1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

bài 7b22 đạo đức 4 nguyễn hữu trung thư viện tư liệu giáo dục

23 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 59,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ñieän cöïc pin hoaëc trong aêc qui nhö theá naøo ñeå bieán ñoåi naêng löôïng hoaù hoïc thaønh ñieän naêng vaø ngöôïc laïi duøng doøng ñieän moät chieàu ñeå ñieän phaân laïi xaûy ra caùc [r]

Trang 1

BÀI 16 ( 2 TIẾT) DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI

SỰ ĐIỆN PHÂN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Biết các khái niệm: Cặp oxi hoá khử, suất điện động của pin điện hoá

- Biết sự điện phân là gì và những ứng dụng của sự điện phân

- Hiểu được những phản ứng hoá học xảy ra ở các điện cực trong quá trình điệnphân

2 Kĩ năng

- Dự đoán chiều của phản ứng oxi hoá khử dựa vào dãy điện hoá

- Xác định các điện cực âm và dương của pin điện hoá

- Viết các phản ứng hoá học xảy ra ở các điện cực cuả pin và ở các điện cực trongquá trình điện phân

- Tính suất điện động của pin điện hoá

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng dạy học

GV: Chuẩn bị các phiếu học tập

Trang vẽ phóng to:

- Sơ đồ pin điện hoá Zn-Cu

- Sơ đồ chuyển dời của các phần tử mang điện trong pin điện hoá Zn-Cu

- Mô hình của điện cực hiđro chuẩn

- Sơ đồ pin điện hoá Zn-H2

Nếu có điều kiện giáo viên có thể sử dụng phần mềm mô phỏng sơ đồ pin điện hoáZn- Cu, điện cựu hiđro chuẩn, pin điện hoá Zn-hiđro, dạy trên máy tính

2 Phương pháp dạy học

Phương pháp đàm thoại gợi mở

III KIỂM TRA BÀI CŨ

IV TIẾN TRÌNH CỦA BÀI GIẢNG

Đặt vấn đề:

- GV có thể giới thiệu mục tiêu của bài học như SGK đã nêu

- Hoặc: GV có thể dùng ăc qui nối với bóng đèn nhỏ hoặc đèn pin đã bật đèn sángnêu vấn đề: Tại sao đèn pin bật sáng được Các phản ứng hoá học xảy ra trong các

Trang 2

điện cực pin hoặc trong ăc qui như thế nào để biến đổi năng lượng hoá học thànhđiện năng và ngược lại dùng dòng điện một chiều để điện phân lại xảy ra các phảnứng hoá học trên các điện cực nghĩa là ta biến đổi điện năng thành năng lượng hoáhọc? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta nghiên cứu bài hôm nay:

Dãy điện của của kim loại Sự điện phân

Bài dạy tiến hành trong 2 tiết, GV kết thúc tiết 1 ở mục III Thế điện cực chuẩncủa kim loại

TIẾT 1

A DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI

I KHÁI NIỆM VỀ CẶP OXI

HOÁ KHỬ

Hoạt động 1

Câu hỏi 1: Hoàn thành phương trình

hoá học và viết sơ đồ quá trình oxi

hoá- khử của phản ứng:

a) Cu + AgNO3 

b) Fe + CuSO4 

* GV nêu vấn đề Có thể biểu diễn

các quá trình oxi hoá khử theo cách

khác được không

Câu hỏi 2: Xác định chất oxi

hoá-khử tử đó rút ra nhận xét

Hoàn thành phương trình hoá học a) Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

Cu - 2e  Cu2+

Ag+ + 1e  Agb) Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

Fe - 2e  Fe2+

Cu2+ + 2e  Cu Có thể biểu diễn theo cách sau:

Cu  Cu2+ + 2e hoặc viết gộp

Cation KL nhận e KLNguyên tử KL ngường e  Cation KLChÊt oxi ho¸ + ne ChÊt khư

Trang 3

* GV đưa ra sơ đồ tổng quát và giới

thiệu cặp oxi hoá-khử

II PIN ĐIỆN HOÁ

Hoạt động 2

(1) Thí nghiệm

GV tiến hành thí nghiệm như SGK

hoặc mô tả thí nghiệm (sử dụng sơ

đồ pin điện hoá Zn-Cu) hình 4.4

Nếu có điều kiện dùng phần mềm

mô phỏng pin điện hoá cho HS xem

(2) Yêu cầu HS:

- Mô tả cấu tạo của pin, hoạt động

của pin, nhận xét và giải thích

* GV đung sơ đồ hình 4.5 hoặc dùng

phần mềm mô phỏng cho HS xem

và yêu cầu HS nhận xét, giải thích

sự chuyển dịch e ở điện cực Zn,

điện cực Cu, cầu muối trái, cầu

muối phải

Chất oxi hoá và chất khử của cùng 1nguyên tố tạo nên cặp oxi hoá- khử Cặpoxi hoá khử của các kim loại trên đượcviết như sau:

Fe Cu Ag

Fe Cu Ag

2+

1 HS nhận xét hiện tượng thí nghiệm

+ Kim vôn kế lệch+ Suất điện động của pin hóa học

U = 1,10 V

2 Giải thích

* Điện cực Zn (cực âm) là nguồn cungcấp e, Zn bị oxi hoá thành Zn2+ tan vàodung dịch:

Zn  Zn2+ + 2e

* Điện cực Cu (cực dương) các e đến cực

Cu, ở đây các ion Cu2+ bị khử thành kimloại Cu bám trên bề mặt lá đồng

Cu2+ + 2e  Cu

* Cầu muối trái:

Cation NH4+ và Zn2+di chuyển sang cốcđựng dung dịch CuSO4

* Cầu muối phải:

các cation NO3- , SO42+ di chuyển sang cốcđựng dung dịch ZnSO4 Sự di chuyển củacác ion này làm cho các dung dịch muốiluôn trung hoà điện

Trang 4

- Viết phương trình ion rút gọn.

* GV yêu cầu HS viết các cặp oxi

hoá-khử

* GV giới thiệu quy tắc 

(3) Nhận xét

- GV yêu cầu HS nhận xét nồng độ

của các ion trong dung dịch muối

CuSO4 và ZnSO4 sẽ tăng giảm như

thế nào trong quá trình điện phân ?

Suất điện động (U) của pin điện hoá

phụ thuộc vào yếu tố nào?

- GV yêu cầu HS căn cứ vào các

cặp pin đã cho trong SGK cho biết

quá trình oxi hoá khử diễn ra trong

pin Cu-Ag; Pb-Cu; Zn-Pb như thế

nào ?

III THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN

CỦA KIM LOẠI

Hoạt động 3

* Phương trình ion rút gọn biểu diễn quátrình oxi hoá-khử xảy ra trên bề mặt cácđiện cực của pin điện hoá:

ChÊt oxi ho¸ yÕu ChÊt oxi ho¸ m¹nh

ChÊt khư m¹nh ChÊt khư yÕu

- Bản chất cặp oxi hoá-khử của kim loại

- Nồng độ của dd muối

Trang 5

* GV giới thiệu: Suất điện động của

cặp pin điện hoá Zn-Cu ở thí

nghiệm trên là 1,10 V Vậy suất

điện động là gì ?

Cần phải xác định thế điện cực cho

mỗi loại cặp oxi hoá- khử vì vậy

dùng điện cực chuẩn để so sánh đó

là điện cực hiđro chuẩn

* GV phát phiếu học tập số 2 cho

- Điện cực nhúng vào dd axit H+ 1 M

2 Cách xác định thế điện cực chuẩn hiđro chuẩn.

- Cho dòng khí H2 có p =1 atm liên tục điqua dd axit để bột Pt hấp thụ khí H2

- Qui ước thế điện cực hiđro chuẩn cặpoxi hoá khử H+/H2 là 0,00 V ; E0 (H+/H2)=0,00 V

3 Cách xác định thế điện cực chuẩn của kim loại

- Thiết lập pin điện hoá gồm: điện cựcchuẩn của kim loại ở bên phải, điện cựcchuẩn của hiđro ở bên trái vôn kế hiệusố điện thế lớn nhất giữa hai điện cựcchuẩn Nếu điện cực kim loại là cực âm 

E0<0, nếu điện cực kim loại là cực dương

 E0>0

* HS trả lời:

- Hiđro là điện cực dương (+)

- Kẽm là điện cực âm (-)

Zn + 2H Zn + H+ 2+ 22e

* Vôn kế chỉ số -0,76 V

Cho biết hiệu số điện thế lớn nhất giữa 2điện cực chuẩn của cặp Zn2+/Zn và H+/H2

Trang 6

Ký hiệu: E0(Zn2+/Zn)= -0,76 V.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Hoàn thành phương trình hoá học và viết sơ đồ quá trình oxi hoá- khử của phảnứng:

a) Cu + AgNO3 

b) Fe + CuSO4 

Câu 2: Xác định chất oxi hoá- khử tử đó rút ra nhận xét

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

HS xem hình (4.6), (4.7) hoặc phần mềm mô phỏng mô hình điện cực của hiđro chuẩn và

sơ đồ pin điện hoá của kẽm- hiđro, trả lời các câu hỏi sau:

1 Cấu tạo điện cực hiđro chuẩn

2 Cách xác định thế điện cực hiđro chuẩn

3 Các xác định thế điện cực chuẩn của kim loại

TIẾT 2 (TIẾP)

IV DÃY ĐIỆN HOÁ CHUẨN

CỦA KIM LOẠI VÀ Ý NGHĨA

Hoạt động 1

1 Dãy điện hoá chuẩn của kim

loại

HS chữa bài tậo số 2 (SGK)

-GV thông báo: Bằng thực nghiệm

người ta đưa ra dãy điện hoá

chuẩn của một số kim loại thông

dụng như trong SGK

- GV yêu cầu HS căn cứ vào thế

điện cực chuẩn đã cho trong dãy

điện hoá rút ra nhận xét giữa thế

điện cực chuẩn E0 (Mn+/M) với tính

oxi hoá của cation Mn+

HS chữa bài tập số 2 (SGK)a) Zn là kim loại có tính khử mạnh

b) Cation Pb2+ có tính oxi hoá mạnh nhất

c) Sắp xếp các cặp oxi hoá-khử của những kimloại trên theo chiều tính oxi hoá của cation tăngdần

Zn Co Pb

Zn Co Pb2+ 2+ 2+

d) Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra giữacác cặp oxi hoá-khử

Co2+ + Zn  Co + Zn2+

Pb2+ + Co  Pb + Co2+

Pb2+ + Zn  Pb + Zn2+

Trang 7

Hoạt động 2

2 ý nghĩa của dãy điện hoá chuẩn

của kim loại

- GV phát phiếu học tập số 3 cho

HS

a) Thảo luận trường hợp a.

GV bổ sung đưa ra ý nghĩa thứ

nhất của dãy điện hoá chuẩn của

kim loại : dự đoán chiều của phản

ứng giữa hai cặp oxi hoá-khử (như

SGK)

b) Thảo luận trường hợp b trong

phiếu học tập số 3

Các thông tin:

Hoạt động của bình điện phân:

Khi có dòng điện một chiều chạy

qua anot (điện cực dương) xảy ra

phản ứng oxi hoá, catot (điện cực

Dãy điện hoá chuẩn (như SGK)

HS nhận xét:

* Thế điện cực chuẩn E0 (Mn+/ M) càng lớn thì tínhoxi hoá của cation Mn+ càng mạnh và tính khử củakim loại M càng yếu và ngược lại

* HS thảo luận trường hợp a:

- Phản ứng hoá học xảy ra:

Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

Sơ đồ phản ứng giữa các cặp oxi hoá-khử:

Cu Ag

Cu Ag

+ 2+

E0=+0,34 V E0= +0,80 V

- Giải thích: Cation Ag+ oxi hoá Cu thành cation

Cu2+ và cation Ag+ bị khử thành Ag

Phương trình ion rút gọn:

cã thÕ ®iƯn cùc nhá h¬n khư ® ỵc cation kim lo¹i

của cặp oxi hoá-khửAg

Ag

+

cã thÕ ®iƯn cùc chuÈn lín h¬n ra khái dd muèi

HS thảo luận trường hợp b:

- Phản ứng hoá học xảy ra:

Trang 8

âm) xảy ra sự khử.

GV bổ sung đưa ra ý nghĩa thứ 2

của dãy điện hoá chuẩn của kim

loại (như SGK)

c) Xác định suất điện động chuẩn

của pin điện hoá.

ở thí nghiệm 1 (tiết 1) trong pin

điện hoá Zn-Cu là U = 1,10 V

Cách xác định U như thế nào?

GV hướng dẫn cách tính

E = E - E 0 0 Cu 0

Cu

2+

ZnZn

2+

pin

= 0,34 V - (-0,76 V) = 1,10 V

Biết điện cực Cu là cực dương

điện cực Zn là cực âm

Yêu cầu HS rút ra nhận xét cách

tính suất điện động chuẩn:

GV bổ sung: Suất điện động của

pin điện hoá luôn là số dương

GV yêu cầu HS vận dụng tính chất

điện động của pin điện hoá

Zn-Pb; Cu-Ag; Pb-Cu

Mg + 2H+  Mg2++ H2

- Nhận xét 2:

MgMg2+

cã thÕ ®iƯn cùc nhá h¬n 0,00 V ®Èy ® ỵc hi®ro ra khái dd axit

Kim lo¹i trong cỈp oxi ho¸-khư

- Nhận xét 3:

Suất điện động chuẩn của pin điện hoá bằng thếđiện cực chuẩn của cực dương trừ đi thế điện cựcchuẩn của cực âm

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ SỰ

ĐIỆN PHÂN

Hoạt động 3

Cho HS xem sơ đồ hình 4.9 yêu cầu

HS mô tả bình điện phân, hoạt động

của bình điện phân

Chú ý phân biệt cực của pin điện hoá

và cực của bình điện phân

GV bổ sung các thông tin

Từ đó yêu cầu HS rút ra kết luận về

* Hoạt động của bình điện phân:

Khi có dòng điện một chiều chạy qua trên điệncực dương (anot) xảy ra sự oxi hoá, trên điệncực âm (catot) xảy ra sự khử

Sự điện phân là quá trình oxi hóa khử xảy ratrên bề mặt các điện cực khi cho dòng điện mộtchiều đi qua chất điện phân (hợp chất nóngchảy, dd điện li)

II SỰ ĐIỆN PHÂN CÁC CHẤT

ĐIỆN LY

Hoạt động 4

1 Sự điện phân NaCl nóng chảy

Sử dụng phương pháp đàm thoại:

GV yêu cấu HS:

- Cho biết các ion di chuyển trong dd

như thế nào ?

- Phương trình điện phân và sơ đồ

điện phân được biểu diễn như thế nào

?

Khi có dòng điện một chiều chạy qua

Cực dương (anot) diễn ra sự oxi hóa

Cực âm (catot) diễn ra sự khử

Quá trình oxi hoá-khử được biểu diễn NaCl

Catot (cùc ©m) Anot (cùc d ¬ng)

Na+ + 1e  Na 2Cl- -2e  Cl2

Trang 10

Hoạt động 5

2 Sự điện phân dd CuSO 4

Thảo luận phiếu học tập số 4

Câu hỏi 1: Cấu tạo của bình điện

phân

Câu hỏi 2: Hoạt động của bình điện

phân và hiện tượng xảy ra trong quá

trình điện phân

Câu hỏi 3: Giải thích

* Khi có dòng điện một chiều chạy

qua các ion trong dd dịch chuyển như

thế nào ?

* Các quá trình oxi hoá-khử diễn ra ở

các điện cực như thế nào ? (xét thế

điện cực chuẩn)

* Viết sơ đồ điện phân

Phương trình điện phân

2 NaCl Na + Cl®pnc 2

* Bình điện phân là ống chữ U, 2 điện cực bằnggraphit, một điện cực âm và một điện cựcdương, dd chất điện phân là CuSO4

* Khi cho dòng điện một chiều đi qua (có hiệuđiện thế  1,3 V) có hiện tượng:

- ở catot: kim loại Cu bám vào điện cực

- ở anot: Bọt khí O2 thoát ra

* Khi tạo nên một điện thế giữa hai điện cực,các ion SO42- di chuyển về anot Các ion Cu2+ dichuyển về catot

* ở Catot có thể xảy ra sự khử ion Cu2+ hoặcH2O

Xét thế điện cực chuẩn:

E0 (Cu2+/Cu) = 0,34 V; E0(H2O/H2)= - 0,83 V.Như vậy ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn cácphân tử H2O Vì vậy ở đây xảy ra sự khử các ion

Cu2+ thành Cu bám trên catot:

Cu2+ + 2e  Cu

* ở anot: Có thể xảy ra sự oxi hoá các ion SO4hoặc H2O

2-Xét thế điện cực chuẩn

E0 (H2O/ O2) = -0,83 V; E0 (SO42-/H2O) = 1,70 V.Như vậy H2O có tính khử mạnh hơn các ionSO42- nên H2O dễ bị oxi hóa sinh ra khí O2 ởanot:

2H2O  O2 + 4 H+ + 4e

* Cực (-)  CuSO4  Cực (+) (H2O)

Cu2+, H2O H2O, SO4

2-Cu2+ + 2e  Cu 2H2O  O2 + 4 H+ + 4e

* Phương trình điện phân

Trang 11

* Viết phương trình điện phân.

III ỨNG DỤNG CỦA SỰ ĐIỆN

PHÂN

Hoạt động 6

GV cho HS nghiên cứu SGK trình bày

ứng dụng của sự điện phân

Hoạt động 7

Tổng kết bài học, ra bài tập về nhà

2 CuSO + 2 H O 2Cu + O + H SO4 2 ®p 2 2 4

1 Điều chế kim loại

2 Điều chế một số phi kim (H2 ; O2 )

3 Điều chế một số loại hợp chất (NaOH, H2O,nước giaven )

4 Tính chế một số kim loại: Cu, Pb, Zn

2 Từ hai phơng trình trên lần lợt:

* Thiết lập sơ đồ phản ứng giữa từng cặp oxi hóa-khử

* Cho biét E0 của từng cặp Mn+/M (dựa vào dãy điện hoá chuẩn của kim loại )

* Giải thích quá trình oxi hoá-khử xảy ra

* Viết phơng trình ion rút gọn

* Rút ra nhận xét về chiều phản ứng hoá học trên

Trang 12

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Từ tranh phóng to bình điện phân dd CuSO4

Câu hỏi 1: Mô tả cấu tạo của bình điện phân

Câu hỏi 2: Mô tả hoạt động của bình điện phân và hiện tợng xảy ra trong quá trình điệnphân

Câu hỏi 3: Giải thích hiện tợng

Dựa vào thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá khử biết:

E0 (Cu2+/Cu) = +0,34 V ; E0 (H2O/H2 ) = - 0,83 V; E0 (SO42-/H2O) = 1,70 V

Bài 17

(Tiết 28,29)

SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

I Mục tiêu của bài học

1 Kiến thức

 Hiểu các khái niệm: thế nào là ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá

 Hiểu các điều kiện, cơ chế và bản chất của ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá học

 Hiểu nguyên tắc và các biện pháp chống ăn mòn kim loại

 Chuẩn bị thí nghiệm về ăn mòn điện hoá :

Dụng cụ : - Cốc thuỷ tinh loại 200 ml

- Các lá Zn và lá Cu

- Bóng đèn pin 1,5 V hoặc vôn-kế

- Dây dẫn

Hoá chất : - 150 ml dung dịch H2SO4 1 M.

 Chuẩn bị thí nghiệm chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hoá

Trang 13

Dụng cụ : - 2 cốc thuỷ tinh loại nhỏ, hoặc ống nghiệm.

- Một số đinh sắt sạch, dây kẽm hoặc dây nhôm

Hoá chất : - Dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch kali feroxinua (thuốc thử nhận biết

ion Fe2+)

 Một số tranh vẽ về sự ăn mòn điện hoá, bảo vệ vỏ tàu biển bằng phương pháp điệnhoá

III Hoạt động dạy học

 Hoạt động 1 (3 – 5 phút)

- Thế nào là sự ăn mòn kim loại ?

 Bản chất của sự ăn mòn kim loại là gì ?

 Hoạt động 2 (7 – 10 phút).

- Bản chất của sự ăn mòn hoá học là gì ?

- Sự ăn mòn hoá học thường xảy ra ở đâu ?

-Dẫn ra các phản ứng hoá học

GV kết luận và lưu ý HS đến các yếu tố : khí

I-SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

- Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kimloại hoặc hợp kim do tác dụng của cácchất trong môi trường

M  Mn+ + ne

1 Sự ăn mòn hoá học

- Bản chất của sự ăn mòn hoá học là quátrình oxi hoá khử, trong đó các electroncủa kim loại được chuyển trực tiếp đếncác chất trong môi trường

- Thí dụ:

3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4 H22Fe + 3 Cl2  2 FeCl3

3 Fe + 2 O2  Fe3O4

2 Sự ăn mòn điện hoá

a - Thí nghiệm về ăn mòn điện hoá

Hiện tượng:

HS quan sát các hiện tượng (bọt khí H2 thoát ra ở điện cực nào, điện cực nào bị ăn mòn, bóng điện sáng hoặc kim vôn-kế

bị lệch).

Giải thích:

HS vận dụng những hiểu biết của mình về pin điện hoá để giải thích các hiện tượng quan sát được

HS phát biểu nội dung khái niệm về ăn mòn điện hoá

Vậy: Sự ăn mòn điện hoá là sự ăn mòn

Trang 14

oxi tan trong dung dịch chất điện li và sự phát

sinh dòng điện

2 (9 – 10 phút)

Thí nghiệm về các yếu tố gây ra ăn mòn điện

hoá :GV dùng thiết bị biểu diễn ăn mòn điện

hoá ở trên, rồi lần lượt thực hiện các thí

nghiệm sau :

a) Ngắt dây dẫn nối 2 điện cực

b) Thay lá Cu bằng lá Zn (2 điện cực cùng

chất, có nghĩa là kim loại tinh khiết)

c) Không cho các điện cực tiếp xúc với

dung dịch điện li (trong thí nghiệm này

là dung dịch H2SO4) HS quan sát hiện

tượng và nhận xét

 GV chính xác hoá về các yếu tố cần và

đủ để xảy ra ăn mòn điện hoá

3 (6 – 7 phút)

GV dùng tranh vẽ sẵn theo hình 4.12 SGK

nhưng chỉ có một số chú thích sau : Lớp dung

dịch chất điện li, vật bằng gang thép, các tinh

thể Fe và C HS xác định :

a) Các điện cực dương và âm

b) Những phản ứng xảy ra ở các điện cực

GV hoàn thiện hoặc bổ sung.(3 – 4 phút)

GV yêu cầu HS phát biểu về bản chất của

hiện tượng ăn mòn điện hoá

Hoạt động 4 (18 – 20 phút)

GV thông báo cho HS một số thông tin về tổn

thất do ăn mòn kim loại gây ra ở trong nước,

thế giới, địa phương

a) GV yêu cầu HS trình bày :

kim loại do tác dụng của dd chất điện livà tạo nên dòng điện

b - Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá

* HS quan sát hiện tượng (không có bọt khí H2 thoát ra từ lá đồng (cực +), bóng điện không sáng) và nhận xét (lá kẽm không bị ăn mòn).

* HS quan sát hiện tượng và nhận xét.

* HS hệ thống hoá các yếu tố gây ra hiện tượng ăn mòn điện hoá.

c - Cơ chế của ăn mòn điện hoá

* HS xác định : a) Các điện cực dương và âm.

b) Những phản ứng xảy ra ở các điệncực

Cực dương

Xảy ra các pư khử2H+ + 2e  H2O2+2H2O+4e 4OH-

Cực âm

Xảy ra pư oxihoá

Fe  Fe2+ + 2e

* HS phát biểu về bản chất của hiện tượng ăn mòn điện hoá.

II- CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI.

1 - Phương pháp bảo vệ bề mặt

HS tìm hiểu trong SGK và dựa vào kiến thức thực tế để trình bày

Ngày đăng: 08/03/2021, 14:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w