Việc tìm hiểu phương thức phương pháp và cách thức huy động vốn đang được áp dụng tại các ngân hàng thương mại vừa để bổ sung và hoàn thiện kiến thức của mình, vừa để đề xuất một số giải
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
Các phương thức nâng cao hiệu quả huy động vốn đang được áp dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn: ThS TRẦN ĐỨC TUẦN
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN QUÍ VŨ Lớp: DH9NH1 MSSV: DNH083218
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Long Xuyên, tháng 5 năm 2011
Trang 3Mục lục
Mục lục i
Danh mục bảng iii
Danh mục từ viết tắc iii
Chương I: Giới thiệu 1
1.1 Lý do hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 3
1.6 Mô hình nghiên cứu 3
Chương II: Cơ sở lý thuyết về phương thức huy động vốn 4
2.1 Huy động vốn 4
2.1.1 Khái niệm huy động vốn 4
2.1.2 Bản chất và chức năng của huy động vốn 4
2.1.3 Vai trò của huy động vốn 4
2.2 Hoạt động huy động vốn tại các kênh 5
2.2.1 Kênh khách hàng là cá nhân 5
2.2.2 Kênh khách hàng là tổ chức 6
2.3 Các yếu tố có tác động lên hoạt động huy động vốn 7
2.3.1 Môi trường kinh tế 7
2.3.2 Khách hàng 7
2.3.3 Ngân hàng thương mại 8
2.4 Ảnh hưởng của lãi suất, marketing và các chính sách của ngân hàng lên hoạt động huy động vốn 8
2.4.1 Lãi suất 8
2.4.2 Marketing 9
2.4.3 Các chính sách của ngân hàng thương mại 9
2.5 Các công cụ đánh giá 9
2.6 Mô hình nghiên cứu 10
Chương III: Thực tiễn 11
3.1 Các phương pháp đang được áp dụng 11
3.1.1 Đa dạng hóa các biện pháp tiền gửi 11
3.1.2 Tăng tiện ích cho khách hàng 12
Trang 43.1.3 Nâng cao trình độ nhân viên 14
3.1.4 Các chiêu thức chiêu thị 14
3.1.5 Tăng lãi suất huy động tiền gửi 15
3.2 Điểm mạnh của các mô hình 17
3.3 Điểm yếu của các mô hình 18
Chương IV: Kết Luận chung 20
Danh mục tài liệu tham khảo 21
Trang 5Danh mục bảng
Bảng 3.1 Biểu lãi suất tiết kiệm bậc thang theo kỳ hạn của Agribank (T5/2011) 11 Bảng 3.2 Biểu lãi suất tiết kiệm bậc thang theo số dư của HSBC Việt Nam (T5/2011) 12
Danh mục từ viết tắc
NHNN: Ngân Hàng Nhà Nước
ATM: Automated Teller Machine
TMCP: Thương Mại Cổ Phần
Trang 6Chương I: Giới thiệu
1.1 Lý do hình thành đề tài
Như chúng ta biết, vốn là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất trong bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào và hoạt động của ngành ngân hàng cũng không ngoại lệ Khác với các doanh nghiệp khác, ngân hàng là một định chế tài chính trung gian hoạt động trong lĩnh tài chính, là mạch máu của nền kinh tế vì nó là đơn vị chính cung cấp khả năng tài chính cho nền kinh tế và giúp nền kinh tế hoạt động thông suốt thông qua việc luân chuyển dòng tiền của mình Ngân hàng sẽ không thể thực hiện các chức năng cơ bản của mình nếu không có đủ nguồn vốn cần thiết nên vốn của ngân hàng giữ một vai trò hết sức quan trọng và ảnh hưởng đến hầu hết mọi hoạt động của ngân hàng Vốn là “chìa khóa” cho mọi sự phát triển và tăng trưởng của ngân hàng vì chúng quyết định khả năng sinh lời và độ an toàn trong các hoạt động thanh toán ngân hàng Không một ngân hàng nào có thể tồn tại mà không cần tăng cường nguồn vốn cho mình Có rất nhiều cách phát triển vốn và cơ cấu nguồn vốn đối với một ngân hàng, trong đó vốn huy động ngắn hạn chiếm một tỷ trọng lớn và quan trọng nhất Huy động vốn là cách phổ biến -
“truyền thống” nhất của tất cả các ngân hàng hiện nay, nó giữ vai trò quyết định sự sống còn của một ngân hàng Để đảm bảo sự tồn tại của mình, mỗi ngân hàng luôn tự lựa chọn cho mình một hướng đi riêng nhằm khẳng định vị thế và uy tín của mình đối với khách hàng trước hết là thông qua con đường tài chính
Hiện nay, biến động về thị trường đã làm ảnh hưởng đến các nguồn huy động vốn của ngân hàng: lãi suất thị trường luôn biến động ( từ năm 2009 đến nay, lãi suất luôn dao động từ 12% đến 15% ), các yếu tố kinh tế khác cũng có những thay đổi đáng kể,…do vậy, tình hình huy động vốn tại các ngân hàng ngày càng trở nên khó khăn Để đạt được mục tiêu về huy động vốn, các ngân hàng thương mại đã không ngừng thay đổi các phương thức huy động vốn nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn của mình cũng như của nền kinh tế Các phương thức này (có thể là
“chính thống” hoặc “không chính thống”) trong thời gian qua tuy đã mang lại hiệu quả khác nhau cho các ngân hàng đang áp dụng nó, nhưng đã làm cho khách hàng của ngân hàng trở nên lúng túng khi thực hiện gửi tiền vào ngân hàng
Việc tìm hiểu phương thức (phương pháp và cách thức) huy động vốn đang được áp dụng tại các ngân hàng thương mại vừa để bổ sung và hoàn thiện kiến thức của mình, vừa để đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả huy động vốn trở thành một nhu cầu cần thiết và
cấp bách trong giai đoạn hiện nay; vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài “Các phương thức nâng cao hiệu quả huy động vốn đang được áp dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”
làm đề tài nghiên cứu của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu phương thức huy động vốn từ 2 kênh: cá nhân và tổ chức đang được
áp dụng tại các ngân hàng thương mại
Nghiên cứu những yếu tố tác động lên các phương thức huy động vốn đang được áp dụng tại các ngân hàng thương mại
Đánh giá hiệu quả của các phương thức lên hoạt động huy động vốn của ngân hàng
Trang 71.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu những phương pháp huy động vốn đang được áp dụng tại các ngân hàng thương mại
Nghiên cứu những cách thức huy động vốn đang được áp dụng tại các ngân hàng thương mại
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Vì chưa có một lý thuyết cụ thể nào về các phương thức huy động cụ thể đang áp dụng tại các ngân hàng thương mại nên phương pháp chủ yếu là tìm kiếm các nguồn thông tin về các phương thức huy động đang được áp dụng thông qua các tài liệu nghiên cứu, báo chí, và các ấn phẩm chuyên ngành về phương thức huy động đó lên hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
Các bước thực hiện nghiên cứu là:
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu:
Với vị trí, vai trò và tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn trong ngân hàng hiện nay, thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả làm rõ các vấn đề liên quan đến phương thức huy động vốn và các tác động của nó lên hoạt động huy động vốn của ngân hàng
Cung cấp các thông tin cần thiết cho ngân hàng trong việc phân tích những ảnh hưởng của các phương thức trên lên hoạt động huy động vốn Từ đó rút ra các biện pháp thay đổi
Thu thập thông tin
Xử lý thông tin
Kết quả nghiên cứu
Trang 8phương thức sao cho có hiệu quả đối với từng biến động kinh tế cụ thể nhằm giúp việc huy động vốn đạt hiệu quả tối đa và thỏa mãn các nhu cầu về vốn của ngân hàng cũng như của các thành phần kinh tế khác
Thể hiện vai trò của các công cụ huy động trong việc nâng cao thế mạnh tài chính của ngân hàng
1.6 Mô hình nghiên cứu:
Marketing Lãi suất
Các yếu tố tác động
PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VỐN
Hiệu quả HĐV Đối tượng khách
hàng
Cá nhân
Tổ chức
Chính sách của ngân hàn
Trang 9Chương II: Cơ sở lý thuyết về phương thức huy động vốn
2.1 Huy động vốn
2.1.1 Khái niệm huy động vốn
“Vốn huy động là tài sản bằng tiền mà các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả, vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một ngân hàng thương mại nào Chỉ có các ngân hàng thương mại mới được huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau”.(1)
Theo nghị định 49/2000/NĐ-CP ra ngày 12/9/2000 về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại qui định ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau:
Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của
tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài
Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
2.1.2 Bản chất và chức năng của huy động vốn
Nhìn từ phương diện sinh lợi, nghiệp vụ huy động vốn không tạo ra lợi nhuận một cách trực tiếp cho các ngân hàng thương mại nhưng nó là nghiệp vụ quan trọng không thể thiếu trong
các ngân hàng thương mại vì “vốn điều lệ của ngân hàng thương mại chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố
định như trụ sở, văn phòng, máy móc cần thiết chứ chưa đủ để thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác”(2)
Chính vì lẽ đó, nghiệp vụ huy động vốn tuy chỉ là tạm thời nắm giữ tài sản của khách hàng nhưng lại là một trong những cách hữu dụng nhằm tăng vốn lưu động cần thiết cho ngân hàng và qua đó cung cấp nguồn tài chính cần thiết cho ngân hàng thương mại hoạt động và thực hiện các chức năng cơ bản của mình như chức năng thanh toán, thanh toán trung gian, cấp tín dụng, chiết khấu chứng từ có giá…
2.1.3 Vai trò của huy động vốn
Đối với các ngân hàng thương mại:
Nghiệp vụ huy động vốn mang lại nguồn vốn lưu động to lớn phục vụ các nghiệp vụ khác
Huy động vốn còn là thước đo uy tín của ngân hàng trong lòng khách hàng
Nghiệp vụ huy động vốn cũng gián tiếp tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng vì khoảng 90% lợi nhuận của ngân hàng đến từ hoạt động tín dụng, chiết khấu,…
(1) Trang 74 TS Nguyễn Đăng Dờn 2009 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại TP Hồ Chí Minh: NXB Thống Kê (2) Trang 101 TS Nguyễn Minh Kiều 2007 Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại TP Hồ Chí Minh: NXB Thống Kê
Trang 10Đối với khách hàng
Là nơi an toàn cho khoản tiền tiết kiệm của khách hàng
Giúp khoản tiền tiết kiệm sinh lợi
Giúp khách hàng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ khác như thanh toán không dùng tiền mặt…
2.2 Hoạt động huy động vốn tại các kênh
2.2.1 Kênh khách hàng là cá nhân
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi cá nhân: “Tài khoản tiền gửi cá nhân được mở
cho các cá nhân có nhu cầu sử dụng Thích hợp cho các cá nhân có nhu cầu nhận tiền chuyển vào tài khoản như tiền lương, nhận tiền chuyển từ cá nhân khác trong
và ngoài nước” (3) Tài khoản tiền gửi này luôn được duy trì “số dư có”, phản ánh số tiền khách hàng đang gửi tại ngân hàng – đây chính là khoản tiền ngân hàng đã huy động được
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm:
o Tiết kiệm không kỳ hạn: “tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là sản phẩm dành
cho khách hàng là cá nhân có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi vào ngân hàng
vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và không có kế hoạch sử dụng số dư trên tài khoản” (4) Khi chọn loại hình tiết kiệm này, khách hàng thường chú ý đến tính tiện lợi và an toàn nhiều hơn là quan tâm đến mục tiêu sinh lợi vì các ngân hàng thương mai thường trả lãi suất khá thấp cho loại hình tiết kiệm này (khoản 0,25%/tháng)
o Tiết kiệm có kỳ hạn: “tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là sản phẩm dành cho
khách hàng là cá nhân có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi vào ngân hàng vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và có kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai”(5) Đối tượng khách hàng chính của loại hình tiết kiệm này là nhưng công nhân, viên chức, những người hưu trí… mục tiêu của họ là hưởng lợi tức sinh ra của đồng tiền theo định kỳ Vì vậy, lãi suất của loại hình này cao hơn hẳn so với tiết kiệm không kỳ hạn Tuy nhiên mức lãi suất của loại hình tiết kiệm này có nhiều biến động tùy thuộc vào loại tiền được gửi (VNĐ - 14%/năm, USD - 2%/năm,…), vào thời gian gửi (kỳ hạn dưới 12 tháng - 14%/năm, kỳ hạn 18-
24 tháng-13%/năm…)(6),…
o Tiết kiệm bậc thang: “Tiền gửi bậc thang thực chất là tiền gửi không kỳ hạn
nhưng khác biệt ở chỗ lãi suất được hưởng tăng lên theo từng bậc số dư của khách hàng”(7)
(3) Trang 105 TS Nguyễn Minh Kiều 2007 Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại TP Hồ Chí Minh: NXB Thống Kê (4) Trang 1300 TS Nguyễn Minh Kiều 2007 Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại TP Hồ Chí Minh: NXB Thống Kê (5) Trang 108 TS Nguyễn Minh Kiều 2007 Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại TP Hồ Chí Minh: NXB Thống Kê (6) Agribank.com.vn
(7) Trang 1301 TS Nguyễn Minh Kiều 2007 Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại TP Hồ Chí Minh: NXB Thống Kê
Trang 11o Tiết kiệm tích lũy: “Tiết kiệm tích lũy là loại tiết kiệm dành cho khách hàng
cá nhân có nhu cầu và khả năng góp một số tiền nhất định theo kỳ hạn nhất định trong một thời gian tương đối dài để đạt được mục tiêu có số tiền trong tương lai như hoạch định”.(8)
2.2.2 Kênh khách hàng là tổ chức
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán: “tiền gửi thanh toán là hình thức
huy động vốn của ngân hàng thương mại bằng cách tạo tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán Tài khoản này giúp khách hàng thực hiện các nhu cầu thanh toán qua ngân hàng Thanh toán qua ngân hàng là một loại hình dịch vụ thanh toán, theo đó ngân hàng thực hiện việc trích chuyển tiền từ đơn vị phải trả, bằng cách ghi Nợ vào tài khoản, sang tài khoản của đơn vị thụ hưởng, bằng cách ghi Có vào tài khoản”(9)
Nghiệp vụ này chỉ được thực hiện khi khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và tài khoản phải có số dư Số dư này nhằm đảm bảo khả năng thanh toán và chi trả của khách hàng Đồng thời, số dư trên tài khoản của khách hàng cũng là số vốn ngân hàng đã huy động được và ngân hàng có thể dùng nó vào các hoạt động cần thiết của mình Tuy nhiên, tài khoản tiền gửi thanh toán thường hay biến động và không ổn định như tiền gửi tiết kiệm
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm (tương tự như hình thức gửi tiết kiệm đối với đối tượng khách hàng là cá nhân)
Huy động vốn qua việc vay của các tổ chức tín dụng khác: “Đây là nguồn vốn mà
các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng”(10) Khi các ngân hàng hay các tổ chức tín dụng có các khoản tiền nhàn rỗi do có sự gia tăng về hoạt động huy động vốn hay giảm các khoản vay sẽ luôn sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay nhằm tìm kiếm lợi nhuận cao hơn do sự chênh lệch lãi suất Đây cũng là một nguồn huy động vốn quan trọng vì nó hoàn toàn có thể giúp ngân hàng giải quyết các vấn đề cấp bách trước mắt, bổ sung nguồn vốn cần thiết, thay thế nguồn vay mượn từ ngân hàng trung ương…
Huy động vốn qua việc vay từ thị trường vốn: “Giống như các doanh nghiệp khác,
ngân hàng có thể huy động vốn từ việc phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu…) trên thị trường vốn”(11) Do các ngân hàng luôn có nhu cầu cao về nguồn vốn dùng cho các hoạt động của mình nên loại hình huy động vốn này cũng làm một trong những cách thức huy động được nhiều ngân hàng sử dụng Tuy vậy, việc phát hành các giấy tờ có giá này khá phức tạp trong khâu nghiên cứu thị trường, lãi suất, mệnh giá, qui mô phát hành…
(8) Trang 1303 TS Nguyễn Minh Kiều 2007 Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại TP Hồ Chí Minh: NXB Thống Kê (9) Trang 103 TS Nguyễn Minh Kiều 2007 Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại TP Hồ Chí Minh: NXB Thống Kê (10) Trang 41 TS Phạm Thị Thu Hà 2006 Quản trị ngân hàng thương mại TP Hồ Chí Minh: NXB Giao Thông Vận Tải
(11) Trang 41 TS Phạm Thị Thu Hà 2006 Quản trị ngân hàng thương mại TP Hồ Chí Minh: NXB Giao Thông Vận Tải
Trang 122.3 Các yếu tố có tác động lên hoạt động huy động vốn
2.3.1 Môi trường kinh tế:
Hoạt động huy động vốn của ngân hàng luôn chịu những tác động to lớn từ những biến động của thị trường Đặc biệt là các loại hình tiền gửi và các khoản vay phục vụ cho nhu cầu vốn
của ngân hàng “Tiền gửi ngắn hạn thường nhạy cảm với các biến động về lãi suất, thu nhập, tỷ
giá, chu kỳ chi tiêu và nhiều nhân tố khác”(12)
“Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động
vốn bằng tiền vay của ngân hàng thương mại là thu nhập của dân cư và sự ổn định vĩ mô”(13) Cụ thể, trong những đợt biến động lãi suất trong thời gian gần đây, các ngân hàng đã thu lại những nguồn lợi nhuận khá cao từ việc khách hàng rút các khoản tiền tiết kiệm có kỳ hạn của mình trước hạn để tái gửi với mức lãi suất cao hơn và chấp nhận bỏ lãi chưa nhận Tuy nhiên, việc tăng lãi suất có thể làm việc huy động nguồn vốn tiền gửi trở nên hấp dẫn thì nó cũng làm tăng chi phí cho các khoản vay của ngân hàng khi cần huy động vốn từ các nguồn vay tổ chức tín dụng khác hay từ việc vay ngân hàng nhà nước Các chính sách quản lý của nhà nước cũng gây tác động không nhỏ đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại Với việc ban hành qui định mới về nâng vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại theo nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006, các ngân hàng đã phải chạy đua với thời gian để có thể tìm ra nguồn vốn huy động cần thiết cho các nghiệp vụ của mình nhằm thỏa mản các chỉ tiêu tăng trưởng phục vụ việc nâng vốn điều lệ theo qui định
2.3.2 Khách hàng:
Như đã nói ở trên, các loại tiền gửi ngắn hạn của cá nhân phụ thuộc khá nhiều vào thu nhập, chu kỳ chi tiêu của khách hàng và độ tin cậy của khách hàng dành cho ngân hàng Với tập quán dùng tiền mặt trong các giao dịch hằng ngày của người tiêu dùng cũng như của các doanh nghiệp Việt Nam, việc huy động vốn cũng gặp không ít khó khăn Các ngân hàng luôn phải cố
gắng “nghiên cứu “chu kỳ” khách hàng”(14) nhằm thỏa mản các nhu cầu mà đối tượng khách hàng của ngân hàng đang hướng đến
2.3.3 Ngân hàng thương mại:
Cụ thể là các dịch vụ mà ngân hàng thương mại đang cung cấp cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng Khi ngân hàng cung cấp ngày càng nhiều dịch
vụ chất lượng cao, tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng của mình, tạo được lòng tin cho khách hàng… hoạt động huy động vốn của ngân hàng cũng sẽ được cải thiện đáng kể và ngược lại