MỞ ĐẦU Thống kê sinh học là khoa học về phương pháp nghiên cứu số liệu ở trạng thái định tính và định lượng, trên các tham số trong từng mô hình thí nghiệm ở các chuyên ngành Chăn nuôi,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP – TNTN
BỘ MÔN CHĂN NUÔI & THÚ Y
Trang 2Tài liệu giảng dạy “Thống kê phép thí nghiệm trong Chăn Nuôi”, do tác giả Nguyễn Bình Trường, công tác tại Khoa Nông Nghiệp và Tài Nguyên Thiên Nhiên thực hiện Tác giả đã báo cáo nội dung và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Khoa thông qua ngày 09/08/2018
Tác giả biên soạn
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành cảm ơn Ts Nguyễn Minh Thông cùng nhiều tác giả khác đã xuất bản tài liệu về Thống kê Đây chính là nguồn tài liệu quý giúp tôi làm cơ sở tham khảo biên soạn tài liệu giảng dạy này Tài liệu này sẽ còn thiếu sót, mong nhận đƣợc nhiều ý kiến đóng góp của quý đồng nghiệp và bạn đọc cho tài liệu đƣợc hoàn thiện tốt hơn
Xin chân thành cảm ơn…
Long Xuyên, ngày 16 tháng 08 năm 2018
Người thực hiện
Nguyễn Bình Trường
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là tài liệu giảng dạy của riêng tôi Nội dung tài liệu giảng dạy có xuất xứ rõ ràng
Long Xuyên, ngày 16 tháng 08 năm 2018
Người biên soạn
Nguyễn Bình Trường
Trang 5MỤC LỤC
Trang
CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG LỜI CẢM TẠ i
LỜI CAM KẾT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG ix
DANH SÁCH HÌNH xi
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ xiv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: KHÁI NIỆM TRONG THỐNG KÊ 2 2 1.1 Khái niệm 2
1.1.1 Thống kê 2
1.1.2 Thí nghiệm 3
1.1.3 Số liệu 6
1.1.4 Trị số 6
1.2 Trình bày bảng số liệu 7
1.2.1 Biểu bảng 7
1.2.2 Biểu đồ 9
Chương 2: THỐNG KÊ MIÊU TẢ 10 2 2.1 Đo lường trong nghiên cứu 10
2.1.1 Tổng thể và mẫu 10
2.1.2 Biến số liệu 12
2.2 Đo lường vị trí 12
2.2.1 Trung bình 12
2.2.2 Trung bình số học 13
2.2.3 Trung bình phần tử hay tần số 13
2.2.4 Trung bình tỉ lệ hay tần suất 13
2.3 Đo lường biến động 14
Trang 62.3.1 Phương sai 14
2.3.2 Độ lệch chuẩn 15
2.3.3 Hệ số biến thiên 15
2.3.4 Sai số chuẩn 16
2.3.5 Biên độ mẫu 16
2.4 Trình bày bảng số liệu 21
2.4.1 Dạng biểu bảng 21
2.4.2 Dạng biểu đồ 23
2.5 Ước lượng trung bình 25
2.5.1 Ước lượng điểm 25
2.5.2 Ước lượng khoảng 26
2.5.3 Ước lượng và xác định kích cở mẫu 27
2.5.4 Con số 30 & 100 32
2.6 Xử lý số liệu với Excel 32
2.6.1 Hiển thị Data Analysis 32
2.6.2 Sử dụng công thức toán học 33
2.6.3 Phân tích tham số thống kê trên Data Analysis 36
2.7 Phân tích dữ liệu với phầm mềm Minitab 38
2.8 Phụ lục 42
Chương 3: XÁC SUẤT 44 2 3.1 Khái niệm 44
3.1.1 Tập hợp 44
3.1.2 Mẫu 45
3.1.3 Chỉnh hợp 45
3.1.4 Tổ hợp 46
3.1.5 Số hoán vị 47
3.2 Quy luật phân phối xác suất 47
3.2.1 Phép thử và biến cố 47
3.2.2 Quy tắc xác suất 48
3.2.3 Công thức tính xác suất 49
3.2.4 Định nghĩa xác suất 51
Trang 73.3 Phân bố xác suất 52
3.3.1 Biến ngẫu nhiên 52
3.3.2 Quy tắc cho kỳ vọng và phương sai 53
3.3.3 Một số quy luật phân phối xác suất 54
3.4 Xử lý với phần mềm Excel 62
Chương 4: THỐNG KÊ SUY LUẬN 63 4 4.1 Trắc nghiệm giả thuyết 63
4.1.1 Khái niệm 63
4.1.2 Quy trình kiểm định giả thuyết 65
4.2 So sánh số trung bình 65
4.2.1 So sánh số trung bình với số lý thuyết 65
4.2.2 So sánh hai trung bình tổng thể 67
4.3 So sánh hai tỉ lệ 71
4.3.1 So sánh tỉ lệ quan sát P với một tỉ lệ lý thuyết P0 71
4.3.2 So sánh hai tỉ lệ quan sát 72
4.3.3 So sánh bằng phép thử χ2 73
4.4 Ứng dụng phần mềm Excel 79
4.4.1 So sánh hai trung bình 79
4.4.2 So sánh hai trung bình với hai phương sai bằng nhau 81
4.4.3 So sánh hai trung bình với hai phương sai không bằng nhau 82
4.4.4 So sánh tỉ lệ với 2 82
4.5 Ứng dụng phần mềm Minitab 84
4.5.1 Phân tích số liệu thô 84
4.5.2 Trình bày số liệu dạng bảng 86
4.6 Phụ lục 87
Chương 5: THÍ NGHIỆM MỘT NHÂN TỐ 89 6 5.1 Mô hình hoàn toàn ngẫu nhiên 89
5.1.1 Mô hình thí nghiệm 89
5.1.2 Phân tích phương sai 91
5.2 Mô hình khối hoàn toàn ngẫu nhiên 98
5.2.1 Thiết kê mô hình 98
Trang 85.2.2 Phân tích phương sai 100
5.3 Mô hình ô vuông Latin 109
5.3.1 Thiết kê mô hình 109
5.3.2 Phân tích phương sai 111
5.4 Phân tích với phầm mềm Excel 121
5.4.1 Mô hình hoàn toàn ngẫu nhiên 121
5.4.2 Mô hình khối hoàn toàn ngẫu nhiên 123
5.4.3 Mô hình ô vuông Latin 125
5.5 Phân tích với phần mềm Minitab 127
5.5.1 Mô hình hoàn toàn ngẫu nhiên 127
5.5.2 Mô hình khối hoàn toàn ngẫu nhiên 136
5.5.3 Mô hình ô vuông Latin 145
Chương 6: THÍ NGHIỆM HAI NHÂN TỐ 155 2 6.1 Bố trí thí nghiệm 155
6.1.1 Mô hình hoàn toàn ngẫu nhiên 155
6.1.2 Mô hình khối hoàn toàn ngẫu nhiên 156
6.1.3 Mô hình ô vuông Latin kép 157
6.1.4 Bố tri lô phụ 158
6.2 Phân tích số liệu từ nhiều thí nghiệm 162
6.2.1 Phân tích theo thời gian hay địa điểm 162
6.2.2 Phân tích đối chiếu 164
6.2.3 Phân tích tổng hợp khi đủ số liệu thô 165
6.2.4 Phân tích tổng hợp mối tương quan 167
6.3 Phân tích phương sai 168
6.3.1 Mô hình hoàn toàn ngẫu nhiên 171
6.3.2 Mô hình khối hoàn toàn ngẫu nhiên 175
6.3.3 Mô hình ô vuông Latin kép 179
6.4 Xử lý số liệu với Excel 184
6.5 Phân tích với phầm mềm Minitab 186
6.5.1 Xử lý số liệu thô 186
6.5.2 Trình bày bảng kết quả 189
Trang 96.5.3 Phụ lục 191
Chương 7: SO SÁNH TRUNG BÌNH & TÌM SỐ LIỆU THIẾU 195 2 7.1 Phương pháp so sánh giá trị trung bình 195
7.1.1 Phương pháp LSD 195
7.1.2 Phương pháp Dunet 197
7.1.3 Phương pháp Scheffé 198
7.1.4 Phương pháp Tukey 200
7.1.5 Duncan 223
7.2 Phân tích với phần mềm Minitab 206
7.3 Tính số liệu thiếu 207
7.3.1 Khối hoàn toàn ngẫu nhiên 207
7.3.2 Ô vuông Latin 209
Chương 8: TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY 211 2 8.1 Tương quan 211
8.1.1 Hệ số tương quan 211
8.1.2 Hệ số xác định 215
8.1.3 Phương trình hồi quy tuyến tính đơn 216
8.2 Tương quan và hồi quy đa biến 218
8.2.1 Phương trình hồi quy đa biến 218
8.2.2 Hệ số tương quan đa biến 220
8.3 Ứng dụng phần mềm Excel 220
8.3.1 Xử lý thủ công 220
8.3.2 Phân tích số liệu trên Data Analysis của Excel 224
8.4 Phân tích dữ liệu với phần mềm Minitab 227
8.5 Phụ lục 230
TÀI LIỆU THAM KHẢO 231
PHỤ LỤC 232
Trang 10DANH SÁCH BẢNG Trang
Bảng 1.1: Biểu đồ thời gian của đề tài khảo sát trên trâu 6
Bảng 1.2: Kết quả phân tích giá trị P trong thống kê 7
Bảng 2.1: Số lượng gia súc phân theo đơn vị trong tỉnh An Giang 10
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu khảo sát trên bò vỗ béo 16
Bảng 2.3: Tần số các loại thức ăn 20
Bảng 2.4: Tần số thức ăn thô dùng trong chăn nuôi bò thịt 21
Bảng 2.5: Tần suất thức ăn thô dùng trong chăn nuôi bò thịt 22
Bảng 2.6: Cân nặng sinh viên ngành A 22
Bảng 2.7: Số lượng gia súc phân theo đơn vị trong tỉnh An Giang 31
Bảng 2.8: Số lượng và khối lượng bò khảo sát 42
Bảng 4.1: Khối lượng heo con qua các thời điểm theo dõi 86
Bảng 5.1: Số liệu một chỉ tiêu theo dõi được phân tích phương sai 91
Bảng 5.2: Chỉ tiêu theo dõi của bò thí nghiệm 93
Bảng 5.3: Số liệu thô được xử lý của một chỉ tiêu theo dõi sản lượng sữa 94
Bảng 5.4: Số liệu thô được xử lý của một chỉ tiêu theo dõi 96
Bảng 5.5: Số liệu một chỉ tiêu theo dõi phân tích phương sai 101
Bảng 5.6: Chỉ tiêu theo dõi của dê thí nghiệm 103
Bảng 5.7: Số liệu thô của lượng đạm tiêu thụ 104
Bảng 5.8: Số liệu được xử lý của một chỉ tiêu theo dõi lượng đạm tiêu thụ 106
Bảng 5.9: Số liệu chỉ tiêu thí nghiệm được xử lý phân tích phương sai 111
Bảng 5.10: Chỉ tiêu theo dõi của trâu thí nghiệm 114
Bảng 5.11: Số liệu thô xử lý của một chỉ tiêu theo dõi tỉ lệ tiêu hóa DM 115
Bảng 5.12: Số liệu thô xử lý của một chỉ tiêu theo dõi tỉ DMD 119
Bảng 5.13: Chỉ tiêu theo dõi trên bò sữa 133
Bảng 5.14: Giá trị dưỡng chất tiêu thụ 141
Bảng 5.15: Tỉ lệ tiêu hóa và lượng dưỡng chất tiêu thụ 149
Bảng 6.1: Số liệu năng suất hạt của bốn giống lúa trồng ở 6 mức độ đạm 160
Bảng 6.2: Tỉ lệ tiêu hóa dưỡng chất bò thịt với các mức protein khác nhau 163
Bảng 6.3: Kết quả phân lại số liệu 163
Trang 11Bảng 6.4: Kết quả công bố của hai tác giả 164
Bảng 6.5: Kết quả phân tích hai thí nghiệm 164
Bảng 6.6: Thí nghiệm hai nhân tố 166
Bảng 6.7: Số liệu một chỉ tiêu được xử lý chuẩn bị phân tích phương sai 168
Bảng 6.8: Chỉ tiêu đạm thô trong ngọn mía 171
Bảng 6.9: Số liệu thô được xử lý của chỉ tiêu đạm thô trên nghiệm thức 172
Bảng 6.10: Số liệu thô được xử lý của chỉ tiêu đạm thô trên nhân tố 172
Bảng 6.11: Chỉ tiêu đạm thô trong ngọn mía 175
Bảng 6.12: Số liệu thô được xử lý của chỉ tiêu đạm thô trên nghiệm thức 175
Bảng 6.13: Số liệu thô được xử lý của chỉ tiêu đạm thô trên nhân tố 176
Bảng 6.14: Tỉ lệ tiêu hóa của khẩu phần thí nghiệm 179
Bảng 6.15: Số liệu thô được xử lý của chỉ tiêu đạm thô trên nghiệm thức 180
Bảng 6.16: Số liệu thô được xử lý của chỉ tiêu đạm thô trên nhân tố 180
Bảng 6.17: Giá trị đạm thô, chất hữu cơ và khoáng của thí nghiệm 290
Bảng 6.18: Giá trị đạm thô, chất hữu cơ và khoáng của thí nghiệm 290
Bảng 7.1: Số liệu thô thiếu của lượng đạm tiêu thụ 207
Bảng 7.2: Số liệu đủ của lượng đạm tiêu thụ 208
Bảng 7.3: Số liệu thô của lượng đạm tiêu thụ thiếu 2 số liệu 208
Bảng 8.1: Mức ý nghĩa của hệ số r 212
Bảng 8.2: Khối lượng dê khảo sát 213
Bảng 8.3: Phân tích các giá trị cần thiết 213
Bảng 8.4: Khối lượng bò thịt theo giai đoạn tuổi 214
Trang 12DANH SÁCH HÌNH Trang
Hình 2.1: Bảng hội thoại Option 32
Hình 2.2: Bảng Add-Ins 33
Hình 2.3: Công cụ Data Analysis 33
Hình 2.4: Nhập số liệu thô trên Excel 33
Hình 2.5: Phân tích các tham số thống kê 34
Hình 2.6: Phương pháp paste Special 34
Hình 2.7: Paste Link giúp ổn định nguồn dữ liệu 35
Hình 2.8: Paste Transpose chuyển đổi dữ liệu hàng thành cột 35
Hình 2.9: Data analysis 36
Hình 2.10: Bảng Descriptive Statistics 36
Hình 2.11: Kết quả phân tích thống kê 37
Hình 2.12: Dữ liệu thô bị lỗi 38
Hình 2.13: Đặt tiêu đề chuẩn phân tích dữ liệu 38
Hình 2.14: Paste dữ liệu thô sang Minitab 39
Hình 2.15: Lệnh phân tích dữ liệu 39
Hình 2.16: Display Descriptive Statistics 40
Hình 2.17: Chọn giá trị cần phân tích 40
Hình 2.18: Kết quả phân tích thống kê 41
Hình 2.19: Lưu dữ liệu sau phân tích 41
Hình 4.1: Cách sắp số liệu thô trên Excel 79
Hình 4.2: F-Test Two-Sample for variance 80
Hình 4.3: Chọn vùng dữ liệu 80
Hình 4.4: Xuất kết quả phân tích 81
Hình 4.5: t-Test: Two-Sample Assuming Equal variance 81
Hình 4.6: t-Test: Two-Sample Assuming Unequal variance 82
Hình 4.7: Sắp số liệu phân tích Chisq.test 82
Hình 4.8: Chisq.test 83
Hình 4.9: Function Agruments 83
Hình 4.10: Nhập số liệu thô trên phần mềm Excel 84
Trang 13Hình 4.11: Paste dữ liệu sang vùng số liệu Minitab 84
Hình 4.12: Chọn lệnh phân tích 2-Sample t 85
Hình 4.13: Chọn cặp số liệu cần so sánh 85
Hình 4.14: Phân tích kết quả với Minitab 86
Hình 5.1: Anova: Single factor 121
Hình 5.2: Anova: Single Factor 122
Hình 5.3: Kết quả phân tích Anova mô hình hoàn toàn ngẫu nhiên 122
Hình 5.4: Data Analysis 123
Hình 5.5: Anova: Two – Factor Without Replication 124
Hình 5.6: Kết quả phân tích Anova 124
Hình 5.7: Data Analysis 125
Hình 5.8: Anova: Two – Factor Without Replication 126
Hình 5.9: Kết quả phân tích Anova 126
Hình 5.10: Sắp dữ liệu phù hợp với Minitab 128
Hình 5.11: Paste dữ liệu sang Worksheet của Minitab 129
Hình 5.12: Lệnh phân tích phương sai 130
Hình 5.13: General Linear Model 130
Hình 5.14: Model 131
Hình 5.15: Comparisions 131
Hình 5.16: Results 132
Hình 5.17: Kết quả phân tích trong Session 132
Hình 5.18: Save project as 133
Hình 5.19: Xử lý số liệu thô trên Excel 136
Hình 5.20: Paste dữ liệu sang Minitab 137
Hình 5.21: Lệnh phân tích mô hình khối hoàn toàn ngẫu nhiên 138
Hình 5.22: General Linear Model 138
Hình 5.23: Comparisions 139
Hình 5.24: Results 139
Hình 5.25: Kết quả phân tích 140
Hình 5.26: Lưu dữ liệu 140
Hình 5.27: Xử lý số liệu thô 145
Trang 14Hình 5.28: Paste dữ liệu sang phần mềm Minitab 146
Hình 5.29: Lệnh phân tích mô hình ô vuông Latin 146
Hình 5.30: General Linear Model 147
Hình 5.31: Comparisions 147
Hình 5.32: Results 148
Hình 5.33: Kết quả phân tích số liệu 148
Hình 6.1: Data Analysis 184
Hình 6.2: Two – Factor With Replication 184
Hình 6.3: Data Analysis 185
Hình 6.4: Sắp dữ liệu cho phân tích Minitab 186
Hình 6.5: General Linear Model 186
Hình 6.6: Responses 187
Hình 6.7: Comparisons 187
Hình 6.8: Results 188
Hình 6.9: Session 188
Hình 6.10: Save Project As 189
Hình 7.1 Công cụ Tukey trong Minitab 206
Hình 8.1: Satter 220
Hình 8.2: Biểu đồ 221
Hình 8.3: Format Gridlines 221
Hình 8.4: Line Color 222
Hình 8.5: Add Trendline 222
Hình 8.6: Format Trendline 223
Hình 8.7: Eqution và R 223
Hình 8.8: Biểu đồ hoàn chỉnh 224
Hình 8.9: Data Analysis 224
Hình 8.10: Correlation 225
Hình 8.11: Kết quả phân tích hệ số tương quan 225
Hình 8.12: Data Analysis 226
Hình 8.13: Regression 226
Hình 8.14: Kết quả phân tích phương trình hồi quy 227
Trang 15Hình 8.15: Add Trendline và đường hồi quy 227
Hình 8.16: Vùng dữ liệu 228
Hình 8.17: Lệnh phân tích 228
Hình 8.18: Regression 229
Hình 8.19: Kết quả phân tích 229
Trang 16DANH SÁCH BIỂU ĐỒ Trang
Biểu đồ 2.1: Tần số thức ăn sử dụng trong chăn nuôi bò 23
Biểu đồ 2.2: Tần suất thức ăn sử dụng trong chăn nuôi bò 23
Biểu đồ 2.3: Lượng cholesterol của heo cai sữa 24
Biểu đồ 2.4: Tăng trọng và hệ số chuyển hoá thức ăn của thỏ thí nghiệm 24
Biểu đồ 2.5: Chi phí đầu tư trong chăn nuô bò thịt 25
Biểu đồ 2.6: Diễn biến số lượng đàn dê trong tỉnh qua các năm 25
Biểu đồ 8.1: Tương quan thuận 212
Biểu đồ 8.2: Tương quan nghịch 212
Biểu đồ 8.3: Không tương quan 212
Biểu đồ 8.4: Hệ số xác định của bò đực và cái 216
Biểu đồ 8.5: Phương trình hồi quy và hệ số xác định 218
Sơ đồ 4.1: So sánh hai trung bình tổng thể 78
Sơ đồ 5.1: Mô hình bố trí thí nghiệm hoàn toàn ngẫu nhiên 103
Sơ đồ 5.2: Mô hình khối hoàn toàn ngẫu nhiên 111
Sơ đồ 5.3: Mô hình ô vuông Latin 123
Sơ đồ 6.1: Bố trí 2 thí nghiệm song song với 3 nghiệm thức 156
Sơ đồ 6.2: Bố trí thí nghiệm hai nhân tố dạng khối 157
Sơ đồ 6.3: Bố trí 2 thí nghiệm ô vuông Latin 157
Sơ đồ 6.4: Thí nghiệm thừa số 2 nhân tố mô hình ô vuông Latin kép 157
Sơ đồ 6.5: Thí nghiệm thừa số 2 nhân tố với lô phụ 158
Trang 17DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LSD Least significant difference Chênh lệch nhỏ nhất
SD Standart diviation Độ lệch chuẩn
CV Coefficient of variation Hệ số biến thiên
r Correlation coefficient Hệ số tuong quan
NOVA Analysis of variance Phân tích phuong sai
CRD Completely randomized design Hoàn toàn ngẫu nhiên
RCB Radomized complete Block
design Khối hoàn toàn ngẫu nhiên
LS Latin square design Ô vuông Latin
SSS Total sum of square Tổng bình phương tổng cộng
Trang 18MỞ ĐẦU
Thống kê sinh học là khoa học về phương pháp nghiên cứu số liệu ở trạng thái định tính và định lượng, trên các tham số trong từng mô hình thí nghiệm ở các chuyên ngành Chăn nuôi, Bảo vệ thực vật, Bố trí thí nghiệm được thể hiện trên các
mô hình cụ thể nhằm đánh giá được sự tương tác giữa các nhân tố Số liệu thu thập được phân tích để tìm ra sự khác biệt hay mối tương quan giữa các nhân tố trên công
cụ thống kê Bên cạnh đó, công nghệ máy tính đã phát triển phần mềm Excel xử lý
số liệu một cách tốt hơn và Minitab là công cụ phân tích thống kê trên nhiều mô hình thí nghiệm là sự kết hợp giữa lý thiết và thực hành Do đó, nhằm mục tiêu giúp người đọc hiểu rõ hơn về thống kê và ứng dụng thống kê trong nghiên cứu, độc lập phân tích và trình bày kết quả thí nghiệm thì tài liệu này có thể đáp ứng được điều đó Qua đòi hỏi thực tế về cấu trúc, hệ thống kiến thức chuyên ngành, kết hợp với kinh nghiệm giảng dạy, Tôi đã cố gắng nghiên cứu nhiều tài liệu chuyên môn về thống kê để viết tài liệu này Tôi hy vọng rằng “Thống kê phép thí nghiệm trong Chăn nuôi - Biological statistic for Animal science - AGR518” đáp ứng được nhu cầu giảng dạy và học tập của sinh viên ngành Chăn nuôi & Thú y, ngành gần và các cán bộ thực hiện công tác nghiên cứu trên gia súc – gia cầm… thông qua 8 chương
Chương 1: Khái niệm
Chương 2: Thống kê mô tả
Chương 3: Xác suất thống kê
Chương 4: Suy luận thống kê
Chương 5: Thí nghiệm một nhân tố
Chương 6: Thí nghiệm hai nhân tố
Chương 7: So sánh hai trung bình
Chương 8: Tương quan và hồi quy
Tài liệu được tác giả viết và chỉnh sửa nhưng khó có thể hoàn thành một cách tuyệt đối nhất Vì vậy, nội dung bài viết nếu có sai sót xin người đọc góp ý cho tài liệu được hoàn thành tốt hơn
Xin chân thành cảm ơn
Nguyễn Bình Trường
Trang 19CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM
Học tập và nghiên cứu về thống kê là phải hiểu được các thuật ngữ cơ bản sử dụng phổ biến để bắt đầu cho môn học Khi hiểu rõ các khái niệm giúp người đọc dễ dàng thực hiện các bố trí thí nghiệm, thu thập số liệu và trình bày biểu bảng thể hiện các chỉ tiêu cần thiết trong nghiên cứu
1.1 KHÁI NIỆM
1.1.1 Thống kê
Thống kê (Statistics) là tập hợp các phương pháp thu thập, phân tích và rút ra kết luận từ dữ liệu Công việc ghi nhận lại các số liệu từ một hiện tượng hay một công việc cụ thể nào đó hoặc là các phương pháp để tổng kết các hoạt động từ những
số liệu có được Ví dụ: khảo sát chiều cao và cân nặng của 20 học sinh lớp 1A Số liệu ghi nhận được là cân nặng và chiều cao của 20 học sinh Kết quả tính sẽ cho ra khối lượng trung bình và chiều cao trung bình của 20 học sinh
Thống kê sinh học (Biostatistics), bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp: Biometric có ý
nghĩa là sự sống và đo đạc Do đó, thống kê sinh học là khoa học về các phương pháp để phân tích một vấn đề trong sinh học Thống kê sinh học được chia thành 2 loại là thống kê mô tả và thống kê suy diễn
+ Thống kê mô tả (Descriptive statistics) là thu thập số liệu của mẫu từ một tổng thể về một sự kiện nào đó, dữ liệu này được phân tích trên các tham số mẫu và trình bày kết quả phản ánh được sự kiện đó Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu được từ thực nghiệm và kết quả sẽ cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu Ví dụ: Khảo sát năng suất sinh sản của dê trong tỉnh
An Giang Kết quả là con số ước lượng về năng suất sinh sản như thời gian lên giống lần đầu khoảng 10 tháng, số lần phối giống đậu thai là 2
+ Thống kê suy diễn (Inferential statistics) là thực hiện việc ước lượng và phân tích các số liệu có được trên mẫu Thống kê suy luận là ngành thống kê bao gồm việc rút ra kết luận về tổng thể dựa trên thông tin có trong một mẫu lấy từ tổng thể đó Ví dụ: nghiên cứu khả năng tiêu hóa của bò trên loại thức ăn là cỏ Sử dụng cỏ cho gia súc ăn, lấy mẫu phân tích và tính ra tỉ lệ tiêu hóa là 60% Từ đây kết luận loại cỏ này
có tỉ lệ tiêu hóa trên gia súc là 60%
Tổng thể (Population) là đối tượng nghiên cứu của thống kê Tổng thể là một tập hợp tất cả các đối tượng nghiên cứu có cùng một tính chất nhất định nào đó Tổng thể là một tập hợp vô hạn nên trong nghiên cứu chỉ sử dụng giá trị của mẫu để
Trang 20ước lượng cho tổng thể Ngược lại, tổng thể là cơ sở cho nghiên cứu lấy ra một lượng mẫu nhất định
Mẫu (Sample) là một tập hợp con hữu hạn được chọn ra từ tổng thể Tổng thể
là 912 hộ nuôi trâu trên 11 đơn vị hành chính trong tỉnh An Giang Nếu chọn 30 hộ nuôi trâu tại huyện An Phú và 30 hộ tại huyện Tịnh Biên thì tổng số là 60 hộ Vậy,
60 hộ nuôi trâu là mẫu của tổng thể là 912 hộ
Tham số thống kê (Statistical parameters) là một số liệu được tổng kết trên một góc độ nào đó của bộ dữ liệu số thu thâp được
1.1.2 Thí nghiệm
Đề tài (Reseach topic) là một hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học cho một mục đích nào đó Một đề tài có thể do một người hay một nhóm người thực hiện Trong một đề tài có thể có một thí nghiệm hay nhiều thí nghiệm
Thí nghiệm (Experiment) là tổ chức nghiên cứu trên một phương pháp nhất định để đạt mục tiêu cụ thể Thực hiện một thí nghiệm đòi hỏi người nghiên cứu phải quan sát hiện tượng, đặt câu hỏi nghiên cứu, thu thập số liệu, phân tích số liệu và đưa
ra kết luận Ví dụ: Có 2 loại thức ăn là cỏ voi và thân cây bắp, muốn sử dụng làm thức ăn nuôi bò vỗ béo thì loại nào tốt hơn Một thí nghiệm được thực hiện là sử sụng 2 loại thức ăn này cho vỗ béo bò, loại nào giúp bò tăng trọng nhiều thì tốt hơn
Có 3 dạng thí nghiệm sau
+ Thí nghiệm in vitro: là một phương pháp thực hiện trong điều kiện phòng thí
nghiệm mô phỏng giống với điều kiện thực tế chăn nuôi Thuận lợi là rút ngắn được thời gian nghiên cứu, nâng cao dung lượng mẫu với khó khăn là phụ thuộc dụng cụ phòng thí nghiệm
+ Thí nghiệm in vivo: là phương pháp thực hiện trực tiếp trên đối tượng thí
nghiệm, số liệu thu thập mang tính chất khách quan trong 24h Thuận lợi là thực hiện đúng đối tượng nghiên cứu nhưng hạn chế là dung lượng mẫu nhỏ và kéo dài thời gian nghiên cứu, tốn chi phí chăm sóc nuôi dưỡng và công lao động
+ Thí nghiệm in saco (Insitu): là một dạng thực hiện tương tự in vivo nhưng có
thể cải thiện được vấn đề thời gian theo dõi trong nghiên cứu nhưng phải phẫu thuật động vật thí nghiệm đặt mẫu nghiên cứu vào hệ thống tiêu hóa
Mục tiêu nghiên cứu (Objectives) là kết quả nhận được sau khi hoàn thành một nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu (Goal) là kết quả mong đơi sau khi hoàn thành một nghiên cứu và có ảnh hưởng như thế nào đến thực tiễn trong những thời gian tiếp theo
Bố trí thí nghiệm là kế hoạch thực hiện, thu thập số liệu cho vấn đề nghiên cứu Ba nguyên tắc cơ bản cho một bố trí thí nghiệm bao gồm
+ Thí nghiệm phải được lặp lại nhiều lần
Trang 21+ Đơn vị thí nghiệm nhận được nghiệm thức phải ngẫu nhiên
+ Nếu cần thiết thì chia khối để giảm sai số thí nghiệm
Đối tượng thí nghiệm là động vật hoặc thực vật hay là một đối tượng nhất định tham gia trong bố trí thí nghiệm giúp thu được kết quả nghiên cứu Ví dụ: nuôi bò vỗ béo thì đối tương thí nghiệm là con bò, nghiên cứu bảo quản rơm khô làm thức ăn gia súc thì đối tương thí nghiệm là rơm khô
Mô hình thí nghiệm (Experiment Design) là một kiểu bố trí thí nghiệm phù hợp với đối tượng nghiên cứu có được để đạt mục tiêu nghiên cứu Mô hình phân lô so sánh, hoàn toàn ngẫu nhiên, khối hoàn toàn ngẫu nhiên, ô vuông Latin Ví dụ: một gia đình có 4 con dê đực khoảng 5 tháng tuổi, sinh viên A thực hiện thí nghiệm với
mô hình hoàn toàn ngẫu nhiên có 4 khẩu phần ăn và số lần lặp lại là 3 nên tổng số động vật thí nghiệm là 12 Vậy mô hình này và số động vật không phù hợp nhau phải chuyển sang mô hình khác
Nghiệm thức (Treatment) là một nhân tố phân biệt sự khác nhau giữa các mức
độ ảnh hưởng trong thí nghiệm Ví dụ: sử dụng urea với các mức độ bổ sung 1%, 2%
và 3% trên 100 kg rơm khô nhằm đánh giá tỉ lệ tiêu hóa của rơm thì gọi là các nghiệm thức 1%, 2% và 3% không thể gọi là khẩu phần Ngược lại, một thí nghiệm nuôi dưỡng dê thịt sử dụng rau muống 1 kg, 2 kg và 3 kg và cỏ cho ăn tự do thì có thể gọi là khẩu phần hoặc nghiệm thức
Nghiệm thức I: 1 kg Rau muống + cỏ tự do Nghiệm thức II: 2 kg Rau muống + cỏ tự do Nghiệm thức III: 3 kg Rau muống + cỏ tự do Đơn vị thí nghiệm (Experimental Unit) là số lượng các đơn vị tham gia trong thí nghiệm hay một lô thí nghiệm Cần phân biệt rõ một đơn vị thí nghiệm và tổng đơn vị thí nghiệm Ví dụ: Một thí nghiệm so sánh năng suất sinh sản 4 giống heo, mỗi giống có 4 lần lặp lại Vậy tổng số đơn vị thí nghiệm là 4*4 = 16 nhưng một đơn
vị thí nghiệm là một con heo nái
Khẩu phần (Diet) là các loại thức ăn mà một động vật hay một nhóm động vật cùng ăn trong khoảng thời gian nhất định Ví dụ: một nông dân chăn nuôi bò chỉ có trồng cỏ cho ăn và không bổ sung gì thêm thì khẩu phần ăn của bò là 100% cỏ Nếu đến giai đoạn vỗ béo có bổ sung thêm thức ăn hổn hợp 2 kg/con/ngày thì khẩu phần
ăn là 2 kg TAHH + 100% cỏ
Lặp lại (Replication) là số lượng các đơn vị thí nghiệm có trong một nghiệm thức
Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Layout of experiments) là làm rõ hơn cho người đọc
về các nghiệm thức trong thí nghiệm được thực hiện trên một đối tương cụ thể Ví dụ: một thí nghiệm được thực hiện với mô hình hoàn toàn ngẫu nhiên trên 4 nghiệm thức và mỗi nghiệm thức có 4 lần lặp lại thì sơ đồ bố trí thí nghiệm như sau
Trang 22Khối (Block) là sự chọn lựa các đối tượng phân thành từng nhóm theo một tiêu chí của thí nghiệm và bằng với số lượng nghiệm thức Một nhóm đối tượng đó phải
có số cá thể như nhau khi phân chia vào các nghiệm thức trong một khối
Ví dụ: Có 16 con bò chia thành 4 khối trên chỉ tiêu khối lượng
Bò
số
Khối lượng - kg
số
Khối lượng - kg
Bò
số
Khối lượng - kg
Nhân tố (Factor) là yếu tố tác động đến đối tượng thí nghiệm có thể có một nhân tố hoặc nhiều nhân tố
Trang 23Mức độ (Level) là một lượng hay các mức độ khác nhau của một nhân tố Sai số thí nghiệm (Standard Error) là các nguồn biến động không kiểm soát được trong thí nghiệm
Biểu đồ thời gian (Timeline) hay tiến độ thực hiện đề tài là kế hoạch thực hiện với những khoảng thời gian nhất định từng công việc được thực hiện và thu được kết nhất định Biểu đồ thời gian giúp người nghiên cứu có kế hoạch làm việc cụ thể và người giám sát đề tài biết được các tiến độ để đánh giá và cấp kinh phí thể hiện qua Bảng 1.1
Bảng 1.1: Biểu đồ thời gian của đề tài khảo sát trên trâu
01 Khảo sát nông hộ Hoàn thành số phiếu khảo sát Tháng 03 – 07/2012
02 Xử lý số liệu Nhập và phân tích số liệu Tháng 08 – 09/2012
03 Viết báo cáo Quyển đề tài hoàn chỉnh Tháng 10 – 11/2012
04 Báo cáo nghiệm thu Nghiệm thu Tháng 12/2012
1.1.3 Số liệu
Số liệu thứ cấp (Secondary data) là số liệu từ các nguồn có sẳn trong những báo cáo thống kê như niên giám thống kê hay báo cáo tình hình chăn nuôi thời điểm ngày 01 tháng 10 hàng năm Thu thập số liệu này ít tốn kém chi phí nhưng có thể có những chi tiết không đáp ứng được yêu cầu của thí nghiệm
Số liệu sơ cấp (Primary data) là số liệu thu thập trực tiếp ban đầu từ đối tương nghiên cứu Số liệu này thu được trong khảo sát thử để đánh giá phiếu khảo sát có phù hợp với nội dung nghiên cứu Số liệu này đáp ứng ban đầu cho nghiên cứu nhưng tốn chi phí thu số liệu
Dữ liệu định tính (Qualitative data) là dữ liệu thu thập dưới dạng khoảng cách hay tỉ lệ thường dễ thu thập bao gồm các thuộc tính hay dạng đặc tính không phải là
dữ liệu số Ví dụ: khảo sát độ tuổi trung bình của học sinh lớp 9
Dữ liệu định lượng (Quantitative data) là dạng dữ liệu thu thập khó hơn định tính, thu thập bằng cách cân, đo và đếm để ra kết quả chính xác như khối lượng heo xuất chuồng, số lượng heo con sơ sinh/ổ
1.1.4 Mức ý nghĩa α
Giá trị α là xác suất phạm sai lầm ở phạm vi chấp nhận được hay là phạm vi sai
số cho phép Giả sử trong thú y 01 loại dược liệu điều trị 01 bệnh cụ thể có 5/100 con chết nhưng trong vaccine phòng bệnh trên người không thể chích với tỉ lệ phản ứng 5/100 Do đó, giá trị α phụ thuộc vào đối tượng nghiên cứu nhưng trong chăn nuôi thường sử dụng với mức 5% và 1%
Giá trị P là xác suất trong thống kê dùng để kiểm định giả thuyết đúng với mức
ý nghĩa nhỏ nhất để bác bỏ giả thuyết H0 Các nhà nghiên cứu thống kê đã đưa đến các tiêu chuẩn chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết H0 với giá trị α như sau
Trang 24Nếu P > α thì chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0
Nếu P < α thì bác bỏ giả thuyết H0 chấp nhận giả thuyết H1
Ứng dụng giá trị P này trong phần mềm Minitab thể hiện qua Bảng 1.2
Bảng 1.2: Kết quả phân tích giá trị P trong thống kê
P > 0,05 Khác biệt không có ý nghĩa thống kê NS 0,01 < P ≤ 0,05 Khác biệt có ý nghĩa thống kê *
P ≤ 0,01 Khác biệt rất có ý nghĩa thống kê **
P ≤ 0,001 Khác biệt rất rất có ý nghĩa thống kê *** Giá trị F là trị số tỉ lệ của trung bình bình phương của nghiệm thức so với trung bình bình phương sai số trên một dung lượng mẫu nhất định theo giá trị α, thông thường gọi là Ftính Giá trị F có hai chọn lựa là bé hay lớn hơn so với Fbảng
1.2 TRÌNH BÀY BẢNG SỐ LIỆU
Phương pháp trình bày số liệu theo mục tiêu nghiên cứu nhưng cần phải lưu ý điều này Tỉ lệ phần trăm hay tỉ lệ tần suất trong các thí nghiệm khảo sát phải thể hiện rõ, ví dụ: tỉ lệ giống bò Brahman trong vùng khảo sát chiếm tỉ lệ cao nhất là 40% thì chúng ta phải ghi thêm chú thích phía sau là 40,0% (400/1.000 con) Nếu chỉ dựa vào số phần trăm sẽ làm cho kết quả nghiên cứu có nhiều sai lầm lớn như 40,0%
(4/10 con) Đây là điều quan trọng
Thể hiện các kết quả trên biểu bảng phải thoả sự thích thú và hài lòng của người đọc:
Trang 251.2.1.2 Thống kê suy luận
Trình bày số liệu là quá trình thể hiện kết quả nghiên cứu trên những chỉ tiêu
cụ thể liên quan với nhau trong một biểu bảng Biểu bảng có cấu trúc cụ thể như sau (1) Số và tựa bảng
(2) Tựa cột
(3) Tựa hàng
(4) Vùng chứa số liệu
(5) Ghi chú cuối bảng
(6) Đường kẻ phân biệt các phần trong bảng
Sự khác nhau trong trình bày biểu bảng của thống kê suy luận và thống kê mô
tả dựa trên các kiểm định thống kê Thống kê mô tả chỉ dừng lại trong việc thể hiện các kết quả nghiên cứu trên số mẫu có được nên cần phải thể hiện cả 3 giá trị mẫu (n), trung bình (Mean) và độ lệch (SD) nhưng thống kê suy luận phải thể hiện mức tỉ
lệ (P) và sai số giữa các trung bình hoặc sai số chuẩn (SE)
Trang 261.2.2 Biểu đồ
Biểu đồ được sử dụng khi cần thể hiện rõ một chỉ tiêu nghiên cứu trong thí nghiệm Trình bày số liệu dạng cột, dạng bánh hay tuyến tính, tùy vào mục tiêu của tác giả Cấu trúc một biểu đồ bao gồm các thành phần sau:
Trang 2710
CHƯƠNG 2 THỐNG KÊ MÔ TẢ
Thực hiện một nghiên cứu khoa học với mô hình khảo sát hiện trạng trên một khoảng thời gian nhất định nào đó Số liệu thu thập được xử lý với các tham số thống
kê là trung bình và độ lệch chuẩn,… cho mỗi chỉ tiêu theo dõi là thực hiện nghiên cứu với thống kê mô tả Thông kê mô tả đánh giá dữ liệu nghiên cứu trên các biến động số liệu thông qua đo lường vị trí và biến động Phương pháp tính có thể thực hiện trên những công cụ khác nhau tùy người sử dụng
2.1 ĐO LƯỜNG TRONG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tổng thể và mẫu (population & sample)
Tổng thể (Population) là đối tượng nghiên cứu của thống kê Tổng thể là một tập hợp tất cả các đối tượng nghiên cứu có cùng một tính chất nhất định nào đó Tổng thể là một tập hợp vô hạn nên trong nghiên cứu chỉ sử dụng giá trị của mẫu để ước lượng cho tổng thể Ngược lại, tổng thể là cơ sở cho nghiên cứu lấy ra một lượng mẫu nhất định
Ví dụ: tổng thể đàn bò số lượng là 96.040 con, tổng thể của đàn trâu là 3.172 con và tổng thể của số hộ nuôi trâu là 912 hộ thể hiện qua Bảng 2.1
Bảng 2.1: Số lượng gia súc phân theo đơn vị trong tỉnh An Giang
STT Huyện, TX, TP Số lượng bò Số lượng trâu Số hộ nuôi trâu
Trang 28Mẫu (Sample) là một tập hợp con hữu hạn được chọn ra từ tổng thể Tổng thể
là 912 hộ nuôi trâu trên 11 đơn vị hành chính trong tỉnh An Giang Nếu chọn 30 hộ nuôi trâu tại huyện An Phú và 30 hộ tại huyện Tịnh Biên thì tổng số là 60 hộ Vậy,
60 hộ nuôi trâu là mẫu của tổng thể là 912 hộ
Cỡ mẫu ( Sample size): là số lượng các phần tử có trong tổng thể hay có trong mẫu Cở mẫu với ký hiệu của mẫu là n và tổng thể là N
Ví dụ: Sinh viên Khoa Nông Nghiệp – TNTN, Trường Đại học An Giang có 1.000 sinh viên, chọn ra 80 sinh viên tham gia đồng diễn thể dục thể thao Vậy N là 1.000 và n là 80 sinh viên
Tỉ lệ (Rate) là sự tương quan giữa hai đại lượng theo dõi Khảo sát 100 hộ chăn nuôi bò, có 30 hộ nuôi bò giống Brahman, 40 hộ nuôi bò giống Lai Sind và 30 hộ nuôi bò lai Zebu Vậy tỉ lệ là giá trị của phần tử so với tổng thể, tỉ lệ hộ nuôi bò giống Brahman là 30/100 = 30%
Tần số (Frequency) là số lần xuất hiện của giá trị quan sát trong một tổng thể quan sát
Tần suất (Relative Frequency) là kết quả trình bày của tần số ở 2 dạng là tỉ lệ
23…
Trang 2912
2.1.2 Biến số ngẫu nhiên (Random Variables)
Biến số hay biến ngẫu nhiên là đại lượng mà trong phép thử sẽ nhận được một
và chỉ một trong các giá trị có thể có của nó với xác suất tương ứng xác định Ký hiệu thường sử dụng cho các biến ngẫu nhiên là X, Y, Z và các giá trị có thể có của
nó là x, y, z
2.1.2.1 Biến ngẫu nhiên rời rạc (Discrete random variables)
Biến ngẫu nhiên rời rạc là biến ngẫu nhiên mà các giá trị của nó lập nên một tập hợp hữu hạn hoặc đếm được
Ví dụ: số bò cái trong đàn…
2.1.2.2 Biến ngẫu nhiên liên tục (Continuous random variables)
Biến ngẫu nhiên liên tục là biến có giá trị liên tục trong một khoảng nhất định không thể đếm được, không liệt kê được tất cả giá trị của nó
Ví dụ: nhiệt độ chuồng nuôi hay ẩm độ chuồng nuôi
2.1.2.3 Các kiểu số liệu
Số liệu định lượng (quantitative data) là số liệu của các biến liên tục và biến rời rạc, là số liệu có được thông qua việc đếm số lượng heo con trong đàn hay số lượng trứng trong ổ …(biến ngẫu nhiên rời rạc), đo lường hay tính toán chiều cao thân của
cỏ voi, sản lượng sữa/ngày… (biến ngẫu nhiên liên tục)
Số liệu định tính (qualitative data) còn gọi là số liệu thuộc tính, là số liệu không phải bằng số, thường ghi chép dưới dạng các ký hiệu như sự biến đổi màu của ngọn mía ủ chua hay hoạt lực tinh trùng tiến thẳng được ký hiệu với các mức độ +, ++, +++
Số liệu tần số (frequency data) là số liệu dựa trên số lượng dữ kiện quan sát trong tổng số các nhóm khác nhau có được trong một nghiên cứu
2.2 ĐO LƯỜNG VỊ TRÍ (Measurements of location)
2.2.1 Trung bình (Mean)
Trung bình là giá trị đặc trưng đại diện cho dãy số liệu
N
x x
n i i
Trang 3013
3,2031
2.2.2 Trung bình số học (Artithmetical mean)
Trung bình là giá trị đặc trưng đại diện cho dãy số liệu của mẫu
n
x x
x x n
1105
2321242220
n
i i
kg
2.2.3 Trung bình phần tử hoặc tần số (Frequency)
n
n x n x n x n x n
n x
i n
n x x
i n
i i
7,24
Từ ví dụ khối lượng bê sơ sinh trại bò SD, ta tính được khối lượng trung bình
bê sơ sinh của trại SD thông qua tần suất là
Trang 3114
kg p
x x
2.3.1 Phương sai (Variance – V x )
2.3.1.1 Phương sai số học (Variance of Artithmetic Mean)
Phương sai được sử dụng để đánh giá sự phân tán của các giá trị mẫu quanh giá trị trung bình Với dung lượng mẫu đủ lớn, có nghĩa là n>30 đơn vị thì mẫu đó được xem là mẫu đại diện cho tổng thể, sử dụng theo công thức
n
x x x
x x
x x
x n
x x S
n
i i
x
x
2 2
3 2 2 2 1 2 1
) (
) (
) (
2 1
2 1
x x
x x
x n
x x S
n i
i x
)2223()2221()2224()2222()2220(1
2.3.1.2 Phương sai tần số (Variance of Quartiles mean)
Phương pháp tính phương sai tần số cũng tương tự như phương sai trung bình Nếu số mẫu nhỏ hơn 30 thì sử dụng phương sai hiệu chỉnh theo công thức:
)
(xi x
Trang 3215
1
])[(
])[(
])[(
1
)
2 2 2 1
2 1 2
x x n
x x n
n x x S
i i
58 , 216 )
V
i n
i i x
2.4.1.3 Phương sai tần suất (Variance of Percentiles mean)
2.3.2 Độ lệch chuẩn (Standard Deviation – SD - StD)
Độ lệch chuẩn được tính từ căn bậc hai của phương sai Độ lệch chuẩn của mẫu
ký hiệu là S và tổng thể ký hiệu là σ nhưng thời gian gần đây thường sử dụng từ viết tắt là SD – Standard Deviation Độ lệch chuẩn được sử dụng đánh giá sự phân tán của các số liệu quanh giá trị trung bình và sử dụng trong các cuộc nghiên cứu với hình thức ước lượng hay khảo sát và so sánh 2 giá trị trung bình với nhau
2
S V
S
SD x x
Độ lệch chuẩn khối lượng của 5 con bê làSD 2 , 50 1 , 58
2.3.3 Hệ số biến thiên (Coefficient of Variation - CV)
Dùng để đo lường độ phân tán của tổng thể
Đó là phần trăm của tỉ số giữa độ lệch chuẩn và trung bình
Vì và không biết, nên hệ số này được ước lượng bằng hệ số biến động của mẫu:
100
x
SD CV
Hệ số biến động khối lượng của 5 con bê là
%18,71000,22
58,1100
x
SD CV
1
]ˆ)[(
]ˆ)[(
]ˆ)[(
1
ˆ)
2 2 2 1 2 1 2
x x p x x n
p x x S
i n
i
i
x
x
Trang 3316
2.3.4 Sai số chuẩn (Standard Error)
Sai số chuẩn thường được sử dụng để suy diễn từ nghiên cứu ra tổng thể Thông thường giá trị SE được sử dụng khi so sánh từ 3 giá trị trung bình với nhau
n
SD SE
Sai số chuẩn khối lượng của 5 con bê là
58,1
2.3.5 Biên độ mẫu (Range)
Biên độ mẫu là vùng dữ liệu đi từ số nhỏ nhất đến số lớn nhất cũa chuỗi dữ liệu Khảo sát trình độ học vấn của 100 người chăn nuôi bò, kết quả cho thấy người
Khối lƣợng (kg) Loại thức ăn sử dụng 12–24
tháng
24-36 tháng
12–24 tháng
24-36 tháng
Thân cây bắp
Cỏ Voi
Rơm khô Khác
Trang 34Câu 1: Anh/Chị dựa vào công thức tính các tham số thống kê đại diện cho tổng
thể, phân tích giá trị trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn và đưa ra kết luận cho chỉ tiêu theo dõi
1a Số lượng bò nuôi trong nông hộ
1b Khối lượng bò thịt giai đoạn 12-24 tháng tuổi
Câu 2: Anh/Chị tính tần suất của từng loại thức ăn sử dụng trong chăn nuôi bò
tại nơi đây
Trang 3518
Giải
Câu 1a: Số lƣợng bò nuôi trong nông hộ
Bước 1: Tính giá trị trung bình
= (10 + 6 + 4 + 5 + 4 + 4 + 4 + 6 + 5 + 5)/10
= 53/10
= 5,30 con Bước 2: Tính Phương sai mẫu
= [(10 - 5,30)2 + (6 - 5,30)2 + (4 - 5,30)2 + (5 - 5,30)2 +
(4 - 5,30)2 + (4 - 5,30)2 + (4 - 5,30)2 + (6 - 5,30)2+ (5 - 5,30)2 + (5 - 5,30)2]/(10 – 1)
= [(4,70)2 + (0,70)2 + (-1,30)2 + (-0,30)2 + (-1,30)2 +
(-1,30)2 + (-1,30)2 + (0,70)2 + (-0,30)2 + (-0,30)2]/9
= 30,10/9
= 3,34 con Bước 3: Tính độ lệch chuẩn
= 1,83 con Bước 4: Kết luận
Vậy số bò nuôi trong mỗi gia đình của mẫu khảo sát khoảng 5,30±1,83 con
Câu 1b : Khối lƣợng bò thịt giai đoạn 12-24 tháng tuổi
Có thể sử dụng một phương pháp khác để tính giá trị các tham số thống kê nhưng dễ kiểm soát các sai phạm trong xử lý số liệu hơn như sau
Bước 1: Lập bảng tính giá trị tổng các đơn vị
)(xix
n
i
i /1
V
n
i i x
34 , 3
VxSD
Trang 3720
Sau khi tính được giá trị trung bình là 303,30 kg thì thay vào công thức tại cột
3 để tính tiếp các giá trị còn lại của cột 3 & 4 Sử dụng giá trị tổng của cột 4 để tính ở bước 2
Bước 2: Tính các giá trị tham số
Phương sai mẫu
x x n V
n
i i
V x
Bước 3: Kết luận
Vậy khối lượng bò khảo sát từ 12-24 tháng tuổi khoảng 303,30±33,03 kg
Câu 2: Tính tần suất của từng loại thức ăn sử dụng trong chăn nuôi bò
Để tính được tần suất của từng loại thức ăn sử dụng trong chăn nuôi bò phải thực hiện qua các bước sau
Tính tổng từng loại thức ăn sử dụng
Bảng 2.3: Tần số các loại thức ăn
Loại thức ăn sử dụng Thân cây bắp Cỏ Voi Rơm khô Khác
1 Nguyễn Văn Hưng x
Trang 38Vậy tổng số lần được sử dụng của 4 loại thức ăn là 22 lần
Tần số sử dụng của từng loại thức ăn như sau
Bảng 2.4: Tần số thức ăn thô dùng trong chăn nuôi bò thịt
Thức ăn Vùng Núi Vùng Đồng Bằng Vùng Cù Lao An Giang
Trang 3922
2.4.1.2 Bảng tần suất (Frequency Table)
Bảng 2.5: Tần suất thức ăn thô dùng trong chăn nuôi bò thịt
Tần
số
Tần suất (%)
Tần
số
Tần suất (%)
Tần
số
Tần suất (%)
Cỏ voi 13 3,30 157 35,9 167 30,7 337 24,5
Cỏ lông tây 39 9,90 6 1,37 2 0,37 47 3,42
Cỏ mồm 10 2,54 74 16,9 34 6,25 118 8,58
Cỏ tạp 209 53,0 103 23,5 85 15,7 397 28,9 Rơm 121 30,7 87 19,9 118 21,7 326 23,7 Cây bắp - - 10 2,29 124 22,8 134 9,75 Dây đậu
Tổng 394 100 437 100 544 100 1.375 100
2.4.1.3 Dữ liệu nhóm (Group Data)
Dữ liệu nhóm là một tập hợp các số liệu có cùng thuộc tính Ví dụ, so sánh khối lượng sinh viên nam và nữ của ngành Chăn nuôi năm nhất thì người nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu được khối lượng trên của 10 bạn nữ và 10 bạn nam được thể hiện qua Bảng 2.6
Bảng 2.6: Cân nặng sinh viên ngành A
Nam 45 47 51 53 49 45 53 53 46 46
Nữ 51 54 49 56 74 54 67 49 50 49
Trang 4023
2.4.2 Dạng biểu đồ
2.4.2.1 Biểu đồ tần số
Biểu đồ thể hiện các tần số mang tính liên tục của các dữ liệu tần số
Biểu đồ 2.1: Tần số thức ăn sử dụng trong chăn nuôi bò