trường ồn nhứ vỡ chợ
+ Trường (Vật chứa đựng) -> Học sinh toàn trường (Vật bị chứa đựng) + Kiểu Hoán dụ: Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn Giúp câu văn trở nên ngắn gọn, tránh trùng lặp từ ngữ…
Trang 104 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục đích: Sử dụng các kiểu Hoán dụ trong nói và viết
- Phương pháp: Thực hành
- Thời gian: Ở nhà
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
GV: đưa ra bài tập:
Viết 1 đoạn văn ngắn từ 5-7 câu, trình bày cảm
nghĩ của em về giá trị của biện pháp tu từ được sử
dụng trong câu thơ sau:
Chồng em áo rách em thương
Chồng người áo gấm xông hương mặc người.
(Ca dao)
HS: Vận dụng, thực hành
- Yêu cầu:
+ Nội dung: Chỉ ra biện pháp Hoán dụ được sử dụng và nêu được cảm nhận cũng như đánh giá của bản thân về phép Hoán dụ được sử dụng trong câu thơ + Hình thức: Một đoạn văn, ngôn
từ trong sáng dễ hiểu, viết đúng chính tả,…
5, HOẠT ĐỘNG TIM TÒI, MỞ RỘNG
- Mục đích: Giúp học sinh tìm tòi, mở rộng kiến thức ngoài sách giáo khoa, trong
thực tiễn giao tiếp
- Phương pháp: Tự học, thực hành
- Thời gian: Làm ở nhà
Nội dung yêu cầu: