ñieän cöïc pin hoaëc trong aêc qui nhö theá naøo ñeå bieán ñoåi naêng löôïng hoaù hoïc thaønh ñieän naêng vaø ngöôïc laïi duøng doøng ñieän moät chieàu ñeå ñieän phaân laïi xaûy ra caùc [r]
Trang 1BÀI 16 ( 2 TIẾT) DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI
SỰ ĐIỆN PHÂN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Biết các khái niệm: Cặp oxi hoá khử, suất điện động của pin điện hoá
- Biết sự điện phân là gì và những ứng dụng của sự điện phân
- Hiểu được những phản ứng hoá học xảy ra ở các điện cực trong quá trình điệnphân
2 Kĩ năng
- Dự đoán chiều của phản ứng oxi hoá khử dựa vào dãy điện hoá
- Xác định các điện cực âm và dương của pin điện hoá
- Viết các phản ứng hoá học xảy ra ở các điện cực cuả pin và ở các điện cực trongquá trình điện phân
- Tính suất điện động của pin điện hoá
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng dạy học
GV: Chuẩn bị các phiếu học tập
Trang vẽ phóng to:
- Sơ đồ pin điện hoá Zn-Cu
- Sơ đồ chuyển dời của các phần tử mang điện trong pin điện hoá Zn-Cu
- Mô hình của điện cực hiđro chuẩn
- Sơ đồ pin điện hoá Zn-H2
Nếu có điều kiện giáo viên có thể sử dụng phần mềm mô phỏng sơ đồ pin điện hoáZn- Cu, điện cựu hiđro chuẩn, pin điện hoá Zn-hiđro, dạy trên máy tính
2 Phương pháp dạy học
Phương pháp đàm thoại gợi mở
III KIỂM TRA BÀI CŨ
IV TIẾN TRÌNH CỦA BÀI GIẢNG
Đặt vấn đề:
- GV có thể giới thiệu mục tiêu của bài học như SGK đã nêu
- Hoặc: GV có thể dùng ăc qui nối với bóng đèn nhỏ hoặc đèn pin đã bật đèn sángnêu vấn đề: Tại sao đèn pin bật sáng được Các phản ứng hoá học xảy ra trong các
Trang 2điện cực pin hoặc trong ăc qui như thế nào để biến đổi năng lượng hoá học thànhđiện năng và ngược lại dùng dòng điện một chiều để điện phân lại xảy ra các phảnứng hoá học trên các điện cực nghĩa là ta biến đổi điện năng thành năng lượng hoáhọc? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta nghiên cứu bài hôm nay:
Dãy điện của của kim loại Sự điện phân
Bài dạy tiến hành trong 2 tiết, GV kết thúc tiết 1 ở mục III Thế điện cực chuẩncủa kim loại
TIẾT 1
A DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI
I KHÁI NIỆM VỀ CẶP OXI
HOÁ KHỬ
Hoạt động 1
Câu hỏi 1: Hoàn thành phương trình
hoá học và viết sơ đồ quá trình oxi
hoá- khử của phản ứng:
a) Cu + AgNO3
b) Fe + CuSO4
* GV nêu vấn đề Có thể biểu diễn
các quá trình oxi hoá khử theo cách
khác được không
Câu hỏi 2: Xác định chất oxi
hoá-khử tử đó rút ra nhận xét
Hoàn thành phương trình hoá học a) Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
Cu - 2e Cu2+
Ag+ + 1e Agb) Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Fe - 2e Fe2+
Cu2+ + 2e Cu Có thể biểu diễn theo cách sau:
Cu Cu2+ + 2e hoặc viết gộp
Cation KL nhận e KLNguyên tử KL ngường e Cation KLChÊt oxi ho¸ + ne ChÊt khư
Trang 3* GV đưa ra sơ đồ tổng quát và giới
thiệu cặp oxi hoá-khử
II PIN ĐIỆN HOÁ
Hoạt động 2
(1) Thí nghiệm
GV tiến hành thí nghiệm như SGK
hoặc mô tả thí nghiệm (sử dụng sơ
đồ pin điện hoá Zn-Cu) hình 4.4
Nếu có điều kiện dùng phần mềm
mô phỏng pin điện hoá cho HS xem
(2) Yêu cầu HS:
- Mô tả cấu tạo của pin, hoạt động
của pin, nhận xét và giải thích
* GV đung sơ đồ hình 4.5 hoặc dùng
phần mềm mô phỏng cho HS xem
và yêu cầu HS nhận xét, giải thích
sự chuyển dịch e ở điện cực Zn,
điện cực Cu, cầu muối trái, cầu
muối phải
Chất oxi hoá và chất khử của cùng 1nguyên tố tạo nên cặp oxi hoá- khử Cặpoxi hoá khử của các kim loại trên đượcviết như sau:
Fe Cu Ag
Fe Cu Ag
2+
1 HS nhận xét hiện tượng thí nghiệm
+ Kim vôn kế lệch+ Suất điện động của pin hóa học
U = 1,10 V
2 Giải thích
* Điện cực Zn (cực âm) là nguồn cungcấp e, Zn bị oxi hoá thành Zn2+ tan vàodung dịch:
Zn Zn2+ + 2e
* Điện cực Cu (cực dương) các e đến cực
Cu, ở đây các ion Cu2+ bị khử thành kimloại Cu bám trên bề mặt lá đồng
Cu2+ + 2e Cu
* Cầu muối trái:
Cation NH4+ và Zn2+di chuyển sang cốcđựng dung dịch CuSO4
* Cầu muối phải:
các cation NO3- , SO42+ di chuyển sang cốcđựng dung dịch ZnSO4 Sự di chuyển củacác ion này làm cho các dung dịch muốiluôn trung hoà điện
Trang 4- Viết phương trình ion rút gọn.
* GV yêu cầu HS viết các cặp oxi
hoá-khử
* GV giới thiệu quy tắc
(3) Nhận xét
- GV yêu cầu HS nhận xét nồng độ
của các ion trong dung dịch muối
CuSO4 và ZnSO4 sẽ tăng giảm như
thế nào trong quá trình điện phân ?
Suất điện động (U) của pin điện hoá
phụ thuộc vào yếu tố nào?
- GV yêu cầu HS căn cứ vào các
cặp pin đã cho trong SGK cho biết
quá trình oxi hoá khử diễn ra trong
pin Cu-Ag; Pb-Cu; Zn-Pb như thế
nào ?
III THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN
CỦA KIM LOẠI
Hoạt động 3
* Phương trình ion rút gọn biểu diễn quátrình oxi hoá-khử xảy ra trên bề mặt cácđiện cực của pin điện hoá:
ChÊt oxi ho¸ yÕu ChÊt oxi ho¸ m¹nh
ChÊt khư m¹nh ChÊt khư yÕu
- Bản chất cặp oxi hoá-khử của kim loại
- Nồng độ của dd muối
Trang 5* GV giới thiệu: Suất điện động của
cặp pin điện hoá Zn-Cu ở thí
nghiệm trên là 1,10 V Vậy suất
điện động là gì ?
Cần phải xác định thế điện cực cho
mỗi loại cặp oxi hoá- khử vì vậy
dùng điện cực chuẩn để so sánh đó
là điện cực hiđro chuẩn
* GV phát phiếu học tập số 2 cho
- Điện cực nhúng vào dd axit H+ 1 M
2 Cách xác định thế điện cực chuẩn hiđro chuẩn.
- Cho dòng khí H2 có p =1 atm liên tục điqua dd axit để bột Pt hấp thụ khí H2
- Qui ước thế điện cực hiđro chuẩn cặpoxi hoá khử H+/H2 là 0,00 V ; E0 (H+/H2)=0,00 V
3 Cách xác định thế điện cực chuẩn của kim loại
- Thiết lập pin điện hoá gồm: điện cựcchuẩn của kim loại ở bên phải, điện cựcchuẩn của hiđro ở bên trái vôn kế hiệusố điện thế lớn nhất giữa hai điện cựcchuẩn Nếu điện cực kim loại là cực âm
E0<0, nếu điện cực kim loại là cực dương
E0>0
* HS trả lời:
- Hiđro là điện cực dương (+)
- Kẽm là điện cực âm (-)
Zn + 2H Zn + H+ 2+ 22e
* Vôn kế chỉ số -0,76 V
Cho biết hiệu số điện thế lớn nhất giữa 2điện cực chuẩn của cặp Zn2+/Zn và H+/H2
Trang 6Ký hiệu: E0(Zn2+/Zn)= -0,76 V.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hoàn thành phương trình hoá học và viết sơ đồ quá trình oxi hoá- khử của phảnứng:
a) Cu + AgNO3
b) Fe + CuSO4
Câu 2: Xác định chất oxi hoá- khử tử đó rút ra nhận xét
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
HS xem hình (4.6), (4.7) hoặc phần mềm mô phỏng mô hình điện cực của hiđro chuẩn và
sơ đồ pin điện hoá của kẽm- hiđro, trả lời các câu hỏi sau:
1 Cấu tạo điện cực hiđro chuẩn
2 Cách xác định thế điện cực hiđro chuẩn
3 Các xác định thế điện cực chuẩn của kim loại
TIẾT 2 (TIẾP)
IV DÃY ĐIỆN HOÁ CHUẨN
CỦA KIM LOẠI VÀ Ý NGHĨA
Hoạt động 1
1 Dãy điện hoá chuẩn của kim
loại
HS chữa bài tậo số 2 (SGK)
-GV thông báo: Bằng thực nghiệm
người ta đưa ra dãy điện hoá
chuẩn của một số kim loại thông
dụng như trong SGK
- GV yêu cầu HS căn cứ vào thế
điện cực chuẩn đã cho trong dãy
điện hoá rút ra nhận xét giữa thế
điện cực chuẩn E0 (Mn+/M) với tính
oxi hoá của cation Mn+
HS chữa bài tập số 2 (SGK)a) Zn là kim loại có tính khử mạnh
b) Cation Pb2+ có tính oxi hoá mạnh nhất
c) Sắp xếp các cặp oxi hoá-khử của những kimloại trên theo chiều tính oxi hoá của cation tăngdần
Zn Co Pb
Zn Co Pb2+ 2+ 2+
d) Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra giữacác cặp oxi hoá-khử
Co2+ + Zn Co + Zn2+
Pb2+ + Co Pb + Co2+
Pb2+ + Zn Pb + Zn2+
Trang 7Hoạt động 2
2 ý nghĩa của dãy điện hoá chuẩn
của kim loại
- GV phát phiếu học tập số 3 cho
HS
a) Thảo luận trường hợp a.
GV bổ sung đưa ra ý nghĩa thứ
nhất của dãy điện hoá chuẩn của
kim loại : dự đoán chiều của phản
ứng giữa hai cặp oxi hoá-khử (như
SGK)
b) Thảo luận trường hợp b trong
phiếu học tập số 3
Các thông tin:
Hoạt động của bình điện phân:
Khi có dòng điện một chiều chạy
qua anot (điện cực dương) xảy ra
phản ứng oxi hoá, catot (điện cực
Dãy điện hoá chuẩn (như SGK)
HS nhận xét:
* Thế điện cực chuẩn E0 (Mn+/ M) càng lớn thì tínhoxi hoá của cation Mn+ càng mạnh và tính khử củakim loại M càng yếu và ngược lại
* HS thảo luận trường hợp a:
- Phản ứng hoá học xảy ra:
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
Sơ đồ phản ứng giữa các cặp oxi hoá-khử:
Cu Ag
Cu Ag
+ 2+
E0=+0,34 V E0= +0,80 V
- Giải thích: Cation Ag+ oxi hoá Cu thành cation
Cu2+ và cation Ag+ bị khử thành Ag
Phương trình ion rút gọn:
cã thÕ ®iƯn cùc nhá h¬n khư ® ỵc cation kim lo¹i
của cặp oxi hoá-khửAg
Ag
+
cã thÕ ®iƯn cùc chuÈn lín h¬n ra khái dd muèi
HS thảo luận trường hợp b:
- Phản ứng hoá học xảy ra:
Trang 8âm) xảy ra sự khử.
GV bổ sung đưa ra ý nghĩa thứ 2
của dãy điện hoá chuẩn của kim
loại (như SGK)
c) Xác định suất điện động chuẩn
của pin điện hoá.
ở thí nghiệm 1 (tiết 1) trong pin
điện hoá Zn-Cu là U = 1,10 V
Cách xác định U như thế nào?
GV hướng dẫn cách tính
E = E - E 0 0 Cu 0
Cu
2+
ZnZn
2+
pin
= 0,34 V - (-0,76 V) = 1,10 V
Biết điện cực Cu là cực dương
điện cực Zn là cực âm
Yêu cầu HS rút ra nhận xét cách
tính suất điện động chuẩn:
GV bổ sung: Suất điện động của
pin điện hoá luôn là số dương
GV yêu cầu HS vận dụng tính chất
điện động của pin điện hoá
Zn-Pb; Cu-Ag; Pb-Cu
Mg + 2H+ Mg2++ H2
- Nhận xét 2:
MgMg2+
cã thÕ ®iƯn cùc nhá h¬n 0,00 V ®Èy ® ỵc hi®ro ra khái dd axit
Kim lo¹i trong cỈp oxi ho¸-khư
- Nhận xét 3:
Suất điện động chuẩn của pin điện hoá bằng thếđiện cực chuẩn của cực dương trừ đi thế điện cựcchuẩn của cực âm
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ SỰ
ĐIỆN PHÂN
Hoạt động 3
Cho HS xem sơ đồ hình 4.9 yêu cầu
HS mô tả bình điện phân, hoạt động
của bình điện phân
Chú ý phân biệt cực của pin điện hoá
và cực của bình điện phân
GV bổ sung các thông tin
Từ đó yêu cầu HS rút ra kết luận về
* Hoạt động của bình điện phân:
Khi có dòng điện một chiều chạy qua trên điệncực dương (anot) xảy ra sự oxi hoá, trên điệncực âm (catot) xảy ra sự khử
Sự điện phân là quá trình oxi hóa khử xảy ratrên bề mặt các điện cực khi cho dòng điện mộtchiều đi qua chất điện phân (hợp chất nóngchảy, dd điện li)
II SỰ ĐIỆN PHÂN CÁC CHẤT
ĐIỆN LY
Hoạt động 4
1 Sự điện phân NaCl nóng chảy
Sử dụng phương pháp đàm thoại:
GV yêu cấu HS:
- Cho biết các ion di chuyển trong dd
như thế nào ?
- Phương trình điện phân và sơ đồ
điện phân được biểu diễn như thế nào
?
Khi có dòng điện một chiều chạy qua
Cực dương (anot) diễn ra sự oxi hóa
Cực âm (catot) diễn ra sự khử
Quá trình oxi hoá-khử được biểu diễn NaCl
Catot (cùc ©m) Anot (cùc d ¬ng)
Na+ + 1e Na 2Cl- -2e Cl2
Trang 10Hoạt động 5
2 Sự điện phân dd CuSO 4
Thảo luận phiếu học tập số 4
Câu hỏi 1: Cấu tạo của bình điện
phân
Câu hỏi 2: Hoạt động của bình điện
phân và hiện tượng xảy ra trong quá
trình điện phân
Câu hỏi 3: Giải thích
* Khi có dòng điện một chiều chạy
qua các ion trong dd dịch chuyển như
thế nào ?
* Các quá trình oxi hoá-khử diễn ra ở
các điện cực như thế nào ? (xét thế
điện cực chuẩn)
* Viết sơ đồ điện phân
Phương trình điện phân
2 NaCl Na + Cl®pnc 2
* Bình điện phân là ống chữ U, 2 điện cực bằnggraphit, một điện cực âm và một điện cựcdương, dd chất điện phân là CuSO4
* Khi cho dòng điện một chiều đi qua (có hiệuđiện thế 1,3 V) có hiện tượng:
- ở catot: kim loại Cu bám vào điện cực
- ở anot: Bọt khí O2 thoát ra
* Khi tạo nên một điện thế giữa hai điện cực,các ion SO42- di chuyển về anot Các ion Cu2+ dichuyển về catot
* ở Catot có thể xảy ra sự khử ion Cu2+ hoặcH2O
Xét thế điện cực chuẩn:
E0 (Cu2+/Cu) = 0,34 V; E0(H2O/H2)= - 0,83 V.Như vậy ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn cácphân tử H2O Vì vậy ở đây xảy ra sự khử các ion
Cu2+ thành Cu bám trên catot:
Cu2+ + 2e Cu
* ở anot: Có thể xảy ra sự oxi hoá các ion SO4hoặc H2O
2-Xét thế điện cực chuẩn
E0 (H2O/ O2) = -0,83 V; E0 (SO42-/H2O) = 1,70 V.Như vậy H2O có tính khử mạnh hơn các ionSO42- nên H2O dễ bị oxi hóa sinh ra khí O2 ởanot:
2H2O O2 + 4 H+ + 4e
* Cực (-) CuSO4 Cực (+) (H2O)
Cu2+, H2O H2O, SO4
2-Cu2+ + 2e Cu 2H2O O2 + 4 H+ + 4e
* Phương trình điện phân
Trang 11* Viết phương trình điện phân.
III ỨNG DỤNG CỦA SỰ ĐIỆN
PHÂN
Hoạt động 6
GV cho HS nghiên cứu SGK trình bày
ứng dụng của sự điện phân
Hoạt động 7
Tổng kết bài học, ra bài tập về nhà
2 CuSO + 2 H O 2Cu + O + H SO4 2 ®p 2 2 4
1 Điều chế kim loại
2 Điều chế một số phi kim (H2 ; O2 )
3 Điều chế một số loại hợp chất (NaOH, H2O,nước giaven )
4 Tính chế một số kim loại: Cu, Pb, Zn
2 Từ hai phơng trình trên lần lợt:
* Thiết lập sơ đồ phản ứng giữa từng cặp oxi hóa-khử
* Cho biét E0 của từng cặp Mn+/M (dựa vào dãy điện hoá chuẩn của kim loại )
* Giải thích quá trình oxi hoá-khử xảy ra
* Viết phơng trình ion rút gọn
* Rút ra nhận xét về chiều phản ứng hoá học trên
Trang 12PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Từ tranh phóng to bình điện phân dd CuSO4
Câu hỏi 1: Mô tả cấu tạo của bình điện phân
Câu hỏi 2: Mô tả hoạt động của bình điện phân và hiện tợng xảy ra trong quá trình điệnphân
Câu hỏi 3: Giải thích hiện tợng
Dựa vào thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá khử biết:
E0 (Cu2+/Cu) = +0,34 V ; E0 (H2O/H2 ) = - 0,83 V; E0 (SO42-/H2O) = 1,70 V
Bài 17
(Tiết 28,29)
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
I Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
Hiểu các khái niệm: thế nào là ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá
Hiểu các điều kiện, cơ chế và bản chất của ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá học
Hiểu nguyên tắc và các biện pháp chống ăn mòn kim loại
Chuẩn bị thí nghiệm về ăn mòn điện hoá :
Dụng cụ : - Cốc thuỷ tinh loại 200 ml
- Các lá Zn và lá Cu
- Bóng đèn pin 1,5 V hoặc vôn-kế
- Dây dẫn
Hoá chất : - 150 ml dung dịch H2SO4 1 M.
Chuẩn bị thí nghiệm chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hoá
Trang 13Dụng cụ : - 2 cốc thuỷ tinh loại nhỏ, hoặc ống nghiệm.
- Một số đinh sắt sạch, dây kẽm hoặc dây nhôm
Hoá chất : - Dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch kali feroxinua (thuốc thử nhận biết
ion Fe2+)
Một số tranh vẽ về sự ăn mòn điện hoá, bảo vệ vỏ tàu biển bằng phương pháp điệnhoá
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (3 – 5 phút)
- Thế nào là sự ăn mòn kim loại ?
Bản chất của sự ăn mòn kim loại là gì ?
Hoạt động 2 (7 – 10 phút).
- Bản chất của sự ăn mòn hoá học là gì ?
- Sự ăn mòn hoá học thường xảy ra ở đâu ?
-Dẫn ra các phản ứng hoá học
GV kết luận và lưu ý HS đến các yếu tố : khí
I-SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
- Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kimloại hoặc hợp kim do tác dụng của cácchất trong môi trường
M Mn+ + ne
1 Sự ăn mòn hoá học
- Bản chất của sự ăn mòn hoá học là quátrình oxi hoá khử, trong đó các electroncủa kim loại được chuyển trực tiếp đếncác chất trong môi trường
- Thí dụ:
3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4 H22Fe + 3 Cl2 2 FeCl3
3 Fe + 2 O2 Fe3O4
2 Sự ăn mòn điện hoá
a - Thí nghiệm về ăn mòn điện hoá
Hiện tượng:
HS quan sát các hiện tượng (bọt khí H2 thoát ra ở điện cực nào, điện cực nào bị ăn mòn, bóng điện sáng hoặc kim vôn-kế
bị lệch).
Giải thích:
HS vận dụng những hiểu biết của mình về pin điện hoá để giải thích các hiện tượng quan sát được
HS phát biểu nội dung khái niệm về ăn mòn điện hoá
Vậy: Sự ăn mòn điện hoá là sự ăn mòn
Trang 14oxi tan trong dung dịch chất điện li và sự phát
sinh dòng điện
2 (9 – 10 phút)
Thí nghiệm về các yếu tố gây ra ăn mòn điện
hoá :GV dùng thiết bị biểu diễn ăn mòn điện
hoá ở trên, rồi lần lượt thực hiện các thí
nghiệm sau :
a) Ngắt dây dẫn nối 2 điện cực
b) Thay lá Cu bằng lá Zn (2 điện cực cùng
chất, có nghĩa là kim loại tinh khiết)
c) Không cho các điện cực tiếp xúc với
dung dịch điện li (trong thí nghiệm này
là dung dịch H2SO4) HS quan sát hiện
tượng và nhận xét
GV chính xác hoá về các yếu tố cần và
đủ để xảy ra ăn mòn điện hoá
3 (6 – 7 phút)
GV dùng tranh vẽ sẵn theo hình 4.12 SGK
nhưng chỉ có một số chú thích sau : Lớp dung
dịch chất điện li, vật bằng gang thép, các tinh
thể Fe và C HS xác định :
a) Các điện cực dương và âm
b) Những phản ứng xảy ra ở các điện cực
GV hoàn thiện hoặc bổ sung.(3 – 4 phút)
GV yêu cầu HS phát biểu về bản chất của
hiện tượng ăn mòn điện hoá
Hoạt động 4 (18 – 20 phút)
GV thông báo cho HS một số thông tin về tổn
thất do ăn mòn kim loại gây ra ở trong nước,
thế giới, địa phương
a) GV yêu cầu HS trình bày :
kim loại do tác dụng của dd chất điện livà tạo nên dòng điện
b - Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá
* HS quan sát hiện tượng (không có bọt khí H2 thoát ra từ lá đồng (cực +), bóng điện không sáng) và nhận xét (lá kẽm không bị ăn mòn).
* HS quan sát hiện tượng và nhận xét.
* HS hệ thống hoá các yếu tố gây ra hiện tượng ăn mòn điện hoá.
c - Cơ chế của ăn mòn điện hoá
* HS xác định : a) Các điện cực dương và âm.
b) Những phản ứng xảy ra ở các điệncực
Cực dương
Xảy ra các pư khử2H+ + 2e H2O2+2H2O+4e 4OH-
Cực âm
Xảy ra pư oxihoá
Fe Fe2+ + 2e
* HS phát biểu về bản chất của hiện tượng ăn mòn điện hoá.
II- CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI.
1 - Phương pháp bảo vệ bề mặt
HS tìm hiểu trong SGK và dựa vào kiến thức thực tế để trình bày